Font size
WorksheetsCâu Hỏi Cho Em Bé Eo
Total questions: 100
Worksheet time: 2hrs 40mins
Loại tái sản xuất nào làm tăng sản phẩm chủ yếu do tăng năng suất lao động và hiệu quả sử dụng các nguồn lực?
Tái sản xuất giản đơn
Tái sản xuất mở rộng
Tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng
Tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu
Chọn ý sai về tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng?
Tái sản xuất giản đơn là đặc trưng của nền sản xuất nhỏ
Tái sản xuất giản đơn là việc tổ chức sản xuất đơn giản, không phức tạp
Tái sản xuất mở rộng là đặc trưng của nền sản xuất lớn
Sản phẩm thặng dư là nguồn gốc của tái sản xuất mở rộng
Chọn ý sai về tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng và tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu?
Đều làm cho sản phẩm tăng lên
Cả hai hình thức tái sản xuất đều dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động và hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào
Tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu sử dụng tài nguyên hiệu quả hơn và gây ra ô nhiễm ít hơn tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng.
Cả b và c
Xác định đúng trình tự các khâu của quá trình tái sản xuất
Sản xuất - trao đổi - phân phối - tiêu dùng
Sản xuất - phân phối - trao đổi - tiêu dùng
Phân phối - trao đổi - sản xuất - tiêu dùng
Trao đổi - tiêu dùng - phân phối - sản xuất
Trong 4 khâu của quá trình tái sản xuất, khâu nào giữ vai trò quyết định?
Sản xuất
Phân phối
Trao đổi
Tiêu dùng
Trong các khâu của quá trình tái sản xuất, khâu nào là mục đích và là động lực?
Sản xuất
Phân phối
Trao đổi
Tiêu dùng
Chọn ý đúng về quan hệ giữa sản xuất với phân phối
Tồn tại độc lập với nhau
Phân phối thụ động, do sản xuất quyết định
Phân phối quyết định đến quy mô, cơ cấu của sản xuất
Sản xuất quyết định phân phối, phân phối có tác động tích cực đối với sản xuất.
Nội dung của tái sản xuất xã hội bao gồm:
Tái sản xuất của cải vật chất và QHSX
Tái sản xuất sức lao động và tư liệu sản xuất
Tái sản xuất tư liệu tiêu dùng và môi trường sinh thái
Tái sản xuất sức lao động, của cải vật chất, QHSX và môi trường sinh thái
Tiêu chí nào là quan trọng nhất để phân biệt các hình thái kinh tế - xã hội?
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Tồn tại xã hội
Kiến trúc thượng tầng
Tăng trưởng kinh tế là:
Tăng năng suất lao động
Tăng hiệu quả của sản xuất
Tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định
Sự phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội
Chỉ số nào được sử dụng để tính tốc độ tăng trưởng kinh tế?
Mức tăng năng suất lao động mức tăng GNP hoặc GDP hoặc năm sau so với với năm trước
Mức tăng vốn đầu tư
Để tăng trưởng kinh tế cao, kinh tế học hiện đại nêu ra các nhân tố nào?
Vốn, khoa học công nghệ và con người
Đất đai, tư bản và cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế, thể chế chính trị và vai trò của nhà nước
Cả a và c
Chọn ý đúng về phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế là tăng trưởng kinh tế bền vững
Phát triển kinh tế là tăng trưởng kinh tế, hoàn thiện cơ cấu kinh tế và thể chế kinh tế.
Phát triển kinh tế là tăng trưởng kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống
Phát triển kinh tế là tăng trưởng kinh tế gắn liền với hoàn thiện cơ cấu kinh tế, thể chế kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Thế nào là tăng trưởng kinh tế bền vững?
Là sự tăng trưởng ổn định lâu dài và tốc độ rất cao
Là sự tăng trưởng tương đối cao, ổn định trong thời gian tương đối dài
Sự tăng trưởng gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái và tiến bộ xã hội
Cả b và c
Trong các nhân tố tăng trưởng kinh tế, Đảng ta xác định nhân tố nào là cơ bản của tăng trưởng nhanh và bền vững?
Vốn
Con người
Khoa học và công nghệ
Cơ cấu kinh tế, thể chế kinh tế và vai trò nhà nước
Tăng trưởng kinh tế có vai trò thế nào?
