Font size
WorksheetsTriết học Mác- Lênin
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Ai là người đã nhận xét: "Các triết gia không mọc lên như nấm từ trái đất, họ là sản phẩm của thời đại của mình, của dân tộc mình, mà dòng sửa tinh tế nhất, quý giá và vô hình được tập trung lại trong những tư tưởng triết học"?
A. C. Mác.
B. Ph. Ăngghen.
C. V.I. Lênin.
D. Xôcrát.
Ai là người đã nhận xét: "Những ai phỉ báng triết học nhiều nhất lại chính là những kẻ nô lệ của những tàn tích thông tục hóa, tồi tệ nhất của những học thuyết triết học tồi tệ nhất... Dù những nhà khoa học tự nhiên có làm gì đi nữa thì họ cũng vẫn bị triết học chi phối. Vấn đề chỉ ở chỗ họ muốn bị chi phối bởi một thứ triết học tồi tệ hợp một, hay họ muốn được hướng dẫn bởi một hình thức tư duy lý luận dựa trên sự hiểu biết về lịch sử tư tưởng và những thành tựu của nó".
Ph. Ăngghen.
V.I. Lênin.
C. Mác.
Xôcrát.
Ai là người đã nhận xét: "Những nhà triết học Hy Lạp cổ đại đều là những nhà biện chứng tự phát, bẩm sinh".
Ph. Ăngghen.
V.I. Lênin.
C. Mác.
Xôcrát.
Ai là người đưa ra định nghĩa: "Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác"?
V.I. Lênin.
C. Mác.
Ph. Ăngghen.
L.V. Phoiobắc.
Ai là người kế thừa và phát triển chủ nghĩa Mác trong giai đoạn chủ nghĩa đế quốc?
V.I. Lênin.
Xít-ta-lin.
Béc-tanh.
Mao Trạch Đông.
Ai là người khẳng định: "Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với những tư liệu lao động nào".
C. Mác.
Ph. Ăngghen.
V. I. Lênin.
Hồ Chí Minh.
"Bản chất con người không phải là một cái gì trừu tượng, cố hữu của cá nhân riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hoà những quan hệ xã hội", quan điểm này của ai?
C. Mác.
V.I. Lênin.
Ph. Ănghen.
Hồ Chí Minh.
Bệnh chủ quan, duy ý chí biểu hiện như thế nào trong việc định ra chiến lược và sách lược cách mạng?
Chỉ căn cứ vào mong muốn chủ quan.
Căn cứ vào kinh nghiệm của các nước khác.
Căn cứ vào kinh nghiệm lịch sử.
Căn cứ vào thực tiễn.
Biện chứng chủ quan là gì?
Là biện chứng của ý thức - tư duy biện chứng.
Là biện chứng của thế giới vật chất.
Là biện chứng của thực tiễn xã hội.
Là biện chứng của tự nhiên.
Biện chứng khách quan là gì?
Là biện chứng của các tồn tại vật chất.
Là biện chứng không thể nhận thức được nó.
Là những quan niệm biện chứng tiên nghiệm, có trước kinh nghiệm.
Là những quan niệm biện chứng được rút ra từ ý niệm tuyệt đối độc lập với ý thức con người.
Biện chứng là gì?
Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
Là khái niệm dùng để chỉ sự tách biệt, cô lập, tĩnh tại, không vận động, không phát triển của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
Là khái niệm dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên không ngừng của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ rằng buộc lẫn nhau của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
Bộ phận giữ vai trò thế giới quan và phương pháp luận chung của chủ nghĩa Mác – Lênin là gì?
Triết học Mác – Lênin.
Kinh tế chính trị Mác – Lênin.
Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Cả ba bộ phận kia.
Các mặt đối lập ràng buộc nhau, tạo tiền đề tồn tại cho nhau, triết học Mác – Lênin gọi là gì?
Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Sự đấu tranh của các mặt đối lập.
Sự chuyển hóa của các mặt đối lập.
Sự tương đồng của các mặt đối lập.
Các nhà triết học nào quan niệm "kim, mộc, thuỷ, hoả, thổ" là những thực thể đầu tiên quy định toàn bộ thế giới vật chất?
Trung Quốc cổ đại.
Ấn Độ cổ đại.
Ai Cập cổ đại.
