Font size
WorksheetsTRẮC NGHIỆM TRIẾT HỌC MÁC-LENIN __ Part-1
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học là:
Bản thể luận
Nhận thức luận
Ý thức của con người biểu hiện bằng hành vi
Bản chất của thế giới là nhận thức
Hình thức đầu tiên của chủ nghĩa duy vật là:
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật mông muội
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Trong lịch sử, chủ nghĩa duy vật đã trải qua mấy hình thức phát triển?
Hai
Ba
Bốn
Năm
Triết học Mác - Lênin sử dụng phương pháp luận biện chứng nào?
Biện chứng tự phát
Biện chứng duy tâm
Biện chứng duy vật
Biện chứng siêu hình
Triết học ra đời vào khoảng thời gian nào?
Khoảng thế kỷ VI đến thế kỷ V tr.CN
Khoảng thế kỷ VII đến thế kỷ V tr.CN
Khoảng thế kỷ VIII đến thế kỷ VI tr.CN
Khoảng thế kỷ IV đến thế kỷ VI tr.CN
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, đối tượng nghiên cứu của triết học là:
Các quan hệ phổ biến và các quy luật chung nhất của xã hội loài người
Các quan hệ phổ biến và các quy luật chung nhất của toàn bộ tự nhiên, xã hội và tư duy
Các quan hệ phổ biến của toàn bộ tự nhiên, xã hội và tư duy
Các quy luật chung nhất của toàn bộ tự nhiên, xã hội và tư duy
Quan niệm "triết học là khoa học của mọi khoa học" được này sinh trong thời kỳ lịch sử nào?
Thế kỷ XV - XVI
Thế kỷ XV - XVII
Thế kỷ XVI - XVII
Thế kỷ XVI - XVIII
Nguồn gốc lý luận ảnh hưởng trực tiếp đến sự ra đời của triết học Mác là:
Triết học Hegel và Feuerbach
Triết học chính trị Đức
Triết học cổ điển Anh
Triết học tự
Phép biện chứng thời kỳ Cổ đại là:
Duy tâm
Ngây thơ, chất phác
Duy vật, khoa học
Chủ quan
Phép biện chứng nào đã đẩy lùi được phép biện chứng Cổ đại, nhưng rồi chính nó lại bị phủ định bởi phép biện chứng Mác xít?
Duy tâm
Siêu hình
Siêu hình, thần thoại
Biện chứng duy vật
Thứ tự bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác - Lênin là:
Triết học Mác - Lênin, Kinh tế học chính trị Mác - Lênin và Chủ nghĩa xã hội khoa học
Triết học Mác - Lênin, Kinh tế Mác - Lênin và Chủ nghĩa xã hội khoa học
Triết học Mác - Lênin, Kinh tế học chính trị Mác - Lênin và Chủ nghĩa xã hội
Triết học Mác - Lênin, Kinh tế học Mác - Lênin và Chủ nghĩa xã hội khoa học
Triết học nào quan niệm sự vật là phức hợp của những cảm giác?
Triết học duy vật siêu hình
Triết học duy vật biện chứng
Triết học duy tâm chủ quan
Triết học duy tâm khách quan
Hệ thống triết học nào coi cảm giác là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan?
Triết học duy vật siêu hình
Triết học duy vật biện chứng
Triết học duy tâm chủ quan
Triết học duy tâm khách quan
Quan điểm của các nhà triết học duy vật khi giải quyết vấn đề cơ bản của triết học là:
Vật chất có trước, ý thức có sau và vật chất quyết định ý thức
Ý thức có trước, ý thức quyết định vật chất
Vật chất có trước, ý thức có sau cho dù con người có nhận thức được thế giới hay không
Vật chất có trước, ý thức có sau và ý thức quyết định vật chất
Trình độ phát triển của thế giới quan trong lịch sử triết học là:
Thế giới quan tôn giáo - Thế giới quan huyền thoại - Thế giới quan triết học
Thế giới quan huyền thoại - Thế giới quan triết học - Thế giới quan tôn giáo
Thế giới quan tôn giáo - Thế giới quan triết học - Thế giới quan huyền thoại
Thế giới quan huyền thoại - Thế giới quan tôn giáo - Thế giới quan triết học
Học thuyết triết học nào cho rằng: Ý thức của con người luôn phù hợp với bản thân sự vật, khẳng định con người về nguyên tắc có thể hiểu được bản chất của sự vật?
