wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NGÂN HÀNG CÂU HỎI HỌC PHẦN NGUYÊN LÍ 1

Total questions: 98

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Chủ nghĩa Mác ra đời vào thời gian nào?

a)

Những năm 20 của thế kỷ XIX

b)

Những năm 30 của thế kỷ XIX

c)

Những năm 40 của thế kỷ XIX

d)

Những năm 50 của thế kỷ XIX

2.

Chủ nghĩa Mác - Lênin là học thuyết do:

a)

C.Mác sáng lập, Ph.Ăngghen bảo vệ và phát triển

b)

C.Mác sáng lập, V.I.Lênin bảo vệ và phát triển

c)

Mác và Ph.Ăngghen sáng lập, V.I.Lênin bảo vệ và phát triển

d)

C.Mác và V.I.Lênin sáng lập, Ph.Ăngghen bảo vệ và phát triển

3.

Chủ nghĩa Mác - Lênin được cấu thành từ ba bộ phận lí luận cơ bản nào?

a)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng, triết học Mác - Lênin, kinh tế chính trị Mác - Lênin

b)

Triết học Mác - Lênin, kinh tế chính trị Mác - Lênin, chủ nghĩa xã hội khoa học

c)

Kinh tế chính trị học, chủ nghĩa xã hội khoa học, triết học Mác - Lênin

d)

Chủ nghĩa xã hội khoa học, kinh tế chính trị cổ điển Anh, triết học cổ điển Đức

4.

Bộ phận giữ vai trò là thế giới quan và phương pháp luận chung nhất của chủ nghĩa Mác - Lênin là:

a)

Triết học Mác - Lênin

b)

Kinh tế chính trị Mác - Lênin

c)

Chủ nghĩa xã hội khoa học

d)

Tất cả các phương án đều sai

5.

Chủ nghĩa Mác - Lênin là vũ khí lí luận của giai cấp nào?

a)

Tư sản

b)

Vô sản

c)

Chủ nô

d)

Nô lệ

6.

Những điều kiện kinh tế - xã hội nào dẫn tới của sự ra đời chủ nghĩa Mác?

a)

Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp

b)

Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tính cách một lực lượng chính trị - xã hội độc lập

c)

Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác

d)

Cả A, B, C

7.

Trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, mâu thuẫn về phương diện chính trị - xã hội là mâu thuẫn giữa những giai cấp nào?

a)

A. Vô sản với tư sản

b)

B. Chủ nô với nô lệ

c)

C. Nông dân với địa chủ

d)

D. Tất cả các phương án đều sai

8.

Phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản vào những năm 30, 40 của thế kỷ XIX chứng tỏ điều gì?

a)

Giai cấp tư sản là một lực lượng chính trị độc lập

b)

Giai cấp vô sản là một lực lượng chính trị - xã hội độc lập

c)

Phong trào vô sản là một phong trào tự giác

d)

Giai cấp vô sản cần liên minh với địa chủ, phong kiến chống tư sản

9.

Quan điểm cho rằng: "Theo quy luật tiến hóa của lịch sử, loài người nhất định sẽ tiến tới chủ nghĩa xã hội" là của ai?

a)

C.Mác

b)

Quốc tế Cộng sản

c)

Ph.Ăngghen

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam

10.

Tiền đề lí luận của sự ra đời chủ nghĩa Mác là gì?

a)

Chủ nghĩa duy vật triết học của Phoiơbắc, Kinh tế học Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

b)

Triết học biện chứng của Hêghen, Kinh tế chính trị cổ điển Anh, tư tưởng xã hội chủ nghĩa của Pháp

c)

Kinh tế học của Anh, Chủ nghĩa xã hội Pháp, Triết học cổ điển Đức

d)

Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

11.

Tác phẩm nào được xem là văn kiện có tính chất cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa Mác?

a)

Bản thảo kinh tế - triết học

b)

Hệ tư tưởng Đức

c)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản

d)

Gia đình thần thánh

12.

Hai phát kiến vĩ đại của C. Mác trên lĩnh vực nghiên cứu triết học và kinh tế chính trị học là sáng tạo ra điều gì?

a)

A. Chủ nghĩa duy vật biện chứng và học thuyết giá trị

b)

B. Phép biện chứng duy vật và học thuyết giá trị thặng dư

c)

C. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa tư bản độc quyền

d)

D. Chủ nghĩa duy vật lịch sử và học thuyết giá trị thặng dư

13.

Những phát minh lớn làm cơ sở cho sự ra đời của tư duy biện chứng duy vật đầu thế kỷ XIX là:

a)

Thuyết nhật tâm; Định luật bảo toàn khối lượng; Thuyết tế bào

b)

Phát hiện ra nguyên tử; Phát hiện ra điện tử; Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

c)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng; Thuyết tế bào; Thuyết tiến hoá

d)

Cả A, B, C đều sai.

