wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Xuất nhập khẩu Fintech

Total questions: 104

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Ngân hàng yết giá như sau: USD/VND = 16.820–16.890, GBP/VND = 25.120–25.380. Tỷ giá mua GBP/USD là bao nhiêu?

a)

1,4873

b)

1,5089

c)

1,0000

d)

0,9000

2.

Ngân hàng yết giá như sau: USD/VND = 16.820–16.890, GBP/VND = 25.120–25.380. Tỷ giá bán GBP/USD là bao nhiêu?

a)

1,4873

b)

1,5089

c)

1,0000

d)

0,9000

3.

3. Trong các khái niệm về tỷ giá hối đoái sau đây, khái niệm nào chính xác nhất:

a)

a. Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ trao đổi giữa hai đồng tiền;

b)

b. Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này được biểu hiện bằng một số

đơn vị tiền tệ của nước khác.


c)

c. Cả 2 đáp án đều đúng

d)

. Cả 2 đáp án đều sai

4.

Tại London, có tỷ giá sau: GBP/USD = 1,1275–15. Diễn giải đúng là gì?

a)

Tỷ giá bán GBP/USD là 1,1275, tỷ giá mua là 1,1215

b)

Tỷ giá bán GBP/USD là 1,1315, tỷ giá mua là 1,1275

c)

Tỷ giá bán GBP/USD là 1,1215, tỷ giá mua là 1,1275

d)

Cả ba đáp án đều đúng

5.

Với tỷ giá GBP/USD = 1,1275, phần số và phần điểm của tỷ giá là gì?

a)

Phần số là 12, phần điểm là 75

b)

Phần số là 75, phần điểm là 12

c)

Cả hai đáp án đều đúng

d)

Cả hai đáp án đều sai

6.

Khi đọc tỷ giá, các điểm 25, 50, 75 được đọc lần lượt là gì?

a)

1/4, 1/2, 3/4

b)

25%, 50%, 75%

c)

25, 50, 75

d)

Cả ba đáp án trên

7.

Yết giá trực tiếp ngoại tệ là gì?

a)

1 đơn vị ngoại tệ được thể hiện bằng một số đơn vị bản tệ

b)

1 đơn vị bản tệ được thể hiện bằng một số đơn vị ngoại tệ

c)

Cả hai đáp án đều đúng

d)

Cả hai đáp án đều sai

8.

Yết giá gián tiếp ngoại tệ là gì?

a)

1 đơn vị ngoại tệ được thể hiện bằng một số đơn vị bản tệ

b)

1 đơn vị bản tệ được thể hiện bằng một số đơn vị ngoại tệ

c)

Cả hai đáp án đều đúng

d)

Cả hai đáp án đều sai

9.

Trong cặp GBP/USD, phát biểu nào đúng về đồng tiền yết giá và đồng tiền định giá?

a)

GBP là đồng tiền định giá còn USD là đồng tiền yết giá

b)

USD là đồng tiền định giá còn GBP là đồng tiền yết giá

c)

Cả hai đáp án đều đúng

d)

Cả hai đáp án đều sai

10.

Tỷ giá GBP/USD = 1,21151{,}2115 có nghĩa là gì?

a)

11 GBP đổi được 1,21151{,}2115 USD

b)

11 USD đổi được 1,21151{,}2115 GBP

c)

Cả hai đáp án đều đúng

d)

Cả hai đáp án đều sai

11.

Phát biểu nào đúng về tác động của lạm phát đến tỷ giá sức mua: khi lạm phát của đồng tiền định giá (đồng tiền yết sau trong cặp) lớn hơn lạm phát của đồng tiền yết giá (đồng tiền đứng trước), tỷ giá sức mua sẽ như thế nào?

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không đổi

d)

Cả ba đáp án trên

12.

Phát biểu nào đúng: khi lãi suất trong nước tăng, vốn ngoại tệ ngắn hạn từ nước ngoài sẽ chảy vào trong nước để tìm kiếm mức lãi suất cao hơn, khi đó tỷ giá hối đoái sẽ như thế nào?

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không thay đổi

d)

Không có đủ thông tin

13.

Phát biểu nào đúng về tác động của việc tỷ giá hối đoái tăng (đồng nội tệ mất giá) đối với thương mại và vốn:

a)

Thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ, hạn chế nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ; thúc đẩy nhập khẩu vốn, hạn chế xuất khẩu vốn

b)

Hạn chế xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ, đồng thời cũng hạn chế xuất khẩu vốn

c)

Hạn chế nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ nhưng thúc đẩy xuất khẩu vốn

d)

Chỉ ảnh hưởng đến hàng hóa, không ảnh hưởng đến dòng vốn

14.

Nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái nào sau đây đúng nhất?

a)

Tỷ lệ lạm phát tương đối giữa hai quốc gia

b)

Tỷ lệ lãi suất tuyệt đối giữa hai quốc gia

c)

Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế tương đối giữa hai quốc gia

d)

Tất cả các nhân tố trên

15.

Theo Luật các công cụ chuyển nhượng của Việt Nam, hối phiếu đòi nợ yêu cầu Người bị ký phát thanh toán "không điều kiện" một số tiền xác định. "Không điều kiện" ở đây được hiểu là gì?

a)

Người hưởng lợi hối phiếu là người sẽ được thanh toán mà không phải thực hiện bất kỳ điều kiện nào do Người bị ký phát đưa ra

b)

Người bị ký phát không thể từ chối việc thanh toán hối phiếu vào ngày đáo hạn trong mọi trường hợp

c)

Số tiền thanh toán luôn được ghi một cách vô điều kiện trên mọi chứng từ liên quan

d)

Người ký phát lập hối phiếu theo bất kỳ cách nào cũng được

16.