Hy Lạp cổ đại.
Chọn câu đúng về phép biện chứng duy vật?
Các câu kia đều đúng.
Phép biện chứng duy vật là một phương pháp luận khoa học.
Phép biện chứng duy vật là một bức tranh tổng quát về thế giới hiện thực.
Phép biện chứng duy vật là một hệ thống lý luận phản ánh những mối liên hệ, quá trình biến đổi của thế giới hiện thực.
Chọn phán đoán đúng về vai trò của ngôn ngữ theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Cả ba phương án kia đều đúng.
Ngôn ngữ là vỏ vật chất của tư duy.
Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức.
Không có ngôn ngữ thì ý thức không thể tồn tại và thể hiện được.
Chủ nghĩa duy vật bao gồm trường phái nào?
Cả ba phán đoán kia đều đúng.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật chất phát.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức như thế nào?
Ý thức phụ thuộc vào vật chất nhưng nó có tính độc lập tương đối.
Vật chất và ý thức là hai thực thể độc lập, song song cùng tồn tại.
Vật chất không tồn tại độc lập mà phụ thuộc vào ý thức.
Vật chất là thực thể tồn tại độc lập và quyết định ý thức.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng xây dựng lý luận nhận thức dựa trên các nguyên tắc nào?
Dựa trên cả ba nguyên tắc kia.
Thừa nhận sự vật khách quan tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức con người.
Cảm giác, tri giác, ý thức nói chung là hình ảnh của thế giới khách quan.
Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra hình ảnh đúng, hình ảnh sai của cảm giác, ý thức nói chung.
Chủ nghĩa duy vật là gì?
Là học thuyết triết học cho rằng vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.
Là những học thuyết triết học cho rằng vật chất, giới tự nhiên là cái sinh ra cùng với ý thức.
Là những học thuyết triết học cho rằng ý thức là cái có trước vật chất, giới tự nhiên và quyết định vật chất, giới tự nhiên.
Là những học thuyết triết học cho rằng vật chất, giới tự nhiên chỉ tồn tại trong ý thức con người.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình quan niệm như thế nào về nguồn gốc của ý thức?
Cả ba phán đoán kia đều đúng.
Phủ nhận tính chất siêu tự nhiên của ý thức, tinh thần.
Xuất phát từ thế giới hiện thực để lý giải nguồn gốc của ý thức.
Đồng nhất ý thức với vật chất, coi ý thức cũng chỉ là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra.
Chủ nghĩa Mác ra đời vào thời gian nào?
Những năm 40 của thế kỷ XIX.
Những năm 50 của thế kỷ XIX.
Những năm 30 của thế kỷ XIX.
Những năm 20 của thế kỷ XIX.
Chức năng của triết học Mácxít là gì?
Chức năng thế giới quan và phương pháp luận.
Chức năng làm cầu nối cho các khoa học.
Chức năng khoa học của các khoa học.
Chức năng giải thích thế giới.
C. Mác – Ph. Ănghen đã kế thừa trực tiếp những tư tưởng triết học của triết gia nào?
L. Phoiơbắc và Hêghen.
Hium và Bêccôli.
Các triết gia thời cổ đại.
Các triết gia thời Phục hưng.
Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là từ nguyên lý nào của phép biện chứng duy vật?
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý về sự phát triển.
Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới.
Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất.
Dựa trên nguyên tắc nào để phân chia các hình thức vận động cơ bản của vật chất?
Cả ba phương án kia đều đúng.
Các hình thức vận động có mối liên hệ phát sinh.
Các hình thức vận động cao khác về chất so với hình thức vận động thấp.
Các hình thức vận động phải tương ứng với trình độ nhất định của tổ chức vật chất.
Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là gì?
Đồng nhất vật chất với vật thể.
Đồng nhất vật chất với ý thức.
Đồng nhất vật chất với năng lượng.
Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử.
Đâu không phải là phát minh của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX tác động đến sự hình thành triết học Mác?
Thuyết Tương đối rộng và thuyết Tương đối hẹp.
Quy luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
Thuyết tiến hóa.
Học thuyết tế bào.
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mục đích của nhận thức?
Nhận thức nhằm phục vụ cho thực tiễn.
Nhận thức là để thỏa mãn sự hiểu biết của con người.
