wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NGÂN HÀNG CÂU HỎI MÔN GDQP-AN (CAO ĐẲNG LT)

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Chiến lược “Diễn biến hòa bình” là chiến lược cơ bản nhằm:

a)

Lật đổ chế độ chính trị của các nước tiến bộ.

b)

Phá hoại nền kinh tế của các nước tiến bộ.

c)

Phá hoại nền văn hóa của các nước tiến bộ.

d)

Chế độ xã hội của các nước tiến bộ.

2.

Bạo loạn lật đổ được hiểu là:

a)

Những hành động chống phá bằng bạo lực có tổ chức của lực lượng phản động.

b)

Những hành động chống phá bằng bạo lực không có tổ chức của lực lượng phản động.

c)

Những hành động gây rối làm mất trật tự an toàn xã hội của lực lượng phản động.

d)

Những hành động chống phá gây mất trật tự an toàn xã hội của lực lượng phản động.

3.

Chiến lược “Diễn biến hòa bình” sử dụng biện pháp nào là chính?

a)

Phi quân sự

b)

Quân sự

c)

Kinh tế

d)

Chính trị

4.

Mục tiêu nhất quán của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch trong sử dụng chiến lược “Diễn biến hòa bình” đối với Việt Nam là:

a)

Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng, lái nước ta đi theo con đường chủ nghĩa tư bản và lệ thuộc vào chủ nghĩa đế quốc.

b)

Xóa bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa, lái nước ta đi theo con đường chủ nghĩa tư bản và lệ thuộc vào chủ nghĩa đế quốc.

c)

Lái nước ta đi theo con đường chủ nghĩa tư bản và lệ thuộc vào chủ nghĩa đế quốc.

d)

Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng, xóa bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa, lái nước ta đi theo con đường tư bản chủ nghĩa và lệ thuộc vào chủ nghĩa đế quốc.

5.

Để góp phần làm thất bại chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của kẻ thù. Cần nắm vững một trong những mục tiêu gì?

a)

Bảo vệ vững chắc Tổ quốc và chế độ XHCN.

b)

Giữ vững ổn định kinh tế trên cơ sở độc lập dân tộc và CNXH.

c)

Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc.

d)

Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền và định hướng XHCN của quốc gia.

6.

Một trong những nhiệm vụ cấp bách hàng đầu trong các nhiệm vụ quốc phòng – an ninh hiện nay là?

a)

Ngăn chặn mọi âm mưu và thủ đoạn "Diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ.

b)

Kiên quyết làm thất bại mọi âm mưu và thủ đoạn "Diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ.

c)

Chủ động phát hiện âm mưu, thủ đoạn chống phá của các thế lực thù địch đối với nước ta, kịp thời tiến công ngay từ đầu.

d)

Chủ động phát hiện âm mưu, thủ đoạn và kịp thời tiến công ngay từ đầu.

7.

Nội dung chính của chiến lược "Diễn biến hòa bình" là gì?

a)

Là quá trình tạo nên những điều kiện, thời cơ tiến hành bạo loạn lật đổ.

b)

Là kẻ thù sử dụng mọi thủ đoạn kinh tế, chính trị, tư tưởng, văn hoá, xã hội, đối ngoại, an ninh..., để phá hoại, làm suy yếu từ bên trong các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Là tạo thời cơ cho bạo loạn lật đổ từ bên trong đánh ra, ngoài đánh vào.

d)

A.   Là các thủ đoạn kinh tế, chính trị, tư tưởng, văn hoá, xã hội, đối ngoại, an ninh.

8.

Chính phủ Mỹ tuyên bố bình thường hoá quan hệ Việt - Mỹ, ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 30.4.1976

b)

Ngày 30.4.1977

c)

Ngày 11.7.1995

d)

Ngày 11.7.1994

9.

Kẻ thù thực hiện thủ đoạn “Diễn biến hòa bình” chống phá ta về tư tưởng – văn hóa, một trong những nội dung đó là gì?

a)

Phá vỡ nền tảng tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam, ra sức truyền bá tư tưởng tư sản vào các tầng lớp nhân dân.

b)

Chia rẽ nội bộ, kích động gây rối loạn tổ chức.

c)

Cô lập Đảng, Nhà nước với quân đội và nhân dân.

d)

Chia rẽ nội bộ, ra sức truyền bá tư tưởng tư sản vào các tầng lớp nhân dân.

10.