Điểm khác biệt cơ bản giữa hối phiếu và lệnh phiếu là gì?

a)

Hối phiếu là giấy đòi nợ còn lệnh phiếu là giấy nhận nợ

b)

Hối phiếu là giấy nhận nợ còn lệnh phiếu là giấy đòi nợ

c)

Cả hai đều là giấy nhận nợ

d)

Cả hai đều là giấy đòi nợ

17.

Phát biểu nào là KHÔNG chính xác về hối phiếu?

a)

Hối phiếu thường có một bản chính và một bản phụ

b)

Hối phiếu là giấy đòi nợ do người bán lập để đòi tiền người mua

c)

Số tiền trên hối phiếu phải được viết tối thiểu hai lần và hai lần này không nhất thiết phải giống nhau

d)

Các tờ của một bộ hối phiếu có thể có bản chính và bản phụ

18.

Phát biểu nào KHÔNG chính xác về mặt hình thức và ngôn ngữ sử dụng của hối phiếu?

a)

Hối phiếu phải được lập theo một mẫu văn bản thống nhất do pháp luật quy định

b)

Có thể sử dụng một ngôn ngữ bất kỳ để lập hối phiếu; tên và địa chỉ các bên có thể theo ngôn ngữ địa phương

c)

Hối phiếu viết bằng bút chì hoặc mực dễ tẩy xoá sẽ không có giá trị

d)

Hối phiếu cần thể hiện rõ ràng, dễ đọc và bền vững

19.

Phát biểu nào chính xác về tính trừu tượng của hối phiếu?

a)

Hiệu lực pháp lý của hối phiếu không phụ thuộc vào nguyên nhân phát sinh ra hối phiếu

b)

Việc thanh toán tiền của hối phiếu phải căn cứ vào các điều kiện của hợp đồng gốc

c)

Trên hối phiếu bắt buộc phải dẫn chiếu hợp đồng để điều chỉnh quan hệ giữa các bên

d)

Hối phiếu không cần tiêu đề "Hối phiếu", chỉ cần có mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện

20.

Mệnh giá trên hối phiếu phải được thể hiện như thế nào?

a)

Phải viết tối thiểu hai lần và không cần trùng khớp nhau Có thể viết bằng số, bằng chữ hoặc vừa số vừa chữ; số tiền phải rõ ràng, đơn giản và không qua phép tính

b)

Phải viết hai lần, một lần bằng chữ, một lần bằng số và phải hoàn toàn giống nhau

c)

Có thể viết nhiều lần và có thể ghi dưới dạng một phép tính

21.

Nếu một hối phiếu có thời hạn trả tiền quy định "sau X ngày sau khi nhìn thấy bản thứ của hối phiếu này", thì theo ULB 1930, thời hạn xuất trình hối phiếu là bao lâu kể từ ngày ký phát?

a)

55 ngày

b)

66 tháng

c)

11 năm

22.

Phát biểu nào chính xác về thời hạn thanh toán của hối phiếu?

a)

Phải ghi một ngày cụ thể trên hối phiếu

b)

Phải là một thời hạn có thể xác định dựa vào thông tin trên hối phiếu và các thông tin liên quan

c)

Do hợp đồng thương mại quy định riêng, không cần thể hiện trên hối phiếu

d)

Mặc nhiên là 11 năm kể từ ngày ký phát

23.

Phát biểu nào chính xác về việc "chấp nhận" hối phiếu của người bị ký phát?

a)

"Chấp nhận" hối phiếu có nghĩa là thanh toán hối phiếu

b)

Chấp nhận hối phiếu là việc viết lên tờ hối phiếu từ "chấp nhận" hoặc tương đương, thể hiện cam kết sẽ thanh toán hối phiếu

c)

Chấp nhận hối phiếu là đính kèm văn bản cam kết thanh toán tiền với hối phiếu

24.

Phát biểu nào KHÔNG chính xác về chấp nhận hối phiếu?

a)

Việc chấp nhận hối phiếu phải là vô điều kiện

b)

Chấp nhận phải được thể hiện bằng chữ "chấp nhận" hoặc tương đương do người bị ký phát ghi trên mặt hối phiếu

c)

Chấp nhận phải được người bị ký phát thực hiện bằng một văn bản riêng, chính thức

d)

Hối phiếu phải được xuất trình trong thời hạn để được chấp nhận

25.

Ký hậu hối phiếu có ý nghĩa pháp lý gì?

a)

Thừa nhận quyền hưởng lợi của người được chuyển nhượng

b)

Xác định trách nhiệm của người ký hậu đối với người được chuyển nhượng về việc trả tiền hối phiếu

c)

Vừa thừa nhận quyền hưởng lợi của người được chuyển nhượng vừa xác định trách nhiệm của người ký hậu đối với người được chuyển nhượng

26.