Nhận thức thể hiện ý chí của Thượng đế.
Nhận thức nhằm thực hiện sự phát triển của ý niệm tuyệt đối.
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về ngôn ngữ?
Cả ba câu kia đều đúng.
Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp, là công cụ của tư duy.
Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức.
Ngôn ngữ là một trong những nhân tố hình thành nên ý thức.
Đâu là quan điểm của thuyết không thể biết?
Cả ba câu kia đều đúng.
Con người biết được mọi thứ là do thượng đế mách bảo.
Con người không biết gì được ngoài cảm giác của mình.
Con người chỉ nhận thức được hiện tượng mà không nhận thức được bản chất của sự vật.
Đỉnh cao của tư duy huyền thoại và tín ngưỡng tôn giáo là gì?
Kho tàng những câu chuyện thần thoại và những tôn giáo sơ khai như Tô tem giáo, Bái vật giáo, Saman giáo.
Kho tàng những câu chuyện thần thoại và những tôn giáo như Phật giáo, Kitô giáo.
Kho tàng những câu chuyện thần thoại.
Cả ba câu kia đều đúng.
Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin là gì?
Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Nghiên cứu thế giới trong tính chính thể của nó.
Nghiên cứu những quy luật của tinh thần.
Nghiên cứu thế giới siêu hình.
Đồng nhất vật chất với "khối lượng", đó là quan niệm về vật chất của các nhà triết học ở thời kỳ nào?
Các nhà triết học duy vật cận đại.
Các nhà triết học duy vật biện chứng.
Các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại.
Các nhà triết học duy vật biện chứng thời kỳ cổ đại.
Hai khái niệm "triết học" và "thế giới quan" liên hệ với nhau như thế nào?
Triết học không phải là toàn bộ thế giới quan mà là hạt nhân lý luận chung nhất của thế giới quan.
Không phải mọi triết học đều là hạt nhân lý luận của thế giới quan mà chỉ có triết học Mác - Lênin mới là hạt nhân lý luận của thế giới quan.
Chúng đồng nhất với nhau, đều là hệ thống quan điểm về thế giới.
Chúng hoàn toàn khác nhau và không có quan hệ gì.
Hãy chọn quan điểm đúng về Chủ nghĩa duy vật lịch sử?
Là học thuyết nghiên cứu những quy luật, những động lực phát triển xã hội.
Là học thuyết nghiên cứu về các trường phái của chủ nghĩa duy vật trong lịch sử.
Là học thuyết nghiên cứu về các dạng vật chất trong lịch sử.
Là học thuyết nghiên cứu về lịch sử loài người.
Hệ thống triết học nào quan niệm sự vật là phức hợp của các cảm giác?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Hình thức vận động nào sau đây thuộc các hình thức vận động theo quan điểm của Ăngghen?
Cả ba phán đoán kia đều đúng.
Vận động sinh học.
Vận động xã hội.
Vận động cơ học, vật lý, hóa học.
Khi định nghĩa vật chất, Lênin đặt nó trong sự đối lập với ý thức và khẳng định: "Không thể đem lại cho hai khái niệm nhận thức luận này một định nghĩa nào khác ngoài cách chỉ rõ rằng trong hai khái niệm đó, cái nào được coi là có trước". Quan điểm này, Lênin hàm ý coi trọng cái gì?
Phương pháp định nghĩa vật chất.
Nội dung định nghĩa vật chất.
Đặc điểm định nghĩa vật chất.
Ý nghĩa định nghĩa vật chất.
Leucippus và Democritos gọi "những hạt nhỏ nhất, không thể phân chia, không khác nhau về chất, tồn tại vĩnh viễn và sự phong phú của chúng về hình dạng, tư thế, trật tự sắp xếp quy định tính muôn vẻ của vạn vật" là gì?
"Nguyên tử"
"Apeirôn"
"Lửa"
"Nước"
Loại hình thế giới quan nào thể hiện sự kết hợp giữa yếu tố thực và yếu tố hư ảo, yếu tố người và yếu tố thần linh, thể hiện ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của người nguyên thủy?
Thế giới quan huyền thoại.
Thế giới quan tôn giáo.
Thế giới quan triết học.
Thế giới quan siêu hình.
Mâu thuẫn nào tồn tại trong suốt quá trình vận động và phát triển của sự vật hiện tượng?
