wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Luật Kinh Tế (ULSA) - 2025 - PHẦN I: LÍ LUẬN CHUNG

Total questions: 105

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Dưới góc độ pháp lý thì kinh doanh là việc thực hiện quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi một cách:

a)

Thường xuyên và liên tục một số hoặc tất cả các công đoạn đầu tư trên

b)

Liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư

c)

Thường xuyên một số hoặc tất cả các công đoạn đầu tư trên

d)

Chuyên nghiệp một số hoặc tất cả các công đoạn đầu tư trên

2.

Chủ thể kinh doanh phải tiến hành đăng ký kinh doanh, ngoại trừ:

a)

Doanh nghiệp tư nhân

b)

Hộ kinh doanh có thu nhập thấp

c)

Hợp tác xã

d)

Hộ kinh doanh dịch vụ tư vấn kế toán

3.

Vốn tối thiểu mà pháp luật quy định được gọi là

a)

Vốn điều lệ

b)

Vốn cố định

c)

Vốn pháp định

d)

Vốn lưu động

4.

Luật Doanh nghiệp đang có hiệu lực thi hành là:

a)

Luật Doanh nghiệp năm 1999

b)

Luật Doanh nghiệp năm 2005

c)

Luật Doanh nghiệp năm 2014

d)

Luật Doanh nghiệp năm 2020

5.

Trong nền kinh tế thị trường. Luật Kinh tế có vai trò là công cụ để Nhà nước kiểm soát toàn bộ hoạt động của các chủ thể kinh doanh và bắt buộc mọi chủ thể kinh doanh phải thực hiện hoạt động kinh doanh theo chỉ tiêu Nhà nước giao. Nhận định này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Chị M thành lập một doanh nghiệp để thực hiện hoạt động kinh doanh, nên chị M là chủ thể của quan hệ pháp luật kinh doanh. Nhận định này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Chị M thành lập một doanh nghiệp để thực hiện hoạt động kinh doanh nên chị M là chủ thể kinh doanh. Nhận định này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Nhóm quan hệ xã hội nào sau đây thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Kinh tế

a)

Nhóm quan hệ xã hội phát sinh giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về kinh tế với các chủ thể kinh doanh

b)

Nhóm quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại giữa các chủ thể kinh doanh với nhau

c)

Nhóm quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh giữa các chủ thể kinh doanh với nhau

d)

Phương án A, B, C đều đúng

9.

Trong nền kinh tế thị trường. Luật Kinh tế có vai trò cụ thể hóa đường lối của Đảng, tạo hành lang pháp lý cho các chủ thể kinh doanh, điều chỉnh và giải quyết các tranh chấp trong kinh doanh, tạo môi trường để các chủ thể được hoàn toàn tự đi kinh doanh mọi ngành nghề, lĩnh vực. Nhận định này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Phương án nào sau đây là sai khi nói về ông X và ông Y trong trường hợp ông X và ông Y cùng nhau góp vốn thành lập một doanh nghiệp.

a)

Ông X và ông Y là chủ thể kinh doanh

b)

Ông X và ông Y là Giám đốc của doanh nghiệp

c)

Ông X là chủ thể kinh doanh, ông Y là nhà đầu tư

d)

Các phương án A, B, C đều đúng

11.

Loại chủ thể kinh doanh nào được xem là chủ thể chủ yếu và điển hình của quan hệ pháp luật kinh tế:

a)
Doanh nghiệp
b)

Hợp tác xã

c)

Hộ kinh doanh

d)

Hộ gia đình

12.

Nội dung của Luật Kinh tế không bao gồm các chế định pháp lý về:

a)

Tổ chức, quản lý, thủ tục giải quyết phá sản đối với các chủ thể kinh doanh

b)

Hoạt động của các quỹ từ thiện

c)

Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh thương mại

d)

Các phương án A, B, C đều sai

13.

Theo số liệu thống kê hiện nay, loại chủ thể kinh doanh nào có số lượng nhiều nhất

a)

Doanh nghiệp

b)

Hợp tác xã

c)

Hộ kinh doanh

d)

Hộ gia đình

14.