14.

Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX chỉ ra nguồn gốc tự nhiên của con người, chống lại quan điểm tôn giáo?

a)

Học thuyết tế bào

b)

Học thuyết tiến hoá

c)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

d)

Cả A, B, C.

15.

V.I. Lênin đã phát triển và bảo vệ chủ nghĩa Mác trong hoàn cảnh nào?

a)

Khi chủ nghĩa tư bản mới hình thành

b)

Khi châu Âu còn trong chế độ phong kiến

c)

Khi cách mạng tư sản Pháp đang diễn ra

d)

Khi chủ nghĩa tư bản bước sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc

16.

Ph.Ăngghen gọi sự ra đời của học thuyết Mác là:

a)

Một cuộc cách mạng trong triết học

b)

Một phong trào văn học

c)

Một cuộc cách mạng trong xã hội

d)

Một quan niệm tôn giáo mới

17.

Hệ thống triết học nào quan niệm: Triết học là hệ thống lí luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy?

a)

Triết học cổ điển Đức

b)

Triết học Trung Quốc cổ đại

c)

Triết học Ấn Độ cổ đại

d)

Triết học Mác - Lênin

18.

Đâu là định nghĩa đúng về vấn đề cơ bản của triết học?

a)

Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề vật chất là gì, nó tồn tại như thế nào.

b)

Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề ý thức là gì, nó có nguồn gốc từ đâu.

c)

Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại, giữa ý thức và vật chất.

d)

Cả A, B và C

19.

Cơ sở để phân chia các trào lưu triết học thành triết học nhất nguyên và triết học nhị nguyên là:

a)

Cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học

b)

Cách giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học

c)

Cách giải quyết mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học

d)

Phương pháp tư duy biện chứng hay siêu hình.

20.

Việc giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học đã chia các nhà triết học thành hai trường phái lớn, đó là những trường phái nào?

a)

A. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

b)

B. Khả tri luận và bất khả tri luận

c)

C. Hoài nghi luận và bất khả tri luận

d)

D. Duy tâm chủ quan và duy tâm khách quan

21.

Việc giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học là căn cứ để phân chia các học thuyết triết học thành:

a)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

b)

Khả tri luận và bất khả tri luận

c)

Biện chứng và siêu hình

d)

Duy tâm chủ quan và duy tâm khách quan

22.

Chủ nghĩa duy vật giải thích học bao gồm những hình thức phát triển nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật cổ đại

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Cả A, B, C

23.

Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng:

a)

Ý thức cá nhân quyết định sự tồn tại của thế giới vật chất

b)

Có một ý thức, tinh thần khách quan tồn tại độc lập và quyết định thế giới vật chất

c)

Vật chất có trước, ý thức có sau và do vật chất sinh ra

d)

Vật chất và ý thức không liên hệ gì với nhau

24.

Quan niệm cho rằng: Thế giới như một cỗ máy cơ giới khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên nó luôn ở trong trạng thái biệt lập, tĩnh tại; nếu có biến đổi thì đó chỉ là sự tăng, giảm đơn thuần về lượng và do những nguyên nhân bên ngoài gây nên là quan niệm của khuynh hướng triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật duy lí

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật duy cảm

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

25.

Chủ nghĩa duy vật nào đồng nhất vật chất nói chung với một dạng tồn tại hay một thuộc tính cụ thể của nó?

a)

CNDV biện chứng

b)

CNDV siêu hình

c)

CNDV trước Mác

d)

CNDV chất phác thời cổ đại

26.

Theo V.I.Lênin, những phát minh của khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã làm tiêu tan cái gì?

a)

Vật chất nói chung

b)

Những dạng tồn tại cụ thể của vật chất

c)

Giới hạn hiểu biết chặt hẹp trước đây về vật chất

d)

Quan niệm duy vật về vật chất

27.

Thêm cụm từ thích hợp vào câu sau để được định nghĩa về vật chất của V.I.Lênin: “Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ (1)... được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại (2)... vào cảm giác”.

a)

1. Thực tại khách quan; 2. không lệ thuộc

b)

1. Thực tại khách quan; 2. lệ thuộc

c)

1. Thực tại chủ quan; 2. lệ thuộc

d)

1. Thực tại chủ quan; 2. không lệ thuộc

28.