Mâu thuẫn cơ bản.
Mâu thuẫn không cơ bản.
Mâu thuẫn chủ yếu.
Mâu thuẫn đối kháng.
Nếu căn cứ vào lĩnh vực tác động thì quy luật được phân loại thành các nhóm quy luật nào?
Cả ba phán đoán kia đều đúng.
Nhóm quy luật tự nhiên.
Nhóm quy luật xã hội.
Nhóm quy luật của tư duy.
Nếu căn cứ vào mức độ của tính phổ biến để phân loại quy luật thì có những loại quy luật nào?
Cả ba phán đoán kia đều đúng.
Những quy luật riêng.
Những quy luật chung.
Những quy luật phổ biến.
Nhà triết học nào cho rằng cơ sở vật chất đầu tiên của thế giới là "nước"?
Ta-lét.
Anaximen.
Heraclit.
Đê-môcrit.
Nhà triết học nào cho rằng "lửa" là thực thể đầu tiên của thế giới?
Heraclit.
Anaximen.
Ta-lét.
Đê-môcrit.
Nhà triết học nào cho rằng "nguyên tử" là thực thể đầu tiên, quy định toàn bộ thế giới vật chất?
Đê-môcrit.
Anaximen.
Heraclit.
Ta-lét.
Nhận định nào sau đây không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về phủ định biện chứng?
Phủ định là chấm dứt sự phát triển.
Phủ định có tính khách quan, phổ biến.
Phủ định đồng thời cùng là sự khẳng định.
Phủ định có tính kế thừa.
Nói đến nguồn gốc nhận thức của triết học là nói đến những yếu tố nào?
Cả ba yếu tố kia đều đúng.
Con người có khả năng khái quát hóa các vấn đề.
Tư duy trừu tượng được hình thành và phát triển.
Tri thức được tổng hợp thành những khái niệm, phạm trù, quan điểm, quy luật.
Nội dung phán đoán nào sau đây không phải là điều kiện, tiền đề khách quan của sự ra đời triết học Mác?
Tài năng, phẩm chất của C. Mác và Ăngghen.
Tiền đề khoa học tự nhiên.
Tiền đề lý luận.
Điều kiện kinh tế - xã hội.
Phạm trù dùng để chỉ tính quy định, mối liên hệ thống nhất giữa chất và lượng, là khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật, hiện tượng?
Độ.
Điểm nút.
Bước nhảy.
Lượng.
Phạm trù nào được xem là trung tâm nhất mà Lênin sử dụng để định nghĩa vật chất?
Khách quan.
Triết học.
Cảm giác.
Phản ánh.
Phép biện chứng duy vật bao gồm những nguyên lý cơ bản nào?
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển.
Nguyên lý về tính hệ thống và tính cấu trúc.
Nguyên lý về mối liên hệ và sự vận động.
Nguyên lý về sự vận động và sự phát triển.
Phép biện chứng duy vật bao gồm những nội dung cơ bản nào sau đây?
Bao gồm tất cả các nội dung kia.
Hai nguyên lý.
Sáu cặp phạm trù cơ bản.
Ba quy luật (cơ bản).
Phép biện chứng duy vật nghiên cứu những quy luật nào?
Những quy luật chung nhất, phổ biến tác động toàn bộ các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy.
Những quy luật chung tác động trong một số lĩnh vực nhất định.
Những quy luật riêng trong từng lĩnh vực cụ thể.
Cả ba phán đoán kia đều đúng.
Quan điểm nào của L. Phoiơbắc đã ảnh hưởng đến lập trường thế giới quan của Mác?
Chủ nghĩa duy vật, vô thần.
Quan niệm con người là một thực thể phi xã hội, mang những thuộc tính sinh học bẩm sinh.
Xây dựng một thứ tôn giáo mới dựa trên tình yêu thương của con người.
Phép biện chứng.
Quan điểm nào dưới đây của chủ nghĩa duy tâm khách quan?
"Ý niệm, tinh thần, ý niệm tuyệt đối tinh thần thế giới là cái có trước thế giới vật chất".
"Không có cái lý nào ngoài tâm"; "Ngoài tâm không có vật".
Nguyễn Du viết: "...người buồn cảnh có vui đâu bao giờ".