Bất khả tri luận
Khả tri luận
Phương pháp luận
Nhận thức luận
Nhà triết học nào thế kỷ XVII - XVIII tự coi triết học của mình là một hệ thống nhận thức phổ biến, trong đó những ngành khoa học riêng biệt chỉ là những mắt khâu phụ thuộc vào triết học?
Cantơ
Feuerbach
Hegel
Spinoza
Hạt nhân lý luận của thế giới quan là:
Triết học
Triết học duy vật
Triết học Mác
Triết học duy tâm
Điều kiện lịch sử nào là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác?
Những thất bại của giai cấp vô sản Pháp
Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản
Phong trào rầm rộ của giai cấp vô sản thế giới
Do sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa tư bản
Phép biện chứng trong triết học của Hegel là:
Duy tâm chủ quan
Duy vật hiện đại
Ngây thơ, chất phác
Duy tâm khách quan
Bước ngoặt cách mạng trong triết học của C.Mác và Ph. Ăngghen là nội dung:
Vận dụng quan điểm duy vật vào nghiên cứu lịch sử
Sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng
Sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử
Sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử
Triết học Mác - Lênin cùng thực hiện hai chức năng cơ bản là "chức năng phương pháp luận" và chức năng:
Nhận thức
Chứng minh thực tiễn
Đấu tranh với giai cấp phản cách mạng
Thế giới quan
Triết học Cổ đại ra đời ở cả Phương Đông và Phương Tây trong khoảng thời gian nào?
Từ thế kỷ VII đến thế kỷ V tr.CN
Từ thế kỷ VII đến thế kỷ VI tr.CN
Từ thế kỷ VIII đến thế kỷ V tr.CN
Từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI tr.CN
Triết học ra đời trong thời kỳ nào?
Cổ đại
Trung đại
Cận đại
Hiện đại
Loại hình triết lý đầu tiên mà con người dùng để giải thích thế giới bí ẩn xung quanh là:
Tư duy huyền thoại và tín ngưỡng nguyên thủy
Tư duy huyền thoại và thần thoại
Tư duy tín ngưỡng và nguyên thủy
Tư duy tín ngưỡng và thần thoại
Chủ nghĩa duy vật trong lịch sử đã trải qua những hình thức phát triển nào?
Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy vật Phơ Bách, chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật Trung Quốc, chủ nghĩa duy vật Ấn Độ và chủ nghĩa duy vật Mác - Lenin
Triết học Mác - Lênin xác định đối tượng nghiên cứu là những quy luật vận động, phát triển chung nhất của:
Tự nhiên
Xã hội
Tư duy
Tự nhiên, xã hội và tư duy
Triết học Mác - Lênin ra đời có sự kế thừa trực tiếp từ thế giới quan duy vật của Feuerbach và:
A. Phép biện chứng của Hegel
B. Phép biện chứng duy tâm
C. Phép biện chứng duy vật
D. Phép biện chứng trước Mác
Triết học Mác - Lênin ra đời có sự kế thừa trực tiếp từ phép biện chứng của Hegel và:
Thế giới quan duy vật của Feuerbach
Thế giới quan duy vật Cổ đại
Thế giới quan duy vật thời kỳ Trung đại
Thế giới quan duy vật trước Mác
Quan điểm chiếm địa vị thống trị trong lịch sử triết học, là:
Nhất nguyên luận
Nhị nguyên luận
Tam nguyên luận
Tứ nguyên luận
Đại biểu điển hình cho những nhà triết học bất khả tri là:
A. Cantơ và Hegel
B. Hegel và Feuerbach
C. Hium và Cantơ
D. Hium và Hêghen
Nhà triết học nào thể hiện tham vọng "khoa học của các khoa học" trong học thuyết của mình là:
Spinoza
Hốpxơ
Điđrô
Hegel
Ai là tác giả của bộ "Tư bản"?