Chủ thể của quan hệ pháp luật kinh tế bao gồm:

a)

Thương nhân, doanh nhân, cá nhân kinh doanh

b)

Cơ quan nhà nước có chức năng quản lý kinh tế

c)

Chủ thể kinh doanh, các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế và tổ chức, cá nhân khác có liên quan

d)

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã

15.

Nguồn của pháp luật kinh tế bao gồm

a)

Văn bản hành chính, tập quán, án lệ, các điều ước quốc tế

b)

Văn bản do cơ quan nhà nước ban hành, tập quán, án lệ, các điều ước quốc tế

c)

Văn bản quy phạm pháp luật; tập quán thương mại; án lệ; các điều ước quốc tế

d)

Văn bản quy phạm pháp luật, tập quán thương mại, ban án có hiệu lực pháp luật, các điều ước quốc tế

16.

Khái niệm Luật Kinh tế:

a)

A. Là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh liên quan đến kinh tế

b)

B. Là việc thực hiện liên tục một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, quản lý và tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh

c)

C. Là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức, quản lý và tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh

d)

D. Phương án A, B, C đều sai

17.

Chủ thể kinh doanh là:

a)

Những cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật được thực hiện các hoạt động kinh doanh

b)

Tài sản đưa vào kinh doanh

c)

Việc thực hiện liên tục một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm

d)

Là cá nhân theo quy định của pháp luật

18.

Cơ quan thuế đặt may đồng phục cho nhân viên ngành thuế tại một doanh nghiệp may mặc do mình quản lý thuế. Vậy phương pháp được sử dụng để điều chỉnh quan hệ này là phương pháp mệnh lệnh. Nhận định này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Loại hình doanh nghiệp nào có quyền phát hành các loại cổ phiếu

a)

Công ty TNHH

b)

Công ty hợp danh

c)

Công ty cổ phần

d)

Phương án A, B, C đều đúng

20.

Nguyên tắc trong đặt tên doanh nghiệp là:

a)

Không được vi phạm đạo đức, thuần phong mỹ tục

b)

Không trùng với tên doanh nghiệp khác trong phạm vi tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở

c)

Phải được đặt bằng Tiếng Việt

d)

Phương án A, B, C đều đúng

21.

Danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện hiện nay được quy định tại văn bản luật nào?

a)

Luật Doanh nghiệp 2014

b)

Luật Doanh nghiệp 2020

c)

Luật đầu tư 2004

d)

Luật đầu tư 2020

22.

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp hiện hành, chủ thể nào sau đây có quyền thành lập doanh nghiệp

a)

Cán bộ, công chức, viên chức

b)

Người chưa thành niên

c)

Tổ chức không có tư cách pháp nhân

d)

Phương án A, B, C đều sai

23.

Trong CTCP, cổ đông nào sau đây có quyền biểu quyết

a)

Cổ đông ưu đãi hoàn lại

b)

Mọi cổ đông trong công ty

c)

Cổ đông phổ thông

d)

Cổ đông ưu đãi cổ tức

24.

Nếu CTCP chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đó sẽ là

a)

A. Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc (TGD)

b)

B. Trưởng ban Kiểm soát

c)

C. Cổ đông có số lượng cổ phần nhiều nhất

d)

D. Giám đốc (TGD)

25.

Công ty cổ phần bắt buộc phải có

a)

Cổ phần phổ biến

b)

Cổ phần thông dụng

c)

Cổ phần phổ thông

d)

Cổ phần đa số

26.

Giám đốc công ty cổ phần.

a)

Phải là cổ đông của công ty

b)

Phải là cổ đông sáng lập của công ty

c)

Phải là người lao động của công ty

d)

Không nhất thiết phải là cổ đông của công ty

27.

Công ty cổ phần bị giải thể theo quyết định của

a)

A. tất cả cổ đông

b)

B. Đại hội cổ đông

c)

C. Hội đồng quản trị

d)

D. Giám đốc/ Tổng giám đốc

28.