Khi nói: “Vật chất là cái được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh”, V.I.Lênin muốn khẳng định điều gì?

a)

Cảm giác, ý thức phụ thuộc hoàn toàn vào thế giới vật chất

b)

Cảm giác, ý thức không phản ánh đúng thế giới vật chất

c)

Cảm giác, ý thức tồn tại tách rời thế giới vật chất

d)

Cảm giác, ý thức có khả năng phản ánh đúng thế giới khách quan

29.

Quan điểm triết học nào tách rời vật chất với vận động?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

30.

Theo cách phân chia các hình thức vận động của Ph.Ăngghen, hình thức vận động nào là cao nhất và phức tạp nhất?

a)

Vật lí

b)

Hoá học

c)

Sinh học

d)

Xã hội

31.

Luận điểm nào sau đây là ĐÚNG?

a)

Chủ nghĩa duy tâm thừa nhận tính khách quan, vô tận và vĩnh cửu của không gian và thời gian

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thừa nhận tính khách quan, vô tận, gắn liền với vật chất của không gian và thời gian

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng thừa nhận không gian, thời gian là hình thức tồn tại của vật chất, có tính khách quan, vô tận và vô hạn

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng không thừa nhận không gian, thời gian là hình thức tồn tại của vật chất, có tính khách quan, vô tận và vô hạn

32.

Nguồn gốc tự nhiên của ý thức là gì?

a)

Bộ óc người và mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan tạo ra quá trình phản ánh năng động, sáng tạo

b)

Thế giới khách quan tồn tại độc lập với ý thức con người

c)

Quan hệ giữa con người với thế giới khách quan tạo ra quá trình phản ánh năng động, sáng tạo

33.

Nguồn gốc xã hội của ý thức là yếu tố nào?

a)

Bộ óc con người

b)

Thế giới bên ngoài

c)

Sự tác động của thế giới bên ngoài vào bộ óc người

d)

Lao động và ngôn ngữ

34.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?

a)

Vật chất giữ vai trò quyết định tuyệt đối đối với ý thức, ý thức chỉ là sự phản ánh thụ động

b)

Ý thức có thể chi phối vật chất một cách trực tiếp, tách rời khỏi điều kiện khách quan.

c)

Ý thức do vật chất quyết định nhưng có tính độc lập tương đối và có khả năng tác động trở lại vật chất

d)

Vật chất và ý thức tồn tại song song, không cái nào sinh ra cái nào và không có sự quy định lẫn nhau

35.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức tác động đến đời sống hiện thực như thế nào?

a)

Ý thức tự nó có thể thay đổi đến hiện thực

b)

Ý thức tác động đến hiện thực thông qua hoạt động thực tiễn

c)

Ý thức tác động đến hiện thực thông qua hoạt động lí luận

d)

Ý thức chịu tác động một chiều từ hiện thực

36.

Quan điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải lấy hiện thực khách quan làm căn cứ, không được lấy mong muốn chủ quan làm căn cứ?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

37.

Đâu là quan niệm ĐÚNG về sự đối lập giữa vật chất và ý thức?

a)

Sự đối lập giữa vật chất và ý thức là tuyệt đối trong mọi trường hợp

b)

Sự đối lập giữa vật chất và ý thức là tuyệt đối chỉ giới hạn trong lĩnh vực nhận thức luận

c)

Sự đối lập giữa vật chất và ý thức là tương đối chỉ giới hạn trong lĩnh vực nhận thức luận

d)

Vật chất và ý thức thống nhất chặt chẽ, không có bất kỳ sự đối lập nào.

38.

Đâu là quan điểm ĐÚNG về tính sáng tạo của con người?

a)

Con người không có gì sáng tạo mà chỉ bắt chước hiện thực khách quan và làm đúng như nó

b)

Con người chịu sự quy định của lực lượng siêu nhiên nên không có sự sáng tạo, cái tạo số phận

c)

Việc phát huy tính sáng tạo không phụ thuộc vào hiện thực khách quan mà là do sự năng động chủ quan của con người

d)

Mọi sự sáng tạo đều bắt nguồn từ sự phản ánh đúng hiện thực khách quan, đồng thời phát huy tính năng động chủ quan của con người

39.

Phương pháp biện chứng của C.Mác là phương pháp nào?

a)

Biện chứng chất phác

b)

Biện chứng duy tâm

c)

Biện chứng duy vật

d)

Duy vật lịch sử

40.