Sự vật là sự phức hợp những cảm giác.
Quan điểm nào sau đây thể hiện lập trường duy tâm chủ quan?
"Không có cái lý nào ngoài tâm", "Ngoài tâm không có vật".
Đại thi hào Nguyễn Du đã viết: "Cho hay trăm sự tại trời".
"Đức chúa trời đã sinh ra thế giới trong sáu ngày".
Tinh thần, ý thức của con người do "trời" ban cho.
Quan niệm được coi là tiến bộ nhất về vật chất thời kỳ cổ đại là gì?
Nguyên tử
Apeirôn
Đạo
Nước
Quan niệm nào về vật chất được xem là: "một bước tiến khá xa của các nhà triết học duy vật trong quá trình tìm kiếm một định nghĩa đúng đắn về vật chất và có ý nghĩa như một dự báo khoa học tài tình của con người về cấu trúc của thế giới vật chất nói chung"?
"Nguyên tử"
"Apeirôn"
"Đạo"
"Lửa"
Quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào tự nhiên, cải biến các dạng vật chất của giới tự nhiên nhằm tạo ra của cải vật chất thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người được gọi là gì?
Sản xuất vật chất.
Phương thức sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Sức lao động.
Quy luật nào đóng vai trò hạt nhân của phép biện chứng duy vật?
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.
Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật phủ định của phủ định.
Các quy luật đều có vai trò ngang nhau trong phép biện chứng duy vật.
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập nói lên đặc tính nào của sự vận động và phát triển?
Nguồn gốc và động lực của sự vận động và phát triển.
Khuynh hướng của sự vận động và phát triển.
Cách thức của sự vận động và phát triển.
Mâu thuẫn của sự vật.
Quyền lực nhà nước nằm trong tay giai cấp nào?
Giai cấp nắm giữ quyền sở hữu tư liệu sản xuất.
Giai cấp chiếm số lượng đông đảo trong xã hội.
Giai cấp có cương lĩnh, đường lối chính trị đúng đắn.
Giai cấp có hệ tư tưởng tiên tiến.
Sự biến đổi có tính bước ngoặt về chất trong toàn bộ các lĩnh vực của đời sống xã hội là phương thức chuyển từ một hình thái kinh tế - xã hội lỗi thời lên một hình thái kinh tế - xã hội mới ở trình độ phát triển cao hơn được khái quát bằng phạm trù gì?
Cách mạng xã hội.
Đảo chính.
Biến đổi xã hội.
Cải cách xã hội.
Sự khác nhau cơ bản giữa hình thức phản ánh ý thức và các hình thức phản ánh khác là ở chỗ nào?
Tính năng động, sáng tạo của phản ánh.
Tính ngẫu nhiên của phản ánh.
Tính trung thực của phản ánh.
Tính phụ thuộc tuyệt đối của phản ánh.
Theo quan duy vật biện chứng, nguồn gốc của mối liên hệ phổ biến là từ đâu?
Từ tính thống nhất vật chất của thế giới.
Từ tính ngẫu nhiên của các hiện tượng vật chất.
Từ lực lượng siêu nhiên (Thượng đế, ý niệm) quy định.
Từ tư duy của con người tạo ra rồi đưa vào tự nhiên và xã hội.
Theo quan duy vật biện chứng, vận động và phát triển có mối quan hệ như thế nào?
Phát triển là quá trình vận động theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.
Vận động và phát triển là hai khái niệm không đồng nhất nhau nhưng chúng có quan hệ với nhau, phát triển bao hàm mọi sự vận động.
Phát triển bao hàm mọi sự vận động.
Vận động và phát triển là hai khái niệm đồng nhất nhau.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ba hình thức cơ bản của thực tiễn là gì?
Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị - xã hội, thực nghiệm khoa học.
Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị xã hội và sáng tạo nghệ thuật.
Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động sáng tạo nghệ thuật và hoạt động tín ngưỡng – tôn giáo.
Hoạt động quản lý xã hội, hoạt động tín ngưỡng – tôn giáo và thực nghiệm khoa học.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, biểu hiện khái quát nhất của vận động xã hội là gì?
Là vận động của các hình thái kinh tế - xã hội.
Là vận động của các hiện tượng kinh tế.
Là vận động của các hệ tư tưởng trong lịch sử.