Công ty cổ phần phải có tối thiểu

a)

1 cổ đông

b)

3 cổ đông

c)

4 cổ đông

d)

Không giới hạn

29.

Công ty cổ phần bắt buộc phải có

a)

Cổ phần phổ thông

b)

Có phần ưu đãi cổ tức

c)

Có phần ưu đãi hoàn lại

d)

Có phần ưu đãi biểu quyết

30.

Cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hàng năm được gọi là

a)

Cổ phần phổ thông

b)

Cổ phần ưu đãi biểu quyết

c)

Cổ phần ưu đãi cổ tức

d)

Có phần ưu đãi hoàn lại

31.

Cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông được gọi là

a)

Cổ phần phổ thông

b)

Cổ phần ưu đãi biểu quyết

c)

Cổ phần ưu đãi cổ tức

d)

Có phần ưu đãi hoàn lại

32.

Cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu của người sở hữu được gọi là

a)

Cổ đông sáng lập

b)

Tổ chức được Chính phủ ủy quyền

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

33.

Loại cổ phần không được phép chuyển nhượng là

a)

Cổ phần ưu đãi biểu quyết

b)

Cổ phần phổ thông

c)

Cổ phần ưu đãi cổ tức

d)

Cổ phần ưu đãi hoàn lại

34.

Tại thời điểm thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua, cổ đông công ty cổ phần được cấp:

a)

Cổ phiếu

b)

Trái phiếu

c)

Giấy chứng nhận phần vốn góp

d)

Cổ phần

35.

Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phần bao gồm:

a)

Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

b)

Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát

c)

Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

36.

Hội đồng quản trị là:

a)

Cơ quan có quyết định cao nhất của công ty

b)

Cơ quan quản lý công ty

c)

Cơ quan kiểm tra, giám sát các hoạt động của công ty

d)

Cơ quan điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty

37.

Chủ tịch Hội đồng quản trị do

a)

A. Đại hội đồng cổ đông bầu ra

b)

B. Hội đồng quản trị bầu ra

c)

C. Ban kiểm soát bầu ra

d)

D. Tổng giám đốc bổ nhiệm

38.

Giám đốc Tổng giám đốc công ty cổ phần do

a)

A. Đại hội đồng cổ đông bổ nhiệm hoặc thuê

b)

B. Hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc thuê

c)

C. Ban kiểm soát bổ nhiệm hoặc thuê

d)

D. Chủ tịch Hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc thuê

39.

Giám đốc/ Tổng giám đốc công ty cổ phần là:

a)

Người quản lý công ty

b)

Người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty

40.

Ban kiểm soát công ty cổ phần do:

a)

A. Đại hội đồng cổ đông bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm

b)

B. Hội đồng quản trị bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm

c)

C. Giám đốc/ Tổng giám đốc thuê

d)

D. Chủ tịch Hội đồng quản trị thuê

41.

Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp có đặc điểm:

a)

Vốn điều lệ công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần

b)

Được phát hành trái phiếu, có phiếu để huy động vốn

c)

Có tư cách pháp nhân kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

d)

Phương án A, B, C đều đúng

42.

Công ty cổ phần Sinh Thái được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp vào tháng 3/2019, có 3 cổ đông sáng lập Sinh, Thái, Cường, mỗi người sở hữu 10% cổ phần phổ thông của công ty. Ngoài ra, công ty còn có các cổ đông góp vốn khác là Thu, Thanh, Diệu, Mỹ và công ty TNHH Phùng Thanh. Tháng 7/2020, Sinh có dự định thành lập công ty riêng nên muốn chuyển nhượng số cổ phần phổ thông của mình cho chủ thể khác. Vậy, Sinh được tự do chuyển nhượng số cổ phần phổ thông của mình trong trường hợp nào sau đây:

a)

Chuyển nhượng cho những chủ thể là cổ đông sáng lập công ty theo quy định tại K3 Điều 120 Doanh nghiệp 2020

b)

Chuyển nhượng cho thành viên Hội đồng quản trị công ty

c)

Chuyển nhượng cho thành viên trong Ban Giám đốc

43.