Sinh viên cần làm gì để góp phần làm thất bại chiến lược "Diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ của kẻ thù?

a)

Bản thân luôn nâng cao cảnh giác, tự bảo vệ mình, bảo vệ nơi mình sinh sống.

b)

Nỗ lực học tập và rèn luyện để trở thành công dân tốt, cống hiến cho đất nước.

c)

Bản thân luôn tự bảo vệ mình, cảnh giác đề phòng trong mọi mặt của cuộc sống.

d)

Bản thân luôn nâng cao cảnh giác, bảo vệ tổ chức mà mình đang tham gia sinh hoạt.

11.

Một trong những giải pháp phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình” bạo loạn lật đổ ở Việt Nam hiện nay là:

a)

Mỗi người dân là một pháo đài bất khả xâm phạm trước mọi âm mưu DBHB của địch.

b)

Nâng cao nhận thức về âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch, nắm chắc mọi diễn biến không để bị động và bất ngờ.

c)

Tăng cường xây dựng và củng cố trận địa chính trị tư tưởng, văn hoá giữ vững ổn định chính trị.

d)

Nâng cao nhận thức về âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch, không sa ngã vào các tệ nạn xã hội.

12.

Phương châm tiến hành của Đảng và Nhà nước ta trong chống chiến lược “Diễn biến hòa bình” bạo loạn lật đổ là gì?

a)

Kiên định con đường đi lên CNXH mà Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lựa chọn.

b)

Phát huy tiềm năng của các địa phương để xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, đảm bảo ngăn chặn sự xuất hiện và phát triển của “Diễn biến hòa bình” bạo loạn lật đổ.

c)

Chủ động, kiên quyết, khôn khéo xử lí tình huống và giải quyết hậu quả khi có bạo loạn xảy ra, giải quyết các vụ gây rối, không để phát triển thành bạo loạn

d)

Kiên quyết chống lại các biểu hiện mất cảnh giác, chủ quan trong việc chống DBHB ở các đơn vị cơ sở.

13.

Những nguyên tắc xử lý trong đấu tranh chống bạo loạn lật đổ bao gồm:

a)

Tuân thủ pháp luật, sử dụng lực lượng phù hợp, kết hợp các biện pháp hoà bình và cứng rắn, bảo vệ quyền lợi nhân dân.

b)

Chỉ sử dụng biện pháp quân sự.

c)

Không cần tuân thủ pháp luật.

d)

Chỉ dựa vào lực lượng vũ trang.

14.

Phương châm xây dựng lực lượng dân quân tự vệ theo hướng:

a)

Vững mạnh, rộng khắp, coi trọng chất lượng là chính.

b)

Vững mạnh, lực lượng dân quân tự vệ được xây dựng ở hầu hết các làng, bản

c)

Lực lượng dân quân tự vệ được xây dựng ở hầu hết các bản làng, coi trọng chất lượng là chính.

d)

Lực lượng dân quân tự vệ được xây dựng rộng khắp, coi trọng chất lượng là chính.

15.

Ngày truyền thống của lực lượng dân quân tự vệ:

a)

28/3 hằng năm

b)

27/3 hằng năm

c)

29/3 hằng năm

d)

30/3 hằng năm

16.

Nam công dân trong độ tuổi nào được tham gia lực lượng dân quân tự vệ?

a)

Từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi

b)

Từ đủ 18 tuổi đến hết 27 tuổi

c)

Từ đủ 18 tuổi đến hết 35 tuổi

d)

Từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi

17.

Nữ công dân trong độ tuổi nào được tham gia lực lượng dân quân tự vệ?

a)

Từ đủ 18 tuổi đến hết 27 tuổi

b)

Từ đủ 18 tuổi đến hết 28 tuổi

c)

Từ đủ 18 tuổi đến hết 35 tuổi

d)

Từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi

18.

Dân quân tự vệ được tổ chức thành mấy lực lượng:

a)

3 lực lượng

b)

4 lực lượng

c)

2 lực lượng

d)

1 lực lượng

19.

Dân quân tự vệ là lực lượng làm nòng cốt cùng toàn dân đánh giặc ở đâu khi có chiến tranh?

a)

Ở địa phương

b)

Ở trung ương

c)

Ở biên giới

d)

Ở hải đảo

20.

Lực lượng dự bị động viên được xây dựng bổ sung cho lực lượng nào?

a)

Lực lượng thường trực của quân đội

b)

Lực lượng không thường trực

c)

Lực lượng DQTV

d)

Lực lượng VTND.

21.

Tự vệ là tên gọi của lực lượng vũ trang được tổ chức ở cơ quan nào?

a)

Đơn vị hành chính sự nghiệp.

b)

Tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị.

c)

Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội.

d)

Xã, phường, thị trấn.

22.

Dân quân tự vệ là một thành phần của lực lượng nào?

a)

Lực lượng cảnh sát nhân dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

b)

Lực lượng vũ trang nhân dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

c)

Lực lượng an ninh nhân dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

d)

Lực lượng công an nhân dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

23.