Ký hậu hối phiếu là gì?

a)

Người hưởng lợi ký vào mặt sau tờ hối phiếu để chuyển nhượng quyền hưởng lợi cho người khác

b)

Người ký phát hối phiếu ký vào mặt sau để chuyển nhượng quyền hưởng lợi

c)

Mọi hình thức chuyển hối phiếu giữa các bên mà không cần ký tên

27.

Ký hậu để trắng là gì?

a)

Ký hậu không hạn chế quyền của người được ký hậu

b)

Ký hậu không ghi tên người được ký hậu; ai cầm giữ hối phiếu thì là người hưởng lợi

c)

Ký hậu không cần chữ ký

28.

Theo ULB 1930, đối với ký hậu để trắng, người cầm giữ hối phiếu có thể làm gì?

a)

Điền tên mình hoặc tên người khác vào chỗ trống

b)

Tái ký hậu để trắng hoặc ký hậu cho người khác

c)

Chuyển nhượng cho người thứ ba mà không điền vào chỗ trống và không ký hậu

d)

Cả ba cách trên đều đúng

29.

Hình thức nào sau đây là ký hậu hạn chế?

a)

Ghi "trả theo lệnh của Nguyễn Văn A"

b)

Ghi "chi trả cho Nguyễn Văn A"

c)

Không ghi người thụ hưởng, chỉ ký tên

30.

Ông A ký hậu hối phiếu cho ông B và ghi "miễn truy đòi người ký hậu". Điều này có nghĩa là gì?

a)

Nếu người bị ký phát từ chối thanh toán, ông B không có quyền kháng nghị với ông A

b)

Nếu người bị ký phát từ chối thanh toán, ông B không có quyền kháng nghị với người bị ký phát

c)

Nếu người bị ký phát từ chối thanh toán, ông A không có quyền kháng nghị với người bị ký phát

d)

Ông B không có quyền kháng nghị với cả ông A và người bị ký phát khi bị từ chối thanh toán

31.

Ký hậu hối phiếu hợp pháp phải thỏa mãn những điều kiện nào?

a)

Vô điều kiện

b)

Không được ký hậu một phần số tiền trên hối phiếu

c)

Cả hai điều kiện trên

32.

Thế nào là "mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện"?

a)

Lệnh không gắn bất kỳ điều kiện nào cho việc thanh toán

b)

Lệnh không phụ thuộc hoặc bị điều chỉnh bởi các văn bản khác

c)

Lệnh không quy định quyền và nghĩa vụ của những người liên quan được điều chỉnh bởi văn bản khác

d)

Việc tham chiếu đến các văn bản khác (như L/C) tự thân không làm cho hối phiếu trở thành có điều kiện

e)

Tất cả các phương án trên đều đúng

33.

Nếu hối phiếu không ghi rõ địa điểm ký phát, xử lý thế nào?

a)

Hối phiếu vô giá trị

b)

Lấy địa chỉ bên cạnh tên người ký phát làm địa điểm ký phát

34.

Trong quan hệ thương mại, người ký phát hối phiếu thường là ai?

a)

Người bán hàng/nhà xuất khẩu

b)

Người trả tiền ghi trên hối phiếu

c)

Người mua hàng/nhà nhập khẩu

35.

Theo ULB 1930, hối phiếu không nêu địa điểm trả tiền và cũng không có địa chỉ bên cạnh tên của người trả tiền thì kết luận nào đúng?

a)

Lấy địa điểm của ngân hàng làm địa điểm trả tiền

b)

Hối phiếu vô hiệu

36.

Hối phiếu có ba đặc điểm: tính trừu tượng, mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện và tính lưu thông.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Nếu ngày đáo hạn rơi vào ngày nghỉ lễ hợp pháp, người hưởng lợi được quyền gì?

a)

Yêu cầu thanh toán vào ngày làm việc tiếp theo

b)

Không được yêu cầu thanh toán vào ngày làm việc tiếp theo

38.

Theo ULB 1930, người cầm giữ hối phiếu có quyền lập bản sao của hối phiếu không?

a)

b)

Không

39.

Những yếu tố nào là bắt buộc khi phát hành hối phiếu theo ULB 1930?

a)

Tiêu đề của hối phiếu (ghi rõ là hối phiếu)

b)

Số hiệu của hối phiếu

c)

Ngày, tháng ký phát

d)

Chữ ký của người ký phát

40.

Yếu tố nào sau đây là yếu tố bắt buộc khi phát hành hối phiếu theo ULB 1930?

a)

Số hiệu của hối phiếu

b)

Địa điểm ký phát hối phiếu

41.

Theo ULB 1930, một hối phiếu mà không xác định được thời gian thanh toán thì xem như là:

a)

Thanh toán ngay khi xuất trình

b)

Hối phiếu vô hiệu

c)

Thanh toán sau

d)

Thanh toán ngay khi xuất trình

42.

Theo ULB 1930, một hối phiếu không nêu rõ ràng địa điểm trả tiền thì:

a)

Hối phiếu vô hiệu

b)

Lấy địa điểm ghi bên cạnh tên người trả tiền làm địa điểm trả tiền

c)

Lấy địa điểm ngân hàng làm địa điểm trả tiền

43.

Theo ULB 1930, một hối phiếu không nêu rõ địa điểm trả tiền và cũng không có địa chỉ bên cạnh tên của người trả tiền thì:

a)

Lấy địa điểm ngân hàng làm địa điểm trả tiền

b)

Hối phiếu đó vô hiệu

c)

Lấy nơi giao dịch chính hoặc cơ sở thường lệ của người trả tiền hoặc người chấp nhận hoặc người lập phiếu

44.