V.I.Lênin
Ph.Ăngghen
C.Mác
Hegel
Ai đã xuất bản tập II và III của bộ "Tư bản" sau khi C.Mác mất?
V.I.Lênin
Ph.Ăngghen
C.Mác
Hegel
V.I.Lênin đã kế thừa và phát triển quan niệm của chủ nghĩa Mác về vật chất trong tác phẩm nào?
A. "Làm gì"
B. "Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán"
C. "Bút ký triết học"
D. "Ba nguồn gốc và ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác"
Để hiểu về điều kiện, tiền đề ra đời của triết học cần căn cứ vào:
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc nhận thức
Nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội
Triết học Hy Lạp cổ đại sử dụng thuật ngữ nào để mô tả sự truy tìm bản chất của con người, xã hội, vũ trụ và tư tưởng?
Philosophia
Trí
Thông thái
Dar'sana
V.I.Lênin đã khẳng định sự kế thừa và phát triển những tư tưởng biện chứng trong triết học của G.W.Ph.Hêghen (Hegel) qua tác phẩm nào?
A. "Làm gì"
B. "Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán"
C. "Bút ký triết học"
D. "Ba nguồn gốc và ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác"
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Phép biện chứng của Hegel là phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng của Hegel là phép biện chứng tự phát
Phép biện chứng của Hegel là phép biện chứng duy tâm khách quan
Phép biện chứng của Hegel là phép biện chứng tiên nghiệm chủ quan
Nhà triết học nào cho nguyên tử và khoảng không là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?
A. Đê-mô-rít, chủ nghĩa duy vật tự phát.
B. Hê-ra-clít, - chủ nghĩa duy vật tự phát
C. Đê-mô-crít, chủ nghĩa duy tâm khách quan.
D. A-ri-xtốt, - chủ nghĩa duy vật tự phát.
Điểm chung trong quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại là:
A. Đồng nhất vật chất với những dạng tồn tại cụ thể
B. Đồng nhất vật chất với điện tử
C. Đồng nhất vật chất với khối lượng
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, tồn tại khách quan là:
Tồn tại bên ngoài con người, độc lập với ý thức con người
Sản phẩm của tư duy con người
Tồn tại không thể nhận thức được
Tồn tại phụ thuộc vào ý thức
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, thuộc tính cơ bản, phổ biến nhất của mọi dạng vật chất là:
Tồn tại chủ quan
Tồn tại khách quan
Vừa tồn tại khách quan, vừa tồn tại chủ quan
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở:
Tính chủ quan
Sự tồn tại
Tính vật chất
Tính phổ biến
Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là gì?
Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử.
Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể hữu hình, cảm tính của vật chất.
Đồng nhất vật chất với khối lượng.
Đồng nhất vật chất với ý thức.
Điền từ đúng nhất vào chỗ trống: Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, vận động là thuộc tính.... của vật chất.
A. riêng
B. cố hữu
C. đặc thù
D. phổ biến
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc của ý thức là...
nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc nhận thức
nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội
nguồn gốc xã hội và nguồn gốc kinh tế
nguồn gốc kinh tế và nguồn gốc văn hóa
Quan điểm nào cho rằng, "Óc tiết ra ý thức như gan tiết ra mật"?