Dân quân là tên gọi của lực lượng vũ trang được tổ chức ở:

a)

A. Xã, phường, thị trấn

b)

B. Tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị.

c)

C. Cơ quan nhà nước

d)

D. Đơn vị hành chính sự nghiệp

24.

Hàng năm, lực lượng dân quân tự vệ được huấn luyện theo nội dung, chương trình do ai quy định?

a)

A. Bộ quốc phòng

b)

B. Bộ công an

c)

C. Bộ quốc phòng - bộ công an

d)

D. Ban chỉ huy quân sự

25.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Dân quân tự vệ và du kích là lực lượng của toàn dân tộc, là lực lượng vô địch, là …………….”

a)

“Bức tường sắt của Tổ quốc”.

b)

“Lực lượng chiến lược”

c)

“Lực lượng nòng cốt”.

d)

“Thành đồng của Tổ quốc”.

26.

Về tổ chức: Dân quân tự vệ được tổ chức thành:

a)

Lực lượng nòng cốt và lực lượng rộng rãi

b)

Lực lượng du kích và lực lượng đặc biệt.

c)

Lực lượng sản xuất và lực lượng công tác

d)

Lực lượng thường trực và lực lượng không thường trực

27.

Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng bao nhiêu hải lý?

a)

188 hải lý

b)

200 hải lý

c)

24 hải lý

d)

12 hải lý

28.

Vùng nội thủy nằm ở phía nào của đường cơ sở?

a)

Nằm ở phía ngoài

b)

Nằm ở phía trên

c)

Nằm ở phía dưới

d)

Nằm ở phía trong

29.

Lãnh thổ quốc gia là phạm vi không gian được giới hạn bởi:

a)

Chủ quyền quốc gia

b)

Tọa độ trên bản đồ

c)

Mốc giới quốc gia

d)

Biên giới quốc gia

30.

Đường cơ sở là đường:

a)

Đường thẳng nối liền các điểm.

b)

Đường gãy khúc nối liền các điểm.

c)

Đường cong nối liền các điểm.

d)

Đường elip nối liền các điểm

31.

Lãnh thổ quốc gia Việt Nam bao gồm:

a)

Vùng đất, vùng trời, vùng biển và vùng lãnh thổ quốc gia đặc biệt.

b)

Vùng đất quốc gia, vùng lãnh hải, vùng biển.

c)

Vùng trời, vùng nội thủy, vùng quốc gia đặc biệt.

d)

Vùng nước quốc gia, vùng đất và vùng trời quốc gia.

32.

Chủ quyền quốc gia là quyền làm chủ một cách độc lập, toàn vẹn và đầy đủ về mọi mặt:

a)

A. Hành pháp, hiến pháp và tư pháp

b)

B. Lập pháp, hành pháp và tư pháp

c)

C. Tư pháp, hành pháp

d)

D. Lập pháp, hành pháp.

33.

Biên giới quốc gia Việt Nam bao gồm?

a)

Biên giới quốc gia trên đất liền và trên biển và trong lòng đất.

b)

Biên giới quốc gia trên biển, trên không và trong lòng đất.

c)

Biên giới quốc gia trên đất liền, trên không và trong lòng đất.

d)

Biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trên không và trong lòng đất.

34.

Quốc gia là thực thể pháp lý bao gồm các yếu tố cấu thành:

a)

Lập pháp, hành pháp và tư pháp

b)

Lãnh thổ, văn hóa và quyền lực cộng đồng.

c)

Lãnh thổ, dân cư và quyền lực cộng đồng.

d)

Lãnh thổ và dân cư

35.

Vùng trời quốc gia là gì?

a)

Là mặt phẳng thẳng đứng biên giới trên đất liền

b)

Là mặt phẳng đường biên giới quốc gia

c)

Là mặt phẳng thẳng đứng biên giới trên biển

d)

Là khoảng không gian phía trên lãnh thổ quốc gia.

36.

Việt Nam có ba mặt giáp biển là:

a)

A. Đông, Nam, Tây Nam

b)

B. Tây Nam, Nam, Bắc

c)

C. Đông Bắc, Nam, Tây Nam

d)

D. Đông, Bắc, Tây Nam

37.

Lãnh thổ Việt Nam là một chỉnh thể thống nhất, bất khả xâm phạm, với diện tích đất liền là:

a)

331.689 km²

b)

330.689 km²

c)

332.689 km²

d)

333.689 km²

38.

Lãnh thổ Việt Nam là một chỉnh thể thống nhất, bất khả xâm phạm, với đường biên giới trên đất liền là:

a)

4.550 km

b)

4.555 km

c)

4.560 km

d)

4.565 km

39.