Phép biện chứng gồm những nguyên lí cơ bản nào?

a)

Nguyên lí về sự tồn tại khách quan của vật chất

b)

Nguyên lí về sự vận động và đứng im giữa các sự vật

c)

Nguyên lí về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển

d)

Nguyên lí về tính liên tục và tính gián đoạn của thế giới vật chất

41.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau để được khái niệm về "liên hệ": "Liên hệ là một phạm trù triết học chỉ ... giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của một hiện tượng trong thế giới".

a)

Sự di chuyển từ nơi này sang nơi khác

b)

Sự quy định, sự tác động qua lại và sự chuyển hoá lẫn nhau

c)

Sự ảnh hưởng lẫn nhau một cách ngẫu nhiên

d)

Những thuộc tính và những đặc điểm vốn có

42.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối liên hệ giữa các sự vật trong thế giới?

a)

Các sự vật tồn tại hoàn toàn biệt lập với nhau

b)

Mối liên hệ giữa các sự vật chỉ mang tính chất ngẫu nhiên, đơn lẻ

c)

Mối liên hệ giữa các sự vật mang tính khách quan; phổ biến; đa dạng, phong phú.

d)

Mối liên hệ trong tư tưởng quy định mối liên hệ trong hiện thực

43.

Quan điểm toàn diện xem xét các mối quan hệ như thế nào?

a)

Chỉ xem xét sự vật trong một mối liên hệ duy nhất, bỏ qua các mối liên hệ khác.

b)

Chỉ xem xét sự vật trong một vài mối liên hệ nhất định, không quan tâm đến cái còn lại.

c)

Xem xét sự vật trong mọi mối liên hệ tồn tại, coi chúng có vai trò ngang bằng nhau.

d)

Xem xét sự vật trong tất cả các mối liên hệ, đồng thời phân tích và xác định vai trò, vị trí của từng mối liên hệ

44.

Đâu là quan điểm siêu hình về sự phát triển?

a)

Chỉ coi sự phát triển là sự tăng lên hoặc giảm đi về mặt số lượng, không có sự thay đổi về chất

b)

Thừa nhận cả sự biến đổi dần dần về lượng và sự nhảy vọt dẫn đến thay đổi về chất

c)

Nhìn nhận sự phát triển đi lên nhưng có thể kèm theo những bước thụt lùi tạm thời

d)

Quan niệm sự phát triển vận động theo đường xoáy trôn ốc, vừa tiến lên vừa lặp lại

45.

Đâu là luận điểm duy vật biện chứng về phát triển?

a)

Phát triển là biểu hiện của sự vận động của ý niệm tuyệt đối

b)

Phát triển của các sự vật do cảm giác, ý thức con người quyết định

c)

Phát triển là quá trình vận động theo khuynh hướng đi lên từ trình độ thấp đến trình độ cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.

d)

Cả A, B, C

46.

Luận điểm nào sau đây là ĐÚNG?

a)

Phát triển là khuynh hướng chung của thế giới vật chất

b)

Phát triển là khuynh hướng chung nhưng không bản chất trong sự vận động của sự vật

c)

Phát triển là khuynh hướng cá biệt của sự vật, hiện tượng

d)

Phát triển bao quát toàn bộ sự vận động nói chung

47.

Đâu là quan điểm ĐÚNG về mối liên hệ giữa cái riêng và cái chung?

a)

Cái riêng tồn tại trong cái chung

b)

Cái chung tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình

c)

Cái chung tồn tại khách quan, còn cái riêng do con người tưởng tượng ra

d)

Cái riêng tồn tại khách quan, còn cái chung do con người tưởng tượng ra

48.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên?

a)

A. Tất nhiên tồn tại độc lập, ngẫu nhiên chỉ là cái phụ thuộc bên ngoài

b)

B. Ngẫu nhiên quyết định sự tồn tại và phát triển, tất nhiên chỉ giữ vai trò thứ yếu

c)

C. Tất nhiên và ngẫu nhiên cùng tồn tại, trong đó tất nhiên giữ vai trò quyết định, ngẫu nhiên bổ sung cho sự biểu hiện của tất nhiên

d)

D. Tất nhiên và ngẫu nhiên hoàn toàn tách rời nhau, không có sự liên hệ qua lại

49.

Quan điểm nào sau đây là ĐÚNG về nguyên nhân của cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên?

a)

Ngẫu nhiên và tất nhiên đều có nguyên nhân

b)

Ngẫu nhiên và tất nhiên đều không có nguyên nhân

c)

Những hiện tượng chưa nhận thức được nguyên nhân là cái ngẫu nhiên

d)

Những hiện tượng nhận thức được nguyên nhân là cái tất nhiên

50.

Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào cái ngẫu nhiên hay tất nhiên là chính?

a)

Dựa vào cái ngẫu nhiên

b)

Dựa vào cái tất nhiên

c)

Dựa vào cả hai

d)

Không dựa vào cả hai mà phải dựa vào bản thân mình

51.