Theo ULB 1930, một hối phiếu không nêu địa điểm ký phát hối phiếu thì:

a)

Lấy địa chỉ bên cạnh tên người ký phát làm địa điểm ký phát

b)

Hối phiếu đó vô hiệu, nếu bên cạnh tên người ký phát cũng không có địa chỉ

c)

Câu a và câu b đều đúng

45.

Theo ULB 1930, nếu một hối phiếu mang chữ ký giả mạo, hoặc chữ ký của người không có thẩm quyền thì:

a)

Hối phiếu đó vô hiệu

b)

Nghĩa vụ của những người khác đã ký vào hối phiếu vẫn có hiệu lực

c)

Những người khác đã ký vào hối phiếu đó không có trách nhiệm gì cả

46.

Theo ULB 1930, hối phiếu có thể ký hậu để chuyển nhượng lại cho người ký phát?

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Theo ULB 1930, ký hậu chuyển nhượng có điều kiện thì hối phiếu được xem là:

a)

Vô giá trị

b)

Có giá trị

48.

Theo ULB 1930, cách thức ký hậu hối phiếu như thế nào?

a)

Viết lên trên hối phiếu

b)

Lên một mảnh giấy gắn với hối phiếu

c)

Câu a hay câu b đều đúng

49.

Theo ULB 1930, khi không được thanh toán, người cầm giữ hối phiếu có quyền kiện thẳng người chấp nhận hối phiếu để đòi:

a)

Số tiền của hối phiếu không được chấp nhận hoặc không được thanh toán

b)

Tiền lãi (nếu có quy định - tính 6% kể từ ngày đến kỳ hạn của hối phiếu)

c)

Những chi phí phát kháng và thông báo cũng như những chi phí khác

d)

Cả ba trường hợp trên

50.

Theo ULB 1930, khi không được thanh toán, người cầm giữ hối phiếu có quyền kiện thẳng lên người chấp nhận hối phiếu không?

a)

b)

Không, người cầm giữ hối phiếu bắt buộc phải kiện từ người chuyển nhượng hối phiếu cho mình

51.

Theo ULB 1930, bên nhận và thanh toán hối phiếu có quyền truy đòi các bên có trách nhiệm với mình:

a)

Toàn bộ số tiền đã thanh toán

b)

Tiền lãi tính trên số tiền đã thanh toán nói trên ở mức 6% kể từ ngày thanh toán hối phiếu

c)

Bất cứ chi phí nào phát sinh có liên quan

d)

Cả ba trường hợp trên

52.

Theo ULB 1930, một hối phiếu được trả tiền ngay, phải được xuất trình thanh toán trong vòng một năm. Tuy nhiên, người ký phát có thể:

a)

Rút ngắn thời hạn xuất trình xuống dưới 1 năm

b)

Gia hạn thời hạn xuất trình trên 1 năm

c)

Câu a hay câu b đều đúng

53.

Theo ULB 1930, một hối phiếu được trả tiền ngay, thì hối phiếu đó phải được xuất trình thanh toán trong vòng một năm. Tuy nhiên, người ký hậu có thể:

a)

Rút ngắn thời hạn xuất trình xuống dưới 1 năm

b)

Gia hạn thời hạn xuất trình trên 1 năm

c)

Câu a hay câu b đều đúng

54.

Khi hối phiếu bị mất hoặc bị hư hỏng sẽ áp dụng:

a)

Luật hối phiếu áp dụng tại nơi thanh toán làm để tiêu chuẩn để đánh giá trong trường hợp hối phiếu bị mất hoặc bị hư hỏng

b)

Luật hối phiếu áp dụng tại nơi ký phát làm để tiêu chuẩn để đánh giá trong trường hợp hối phiếu bị mất hoặc bị hư hỏng

c)

Hối phiếu đó vô hiệu

55.

Theo ULB 1930, khi một hối phiếu quy định thời hạn thanh toán là đầu tháng 6 năm N thì ngày đến hạn của hối phiếu là:

a)

Từ ngày 1 đến ngày 10 của tháng 6

b)

Ngày 1/6/N

c)

Hối phiếu đó vô hiệu

56.

Theo ULB 1930, khi một hối phiếu quy định thời hạn thanh toán là cuối tháng 6 năm N thì ngày đến hạn của hối phiếu là:

a)

Từ ngày 20 đến ngày 30 tháng 6

b)

Ngày 30/6/N

c)

Hối phiếu đó vô hiệu

57.

Theo ULB 1930, khi một hối phiếu được thanh toán vào một ngày cố định tại một nơi mà lịch ở đó khác với lịch tại nơi phát hành hối phiếu thì ngày hối phiếu đến hạn trả tiền được ấn định theo lịch của:

a)

Nơi phát hành

b)

Nơi thanh toán

c)

Nơi phát hành hay nơi thanh toán cũng được

58.

Theo ULB 1930, khi một hối phiếu được thanh toán vào một thời điểm cố định sau kỳ hạn thì:

a)

Ngày phát hành được xem như ngày tương ứng của lịch ở nơi thanh toán

b)

Ngày thanh toán được xem như ngày tương ứng của lịch ở nơi thanh toán

c)

Thời hạn xuất trình được xem như ngày tương ứng của lịch nơi thanh toán

d)

Cả câu a, câu b và câu c đều đúng

59.