Là vận động của lực lượng sản xuất.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, các dạng cụ thể của vật chất biểu hiện sự tồn tại của mình ở đâu và thông qua cái gì?
Trong không gian và thời gian và thông qua sự vận động mà biểu hiện sự tồn tại của mình.
Trong vũ trụ và thông qua lực trong tự nhiên.
Ở mọi nơi và thông qua sự nhận thức của con người.
Vật chất chỉ đơn thuần là một phạm trù triết học.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chất của sự vật được xác định bởi?
Cả ba phán đoán kia đều đúng.
Thuộc tính cơ bản gắn liền với sự vật.
Các yếu tố cấu thành sự vật.
Phương thức liên kết.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, con đường phát triển của sự vật mà quy luật phủ định của phủ định vạch ra là con đường nào?
Con đường "xoáy ốc".
Con đường zíc – zắc.
Đường thẳng đi lên.
Đường tròn khép kín.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đấu tranh giai cấp, đấu tranh giải phóng dân tộc, đấu tranh cho hòa bình, dân chủ, tiến bộ xã hội là nội dung của hoạt động nào?
Hoạt động chính trị - xã hội.
Hoạt động sản xuất vật chất.
Hoạt động thực nghiệm khoa học.
Hoạt động nhận thức.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đề cập đến thái độ của con người đối với đối tượng phản ánh là đề cập đến yếu tố nào trong kết cấu của ý thức?
Tình cảm.
Trí thức.
Ý chí.
Tiềm thức.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, giai đoạn nhận thức nào gắn liền trực tiếp với thực tiễn?
Nhận thức cảm tính.
Nhận thức lý tính.
Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính.
Không có giai đoạn nào gắn liền trực tiếp với thực tiễn.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, giai đoạn nhận thức nào phản ánh trừu tượng, khái quát hóa những đặc điểm chung, bản chất của sự vật, hiện tượng?
Nhận thức lý tính.
Nhận thức cảm tính.
Nhận thức lý luận.
Nhận thức khoa học.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, giữa biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan quan hệ với nhau như thế nào?
Biện chứng chủ quan phản ánh biện chứng khách quan.
Biện chứng chủ quan quyết định biện chứng khách quan.
Biện chứng khách quan là sự thể hiện của biện chứng chủ quan.
Biện chứng chủ quan hoàn toàn độc lập với biện chứng khách quan.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức vận động nào phức tạp nhất?
Vận động xã hội.
Vận động sinh học.
Vận động vật lý.
Vận động cơ học.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, hoạt động tất yếu, đầu tiên của con người và xã hội loài người là hoạt động nào?
Hoạt động sản xuất vật chất.
Hoạt động chính trị - xã hội.
Hoạt động thực nghiệm khoa học.
Hoạt động sinh hoạt tín ngưỡng – tôn giáo.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, khí quan vật chất của ý thức là yếu tố nào?
A. Bộ óc người.
B. Thế giới khách quan.
C. Thực tiễn.
D. Thế giới vật chất.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, lượng của sự vật là gì?
Là phạm trù của triết học, chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô…
Là phạm trù của khoa học cụ thể để đo lường sự vật.
Là phạm trù của số học.
Là số lượng các sự vật.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mâu thuẫn đối kháng tồn tại ở đâu?
Trong xã hội có đấu tranh giai cấp.
Trong mọi hình thái kinh tế - xã hội.
Trong tự nhiên.
Trong tư duy.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển của sự vật và chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó gọi là mâu thuẫn gì?
Mâu thuẫn chủ yếu.
Mâu thuẫn thứ yếu.
Mâu thuẫn cơ bản
Mâu thuẫn đối kháng.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ nhân quả có những tính chất nào?
Cả ba phán đoán kia đều đúng.
Tính tất yếu.
Tính phổ biến.
Tính khách quan.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức là gì?
Sự tương tác giữa bộ não người và thế giới khách quan.
Ý thức là cái vốn có trong bộ não con người.
Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất.
Ý thức có nguồn gốc từ thần thánh.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức dựa trên sự quan sát trực tiếp các sự vật, hiện tượng hay các thí nghiệm, thực nghiệm khoa học là nhận thức gì?
Nhận thức kinh nghiệm.
Nhận thức lý luận.
Nhận thức khoa học.