Luận điểm nào sau đây KHÔNG đúng?

a)

Nội dung và hình thức không tách rời nhau

b)

Nội dung và hình thức luôn luôn phù hợp với nhau

c)

Không phải lúc nào nội dung và hình thức cũng phù hợp với nhau

d)

Nội dung và hình thức là sự thống nhất của hai mặt đối lập.

52.

Đâu là quan điểm ĐÚNG về mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng?

a)

Hiện tượng không bộc lộ bản chất

b)

Có hiện tượng hoàn toàn không biểu hiện bản chất

c)

Hiện tượng nào cũng biểu hiện bản chất ở một mức độ nhất định

d)

Hiện tượng luôn luôn trùng khớp với bản chất.

53.

Dấu hiệu để phân biệt khả năng với hiện thực là gì?

a)

Sự có mặt và không có mặt của đối tượng trên thực tế

b)

Sự nhận biết được hay không nhận biết được

c)

Sự xác định hay không xác định

d)

Thời gian xuất hiện muộn hay sớm.

54.

Thêm cụm từ nào vào câu sau để có khẳng định đúng về khả năng ngẫu nhiên: “Khả năng hình thành do các … quy định được gọi là khả năng ngẫu nhiên”

a)

Mối liên hệ chung

b)

Mối liên hệ tất nhiên, ổn định

c)

Tương tác ngẫu nhiên

d)

Nguyên nhân bên trong

55.

Đâu là quan điểm ĐÚNG về mối liên hệ nhân quả?

a)

Nguyên nhân luôn luôn xuất hiện trước kết quả

b)

Cái xuất hiện trước đều là nguyên nhân của cái xuất hiện sau

c)

Mọi sự kế tiếp nhau đều là quan hệ nhân quả

d)

Có khi nguyên nhân xuất hiện sau kết quả

56.

Luận điểm nào sau đây là ĐÚNG?

a)

Sự phát triển của sự vật chỉ bao hàm sự thay đổi về lượng

b)

Sự biến đổi về chất diễn ra tách biệt, không liên quan đến sự thay đổi về lượng

c)

Sự phát triển của sự vật là quá trình chuyển hóa từ sự thay đổi về lượng đến sự thay đổi về chất và ngược lại

d)

Chất thay đổi trước, sau đó mới kéo theo sự biến đổi về lượng.

57.

Lựa chọn phương án trả lời ĐÚNG:

a)

Chất của sự vật được biểu hiện thông qua thuộc tính của sự vật

b)

Mọi thuộc tính đều biểu hiện chất của sự vật

c)

Thuộc tính thay đổi, luôn làm cho chất của sự vật thay đổi

d)

Chất chỉ phụ thuộc vào kết cấu của sự vật

58.

Trong công tác giáo dục, cần chú trọng chỉ tiêu nào?

a)

Chất

b)

Lượng

c)

Cả chất và lượng

d)

Bước nhảy

59.

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập có vai trò như thế nào trong phép biện chứng duy vật?

a)

Vạch ra nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển

b)

Vạch ra xu hướng của sự phát triển

c)

Vạch ra cách thức của sự phát triển

d)

Cả A, B, C

60.

Quan điểm triết học nào cho rằng mâu thuẫn là do tư tưởng của con người quyết định?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

61.

Luận điểm “Mâu thuẫn tồn tại khách quan trong chính sự vật, quy định sự phát triển của sự vật” thuộc lập trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

62.

Trong lí luận về mâu thuẫn, người ta gọi hai cực dương và âm của thanh nam châm là gì?

a)

Hai mặt độc lập

b)

Hai thuộc tính

c)

Hai mặt đối lập

d)

Hai yếu tố

63.

Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: Triết học Mác ra đời trên cơ sở phủ định hoàn toàn các hệ thống triết học trong lịch sử?

a)

A. Quan điểm duy vật siêu hình

b)

B. Quan điểm duy tâm chủ quan

c)

C. Quan điểm duy vật biện chứng

d)

D. Quan điểm biện chứng duy tâm

64.

Luận điểm nào sau đây là SAI?

a)

Phủ định của phủ định kết thúc một chu kỳ phát triển của sự vật

b)

Phủ định của phủ định kết thúc sự phát triển của sự vật

c)

Phủ định của phủ định mở đầu một chu kỳ phát triển mới của sự vật

d)

Phủ định của phủ định đi theo đường xoáy ốc

65.

Khuynh hướng của sự phát triển theo quy luật phủ định của phủ định là gì?

a)

Phát triển theo vòng tròn khép kín, lặp lại nguyên trạng ban đầu

b)

Phát triển theo đường thẳng tiến, không có sự lặp lại

c)

Phát triển theo đường xoáy ốc, vừa lặp lại cái cũ trên cơ sở cao hơn, vừa tạo ra cái mới

d)

Phát triển ngẫu nhiên, không có khuynh hướng hay trật tự nhất định

66.