Theo ULB 1930, người hưởng lợi hối phiếu có thể bị ép buộc phải nhận thanh toán hối phiếu trước khi đến hạn không?

a)

b)

Không

60.

Hối phiếu là một mệnh lệnh trả tiền “vô điều kiện”. Vậy, trong những câu trả lời dưới đây, hãy chọn câu trả lời mà đối với câu trả lời đó làm cho hối phiếu sẽ trở thành có điều kiện:

a)

Lệnh không được đặt ra cho những điều kiện cho việc thanh toán

b)

Lệnh phụ thuộc hoặc được điều chỉnh bởi các văn bản khác

c)

Lệnh không quy định quyền và nghĩa vụ của những người liên quan trong hối phiếu được điều chỉnh bởi các văn bản khác

d)

Việc tham chiếu đến các văn bản khác trong hối phiếu tự thân nó sẽ không làm cho hối phiếu trở thành có điều kiện (tham chiếu L/C...)

61.

Thông thường, ai là Người trả tiền trên tờ hối phiếu nếu hối phiếu được sử dụng trong phương thức nhờ thu?

a)

Người xuất khẩu

b)

Người nhập khẩu

c)

Ngân hàng của người nhập khẩu

d)

Ngân hàng của người xuất khẩu

62.

Thông thường ai là người trả tiền trên tờ hối phiếu nếu hối phiếu được sử dụng trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ?

a)

Người xuất khẩu

b)

Người nhập khẩu

c)

Ngân hàng mở thư tín dụng

63.

Hối phiếu là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện, tuy nhiên người trả tiền hối phiếu có thể đề ra điều kiện trong trường hợp nào?

a)

Không thể đưa ra điều kiện bất kỳ nào nếu người hưởng lợi xuất trình hối phiếu yêu cầu thanh toán vì hối phiếu là một mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện

b)

Trong trường hợp nội dung và hình thức trái với luật lệ dạng điều chỉnh hối phiếu

64.

Hình thức ký phát của hối phiếu sẽ phụ thuộc vào:

a)

Luật quốc gia nơi hối phiếu đó được ký phát

b)

Luật quốc gia hối phiếu được thanh toán

c)

Luật quốc gia nơi hối phiếu bị kháng kiện

65.

Theo ULB 1930, thời hạn thanh toán của một hối phiếu có thể là:

a)

Ngay khi xuất trình hoặc vào một ngày cố định

b)

Vào một thời gian cố định sau khi xuất trình

c)

Vào một thời gian cố định sau ngày chấp nhận hối phiếu

d)

Vào một thời gian cố định sau khi ký phát

66.

Nghĩa vụ của người ký phát hối phiếu sẽ phụ thuộc vào:

a)

Luật quốc gia nơi hối phiếu được thanh toán

b)

Luật quốc gia nơi hối phiếu đó được ký phát

67.

Điều kiện để được phát hành séc là:

a)

Người phát hành séc phải có tài khoản giao dịch tại ngân hàng. Số tiền trên tài khoản phải đầy đủ và khả dụng

b)

Người phát hành séc phải có tài khoản tại ngân hàng và được ngân hàng cho phép phát hành séc

c)

Người phát hành séc phải có tài khoản tại ngân hàng, số tiền trên tài khoản phải đầy đủ và khả dụng vào thời điểm séc được nộp vào ngân hàng để thanh toán

68.

Về mặt hình thức, séc chỉ có giá trị nếu như:

a)

Nó được lập thành văn bản theo một mẫu in sẵn của ngân hàng

b)

Nó được lập thành văn bản nhưng không cần theo mẫu của ngân hàng

69.

Số của thẻ Visa thường có

a)

13 số

b)

16 số

c)

Hoặc 13 hoặc 16 số

70.

Số của thẻ Master trông có

a)

13 số

b)

16 số

c)

Hoặc 13 hoặc 16 số

71.

Số thẻ Visa luôn luôn bắt đầu bằng

a)

Số 3

b)

Số 5

c)

Số 4

d)

Số bất kỳ

72.

Trong phương thức giao chứng từ trả tiền ngay (CAD), Ngân hàng sẽ thanh toán cho người xuất khẩu khi

a)

Người mua đã nhận được hàng hóa

b)

Người bán xuất trình cho Ngân hàng những chứng từ theo yêu cầu

c)

Cả câu a và câu b

73.

Căn cứ để Ngân hàng thanh toán cho nhà xuất khẩu trong phương thức L/G (thư đảm bảo trả tiền) là

a)

Chứng từ

b)

Hàng hóa

c)

Chứng từ và hàng hóa

74.

Điểm khác biệt cơ bản giữa phương thức L/G (thư đảm bảo trả tiền) và phương thức A/P (thư ủy thác mua) là

a)

Căn cứ để ngân hàng thanh toán cho người bán trong phương thức L/G là hàng hóa còn trong phương thức A/P là chứng từ

b)

Căn cứ để ngân hàng thanh toán cho người bán trong phương thức L/C) là chứng từ còn trong phương thức A/P là hàng hóa

75.

Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán trong đó khách hàng (Người trả tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một Người khác (Người hưởng lợi) ở một địa điểm quy định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu. Phương tiện chuyển tiền tự đây được hiểu là

a)

Xe (đường bộ), máy bay (đường hàng không), tàu thủy (đường bộ)

b)

Chuyển liên bằng thư, bằng điện

c)

Chuyển tiền bằng mạng thanh toán SWIFT hoặc Western Union. Money Gramme

76.

Trong phương thức thanh toán nhờ thu, trách nhiệm của ngân hàng là

a)

Thu hộ tiền cho người bán. Tuy nhiên, ngân hàng không phải chịu trách nhiệm nếu người mua từ chối thanh toán tiền hàng

b)

Ngân hàng thu hộ tiền cho người bán và phải chịu trách nhiệm nếu như người mua từ chối thanh toán tiền hàng

c)

Ngân hàng sẽ thanh toán tiền hàng thay cho khách hàng

77.

Điểm khác biệt cơ bản giữa nhờ thu kèm chứng từ và nhờ thu phiếu trơn là

a)

Trong phương thức nhờ thu kèm chứng từ, bộ chứng từ nhận hàng sẽ được ngân hàng sử dụng để ra điều kiện với người mua để thu hộ tiền còn trong phương thức nhờ thu phiếu trơn, bộ chứng từ nhận hàng sẽ được người bán chuyển thẳng cho người mua

b)

Bộ chứng từ do người bán xuất trình cho ngân hàng sẽ là căn cứ để ngân hàng thanh toán tiền hàng cho người bán

c)

Trong phương thức nhờ thu kèm chứng từ, hối phiếu do người bán ký phát có ghi điều kiện để người mua được nhận hàng còn trong phương thức nhờ thu phiếu trơn hối phiếu được ký phát một cách vô điều kiện

78.

Trong phương thức nhờ thu kèm chứng từ, điều kiện trả tiền D/P có nghĩa là

a)

Để được nhận bộ chứng từ nhận hàng, người mua phải trả tiền ngay khi nhìn thấy hối phiếu do người bán ký phát

b)

Để được nhận bộ chứng từ nhận hàng, người mua phải ký chấp nhận hối phiếu do người bán ký phát

c)

Để được nhận bộ chứng từ nhận hàng, người mua phải chấp nhận hối các điều kiện do ngân hàng thông báo đưa ra

d)

Người mua có thể nhận hàng trước rồi trả tiền sau

79.

Trong phương thức thu kèm chứng từ, điều kiện trả tiền D/A có nghĩa là

a)

Để được nhận bộ chứng từ nhận hàng, người mua phải trả tiền ngay khi nhìn thấy hối phiếu do người bán ký phát

b)

Để được nhận bộ chứng từ nhận hàng, người mua phải ký chấp nhận hối phiếu do người bán ký phát

c)

Để được nhận bộ chứng từ nhận hàng, người mua phải chấp nhận hối các điều kiện do ngân hàng thông báo đưa ra

d)

Người mua có thể nhận hàng trước rồi trả tiền sau

80.

Phát biểu nào sau đây là một phát biểu không chính xác về phương thức nhờ thu

a)

Ngân hàng nhờ thu không phải chịu trách nhiệm về việc chỉ thị nhờ thu có thực hiện được hay không

b)

Trong phương thức nhờ thu kèm chứng từ, ngân hàng nhờ thu không phải chịu trách nhiệm về những chứng từ bị thiếu nếu những chứng từ này không được liệt kê ra trong chỉ thị nhờ thu

c)

Trong phương thức nhờ thu kèm chứng từ, ngân hàng nhờ thu không phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ

d)

Ngân hàng nhờ thu là ngân hàng của người mua và sẽ giúp người mua thanh toán tiền CÓ BẢN TẠI

81.

Điểm khác biệt cơ bản giữa phương thức nhờ thu và phương thức thanh toán thư tín dụng chứng từ là

a)

Trong phương thức nhờ thu, ngân hàng chỉ là người thu hộ tiền cho người bán còn trong phương thức thư tín dụng chứng từ, ngân hàng mở thư tín dụng từ phải chịu trách nhiệm về việc thu hộ tiền cho người bán

b)

Trong phương thức nhờ thu, ngân hàng nhờ thu là người thu hộ tiền cho người bán còn trong phương thức thanh toán thư tín dụng chứng từ, ngân hàng mở thư tín dụng cam kết sẽ thanh toán tiền hàng cho người bán khi người bán xuất trình bộ chứng từ phù hợp với các điều khoản và điều kiện của thư tín dụng

c)

Trong phương thức nhờ thu, ngân hàng nhờ thu là ngân hàng của người bán, còn trong phương thức thanh toán thư tín dụng chứng từ, ngân hàng mở thư tín dụng là ngân hàng của cả người mua và người bán

d)

Trong phương thức nhờ thu, trách nhiệm của ngân hàng trong việc thu tiền thấp hơn so với trách nhiệm của ngân hàng trong phương thức thư tín dụng chứng từ

82.

Phát biểu nào trong những phát biểu sau đây là một phát biểu sai về phương thức thư tín dụng chứng từ

a)

Căn cứ để thanh toán của phương thức thanh toán thư tín dụng chứng từ là chứng từ

b)

Ngân hàng mở thư tín dụng đứng ra cam kết thanh toán tiền hàng cho người bán nếu người bán xuất trình một bộ chứng từ đầy đủ và hợp lệ

c)

Ngân hàng chỉ căn cứ vào tính chất pháp lý bên ngoài của bộ chứng từ để thanh toán chứ không chịu trách nhiệm về nội dung pháp lý bên trong

d)

Ngân hàng phát hành thư tín dụng bảo lãnh cho người mua, nếu người mua không thanh toán được tiền hàng thì ngân hàng sẽ thanh toán hộ

83.