Vào thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ đông sáng lập công ty cổ phần phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất:

a)

10% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán

b)

20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán

c)

30% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán

d)

50% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán

44.

Công ty TNHH bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, vì vậy công ty TNHH sẽ phải làm thủ tục

a)

Tạm ngừng kinh doanh

b)

Phá sản

c)

Giải thể

d)

Tùy theo sự lựa chọn của doanh nghiệp

45.

Doanh nghiệp nào sau đây quy định số lượng thành viên cả tối thiểu và tối đa

a)

Công ty cổ phần

b)

Công ty hợp danh

c)

Doanh nghiệp tư nhân

d)

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

46.

Thành viên CTTNHH phải góp vốn như đã cam kết trong thời hạn

a)

45 ngày kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

b)

90 ngày kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

c)

30 ngày kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

d)

60 ngày kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

47.

Cơ quan có quyền quyết định cao nhất của công ty TNHH hai thành viên trở lên là:

a)

Người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty

b)

Người có quyền quyết định cao nhất của công ty

c)

Người giám sát các hoạt động của công ty

d)

Cả A, B, C đều sai

48.

Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp:

a)

Do một tổ chức làm chủ

b)

Do một cá nhân làm chủ

c)

Do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ

d)

Cả A, B, C đều đúng

49.

Cơ quan nào sau đây không thuộc cơ cấu tổ chức quản lý công ty TNHH một thành viên:

a)

Hội đồng quản trị

b)

Hội đồng thành viên

c)

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

d)

Hội đồng quản trị thành viên

50.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên có quyền phát hành

a)

Cổ phiếu

b)

Cổ phần

c)

Trái phiếu

d)

Cả A, B, C đều đúng

51.

Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên được cấp

a)

Cổ phiếu

b)

Trái phiếu

c)

Giấy chứng nhận phần vốn góp

d)

Cổ phần

52.

Công ty TNHH giải trí DragonBall và ông Phạm Minh cùng nhau góp vốn thành lập một doanh nghiệp để thực hiện và phát triển dự án trò chơi điện tử tại khu du lịch Hồ Tràm. Vậy, Công ty trách nhiệm hữu hạn giai trí DragonBall và ông Phạm Minh có thể lựa chọn thành lập loại hình doanh nghiệp nào theo quy định của pháp luật Việt Nam?

a)

Công ty hợp danh

b)

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

c)

Công ty cổ phần

53.

Công ty TNHH Minh Long có 5 thành viên là X, Y, Z, L, M. Trong đó, M sở hữu 15% vốn điều lệ của công ty. Hỏi M có quyền yêu cầu công ty TNHH Minh Long mua lại phần vốn góp của mình theo quy định tại Điều 51 Luật Doanh nghiệp 2020 trong trường hợp nào sau đây:

a)

A. Khi M bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên về việc sáp nhập công ty

b)

B. Khi M bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên về việc giải thể công ty

c)

C. Khi M bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết quyết định của Hội đồng thành viên về việc sửa đổi mọi nội dung trong Điều lệ công ty

d)

D. Khi M bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết quyết định của Hội đồng thành viên về việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh của công ty

54.

Công ty TNHH Minh Long có 5 thành viên là X, Y, Z, L, M. Trong đó, M sở hữu 15% vốn điều lệ của công ty. Hỏi M có quyền thực hiện thêm những hành vi kinh doanh nào sau đây:

a)

Thành lập thêm một công ty TNHH một thành viên

b)

Thành lập thêm một doanh nghiệp tư nhân

c)

Mua cổ phần trong công ty cổ phần Chiến Thắng

d)

Phương án A, B, C đều đúng

55.

Thành viên góp vốn trong CTHD có quyền nào sau đây

a)

Tham gia quản lý công ty

b)

Điều hành hoạt động kinh doanh của công ty

c)

Đại diện theo pháp luật của công ty

d)

Chuyển nhượng một phần vốn góp của mình tại không ty cho người khác

56.