Phía bắc Việt Nam giáp ranh với nước nào và mấy tỉnh?

a)

Trung Quốc, giáp 5 tỉnh

b)

B. Lào cai, giáp 6 tỉnh

c)

Lào Cai, giáp 5 tỉnh

d)

Trung Quốc, giáp 6 tỉnh

40.

Việt Nam có mấy hướng trông ra biển:

a)

4

b)

3

c)

2

d)

5

41.

Lực lượng chuyên trách nào làm nòng cốt bảo vệ biên giới quốc gia?

a)

Lực lượng dự bị động viên

b)

Lực lượng dân quân tự vệ

c)

Bộ đội biên phòng

d)

Công an nhân dân

42.

Vùng đất lãnh thổ Việt Nam bao gồm từ:

a)

Đỉnh Lũng Cú, Hà Giang đến mũi Cà Mau.

b)

Từ Móng Cái đến Hà Tiên.

c)

Từ Hà Giang đến Hà Tiên.

d)

Từ Móng Cái đến mũi Cà Mau.

43.

Khái niệm tôn giáo được hiểu như thế nào?

a)

Là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan, theo quan niệm hoang đường, ảo tưởng phù hợp với tâm lý, hành vi của con người.

b)

Là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan theo quan niệm hoang đường, ảo tưởng.

c)

Là niềm tin vào các lực lượng siêu nhiên, vô hình, mang tính thiêng liêng, được chấp nhận một cách trực giác và tác động qua lại một cách hư ảo.

d)

Tôn giáo là niềm tin vào các lực lượng siêu nhiên, vô hình, mang tính thiêng liêng, nhằm lý giải những vấn đề trên trần thế cũng như ở thế giới bên kia.

44.

Theo khái niệm thứ nhất thì dân tộc là:

a)

Các thành viên cùng dân tộc sử dụng một ngôn ngữ chung

b)

Đặc điểm tương đối bền vững về ngôn ngữ.

c)

Dân tộc có chung một ý thức tự giác dân tộc.

d)

Có chung những đặc điểm sinh hoạt văn hoá vật chất, văn hoá tinh thần.

45.

Theo khái niệm thứ hai thì dân tộc là:

a)

Dân tộc được hiểu theo nghĩa cộng đồng quốc gia dân tộc.

b)

Cùng chung một nền văn hoá, tâm lý.

c)

Dân tộc có chung một ý thức tự giác dân tộc.

d)

Khẳng định sự tồn tại và phát triển của dân tộc mình.

46.

Quan hệ dân tộc, sắc tộc hiện nay trên thế giới vẫn diễn ra phức tạp ở phạm vi.

a)

A. Quốc gia, khu vực và quốc tế

b)

B. Châu Á và Châu Âu

c)

C. Các nước xã hội chủ nghĩa

d)

D. Châu phi và châu Mỹ Latinh

47.

Giải quyết vấn đề dân tộc cần tuân theo Cương lĩnh dân tộc của V.I.Lênin. Đó là:

a)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.

b)

Các dân tộc hoàn toàn bình quyền.

c)

Các dân tộc hoàn toàn cộng bằng.

d)

Các dân tộc hoàn toàn dân chủ.

48.

Đâu là đặc điểm nổi bật trong quan hệ giữa các dân tộc ở Việt Nam.

a)

Các dân tộc ở Việt Nam có truyền thống đoàn kết gắn bó xây dựng quốc gia dân tộc thống nhất.

b)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú phân tán và xen kẽ trên địa bàn rộng lớn, chủ yếu là miền núi, biên giới, hải đảo.

c)

Các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển không đều.

d)

Các dân tộc ở Việt Nam đều có sắc thái văn hoá riêng, góp phần làm nên sự đa dạng, phong phú, thống nhất của văn hoá Việt Nam.

49.

Theo số liệu tổng điều tra dân số năm 2019, dân tộc Kinh chiếm bao nhiêu % dân số cả nước?

a)

85.3%

b)

85.5%

c)

85.6%

d)

85.4%

50.

Theo số liệu tổng điều tra dân số năm 2019 thì dân tộc nào dưới đây có dân số dưới 1000 người:

a)

Dân tộc Ơ Đu.

b)

Dân tộc Tày.

c)

Dân tộc Thái.

d)

Dân tộc Mông.

51.

Vấn đề cơ bản về tôn giáo gồm mấy nội dung:

a)

Có 4 nội dung.

b)

Có 2 nội dung.

c)

Có 3 nội dung.

d)

Có 5 nội dung.

52.