Hoạt động nào sau đây là hoạt động thực tiễn?

a)

Mọi hoạt động vật chất của con người

b)

Hoạt động tư duy sáng tạo ra các ý tưởng

c)

Hoạt động nghiên cứu lí thuyết khoa học

d)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

67.

Luận điểm nào sau đây KHÔNG đúng?

a)

A. Thực tiễn không có lí luận là thực tiễn mù quáng

b)

B. Lí luận không có thực tiễn là lí luận suông

c)

C. Lí luận có thể phát triển tách rời thực tiễn

d)

D. Thực tiễn là cơ sở của lí luận

68.

Tri thức của con người ngày càng hoàn thiện vì:

a)

A. Thế giới vận động bộc lộ càng nhiều thuộc tính

b)

B. Sự nỗ lực hoạt động thực tiễn của con người

c)

C. Hệ thống tri thức của quá khứ làm tiền đề

d)

D. Khả năng tổng hợp của trí tuệ con người trong thời đại mới

69.

Nhân tố quyết định sự tồn tại của xã hội là:

a)

Sản xuất tinh thần

b)

Sản xuất vật chất

c)

Sản xuất con người

d)

Tái sản xuất vật chất

70.

Công cụ lao động thể hiện điều gì trong lực lượng sản xuất?

a)

Thể hiện trình độ chinh phục tự nhiên của con người

b)

Quyết định quan hệ sản xuất

c)

Quyết định hình thành ý thức xã hội

d)

Không có vai trò quan trọng

71.

Quan hệ sản xuất là:

a)

Mối quan hệ giữa người với người trong việc chiếm hữu tư liệu sản xuất

b)

Mối quan hệ mang tính vật chất giữa người với người

c)

Mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất và tái sản xuất vật chất

d)

Mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất tinh thần

72.

Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là:

a)

Quan hệ sản xuất luôn giữ vai trò quyết định đối với lực lượng sản xuất

b)

Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất, quan hệ sản xuất phải phù hợp với lực lượng sản xuất

c)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tồn tại độc lập, không quyết định nhau

d)

Ý thức xã hội quyết định cả lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

73.

Câu nói của C.Mác: “Cái cối xay quay bằng tay đưa lại xã hội có lãnh chúa phong kiến, cái cối xay chạy bằng hơi nước đưa lại xã hội TBCN” nói lên điều gì?

a)

Vai trò quyết định của LLSX đối với QHSX

b)

Vai trò quyết định của QHSX đối với LLSX

c)

Sự phát triển mạnh mẽ của LLSX giai đoạn chuyển tiếp từ xã hội phong kiến sang xã hội tư bản

d)

Sự tồn tại độc lập giữa LLSX và QHSX

74.

Sự thay thế quan hệ sản xuất cũ bằng quan hệ sản xuất mới phù hợp diễn ra khi nào?

a)

Khi đời sống xã hội thay đổi

b)

Khi kiến trúc thượng tầng thay đổi

c)

Khi lực lượng sản xuất phát triển chậm lại, quan hệ sản xuất phát triển nhanh hơn

d)

Khi mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trở nên gay gắt

75.

Cơ sở hạ tầng của xã hội là:

a)

Đường xá, cầu cống, bến cảng, bưu điện, trường học, bệnh viện…

b)

Toàn bộ cơ sở vật chất - kĩ thuật của xã hội

c)

Tổng hợp các quan hệ xã hội hợp thành cơ cấu kinh tế - xã hội

d)

Toàn bộ các quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội

76.

Quan điểm, tư tưởng của xã hội là chủ yếu thuộc phạm trù nào?

a)

Cơ sở hạ tầng

b)

Kiến trúc thượng tầng

c)

Quan hệ sản xuất

d)

Tồn tại xã hội

77.

Thực chất của mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là:

a)

A. Quan hệ giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần của xã hội

b)

B. Quan hệ giữa vật chất và ý thức

c)

C. Quan hệ giữa kinh tế và chính trị

d)

D. Quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội

78.

Cơ sở hạ tầng xã hội có vai trò gì đối với kiến trúc thượng tầng?

a)

Quyết định sự hình thành, nội dung và tính chất vận động của kiến trúc thượng tầng

b)

Không tạo ra bất kỳ ảnh hưởng đáng kể nào đối với kiến trúc thượng tầng

c)

Chỉ có tác động đến hình thức biểu hiện bên ngoài của kiến trúc thượng tầng

d)

Chỉ tác động trong một số lĩnh vực kinh tế chứ không ảnh hưởng toàn diện

79.