Công ty nào sau đây không có quyền phát hành trái phiếu để huy động vốn

a)

CTCP

b)

CTHD

c)

CTTNHH một thành viên

d)

CTTNHH hai thành viên trở lên

57.

Công ty hợp danh phải có tối thiểu

a)

2 thành viên

b)

2 thành viên hợp danh

c)

2 thành viên góp vốn

d)

2 thành viên là cá nhân

58.

Công ty hợp danh có cơ quan nào bao gồm tất cả các thành viên

a)

A. Ban kiểm soát

b)

B. Hội đồng thành viên

c)

C. Ban kiểm toán

d)

D. Hội đồng lãnh đạo

59.

Nếu một tổ chức là thành viên của CTHD thì tổ chức đó chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi:

a)

So với vốn điều lệ của tổ chức đó

b)

Bằng toàn bộ tài sản của người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó

c)

Bằng toàn bộ tài sản của tổ chức đó

d)

Số vốn đã góp vào công ty

60.

Công ty hợp danh không có quyền:

a)

Hợp nhất với doanh nghiệp khác

b)

Sáp nhập vào doanh nghiệp khác

c)

Chia thành hai doanh nghiệp

d)

Tạm ngừng kinh doanh

61.

Thành viên góp vốn của công ty hợp danh là

a)

Công dân

b)

Người nước ngoài

c)

Cá nhân

d)

Cá nhân hoặc tổ chức

62.

Phương án nào là ĐÚNG khi nói về vấn đề "chuyển nhượng vốn" trong công ty hợp danh

a)

Thành viên công ty hợp danh không được chuyển nhượng vốn cho bất kỳ chủ thể nào

b)

Thành viên công ty hợp danh được tự do chuyển nhượng vốn cho chủ thể khác

c)

Thành viên hợp danh chỉ được chuyển nhượng vốn cho chủ thể khác nếu được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại

d)

Thành viên hợp danh chỉ được chuyển nhượng vốn cho chủ thể khác nếu được sự chấp thuận của Hội đồng thành viên

63.

Bà Nữ dự định thành lập doanh nghiệp do bà đầu tư 100% vốn và có chế độ trách nhiệm vô hạn. Vậy doanh nghiệp đó là:

a)

Công ty hợp danh

b)

Công ty cổ phần

c)

Công ty TNHH 1 thành viên

d)

Doanh nghiệp tư nhân

64.

Chủ DNTN không được thực hiện hành vi nào sau đây:

a)

A. Thuê người quản lý, điều hành doanh nghiệp

b)

B. Thành lập thêm DNTN khác

c)

C. Bản doanh nghiệp của mình

d)

D. Làm giám đốc doanh nghiệp của mình

65.

Doanh nghiệp tư nhân có quyền

a)

Chia thành 2 doanh nghiệp

b)

Tách thành 2 doanh nghiệp

c)

Sáp nhập vào doanh nghiệp khác

d)

Chuyển đổi thành công ty TNHH

66.

DNTN không thể chuyển đổi thành

a)

Công ty cổ phần

b)

Công ty hợp danh

c)

Công ty TNHH

d)

Hộ kinh doanh

67.

Ai là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân

a)

Nếu chủ doanh nghiệp thuê người khác làm giám đốc DNTN thì giám đốc là người đại diện theo pháp luật

b)

Chủ DNTN

c)

Người do chủ DNTN chỉ định và ủy quyền

d)

Phương án A, B, C đều đúng

68.

Đối tượng nào sau đây có quyền thành lập hộ kinh doanh nhưng không phải làm thủ tục đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh:

a)

Doanh nghiệp sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối

b)

Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối

c)

Hộ gia đình kinh doanh ở nông thôn

d)

Hộ gia đình sản xuất tiểu thủ công nghiệp

69.