Tôn giáo có những tính chất gì?

a)

Tính lịch sử, tính quần chúng và tính chính trị

b)

Tính kế thừa, tính phát triển, tính hoàn thiện

c)

Tính chọn lọc, tính bổ sung, tính phát triển

d)

Tính kế thừa, tính xây dựng, tính phục vụ

53.

Theo Từ điển Bách khoa Tôn giáo thế giới năm 2001 có bao nhiêu tôn giáo lớn?

a)

Có 4 tôn giáo lớn.

b)

Có 2 tôn giáo lớn.

c)

Có 3 tôn giáo lớn.

d)

Có 5 tôn giáo lớn.

54.

Nước Việt Nam hiện nay có bao nhiêu tôn giáo lớn?

a)

6 tôn giáo

b)

7 tôn giáo

c)

8 tôn giáo

d)

9 tôn giáo

55.

Nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo là:

a)

Công tác vận động quần chúng sống “tốt đời, đẹp đạo”.

b)

Cảnh giác trước các hành vi của các đối tượng “buôn thần bán thánh”.

c)

Đấu tranh ngăn chặn các hoạt động mê tín dị đoan.

d)

Vận động quần chúng tham gia phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”.

56.

Một trong những giải pháp đấu tranh, phòng chống sự lợi dụng dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam.

a)

Rà soát tuyên truyền, quán triệt quan điểm, chính sách dân tộc, tôn giáo của Đảng, Nhà nước.

b)

Tuyên truyền giáo dục phải mang tính toàn diện, tổng hợp.

c)

Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục để đồng bào hiểu rõ âm mưu thủ đoạn chia rẽ dân tộc, tôn giáo.

d)

Vận động đồng bào các dân tộc, tôn giáo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân.

57.

Các thế lực thù địch trực tiếp phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, chia rẽ dân tộc đa số với dân tộc thiểu số và giữa các dân tộc thiểu số với nhau nhằm:

a)

Làm suy yếu khối đại đoàn kết dân tộc.

b)

Xóa vai trò lãnh đạo của Đảng với toàn xã hội.

c)

Chuyển hóa chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

d)

Xuyên tạc chủ nghĩa Mác – Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

58.

Để phòng ngừa hậu quả của tội phạm ở trường lớp, sinh viên cần:

a)

Không ngừng học tập nâng cao kiến thức, ý thức pháp luật và nội dung cơ bản nhất về phòng ngừa tội phạm. Tuyên truyền phổ biến pháp luật cho mọi người.

b)

Nhận thức rõ trách nhiệm, không ngừng học tập và nâng cao tri thức, hiểu biết pháp luật.

c)

Tuyên truyền phổ biến pháp luật cho mọi người. Có trách nhiệm phát hiện các tệ nạn xã hội để cùng nhà trường phòng ngừa có hiệu quả.

d)

Không ngừng học tập, có trách nhiệm tự bảo vệ mình, không tham gia các hoạt động tệ nạn xã hội và tội phạm.

59.

Hậu quả và tác hại của tệ nạn cờ bạc đối với xã hội, với cộng đồng là:

a)

Gây hậu quả lớn về kinh tế, văn hóa – xã hội và môi trường

b)

Gây mất an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở cộng đồng dân cư và ở địa phương.

c)

Gây tổn thất về kinh tế, hạnh phúc gia đình và lây lan trong xã hội.

d)

Gây tác hại lớn cho đời sống xã hội và khó khăn cho công tác giữ gìn trật tự xã hội.

60.

Phòng chống tội phạm phải:

a)

Có hệ thống và có sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội và các công dân.

b)

Xây dựng chiến lược phòng ngừa phù hợp và có sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội và các công dân.

c)

Xác định chính xác những nguyên nhân, điều kiện của tội phạm tiến tới loại trừ tội phạm ra khỏi đời sống xã hội.

d)

Mạng tính đồng bộ, hệ thống và có sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội và các công dân.

61.

Nhà nước, chính quyền các cấp phải làm gì để duy trì và đẩy mạnh công tác phòng chống tội phạm?

a)

Quản lý, điều hành, phối hợp, đảm bảo các điều kiện cần thiết nhằm duy trì và đẩy mạnh công tác phòng chống tội phạm.

b)

Quản lý, tổ chức, điều hành, đảm bảo các điều kiện cần thiết nhằm duy trì và đẩy mạnh công tác phòng chống tội phạm.

c)

Thường xuyên kiểm tra, đảm bảo các điều kiện cần thiết nhằm duy trì và đẩy mạnh công tác phòng chống tội phạm.

d)

Thường xuyên kiểm tra, tạo điều kiện về vật chất và tinh thần nhằm duy trì và đẩy mạnh công tác phòng chống tội phạm.

62.