Là điều kiện để khắc phục tình trạng đói nghèo, lạc hậu
Để tạo thêm việc làm, giảm thất nghiệp
Để củng cố an ninh, quốc phòng
Cả a, b và c
Các nhân tố nào có ảnh hưởng đến phát triển kinh tế?
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Cả a, b, c
Phát triển kinh tế bao gồm những nội dung nào dưới đây?
Sự gia tăng của GNP, hoặc GDP và GNP hoặc GDP trên đầu người.
Cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng: tỷ trọng của công nghiệp và dịch vụ trong GNP tăng lên còn của nông nghiệp trong GNP giảm xuống.
Chất lượng cuộc sống của đại đa số dân cư tăng lên cả về mặt vật chất, tinh thần và môi trường sinh thái được bảo vệ.
Cả a, b, c
Tiến bộ xã hội được thể hiện ở những mặt nào?
Tiến bộ về kinh tế
Tiến bộ về chính trị, xã hội
Đời sống văn hoá, tinh thần ngày càng được nâng cao
Cả a, b, c đều đúng
Liên hợp quốc dùng chỉ số HDI làm tiêu chí đánh giá sự phát triển, sự tiến bộ của mỗi quốc gia. Chỉ số HDI gồm những tiêu chí cơ bản nào?
Mức thu nhập bình quân (GDP/người)
Thành tựu giáo dục
Tuổi thọ bình quân
Cả a, b và c
Phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội có quan hệ với nhau:
Phát triển kinh tế là cơ sở vật chất cho tiến bộ xã hội
Tiến bộ xã hội thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế
Thực chất là quan hệ giữa sự phát triển lực lượng sản xuất với phát triển QHSX và kiến trúc thượng tầng
Cả a,b và c
Chọn ý đúng về tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế:
Muốn phát triển kinh tế thì cần phải tăng trưởng kinh tế
Có thể có tăng trưởng kinh tế nhưng không có phát triển kinh tế
Những nhân tố làm tăng trưởng kinh tế đều làm phát triển kinh tế
Cả a, b, c đều đúng
Chọn các nội dung đúng về xã hội hoá sản xuất. Xã hội hoá sản xuất bao gồm:
Xã hội hoá sản xuất về kinh tế- kỹ thuật
Xã hội hoá sản xuất về kinh tế - tổ chức
Xã hội hoá sản xuất về kinh tế - xã hội
Cả a, b, c
Sản xuất hàng hoá xuất hiện dựa trên:
Phân công lao động cá biệt và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Phân công lao động chung và chế độ sở hữu khác nhau về TLSX
Phân công lao động và sự tách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất
Phân công lao động xã hội và chế độ tư hữu hoặc những hình thức sở hữu khác nhau về TLSX
Hàng hoá là:
Sản phẩm của lao động để thoả mãn nhu cầu của con người
Sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua mua bán
Sản phẩm ở trên thị trường
Sản phẩm được sản xuất ra để đem bán
Giá trị của hàng hoá được quyết định bởi:
Sự khan hiếm của hàng hoá
Sự hao phí sức lao động của con người
Lao động trừu tượng của người sản xuất kết tinh trong hàng hoá
Quy luật giá trị có tác dụng:
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá
Cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động và phân hoá những người sản xuất
Điều tiết sản xuất, phân hoá giàu nghèo
Cả a và b
Sản xuất hàng hoá tồn tại:
Trong mọi xã hội
Trong chế độ nô lệ, phong kiến, TBCN
Trong các xã hội, có phân công lao động xã hội và sự tách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất
Chỉ có trong CNTB
Giá cả hàng hoá là:
Giá trị của hàng hoá
Quan hệ về lượng giữa hàng và tiền
Tổng của chi phí sản xuất và lợi nhuận
Biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá
Quy luật giá trị là:
Quy luật riêng của CNTB
Quy luật cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hoá
Quy luật kinh tế chung của mọi xã hội
Quy luật kinh tế của thời kỳ quá độ lên CNXH
Yếu tố quyết định đến giá cả hàng hoá là:
Giá trị của hàng hoá
Quan hệ cung cầu về hàng
Giá trị sử dụng của hàng hoá
Một thời trang của hàng hoá
Lao động trừu tượng là:
Là phạm trù riêng của CNTB
Là phạm trù của mọi nền kinh tế hàng hoá
Là phạm trù riêng của kinh tế thị trường
Là phạm trù chung của mọi nền kinh tế
Lao động cụ thể là:
Là phạm trù lịch sử
Lao động tạo ra giá trị của hàng hoá
Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá
Biểu hiện tính chất xã hội của người sản xuất hàng hoá
Lượng giá trị xã hội của hàng hoá được quyết định bởi:
Hao phí vật tư kỹ thuật
Hao phí lao động cần thiết của người sản xuất hàng hoá
Hao phí lao động sống của người sản xuất hàng hoá
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Lượng giá trị của đơn vị hàng hoá thay đổi:
Tỷ lệ thuận với năng suất lao động
Tỷ lệ nghịch với cường độ lao động
Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động, không phụ thuộc vào cường độ lao động
a và b
Lượng giá trị của đơn vị hàng hoá thay đổi:
Tỷ lệ nghịch với thời gian lao động xã hội cần thiết và năng suất lao động
Tỷ lệ thuận với thời gian lao động xã hội cần thiết
Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động
Cả b và c
Lượng giá trị của đơn vị hàng hoá là:
Không phụ thuộc vào CƯỜNG ĐỘ LAO ĐỘNG
Giá bán của hàng hoá trên thị trường.