Ở Việt Nam hiện nay, việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa thể hiện điều gì?

a)

Vai trò quyết định tuyệt đối của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng xã hội.

b)

Sự tác động của kiến trúc thượng tầng phù hợp với yêu cầu phát triển của cơ sở hạ tầng mới.

c)

Quan điểm cho rằng cơ sở hạ tầng đã mất đi vai trò chi phối trong đời sống xã hội.

d)

Sự thay đổi chỉ mang tính hình thức, không phản ánh bản chất của cơ sở hạ tầng.

80.

Tồn tại xã hội là sinh hoạt (1)... và (2)... vật chất của xã hội

a)

1. Tinh thần; 2. sinh hoạt

b)

1. Tinh thần; 2. sản xuất

c)

1. Vật chất; 2. điều kiện sinh hoạt

d)

1. Vật chất; 2. quan hệ

81.

Yếu tố nào sau đây thuộc về tồn tại xã hội?

a)

Phong tục, tập quán và tín ngưỡng tôn giáo của cộng đồng

b)

Điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh địa lý; dân cư; phương thức sản xuất

c)

Hệ thống đạo đức, tôn giáo và triết học trong xã hội loài người

d)

Ý thức pháp luật và quan điểm chính trị của giai cấp thống trị

82.

Ý thức xã hội được hiểu là gì?

a)

Toàn bộ đời sống vật chất và điều kiện sinh hoạt vật chất của con người

b)

Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng và quan niệm xã hội được hình thành từ tồn tại xã hội

c)

Toàn bộ các loại công cụ lao động và những kỹ năng sản xuất mà con người sử dụng

d)

Toàn bộ các yếu tố tự nhiên cùng với môi trường sống tác động đến xã hội loài người

83.

Tồn tại xã hội có vai trò như thế nào trong quan hệ với ý thức xã hội?

a)

Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, ý thức xã hội là sự phản ánh tồn tại xã hội, phụ thuộc hoàn toàn vào tồn tại xã hội

b)

Ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội vì con người chỉ chi phối, điều khiển sự vận động, phát triển của tồn tại xã hội

c)

Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội nhưng ý thức xã hội có tính năng động, tính độc lập tương đối.

d)

Tồn tại xã hội hay ý thức xã hội giữ vai trò quyết định là tuỳ thuộc vào hoàn cảnh lịch sử cụ thể

84.

Điều nào sau đây KHÔNG biểu hiện tính độc lập tương đối của ý thức xã hội?

a)

A. Ý thức xã hội thường lạc hậu so với tồn tại xã hội

b)

B. Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội

c)

C. Ý thức xã hội không do tồn tại xã hội quy định

d)

D. Ý thức xã hội có tính kế thừa trong sự phát triển

85.

Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội thể hiện ở điểm nào?

a)

Ý thức xã hội luôn hoàn toàn tách rời và không phụ thuộc vào tồn tại xã hội

b)

Ý thức xã hội tuyệt đối không thay đổi trong suốt quá trình phát triển xã hội.

c)

Ý thức xã hội chỉ phản ánh thụ động hiện thực khách quan mà không có ảnh hưởng trở lại

d)

Ý thức xã hội có thể tác động trở lại tồn tại xã hôij theo hướng tích cực hoặc tiêu cực.

86.

Hiện nay ở nước ta còn tồn tại tư tưởng "trọng nam khinh nữ", điều đó thể hiện tính chất gì của ý thức xã hội?

a)

A. Tính lạc hậu

b)

B. Tính vượt trước

c)

C. Tính kế thừa

d)

D. Tính độc lập

87.

Cấu trúc một hình thái kinh tế - xã hội gồm các yếu tố cơ bản nào hợp thành?

a)

Lĩnh vực vật chất và lĩnh vực tinh thần

b)

Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

c)

Quan hệ sản xuất, lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng

d)

Quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

88.

Mác viết: "Tôi coi sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên". Cách hiểu nào sau đây KHÔNG đúng?

a)

A. Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội cũng giống như sự phát triển của tự nhiên không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người

b)

B. Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội tuân theo quy luật khách quan của xã hội

c)

C. Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội ngoài tuân theo các quy luật chung còn bị chi phối bởi điều kiện lịch sử cụ thể của mỗi quốc gia dân tộc

d)

D. Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội tuân theo theo những mong muốn chủ quan của con người

89.