Ở Việt Nam hiện nay có mấy loại tệ nạn xã hội phổ biến?

a)

5 loại

b)

3 loại

c)

2 loại

d)

4 loại

63.

Để phòng ngừa có hiệu quả tội phạm đòi hỏi các cơ quan chức năng phải:

a)

Xây dựng chiến lược phòng ngừa phù hợp, tiến tới loại trừ tội phạm ra khỏi đời sống xã hội.

b)

Xác định chính xác những nguyên nhân, điều kiện của tội phạm xây dựng chiến lược phòng ngừa phù hợp.

c)

Xác định chính xác những nguyên nhân, điều kiện của tội phạm tiến tới loại trừ tội phạm ra khỏi đời sống xã hội.

d)

Xây dựng chiến lược phòng ngừa phù hợp để loại trừ tội phạm ra khỏi đời sống xã hội.

64.

Mục đích của công tác phòng ngừa tội phạm là:

a)

Khắc phục các nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội nhằm ngăn chặn, hạn chế, làm giảm từng bước tiến tới loại trừ tội phạm này ra khỏi đời sống xã hội.

b)

Khắc phục, thi tiêu các nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội nhằm ngăn chặn, hạn chế, làm giảm từng bước tiến tới loại trừ tội phạm này ra khỏi đời sống xã hội.

c)

Loại trừ tội phạm ra khỏi đời sống xã hội

d)

Giảm từng bước tiến tới loại trừ tội phạm ra khỏi đời sống xã hội.

65.

Tệ nạn xã hội là:

a)

Một hiện tượng xã hội tiêu cực, có tính phổ biến, biểu hiện bằng những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội.

b)

Những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và gây hậu quả nghiêm trọng trong đời sống cộng đồng.

c)

Một hiện tượng xã hội tiêu cực, có tính phổ biến, biểu hiện bằng những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và gây hậu quả nghiêm trọng trong đời sống cộng đồng.

d)

Những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội gây hậu quả nghiêm trọng trong đời sống cộng đồng.

66.

Tệ nạn xã hội thường có quan hệ chặt chẽ với

a)

Các hiện tượng tiêu cực xã hội khác

b)

Tội phạm hình sự, các hiện tượng tiêu cực xã hội khác và có sự chuyển hoá lẫn nhau.

c)

Tội phạm hình sự và các hiện tượng xã hội tiêu cực khác

d)

Tội phạm hình sự

67.

Công tác phòng chống tệ nạn xã hội là:

a)

Quá trình Nhà nước kết hợp cùng các ngành, các cấp nghiêm túc thực hiện các biện pháp nhằm phát hiện, ngăn chặn, loại trừ các tệ nạn xã hội.

b)

Quá trình Nhà nước kết hợp cùng các ngành, các cấp tiến hành đồng bộ các biện pháp nhằm phát hiện, ngăn chặn, loại trừ các tệ nạn xã hội.

c)

Quá trình Nhà nước cùng các ngành, các cấp các đoàn thể tổ chức xã hội và mọi công dân (trong đó lực lượng công an là nòng cốt) nghiêm túc thực hiện các biện pháp nhằm phát hiện, ngăn chặn, loại trừ các tệ nạn xã hội.

d)

Quá trình Nhà nước cùng các ngành, các cấp các đoàn thể tổ chức xã hội và mọi công dân (trong đó lực lượng công an là nòng cốt) tiến hành đồng bộ các biện pháp nhằm phát hiện, ngăn chặn, loại trừ các tệ nạn xã hội.

68.

Đặc điểm của tệ nạn xã hội là:

a)

Tồn tại và phát triển dưới nhiều hình thức và rất khó phát hiện

b)

Đối tượng tham gia rất manh động; tồn tại và phát triển dưới nhiều hình thức và rất khó phát hiện

c)

Đối tượng tham gia rất đa dạng và phức tạp về thành phần.

d)

Tồn tại và phát triển dưới nhiều hình thức; đối tượng tham gia rất đa dạng và phức tạp về thành phần.

69.

Để phòng chống tệ nạn xã hội, sinh viên cần làm gì?

a)

Nhận thức rõ hậu quả của tệ nạn xã hội, tuyệt đối không tham gia các tệ nạn xã hội dưới bất kỳ hình thức nào

b)

Nhận thức rõ trách nhiệm, không ngừng học tập và nâng cao tri thức, hiểu biết pháp luật.

c)

Có trách nhiệm phát hiện các tệ nạn xã hội để cùng nhà trường phòng ngừa có hiệu quả.

d)

Nhận thức rõ hậu quả của tệ nạn xã hội, con đường dẫn đến tội phạm; không tham gia các tệ nạn xã hội dưới bất kì hình thức nào

70.