Chế độ trách nhiệm của hộ kinh doanh là:

a)

Hữu hạn

b)

Vô hạn

c)

Hỗn hợp

d)

Cả A, B, C đều sai

70.

Việc đăng ký thành lập hộ kinh doanh được thực hiện tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh (Đọc Điều 87 NĐ 01/2021)

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Anh A là chủ hộ kinh doanh thì anh A có thể thành lập thêm một công ty TNHH một thành viên và mua cổ phần của công ty cổ phần

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Chủ hộ kinh doanh tự chịu trách nhiệm hàng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Khi muốn chấm dứt hoạt động kinh doanh, chủ hộ kinh doanh phải thực hiện thủ tục giải thể giống như thủ tục áp dụng đối với doanh nghiệp

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Anh A là chủ hộ kinh doanh thì anh A có thể thành lập thêm một kinh doanh khác, thành lập thêm 1 doanh nghiệp tư nhân.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Hộ kinh doanh chỉ được sử dụng dưới 10 người lao động và chỉ được thực hiện hoạt động kinh doanh tại một địa điểm duy nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Hộ kinh doanh giống doanh nghiệp tư nhân, đều là loại hình doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Bà Mỹ là chủ hộ kinh doanh Hoa Mỹ, bà Mỹ được phép:

a)

Thành lập thêm hộ kinh doanh khác

b)

Thành lập thêm doanh nghiệp tư nhân

c)

Thành lập thêm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

d)

Tất cả các phương án trên đều sai

78.

Hộ kinh doanh có đặc điểm:

a)

Là tổ chức kinh tế

b)

Có tư cách pháp nhân

c)

Có thể do một cá nhân hoặc một hộ gia đình thành lập

d)

Có thể do một nhóm cá nhân hoặc một hộ gia đình thành lập

79.

Trách nhiệm của thành viên đối với hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh là:

a)

Chịu trách nhiệm bằng số tài sản mình đã góp đối với hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh

b)

Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh

c)

Chịu trách nhiệm bằng 1/2 số tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh

d)

Chịu trách nhiệm bằng một phần tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh

80.

Trường hợp nào không được phép thành lập hộ kinh doanh tại Việt Nam.

a)

Công dân Việt Nam dưới 18 tuổi

b)

Công dân Việt Nam bị mất năng lực hành vi dân sự

c)

Người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng

81.

Nếu muốn chấm dứt hoạt động kinh doanh, chủ hộ kinh doanh cần:

a)

A. Nộp hồ sơ làm thủ tục giải thể hộ kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện

b)

B. Nộp thông báo chấm dứt kinh doanh và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện

c)

C. Nộp hồ sơ làm thủ tục phá sản tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

d)

D. Nộp hồ sơ thông báo chấm dứt kinh doanh và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan quản lý thuế cấp huyện

82.

Hợp tác xã được coi là giải thể tự nguyện khi:

a)

Không hoạt động trong 12 tháng liên tục

b)

Không đảm bảo đủ số lượng thành viên tối thiểu trong 12 tháng liên tục

c)

Không tổ chức Đại hội thành viên thường niên trong 18 tháng liên tục mà không có lý do

d)

Theo Nghị quyết của Đại hội thành viên

83.

Chủ thể góp vốn vào hợp tác xã được gọi là:

a)

Đại hội thành viên

b)

Xã viên

c)

Nhân viên

d)

Thành viên

84.

Người điều hành hoạt động hàng ngày của hợp tác xã là:

a)

Chủ tịch Đại hội thành viên

b)

Chủ tịch Hội đồng quản trị

c)

Giám đốc

d)

Chủ tịch Ban kiểm soát

85.

Cơ quan có quyền quyết định cao nhất của hợp tác xã là:

a)

A. Đại hội thành viên

b)

B. Đại hội xã viên

c)

C. Đại hội đồng cổ đông

d)

D. Đại hội công đoàn viên

86.