Chủ nghĩa duy vật tầm thường
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, phản ánh là thuộc tính:
Riêng có ở con người
Chỉ có ở các cơ thể sống
Riêng có ở vật chất vô cơ
Phổ biến ở mọi tổ chức vật chất
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng: Các yếu tố cơ bản, trực tiếp tạo thành nguồn gốc xã hội của ý thức là:
A. Lao động và ngôn ngữ
B. Kinh tế và văn hóa
Lao động trí óc và lao động chân tay
Tri thức và ý chí
Quan điểm nào cho rằng, ý thức là bản thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành, chi phối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất...
chủ nghĩa duy vật siêu hình
chủ nghĩa duy vật biện chứng
chủ nghĩa duy tâm
chủ nghĩa hoài nghi
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, yếu tố nào đóng vai trò là nguồn gốc cơ bản, trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức?
Mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan
Bộ não người
Lao động
Ngôn ngữ
Quan điểm nào cho rằng, ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan?
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất được thực hiện thông qua:
Suy nghĩ của con người
Hoạt động nhận thức của con người
Hoạt động thực tiễn của con người
Hoạt động tinh thần
Theo V.I.Lênin những phát minh của khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã làm tiêu tan cái gì?
Tiêu tan vật chất nói chung.
Tiêu tan dạng tồn tại cụ thể của vật chất.
Tiêu tan giới hạn hiểu biết trước đây về vật chất, quan điểm siêu hình về vật chất.
Ý thức tiêu tan
Định nghĩa về vật chất của Lênin được nêu trong tác phẩm nào?
Biện chứng của tự nhiên
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.
Bút ký triết học
Nhà nước và cách mạng.
Đâu là quan niệm về vật chất của triết học Mác - Lênin?
Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể của vật chất.
Không đồng nhất vật chất nói chung với dạng cụ thể của vật chất.
Coi có vật chất chung tồn tại tách rời các dạng cụ thể của vật chất.
Vật chất là nguyên tử
Chọn phương án đúng nhất: Thêm cụm từ thích hợp vào câu sau để được định nghĩa về vật chất của Lênin: Vật chất là ......(1) dùng để chỉ .......(2).. được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
1- Vật thể, 2- hoạt động
1- Phạm trù triết học, 2- Thực tại khách quan.
1- Phạm trù triết học, 2- Một vật thể
1- Phạm trù triết học, 2- Nguyên tử
Theo V.I. Lênin, ngoài thuộc tính tồn tại khách quan thì vật chất dưới những dạng tồn tại cụ thể của nó là cái có thể...
Tồn tại trong cảm giác của con người
Gây nên cảm giác ở con người
Tồn tại độc lập với cảm giác của con người
Tồn tại trong ý thức của con người
Quan điểm sau đây thuộc trường phái triết học nào: cái gì cảm giác được là vật chất.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, một trong những biểu hiện tính năng động, sáng tạo của phản ánh ý thức là...
Hình ảnh vật lý
Một hiện tượng xã hội
Tạo ra những ý tưởng, giả thuyết, huyền thoại
Sinh ra được vật chất
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, bản chất của ý thức là...
Sản phẩm của mọi dạng vật chất
Một dạng vật chất đặc biệt
Sự phản ánh của các lực lượng siêu tự nhiên
Sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người
Hạn chế của chủ nghĩa duy vật chất phác là:
Xem xét thế giới trong trạng thái biệt lập và tĩnh tại
Xem xét thế giới trong mối liên hệ phổ biến và phát triển
Không dựa trên cơ sở khoa học
Dựa trên thành tựu của khoa học
Hạn chế của chủ nghĩa duy vật siêu hình là:
Xem xét thế giới trong trạng thái biệt lập và tĩnh tại
Xem xét thế giới trong mối liên hệ phổ biến và phát triển
Dựa trên cơ sở khoa học thực nghiệm
Nguồn gốc của sự phát triển là ở bên trong sự vật
Theo C.Mác, ý thức "chẳng qua chỉ là... được đem chuyển vào trong đầu óc con người và được cải biến đi trong đó."
Vật chất
Bộ não người
Hình ảnh
Vật thể
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, vận động và đứng im có mối quan hệ như thế nào?