Đường lối quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước Việt Nam về bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa, tư tưởng gồm mấy nội dung chính.

a)

Có 3 nội dung.

b)

Có 2 nội dung.

c)

Có 4 nội dung

d)

Có 5 nội dung

71.

Quan điểm và tư tưởng chỉ đạo của Đảng về bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng gồm mấy nội dung chính.

a)

Có 2 nội dung.

b)

Có 3 nội dung

c)

Có 4 nội dung

d)

Có 5 nội dung

72.

Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước” câu nói này Bác nói với ai.

a)

A. Các chú bộ đội.

b)

B. Các chú dân công.

c)

C. Các chú dân quân.

d)

D. Các chú hải quân.

73.

Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước” câu nói này Bác nói ở đâu.

a)

Đền Hùng Phú Thọ.

b)

Đền Hùng TP. Hồ Chí Minh.

c)

Đền Hùng Hà Nội.

d)

Đền Hùng Củ Chi.

74.

Đảng ta đã phát huy truyền thống anh hùng của dân tộc, đưa cách mạng tháng Tám Việt Nam giành thắng lợi vào ngày tháng năm nào.

a)

19/08/1945.

b)

19/08/1954.

c)

19/08/1975

d)

19/08/1930

75.

Nhiệm vụ bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng gồm mấy nội dung chính?

a)

Có 4 nội dung.

b)

Có 3 nội dung.

c)

Có 6 nội dung.

d)

Có 5 nội dung.

76.

Những giải pháp cơ bản bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng gồm mấy nội dung chính?

a)

Có 5 nội dung.

b)

Có 3 nội dung.

c)

Có 4 nội dung.

d)

Có 6 nội dung.

77.

Nước ta, qua hơn 30 năm đổi mới tính từ Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ mấy?

a)

Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI

b)

Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IV

c)

Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VII

d)

Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VIII

78.

Nước ta đã gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) vào năm nào?

a)

Ngày 7/11/2006.

b)

Ngày 7/11/2005.

c)

Ngày 7/11/2008.

d)

Ngày 7/11/2007.

79.

Nước ta đã gia nhập khối ASEAN vào năm nào?

a)

Ngày 28/7/1995.

b)

Ngày 28/7/1991.

c)

Ngày 28/7/1992.

d)

Ngày 28/7/1996.

80.

Việt Nam là thành viên chính thức của Liên Hợp Quốc vào năm nào?

a)

Ngày 20/9/1977.

b)

Ngày 20/9/1975.

c)

Ngày 20/9/1976.

d)

Ngày 20/9/1978.

81.

Bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng là nhiệm vụ chiến lược:

a)

Vừa thường xuyên lâu dài, vừa khẩn trương cấp bách trong cục diện thế giới và nước ta ngày nay.

b)

Vừa thường xuyên lâu dài trong cục diện thế giới và nước ta ngày nay.

c)

Vừa khẩn trương trong cục diện thế giới và nước ta ngày nay.

d)

Vừa khẩn trương cấp bách trong cục diện thế giới và nước ta ngày nay.

82.

Một trong những nhiệm vụ bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng là.

a)

Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức về bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng.

b)

Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng công tác giáo dục.

c)

Tiếp tục bồi dưỡng kiến thức về bảo vệ an ninh chính trị.

d)

Tiếp tục bồi dưỡng kiến thức về bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng.

83.

Một trong những nhiệm vụ bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng là:

a)

Xây dựng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.

b)

Xây dựng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân cách mạng, chính quy.

c)

Xây dựng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân cách mạng, tinh nhuệ.

d)

Xây dựng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân cách mạng, chính quy từng bước hiện đại.

84.

Một trong những giải pháp cơ bản bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng là:

a)

Cần thống nhất nhận thức trong toàn Đảng, toàn quân, toàn dân về công tác bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng.

b)

Cần chống nhất nhận thức trong toàn Đảng, toàn dân về công tác bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng.

c)

Cần thống nhất nhận thức trong toàn Đảng, toàn quân về công tác bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng.

d)

Cần thống nhất nhận thức trong toàn quân, toàn dân về công tác bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng.

85.

Chiến tranh nhân dân Việt Nam là gì?

a)

Là quá trình sử dụng tiềm lực của đất nước nhằm đánh bại ý đồ xâm lược, lật đổ của kẻ thù.

b)

Là quá trình huy động sức mạnh tổng hợp của đất nước nhằm đánh bại mọi kẻ thù.

c)

Là quá trình sử dụng sức mạnh của toàn dân tộc nhằm đánh bại mọi kẻ thù.

d)

Là quá trình kêu gọi toàn dân tộc nhằm đánh bại mọi kẻ thù.