Hợp tác xã không bắt buộc phải thành lập Ban Kiểm soát (Điều 29 và Điều 39 Luật HTX 2012)

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Vì không phải là thành viên của HTX Sao Mai nên anh X không thể trở thành Giám đốc Tổng Giám đốc của HTX Sao Mai

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Trong hợp tác xã, số phiếu biểu quyết của các thành viên HTX là bằng nhau, không phụ thuộc vào tỉ lệ góp vốn vào HTX.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Cán bộ, công chức thì không được trở thành thành viên của HTX.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam vẫn có quyền góp vốn và trở thành thành viên của HTX (Đọc Điều 13 Luật HTX 2012)

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Thành viên hợp tác xã chịu trách nhiệm về các khoản nợ của hợp tác xã trong phạm vi số vốn góp vào HTX (Đọc Điều 15 Luật HTX 2012)

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Việc đăng ký thành lập hợp tác xã được thực hiện tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh giống như đối với đăng ký doanh nghiệp

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Hợp tác xã không bắt buộc phải thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện (Đọc Điều 27 Luật HTX 2012)

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Theo Luật Hợp tác xã hiện hành, đối tượng nào có thể trở thành thành viên của hợp tác xã:

a)

A. Công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên

b)

B. Người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam

c)

C. Tổ chức có tư cách pháp nhân

d)

D. Tất cả các phương án trên đều đúng

95.

Trong các chức danh sau của hợp tác xã, chức danh nào không bắt buộc phải do thành viên của hợp tác xã đảm nhiệm

a)

Giám đốc/ Tổng Giám đốc

b)

Kiểm soát viên

c)

Thành viên Hội đồng quản trị

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng

96.

Cơ cấu tổ chức quản lý của Hợp tác xã bắt buộc phải có:

a)

Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Giám đốc/ Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên

b)

Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị, Giám đốc/ Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên

c)

Hội đồng quản trị, Giám đốc/ Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát

d)

Đại hội đồng thành viên, Hội đồng thành viên, Giám đốc/ Tổng giám đốc

97.

Việc đăng ký thành lập hợp tác xã được thực hiện tại

a)

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh

b)

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện

c)

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã

d)

Tùy vào sự lựa chọn của những người thành lập hợp tác xã

98.

Công ty X và công ty Y sáp nhập vào công ty Z. Sau khi sáp nhập, công ty nào còn tồn tại

a)

Công ty XYZ

b)

Công ty X

c)

Công ty Y

d)

Công ty Z

99.

Nhận định nào sau đây là sai:

a)

CTTNHH có thể chuyển đổi thành CTCP

b)

CTHD có thể chuyển đổi thành CTCP

c)

DNTN có thể chuyển đổi thành CTCP

d)

CTCP có thể chuyển đổi thành CTTNHH một thành viên

100.

Công ty TNHH bị giải thể theo quyết định của:

a)

A. Hội đồng thành viên

b)

B. Đại hội đồng cổ đông

c)

C. Hội đồng quản trị

d)

D. Đại hội thành viên

101.

Nếu công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu mà không làm thủ tục chuyển đối doanh nghiệp thì trong thời hạn bao lâu bị giải thể:

a)

3 tháng

b)

6 tháng liên tục

c)

tuỳ từng công ty

d)

6 tháng cộng dồn

102.

Hợp nhất doanh nghiệp không áp dụng với

a)

A. Công ty hợp danh

b)

B. Doanh nghiệp tư nhân

c)

C. Công ty TNHH

d)

D. Công ty cổ phần

103.

Chia doanh nghiệp áp dụng với:

a)

A. Công ty hợp danh

b)

B. Doanh nghiệp tư nhân

c)

C. Hộ kinh doanh

d)

D. Công ty cổ phần

104.

Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi:

a)

A. Không thanh toán được các khoản nợ đến hạn

b)

B. Thanh toán các khoản nợ trong phạm vi giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp

c)

C. Thanh toán các khoản nợ trong phạm vi vốn điều lệ đã đăng ký

d)

D. Bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác

105.

Theo Luật Phá sản 2014, thủ tục phá sản chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp, không áp dụng đối với hợp tác xã

a)

đúng

b)

sai