Vận động không bao hàm đứng im
Vận động và đứng im là đồng nhất
Đứng im bao hàm vận động
Đứng im là trạng thái đặc biệt của vận động
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, phương thức tồn tại của vật chất là...
Vận động
Thời gian
Không gian
Không gian và thời gian
Đâu là quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vận động.
Có vật chất không vận động.
Có vận động thuần tuý ngoài vật chất.
Không có vận động thuần tuý ngoài vật chất.
Vận động phụ thuộc vào cảm giác của con
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vận động?
Vận động là sự tự thân vận động của vật chất, không được sáng tạo ra và không mất đi.
Vận động là sự đẩy và hút của vật thể.
Vận động được sáng tạo ra và có thể mất đi.
Vận động phụ thuộc vào cảm giác của con người
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, mọi dạng cụ thể của vật chất đều tồn tại ở một vị trí nhất định, có quãng tính và tồn tại trong các mối tương quan nhất định với những dạng vật chất khác. Hình thức tồn tại đó gọi là:
Vận động
Không gian
Đứng im
Thời gian
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở:
Tính chủ quan
Sự tồn tại
Tính vật chất
Tính phổ biến
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, yếu tố nào đóng vai trò là nguồn gốc cơ bản, trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức?
Mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan
Bộ não người
Lao động
Ngôn ngữ
Trường phái triết học nào coi ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Nhận định nào sau đây là SAI?
Vật chất không chỉ có một dạng tồn tại là vật thể
Vật thể không phải là vật chất
Vật thể là dạng tồn tại cụ thể của vật chất
Vật chất tồn tại thông qua những dạng cụ thể của nó
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, đứng im là:
A. Tuyệt đối
B. Tương đối
C. Vừa tuyệt đối, vừa tương đối
D. Ý muốn của con người
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, ngôn ngữ là:
Cái vỏ vật chất của tư duy
Nội dung của ý thức
Cơ quan vật chất sản sinh ra ý thức
Do Thượng Đế ban cho con người
Chọn phương án đúng nhất: Từ quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, trong mọi hoạt động nhận thức và thực tiễn cần phải:
Phát huy tính năng động chủ quan
Có quan điểm toàn diện
Có quan điểm lịch sử - cụ thể
Xuất phát từ thực tế khách quan, đồng thời phát huy tính năng động chủ quan
Chủ nghĩa duy vật chất phác có ưu điểm:
Lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích sự hình thành của giới tự nhiên
Quy vật chất về một số dạng tồn tại cụ thể
Quan điểm về giới tự nhiên dựa trên sự trực quan hoặc phỏng đoán
Lấy ý thức quyết định vật chất
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, yếu tố tiên quyết về mặt xã hội cho sự hình thành ý thức là:
Lao động
Quan hệ xã hội
Ngôn ngữ
Tất cả đáp án đều đúng
Theo phép biện chứng duy vật, mối liên hệ phổ biến:
Chỉ có trong lĩnh vực tự nhiên
Chỉ có trong lĩnh vực xã hội
Chỉ có trong lĩnh vực tư duy
Có trong tự nhiên, trong xã hội và cả trong tư duy
Chọn phương án đúng nhất: Theo phép biện chứng duy vật:
Phủ định biện chứng là sự phủ định cần có sự can thiệp của con người
Phủ định biện chứng là sự tự phủ định, phủ định tạo tiền đề cho cái mới ra đời, cho sự phát triển tiếp theo của sự vật, hiện tượng
Phủ định biện chứng mang tính khách quan vì đó là sự phủ định của bản thân sự vật và phương thức phủ định phụ thuộc vào ý muốn của con người
Phủ định biện chứng chỉ diễn ra trong xã hội, còn trong tự nhiên và trong tư duy của con người không có phủ định
Theo V.I. Lênin: Sự phát triển là một cuộc "..." giữa các mặt đối lập.
Thống nhất
Đấu tranh
Thủ tiêu
Điều hòa
Phạm trù nào dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng nhất định?