86.

Đối tượng tác chiến của chiến tranh nhân dân?

a)

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

b)

Chủ nghĩa đế quốc

c)

Chủ nghĩa tư bản

d)

Mọi kẻ thù xâm lược nước ta

87.

Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ Quốc của nhân dân ta có mấy tính chất chính?

a)

Có 3 tính chất

b)

Có 4 tính chất

c)

Có 5 tính chất

d)

Có 6 tính chất

88.

Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ Quốc của nhân dân ta có mấy đặc điểm chính?

a)

Có 4 đặc điểm

b)

Có 5 đặc điểm

c)

Có 6 đặc điểm

d)

Có 7 đặc điểm

89.

Lực lượng nào là nòng cốt trong cuộc chiến tranh nhân dân?

a)

Lực lượng vũ trang gồm ba thứ quân.

b)

Bộ đội chủ lực

c)

Bộ đội địa phương

d)

Bộ đội biên phòng

90.

Có mấy quan điểm chính của Đảng ta về chiến tranh nhân dân?

a)

Có 6 quan điểm

b)

Có 4 quan điểm

c)

Có 5 quan điểm

d)

Có 7 quan điểm

91.

Tiến hành chiến tranh toàn diện phải kết hợp các yếu tố nào?

a)

Quân sự, chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa, tư tưởng

b)

Quân sự, chính trị, kinh tế

c)

Quân sự, kinh tế, văn hóa tư tưởng

d)

Quân sự, chính trị, ngoại giao

92.

Có mấy nội dung trong kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

a)

Có 2 nội dung

b)

Có 3 nội dung

c)

Có 4 nội dung

d)

Có 5 nội dung

93.

Tiến hành chiến tranh nhân dân với tinh thần tự lực tự cường có cần sự ủng hộ của bạn bè quốc tế không?

a)

Cần sự giúp đỡ của bạn bè và nhân dân yêu chuộng hòa bình thế giới

b)

Phát huy nội lực của đất nước không cần giúp đỡ

c)

Chỉ cần một số nước XHCN giúp đỡ

d)

Có cũng được không có cũng được

94.

Để tiến hành chiến tranh toàn diện, Đảng ta phải làm gì?

a)

Đảng phải đề ra đường lối, chiến lược, sách lược đúng đắn

b)

Đảng phải huấn luyện, đào tạo lực lượng vũ trang

c)

Tuyên truyền vận động nhân dân

d)

Tổ chức xây dựng lực lượng ở các địa phương

95.

Cơ quan nào lãnh đạo cuộc chiến tranh nhân dân?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Bộ Quốc phòng

c)

Bộ công an

d)

Nhà nước

96.

Vì sao phải chuẩn bị trên cả nước cũng như từng khu vực để bảo đảm đánh địch lâu dài?

a)

Vì kẻ thù là nước lớn, có quân số đông, vũ khí mạnh

b)

Vì lực lượng của ta phân tán

c)

Vì chúng ta đánh lâu dài để làm suy yếu chúng

d)

Vì lực lượng của chúng ta chưa đáp ứng yêu cầu

97.

Mục đích của chiến tranh nhân dân Việt Nam là gì?

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.

b)

Huy động mọi tiềm lực của đất nước, đánh bại mọi kẻ thù.

c)

Bảo vệ sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

d)

Giữ vững ổn định chính trị, môi trường hòa bình, phát triển đất nước.

98.

Âm mưu, thủ đoạn chủ yếu của kẻ thù khi xâm lược nước ta?

a)

Đánh nhanh, thắng nhanh kết hợp tiến công từ bên ngoài và bạo loạn lật đổ từ bên trong

b)

Bao vây cấm vận, dùng hòa lực đánh bất ngờ.

c)

Dùng vũ khí công nghệ cao là chủ yếu.

d)

Vận động, lôi kéo, mua chuộc, dọa dẫm, ép buộc.

99.

Biện pháp thực hiện chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc?

a)

Tăng cường giáo dục quốc phòng cho mọi tầng lớp trong nhân dân

b)

Giáo dục chính trị, huấn luyện quân sự cho lực lượng vũ trang

c)

Giáo dục quốc phòng cho HSSV, xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh

d)

Chăm lo đời sống vật chất cho nhân dân, nghiên cứu phát triển nghệ thuật quân sự.

100.

Thế trận chiến tranh nhân dân là gì?

a)

Là sự tổ chức, bố trí lực lượng để tiến hành chiến tranh

b)

Là thế trận chiến tranh bố trí rộng trên cả nước

c)

Là sự tổ chức, bố trí lực lượng trên cả nước

d)

Là sự chuẩn bị lực lượng trên cả nước