Việt Nam lựa chọn con đường bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa để tiến thẳng lên xây dựng chủ nghĩa xã hội có nằm trong tính lịch sử - tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội không?

a)

Có, vì sự lựa chọn này phù hợp với quy luật phát triển khách quan và điều kiện lịch sử cụ thể của Việt Nam

b)

Không, vì mọi quốc gia đều bắt buộc phải trải qua chế độ tư bản chủ nghĩa trước khi đi lên chủ nghĩa xã hội

c)

Có, nhưng chỉ giới hạn ở lĩnh vực chính trị, không bao gồm lĩnh vực kinh tế và văn hóa

d)

Không, vì sự lựa chọn này chỉ xuất phát từ ý chí chủ quan, không dựa trên cơ sở khách quan

90.

Trong các đặc trưng của giai cấp thì đặc trưng nào giữ vai trò quyết định?

a)

Sự khác nhau về phương thức và quy mô thu nhập những sản phẩm xã hội

b)

Sự khác nhau về quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất xã hội

c)

Sự khác nhau về vai trò trong tổ chức lao động xã hội

d)

Sự khác nhau về địa vị trong hệ thống tổ chức xã hội

91.

Đấu tranh giai cấp có vai trò như thế nào trong lịch sử nhân loại?

a)

Là động lực cơ bản cho sự phát triển của mọi xã hội

b)

Là một trong những động lực phát triển xã hội có giai cấp

c)

Xoá bỏ chế độ tư hữu, xoá bỏ mọi áp bức bất công

d)

Xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

92.

Lựa chọn phương án trả lời đúng về bản chất và vai trò của cách mạng xã hội:

a)

Cách mạng xã hội là phương thức thay thế hình thái kinh tế - xã hội này sang hình thái kinh tế - xã hội khác cao hơn

b)

Giành chính quyền không phải là vấn đề cơ bản của mọi cuộc cách mạng xã hội

c)

Cách mạng xã hội là bước chuyển vĩ đại đời sống xã hội về kinh tế

93.

Nhân tố chủ quan giữ vai trò quan trọng nhất trong cách mạng vô sản là gì?

a)

Tính tích cực chính trị của quần chúng

b)

Đảng của giai cấp công nhân có đường lối cách mạng đúng đắn

c)

Lực lượng tham gia cách mạng

d)

Khối đoàn kết công - nông - trí thức

94.

Hạn chế cơ bản của các quan điểm phi Mác-xít về con người là gì?

a)

Nhấn mạnh vai trò lao động sáng tạo của con người

b)

Phủ nhận tính xã hội - lịch sử trong sự hình thành và phát triển con người

c)

Xem con người là trung tâm của vũ trụ

d)

Thừa nhận con người chịu sự chi phối của tự nhiên

95.

Cống hiến quan trọng nhất của triết học Mác về bản chất con người là vạch ra:

a)

Bản chất con người là chủ thể sáng tạo lịch sử

b)

Vai trò của quan hệ xã hội trong việc hình thành bản chất con người

c)

Hai mặt cơ bản tạo thành bản chất con người là cái sinh vật và cái xã hội

d)

Bản chất con người vừa là sản phẩm của lịch sử, vừa là chủ thể của lịch sử

96.

Bản chất con người được Mác khẳng định là:

a)

Tổng hòa các mối quan hệ xã hội

b)

Tổng hòa các yếu tố tự nhiên

c)

Tổng hòa các đặc điểm tâm lí cá nhân

d)

Tổng hòa những điều kiện địa lí và khí hậu

97.

Lựa chọn phương án trả lời ĐÚNG về vai trò của quần chúng nhân dân và cá nhân lãnh tụ:

a)

Lịch sử xã hội do mệnh trời tạo nên và trao quyền cho cá nhân lãnh tụ thực hiện còn quần chúng nhân dân không có vai trò gì trong lịch sử

b)

Cá nhân lãnh tụ quyết định sự phát triển của xã hội còn quần chúng nhân dân chỉ là công cụ để họ thực hiện mục đích của mình

c)

Quần chúng nhân dân quyết định sự phát triển của xã hội còn cá nhân lãnh tụ phụ thuộc hoàn toàn vào quần chúng

d)

Quần chúng nhân dân là chủ thể sáng tạo chân chính ra lịch sử, cá nhân lãnh tụ là người dẫn dắt, lãnh đạo phong trào

98.

Câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Để trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong” phản ánh điều gì?

a)

Vai trò quyết định, sáng tạo của quần chúng nhân dân trong mọi sự nghiệp cách mạng

b)

Nhấn mạnh đến sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và Nhà nước

c)

Đề cao sự nỗ lực cá nhân hơn là sức mạnh tập thể của quần chúng nhân dân

d)

Phủ nhận sự cần thiết của chính quyền, chỉ coi trọng vai trò của quần chúng nhân dân