Cái đơn nhất
Cái đặc thù
Cái riêng
Cái chung
Sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm thể hiện rõ nhất khi:
Giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học
Giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học
Giải quyết cả hai mặt vấn đề cơ bản của triết học
Theo phép biện chứng duy vật, mỗi sự vật, hiện tượng:
Chỉ có một loại lượng và một loại chất
Có nhiều loại lượng và một loại chất
Có một loại lượng và nhiều loại chất
Có nhiều loại lượng và nhiều loại chất
Quy luật nào được V.I. Lênin gọi là hạt nhân của phép biện chứng duy vật?
Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật đấu tranh giai cấp
Theo phép biện chứng duy vật: "Kết quả dùng để chỉ những... xuất hiện do sự tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng".
Biến động
Biến đổi
Biến thiên
Biến cố
Theo phép biện chứng duy vật: Một nguyên nhân trong những điều kiện nhất định có thể:
Luôn sinh ra một kết quả
Luôn sinh ra nhiều kết quả
Sinh ra một hoặc nhiều kết quả
Quy luật nào của phép biện chứng duy vật làm rõ phương thức/cách thức chung của mọi sự vận động, phát triển trong tự nhiên, xã hội và tư duy?
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật chọn lọc tự nhiên
Điền vào chỗ trống: ........ là phạm trù dùng để chỉ sự biểu hiện ra bên ngoài của những mặt, những mối liên hệ của sự vật, hiện tượng trong những điều kiện xác định.
Bản chất
Ngẫu nhiên
Tất nhiên
Hiện tượng
Điền vào chỗ trống: .......... là phạm trù dùng để chỉ cái chưa xuất hiện, chưa tồn tại trong thực tế nhưng sẽ xuất hiện và tồn tại thực sự khi có các điều kiện tương ứng.
Tất nhiên
Hiện thực
Ngẫu nhiên
Khả năng
Điền vào chỗ trống: ........ là phạm trù dùng để chỉ những cái đang tồn tại trong thực tế.
Tất nhiên
Hiện thực
Thực tại
Hiện thực khách quan
Khái niệm chất dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ các ... cấu thành nó, phân biệt nó với sự vật, hiện tượng.
A. Thuộc tính
B. Đặc tính
C. Tính chất
Sự
Theo phép biện chứng duy vật, các phạm trù được hình thành...
Trong ý thức của con người
Bên ngoài, độc lập với ý thức của con người
Trong quá trình hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người
Từ ý muốn của Thượng Đế
Khái niệm nào dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng về các phương diện: số lượng các yếu tố cấu thành, quy mô của sự tồn tại, tốc độ của quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng?
Mối liên hệ
Vận động
Lượng
Chất
Theo phép biện chứng duy vật, các sự vật, hiện tượng vận động, phát triển bằng cách:
Chỉ cần thay đổi về lượng
Chỉ cần thay đổi về chất
Thay đổi về lượng đến điểm nút tất yếu dẫn đến sự chuyển hóa về chất
Thống nhất của các mặt đối lập
Theo phép biện chứng duy vật, cái... chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái...
A. Chung/Riêng
B. Riêng/Chung
C. Chung/Đơn nhất
D. Đơn nhất/Riêng
Khái niệm dùng để chỉ sự thay đổi về lượng đến một giới hạn nhất định sẽ tất yếu dẫn đến những thay đổi về chất được gọi là:
Độ
Điểm nút
Bước nhảy
Lượng
Điền vào chỗ trống: Điểm nút là ........ mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ để dẫn tới sự thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng, thời điểm mà tại đó bắt đầu xảy ra bước nhảy.
giới hạn
khoảng giới hạn
điểm
điểm giới hạn
Điền vào chỗ trống: ........ là khái niệm dùng để chỉ những chuyển hóa về chất của sự vật, hiện tượng do những sự thay đổi về lượng trước đó gây ra
Vận động
Phát triển
Bước nhảy
Điểm nút