Số lượng hàng hoá được sản xuất ra.
Chi phí vận chuyển hàng hoá.
Chọn ý đúng về tăng năng suất lao động: Khi tăng năng suất lao động thì:
Số lượng hàng hoá làm ra trong 1 đơn vị thời gian tăng
Tổng giá trị của hàng hoá không thay đổi
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá giảm xuống
Cả a, b và c
Chọn ý đúng về tăng cường độ lao động: khi cường độ lao động tăng lên thì:
Số lượng hàng hoá làm ra trong một đơn vị thời gian tăng lên
Số lượng lao động hao phí trong thời gian đó không thay đổi
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá giảm đi
Cả a, b và c
Khi đồng thời tăng năng suất lao động và cường độ lao động lên 2 lần thì ý nào dưới đây là đúng?
Tổng số hàng hoá tăng lên 4 lần, tổng số giá trị hàng hoá tăng lên 4 lần
Tổng số giá trị hàng hoá tăng 2 lần, tổng số hàng hoá tăng 2 lần
Giá trị 1 hàng hoá giảm 2 lần, tổng số giá trị hàng hoá tăng 2 lần
Tổng số hàng hoá tăng lên 2 lần, giá trị 1 hàng hoá giảm 2 lần.
Hai hàng hoá trao đổi được với nhau vì:
Chúng cùng là sản phẩm của lao động
Có lượng thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra chúng bằng nhau
Có lượng hao phí vật tư kỹ thuật bằng nhau
Cả a và b
Giá trị sử dụng là gì?
Là công dụng của vật có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người
Là tính hữu ích của vật
Là thuộc tính tự nhiên của vật
Cả a, b và c
Số lượng giá trị sử dụng phụ thuộc các nhân tố nào?
Những điều kiện tự nhiên
Trình độ khoa học công nghệ
Chuyên môn hoá sản xuất
Cả a, b và c
Yếu tố nào được xác định là thực thể của giá trị hàng hoá?
Lao động cụ thể
Lao động trừu tượng
Lao động giản đơn
Lao động phức tạp
Giá trị hàng hoá được tạo ra từ đâu?
Từ sản xuất
Từ phân phối
Từ trao đổi
Cả sản xuất, phân phối và trao đổi
Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá là:
Lao động tư nhân và lao động xã hội
Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động quá khứ và lao động sống
Ai là người phát hiện ra tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá?
A.Smith
D.Ricardo
C.Mác
Ph. Ăng ghen
Lao động cụ thể là:
Là những việc làm cụ thể
Là lao động có mục đích cụ thể
Là lao động ở các ngành nghề cụ thể
Là lao động ngành nghề, có mục đích riêng, đối tượng riêng, công cụ lao động riêng và kết quả riêng
Lao động cụ thể là:
Nguồn gốc của của cải
Nguồn gốc của giá trị
Nguồn gốc của giá trị trao đổi
Cả a, b và c
"Lao động là cha, còn đất là mẹ của mọi của cải". Câu nói này là của ai?
W.Petty
A.Smith
D. Ricardo
C.Mác
"Lao động là cha, còn đất là mẹ của mọi của cải". Khái niệm lao động trong câu này là lao động gì?