Phát biểu nào trong những phát biểu sau đây là phát biểu chính xác nhất về mối quan hệ giữa L/C và hợp đồng thương mại

a)

L/C được ra đời từ một hợp đồng thương mại nhưng đến khi L/C bắt đầu 5 giá trị hiệu lực, nó hoàn toàn độc lập với hợp đồng thương mại

b)

Các điều khoản của L/C phải tuân thủ theo hợp đồng và nếu có sự khác biệt giữa L/C và hợp đồng thì sẽ căn cứ vào hợp đồng để điều chỉnh mối quan hệ giữa các bên có quan đến quá trình thanh toán; liên

c)

L/C và hợp đồng thương mại không có liên quan với nhau

84.

Phát biểu nào sau đây là một phát biểu chính xác nhất về trách nhiệm của ngân hàng mở thư tín dụng đối với nội dung của thư tín dụng

a)

Ngân hàng mở thư tín dụng chỉ chịu trách nhiệm chuyển tải đầy đủ nội dung được đưa ra trong đơn xin mở thư tín dụng sang thư tín dụng chứ không phải chịu trách nhiệm về những nội dung của thư tín dụng nếu như nó đã phù hợp với đơn xin mở thư tín dụng

b)

Ngân hàng mở thư tín dụng phải chịu trách nhiệm về nội dung của thư tín dụng

c)

Ngân hàng mở thư tín dụng phải có trách nhiệm mở ra một thư tín dụng với các điều khoản rõ ràng và tuân thủ theo hợp đồng thương mại

85.

Nếu L/C được mở ra sau khi người mua chết hoặc mất khả năng thanh toán hoặc tài khoản bị phong tỏa trong thời gian hiệu lực của L/C thì trách nhiệm của ngân hàng mở thư tín dụng sẽ là

a)

Ngân hàng mở thư tín dụng không có trách nhiệm phải thanh toán cho người bán khi người bán xuất trình một bộ chứng từ đầy đủ và hợp lệ theo quy định của L/C

b)

Ngân hàng mở thư tín dụng có trách nhiệm thanh toán cho người bán khi

86.

Thời hạn giao hàng của thư tín dụng gốc và thư tín dụng giáp lưng

a)

Thời hạn giao hàng của thư tín dụng gốc sau thời hạn giao hàng của thư tín dụng giáp lưng

b)

Thời hạn giao hàng của thư tín dụng gốc trước thời hạn giao hàng của thư tín dụng giáp lưng

c)

Thời hạn giao hàng của thư tín dụng gốc và của thư tín dụng giáp lưng là như nhau

87.

Một vận đơn đường biển được xem là không hoàn hảo (“clean”) nếu

a)

Vận đơn không có ghi chú về tình trạng khuyết tật của hàng hóa hoặc của bao bì hàng

b)

Vận đơn được thuyền trưởng ghi rõ "clean" và ký tên vào

c)

Vận đơn có ghi các câu như "bao bì bị rách" “hàng bị ướt trưởng … .....của thuyền trưởng

88.

Kim ngạch của thư tín dụng gốc và thư tín dụng giáp lưng là như thế nào?

a)

Kim ngạch của thư tín dụng gốc lớn hơn của thư tín dụng giáp lưng

b)

Kim ngạch của thư tín dụng gốc nhỏ hơn của thư tín dụng giáp lưng

c)

Kim ngạch của thư tín dụng gốc bằng của thư tín dụng giáp lưng

89.

Nếu bạn là nhân viên của Ngân hàng phát hành L/C, khi kiểm tra hóa đơn thương mại, bạn sẽ từ chối thanh toán trong trường hợp nào?

a)

Hóa đơn ghi số tiền nằm trong dung sai cho phép của thư tín dụng

b)

Hóa đơn có sửa chữa và việc sửa chữa được xác nhận bằng từ “sửa chữa” bên cạnh chỗ sửa chữa

c)

Hóa đơn không ghi đúng số của đơn đặt hàng

d)

Hóa đơn ghi địa chỉ của người bán không hoàn toàn trùng khớp với thư tín dụng

90.

Nếu bạn là nhân viên của Ngân hàng phát hành L/C, khi kiểm tra vận đơn đường biển, bạn sẽ từ chối thanh toán trong trường hợp nào?

a)

Địa điểm nhận hàng không đúng so với địa điểm nhận hàng được quy định trong thư tín dụng

b)

Vận đơn được ghi “hoàn hảo”

c)

Địa chỉ của người bán không hoàn toàn đúng như trong hóa đơn thương mại

91.

Ai là người chỉ định Ngân hàng thông báo thư tín dụng?

a)

Người thụ hưởng thư tín dụng

b)

Ngân hàng phát hành thư tín dụng

c)

Cả hai câu trả lời trên đều có thể đúng

92.

Bộ chứng từ thanh toán hợp lệ theo tinh thần của UCP 600 được hiểu là gì?

a)

Bộ chứng từ xuất trình phù hợp với các điều kiện và điều khoản của thư tín dụng

b)

Bộ chứng từ xuất trình phù hợp với tiêu chuẩn kiểm tra quốc tế về bộ chứng từ của ngân hàng (ISBP 2007)

c)

Cả hai phương án trên

93.