Nhận thức thông thường.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức lý tính là nhận thức được thực hiện thông qua các hình thức cơ bản nào?
Khái niệm, phán đoán, suy lý.
Khái niệm, phán đoán, tri giác.
Biểu tượng, khái niệm, suy lý.
Phán đoán, tri giác, suy lý.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhân tố cơ bản, trực tiếp tạo thành nguồn gốc xã hội của ý thức là nhân tố nào?
Lao động và ngôn ngữ.
Bộ óc con người.
Hoạt động nghiên cứu khoa học.
Sự tác động của thế giới khách quan vào bộ óc con người.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nội dung nào sau đây thể hiện ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất?
Cả ba phán đoán kia đều đúng.
Ý thức không lệ thuộc một cách máy móc vào vật chất.
Ý thức có thể làm biến đổi những điều kiện, hoàn cảnh vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
Ý thức chỉ đạo hành động của con người, nó có thể quyết định làm cho hoạt động con người đúng hay sai, thành hay bại.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phạm trù nào thể hiện sự phủ định tạo điều kiện, tiền đề cho quá trình phát triển của sự vật?
Phủ định biện chứng.
Phủ định siêu hình.
Phủ định của phủ định.
Biến đổi.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phạm trù triết học nào dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính cấu thành nó, phân biệt nó với cái khác?
A. Chất.
B. Lượng.
C. Độ.
D. Điểm nút.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức cần phải làm gì?
Cần thực hiện cả ba yếu tố kia.
Cần phát huy vai trò nhận tố con người.
Cần chống tư tưởng, thái độ thụ động, ỷ lại, ngồi chờ, bảo thủ, trì trệ.
Cần coi trọng công tác tư tưởng và giáo dục tư tưởng.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát triển chính là quá trình được thực hiện bởi quá trình nào?
Cả ba phán đoán kia đều đúng.
Quá trình phủ định biện chứng đối với sự vật cũ.
Quá trình vận động của mâu thuẫn trong bản thân sự vật.
Quá trình tích lũy dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất theo chiều hướng tích cực.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quan điểm thực tiễn yêu cầu nhận thức phải như thế nào?
Cả ba phương án kia đều đúng.
Nhận thức phải phải gắn với nhu cầu thực tiễn.
Nhận thức phải lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn kiểm tra sự đúng sai của kết quả nhận thức.
Nhận thức phải tăng cường tổng kết thực tiễn để rút ra những kết luận góp phần bổ sung, hoàn thiện, phát triển nhận thức, lý luận.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quan điểm thực tiễn yêu cầu như thế nào?
Cả ba phương án kia đều đúng.
Nhận thức sự vật phải gắn với nhu cầu thực tiễn.
Phải lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn kiểm tra sự đúng sai của kết quả nhận thức.
Tăng cường tổng kết thực tiễn để rút ra những kết luận góp phần bổ sung, hoàn thiện, phát triển nhận thức, lý luận.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quan điểm ủng hộ cái mới tiến bộ, chống lại cái cũ, cái lỗi thời kìm hãm sự phát triển là quan điểm được rút ra trực tiếp từ quy luật nào của phép biện chứng?
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.
Cả ba phán đoán kia đều đúng.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự khác biệt căn bản giữa sự vận động và sự phát triển là gì?
Sự phát triển là trường hợp đặc biệt của sự vận động, sự phát triển là sự vận động theo chiều hướng tiến lên.
Sự phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật, nên nó bao hàm mọi sự vận động.
Sự vận động và sự phát triển là hai quá trình độc lập, tách rời nhau.
Sự vận động là nội dung, sự phát triển là hình thức.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế nào là tính khách quan của sự phát triển?
Cả ba phán đoán kia đều đúng.
Không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.
Nguồn gốc của sự phát triển nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng.
Đó là việc giải quyết mâu thuẫn tồn tại khách quan trong chính sự vật quy định sự vận động, phát triển của sự vật.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức. Chúng ta phải hiểu vai trò này như thế nào?
Cả ba phương án kia đều đúng.
Không có thực tiễn thì không có nhận thức.
Chính thực tiễn cung cấp những tài liệu, vật liệu cho nhận thức.
Thực tiễn luôn đề ra nhu cầu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển của nhận thức.