Lao động giản đơn
Lao động phức tạp
Lao động cụ thể
Lao động trừu tượng
Lao động trừu tượng là gì?
Là lao động không cụ thể
Là lao động phức tạp
Là lao động có trình độ cao, mất nhiều công đào tạo
Là sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng hoá nói chung không tính đến những hình thức cụ thể.
Lao động trừu tượng là nguồn gốc:
Của tính hữu ích của hàng hoá
Của giá trị hàng hoá
Của giá trị sử dụng
Cả a, b, c
Thế nào là lao động giản đơn?
Là lao động làm công việc đơn giản
Là lao động làm ra các hàng hoá chất lượng không cao
Là lao động chỉ làm một công đoạn của quá trình tạo ra hàng hoá
Là LĐ không trải qua đào tạo cũng làm được
Thế nào là lao động phức tạp?
Là lao động tạo ra các sản phẩm chất lượng cao, tinh vi
Là lao động có nhiều thao tác phức tạp
Là lao động phải trải qua đào tạo, huấn luyện mới làm được
Cả a, b, c
Ý nào sau đây là ý không đúng về lao động phức tạp:
Trong cùng một thời gian lao động, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn
Lao động phức tạp là lao động giản đơn nhân bội lên
Lao động phức tạp là lao động trí tuệ của người lao động có trình độ cao
Lao động phức tạp là lao động trải qua đào tạo, huấn luyện
Chọn phương án đúng trong các phương án sau đây:
Lao động cụ thể được thực hiện trước lao động trừu tượng
Lao động cụ thể tạo ra tính hữu ích của sản phẩm
Lao động trừu tượng chỉ có ở người có trình độ cao, còn người có trình độ thấp chỉ có lao động cụ thể
Cả a, b, c đều đúng
Chọn các ý đúng trong các ý sau đây:
Lao động của người kỹ sư có trình độ cao thuần tuý là lao động trừu tượng
Lao động của người không qua đào tạo chỉ là lao động cụ thể
Lao động của mọi người sản xuất hàng hoá đều có lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Cả a, b, c đều đúng
Câu 105. Công thức tính giá trị hàng hoá là: c + v + m. ý nào là không đúng trong các ý sau:
c. Lao động trừu tượng tạo nên toàn bộ giá trị (c + v + m)
Thế nào là năng suất lao động (NSLĐ)?
Là hiệu quả, khả năng của lao động cụ thể
NSLĐ được tính bằng số sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian
NSLĐ được tính bằng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
Cả a, b, c
Thế nào là tăng NSLĐ?
Số sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian tăng lên khi các điều kiện khác không đổi
Thời gian để làm ra một sản phẩm giảm xuống, khi các điều kiện khác không đổi
Tổng số sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian tăng lên còn tổng số giá trị không thay đổi
Cả a, b, c
Quan hệ giữa tăng NSLĐ với giá trị hàng hoá. Chọn các ý đúng:
NSLĐ tăng lên thì giá trị đơn vị hàng hoá giảm
NSLĐ tăng lên thì lượng giá trị mới (v+m) của đơn vị hàng hoá giảm xuống tuyệt đối
Cả a, b đều đúng
Cả a, b đều sai
Khi NSLĐ tăng lên thì phần giá trị cũ (c) trong một hàng hoá thay đổi thế nào?
Có thể giảm xuống
Có thể tăng lên
Có thể không thay đổi
Cả a, b, c
Các nhân tố nào ảnh hưởng đến NSLĐ?
Trình độ chuyên môn của người lao động
Trình độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất
c. Các điều kiện tự nhiên
Cả a,b và c
Tăng NSLĐ và tăng cường độ lao động giống nhau ở:
Đều làm giá trị đơn vị hàng hoá giảm
Đều làm tăng số sản phẩm sản xuất ra trong một thời gian
Đều làm tăng lượng lao động hao phí trong 1 đơn vị thời gian
Cả a, b, c
Chọn các ý đúng về tăng NSLĐ và tăng cường độ lao động:
Tăng NSLĐ làm cho số sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian tăng lên, còn giá trị 1 đơn vị hàng hoá thay đổi
Tăng cường độ lao động làm cho số sản phẩm làm ra trong 1 đơn vị thời gian tăng lên, còn giá trị 1 đơn vị hàng hoá không thay đổi
Tăng NSLĐ dựa trên cơ sở cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ tay nghề người lao động, còn tăng cường độ lao động thuần tuý là tăng lượng lao động hao phí trong 1 đơn vị thời gian
Cả a, b, c
Các nhân tố nào làm tăng sản phẩm cho xã hội?