Trong phương thức tín dụng chứng từ theo UCP 600, hóa đơn thương mại có bắt buộc phải có chữ ký của người thụ hưởng L/C hay không?

a)

Bắt buộc phải có chữ ký của người thụ hưởng L/C

b)

Không bắt buộc phải có chữ ký của người thụ hưởng L/C

94.

Theo UCP 600, những hình thức chữ ký nào trên chứng từ được chấp nhận?

a)

Chữ ký bằng tay, bằng fax, bằng chữ ký đục lỗ

b)

Chữ ký bằng con dấu, ký hiệu

c)

Chữ ký bằng phương pháp cơ học, chữ ký xác thực điện tử

d)

Tất cả các phương án trên

95.

Theo UCP 600, một ngân hàng có thể vừa làm chức năng phát hành L/C vừa làm chức năng xác nhận L/C hay không?

a)

Không, hai chức năng phải được thực hiện tại hai ngân hàng độc lập

b)

Có, nếu hai chức năng được thực hiện ở hai chi nhánh của cùng một ngân hàng tại hai nước khác nhau

c)

Cả hai phương án trên đều đúng

96.

Trong phương thức thanh toán L/C, hối phiếu thường được ký phát cho ai?

a)

Người xin mở thư tín dụng

b)

Ngân hàng mở thư tín dụng

c)

Ngân hàng thanh toán

d)

Không có phương án nào đúng

97.

Cam kết thanh toán cho người thụ hưởng của Ngân hàng phát hành L/C có hiệu lực kể từ lúc nào?

a)

Kể từ lúc phát hành L/C

b)

Kể từ lúc người xin mở L/C làm đơn xin mở L/C tại Ngân hàng phát hành

c)

Kể từ lúc Ngân hàng phát hành L/C chấp nhận đơn xin mở L/C của người thụ hưởng

d)

Kể từ thời điểm người thụ hưởng nhận được thư tín dụng

98.

Ngân hàng xác nhận bị ràng buộc cam kết thanh toán hoặc thương lượng thanh toán vô điều kiện cho người thụ hưởng kể từ lúc nào?

a)

Từ thời điểm phát hành thư tín dụng

b)

Từ thời điểm Ngân hàng xác nhận chấp nhận xác nhận thư tín dụng

c)

Từ thời điểm Ngân hàng xác nhận thực hiện xác nhận thư tín dụng

d)

Từ thời điểm Ngân hàng xác nhận đồng ý xác nhận thư tín dụng

99.

Nếu Ngân hàng xác nhận từ chối vai trò xác nhận thư tín dụng khi được Ngân hàng phát hành L/C ủy quyền hoặc yêu cầu, Ngân hàng xác nhận phải làm gì?

a)

Thông báo không chậm trễ cho Ngân hàng phát hành L/C

b)

Không cần thông báo cho Ngân hàng phát hành L/C

c)

Thông báo cho cả Ngân hàng phát hành L/C và người thụ hưởng L/C

100.

Ai là người chỉ định Ngân hàng xác nhận?

a)

Người thụ hưởng L/C

b)

Ngân hàng phát hành L/C

c)

Cả hai phương án trên đều có thể đúng

101.

Phát biểu nào phản ánh chính xác nhất về trách nhiệm của Ngân hàng thông báo?

a)

Thông báo đến người thụ hưởng L/C chính xác nội dung L/C mà Ngân hàng thông báo đã nhận

b)

Bằng việc thông báo thư tín dụng, Ngân hàng thông báo hiểu rằng tự nó đã thỏa mãn về tính chân thật bề ngoài của thư tín dụng và thông báo phải phản ánh chính xác thư tín dụng đã nhận

c)

Bằng việc thông báo thư tín dụng, Ngân hàng thông báo hiểu rằng tự nó đã thỏa mãn về tính chân thật bề ngoài của thư tín dụng hoặc của sửa đổi và thông báo phải phản ánh chính xác các điều kiện và điều khoản của thư tín dụng hoặc sửa đổi đã nhận

102.

Có thể thực hiện thông báo L/C ở một ngân hàng, còn thông báo tu chỉnh (sửa đổi) L/C ở một ngân hàng khác hay không?

a)

Có, có thể thông báo L/C ở Ngân hàng thông báo thứ nhất và thông báo tu chỉnh ở Ngân hàng thông báo thứ hai

b)

Không, việc thông báo L/C và thông báo tu chỉnh, sửa đổi L/C phải được thực hiện cùng một Ngân hàng thông báo

103.

Việc tu chỉnh, sửa đổi L/C phải được sự chấp nhận của ai?

a)

Người thụ hưởng L/C

b)

Ngân hàng phát hành L/C

c)

Ngân hàng xác nhận L/C (nếu có)

d)

Tất cả các phương án trên

104.

Khi sử dụng L/C xác nhận, ngân hàng xác nhận có thể từ chối xác nhận văn bản tu chỉnh L/C hay không?

a)

Không, một khi đã chấp nhận xác nhận L/C thì ngân hàng xác nhận không có quyền từ chối xác nhận văn bản tu chỉnh L/C

b)

Có, ngân hàng xác nhận có thể từ chối xác nhận văn bản tu chỉnh L/C