Tăng NSLĐ
Tăng số người lao động
Tăng cường độ lao động
Cả a, b và c
Nhân tố nào là cơ bản, lâu dài để tăng sản phẩm cho xã hội?
Tăng NSLĐ
Tăng cường độ lao động
Tăng số người lao động
Kéo dài thời gian lao động
Quan hệ tăng NSLĐ với giá trị hàng hoá. Chọn các ý đúng dưới đây:
Tăng NSLĐ thì tổng giá trị hàng hoá không thay đổi
Tăng NSLĐ thì giá trị 1 đơn vị hàng hoá thay đổi
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá tỷ lệ nghịch với NSLĐ
Cả a, b, c
CÂU BỊ LỖI
Tăng CĐLĐ làm tăng giá trị hàng hoá.
Tăng CĐLĐ làm giảm giá trị hàng hoá.
Tăng CĐLĐ không ảnh hưởng đến giá trị hàng hoá.
Tăng CĐLĐ chỉ làm tăng giá trị sử dụng của hàng hoá.
Quan hệ tăng CĐLĐ với giá trị hàng hoá. Chọn các ý đúng:
Tăng CDLĐ thì tổng giá trị hàng hoá tăng lên và giá trị 1 đơn vị hàng hoá cũng tăng lên tương ứng
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá tỷ lệ thuận với CDLĐ
Tăng CDLĐ thì giá trị 1 đơn vị hàng hoá không thay đổi
Cả a, b, c đều đúng
Giá trị cá biệt của hàng hoá do:
Hao phí lao động giản đơn trung bình quyết định
Hao phí lao động của ngành quyết định
Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất quyết định
Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất nhiều hàng hoá quyết định
Hai mặt của nền sản xuất xã hội là:
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Sản xuất và tiêu dùng sản phẩm xã hội
Tích luỹ và cải thiện đời sống
Giá cả của hàng hoá được quyết định bởi:
Giá trị của hàng hoá
Cung cầu và cạnh tranh
Giá trị của tiền tệ trong lưu thông
Cả a, b, c
Các cặp phạm trù nào thuộc về lý luận tái sản xuất xã hội:
Lực lượng sản xuất và QHSX
Tồn tại xã hội và ý thức xã hội
Tăng trưởng và phát triển kinh tế
Cả a, b, c
Mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hoá giản đơn là:
d. Giữa lao động tư nhân với lao động xã hội
"Tiền tệ là bánh xe vĩ đại của lưu thông". Câu nói này của ai?
A.Smith
D.Ricardo
C. Mác
W.Petty
Tiền có 5 chức năng. Chức năng nào không đòi hỏi có tiền vàng?
Chức năng thước đo giá trị
Chức năng phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán
Chức năng phương tiện cất trữ
Cả a và c
Sản xuất và lưu thông hàng hoá chịu sự chi phối của những quy luật kinh tế nào?
Quy luật giá trị
Quy luật cạnh tranh và quy luật cung cầu
Quy luật lưu thông tiền tệ
Cả a, b và c
Quy luật giá trị có yêu cầu gì?
Sản xuất và lưu thông hàng hoá phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết
Lưu thông hàng hoá dựa trên nguyên tắc ngang giá
Hao phí lao động cá biệt phải phù hợp với mức hao phí lao động xã hội cần thiết
Cả a, b, c
Lưu thông hàng hoá dựa trên nguyên tắc ngang giá. Điều này được hiểu như thế nào là đúng?
Giá cả của từng hàng hoá luôn luôn bằng giá trị của nó
Giá cả có thể tách rời giá trị và xoay quanh giá trị của nó
Quy luật giá trị tồn tại ở riêng:
Nền sản xuất hàng hoá giản đơn
Nền sản xuất TBCN
Trong nền sản xuất vật chất nói chung
Trong nền kinh tế hàng hoá
Điều kiện ra đời của CNTB là:
Tập trung khối lượng tiền tệ đủ lớn vào một số người để lập ra các xí nghiệp
Xuất hiện một lớp người lao động tự do nhưng không có TLSX và các của cải khác buộc phải đi làm thuê
Phải thực hiện tích luỹ tư bản
Cả a, b
Quy luật giá trị hoạt động tự phát có thể dẫn đến sự hình thành QHSX TBCN không?
Có
Không
Có nhưng rất chậm chạp
Chủ nghĩa tư bản ra đời khi:
Sản xuất hàng hoá đã phát triển cao
Phân công lao động đã phát triển cao
Trong xã hội xuất hiện giai cấp bóc lột và bị bóc lột
Tư liệu sản xuất tập trung vào một số ít người còn đa số người bị mất hết TLSX
Sự phát triển đại công nghiệp cơ khí ở Anh bắt đầu từ:
Các ngành công nghiệp nặng
Các ngành công nghiệp chế tạo máy
Các ngành công nghiệp NHẸ
Cuộc cách mạng kỹ thuật ở nước Anh bắt đầu từ:
Máy công tác
Máy phát lực
Máy truyền lực
Cả a, b, c đồng thời
Tư bản là:
Tiền và máy móc thiết bị
Tiền có khả năng đẻ ra tiền
Giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê
Công cụ sản xuất và nguyên vật liệu
Quan hệ cung cầu thuộc khâu nào của quá trình tái sản xuất xã hội?
Sản xuất và tiêu dùng
Tiêu dùng
Trao đổi
Phân phối và trao đổi
Quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội là:
Đồng nghĩa
Độc lập với nhau
Trái ngược nhau
Có liên hệ với nhau và làm điều kiện cho nhau
Người sáng lập ra chủ nghĩa Mác là:
Các Mác
C.Mác và Ph.Ăng ghen
C.Mác và V.I. Lênin
C.Mác, Ph.Ăng ghen và V.I. Lênin
Tiền tệ là:
Thước đo giá trị của hàng hoá
Phương tiện để lưu thông hàng hoá và để thanh toán
Là hàng hoá đặc biệt đóng vai trò là vật ngang giá chung
Là vàng, bạc
Chọn các ý đúng về lao động và sức lao động:
Sức lao động chỉ là khả năng, còn lao động là sức lao động đã được tiêu dùng
Sức lao động là hàng hoá, còn lao động không là hàng hoá
Sức lao động có giá trị, còn lao động không có giá trị
Cả a, b và c
Sức lao động trở thành hàng hoá một cách phổ biến từ khi nào?
Từ khi có sản xuất hàng hoá
Từ xã hội chiếm hữu nô lệ
Từ khi có kinh tế thị trường
Từ khi có CNTB
Điều kiện tất yếu để sức lao động trở thành hàng hoá là:
Người lao động tự nguyện đi làm thuê
Người lao động được tự do thân thể
Người lao động hoàn toàn không có TLSX và của cải gì
Cả b và c
Việc mua bán nô lệ và mua bán sức lao động quan hệ với nhau thế nào? Chọn ý đúng:
Hoàn toàn khác nhau
Có quan hệ với nhau
Giống nhau về bản chất, chỉ khác về hình thức
Cả b và c
Tích lũy nguyên thủy là gì?
Tích lũy có trước sự ra đời của CNTB
Nhằm tạo ra hai điều kiện cho CNTB ra đời nhanh hơn
Tích lũy nguyên thủy được thực hiện bằng bạo lực
Cả a, b, c
Tích lũy nguyên thủy được thực hiện bằng các biện pháp gì?
Tước đoạt người sản xuất nhỏ, nhất là nông dân
Chinh phục, bóc lột thuộc địa
Trao đổi không ngang giá, bất bình đẳng
CẢ a ,b và c
Nhân tố nào là cơ bản thúc đẩy CNTB ra đời nhanh chóng:
Sự tác động của quy luật giá trị
Sự phát triển mạnh mẽ của phương tiện giao thông vận tải nhờ đó mở rộng giao lưu buôn bán quốc tế
Những phát kiến lớn về địa lý
Tích lũy nguyên thủy
Tích lũy nguyên thủy và tích lũy tư bản khác nhau như thế nào?
Tích lũy nguyên thủy có trước, tích lũy tư bản có sau
Tích lũy nguyên thủy tạo điều kiện cho CNTB ra đời, tích lũy tư bản mở rộng phạm vi thống trị và bóc lột lao động làm thuê
Tích lũy nguyên thủy thực hiện bằng bạo lực, tích lũy tư bản thực hiện bằng biện pháp kinh tế là chủ yếu
Cả a, b, c
