Font size
WorksheetsPHÁP LUẬT KINH TẾ 1
Total questions: 107
Worksheet time: 54mins
Cơ quan có quyền lực cao nhất của công ty cổ phần là:
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Ban giám đốc
Giá chào bán cổ phần của công ty có cổ phần được quyết định do:
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Chủ tịch hội đồng quản trị
Ban giám đốc
Cơ quan lãnh đạo cao nhất của công ty TNHH hai thành viên trở lên là:
Hội đồng thành viên
Hội đồng quản trị
Chủ tịch công ty
Đại hội đồng cổ đông
Trong công ty cổ phần, vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau và được gọi là:
Cổ phiếu
Cổ phần
Cổ tức
Cổ đông
Trong công ty TNHH một thành viên, chủ sở hữu có thể là:
Một tổ chức hoặc một cá nhân
Tổ chức
Cá nhân
Hộ gia đình
Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên là tổ chức bổ nhiệm một người hoặc một số người đại diện theo ủy quyền với nhiệm kỳ không quá:
7 năm
5 năm
3 năm
10 năm
Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm:
Vô hạn về mọi khoản nợ phát sinh từ hoạt động của doanh nghiệp bằng tài sản của doanh nghiệp.
Vô hạn về mọi khoản nợ phát sinh từ hoạt động của doanh nghiệp bằng tài sản của doanh nghiệp và tài sản riêng của chủ doanh nghiệp.
Hữu hạn về mọi khoản nợ phát sinh từ hoạt động của doanh nghiệp trong phạm vi vốn điều lệ của doanh nghiệp tư nhân.
Không phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ phát sinh từ hoạt động của doanh nghiệp
Số lượng cổ đông tối thiểu của công ty cổ phần là:
1 cổ đông
3 cổ đông
2 cổ đông
5 cổ đông
Cổ phần được chia thành:
Cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi
Cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi hoàn lại
Cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi cổ tức
Cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi biểu quyết
Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH một thành viên là tổ chức gồm:
Hội đồng thành viên, giám đốc, kiểm soát viên
Hội đồng thành viên, giám đốc, kiểm soát viên hoặc chủ tịch công ty, giám đốc, kiểm soát viên
Chủ tịch công ty, giám đốc, kiểm soát viên
Hội đồng quản trị, giám đốc, kiểm soát viên
Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH một thành viên là tổ chức gồm:
Hội đồng thành viên, giám đốc, kiểm soát viên
Hội đồng thành viên, giám đốc, kiểm soát viên hoặc chủ tịch công ty, giám đốc, kiểm soát viên
Chủ tịch công ty, giám đốc, kiểm soát viên
Hội đồng quản trị, giám đốc, kiểm soát viên
Nhận định nào sau đây không đúng trong công ty TNHH một thành viên:
Kiểm soát viên phải là người có liên quan của thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm Kiểm soát viên
Nhiệm kỳ của Kiểm soát viên không quá 5 năm.
Số lượng Kiểm soát viên do chủ sở hữu công ty quyết định.
Kiểm soát viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.
Theo Luật doanh nghiệp 2020, số lượng thành viên của công ty TNHH 2 thành viên trở lên là:
2=30
2÷50
3÷50
2÷100
Để tăng vốn điều lệ, công ty TNHH hai thành viên trở lên có quyền:
Yêu cầu các thành viên góp thêm vốn
Vay vốn ngân hàng
Phát hành trái phiếu
Phát hành cổ phiếu
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân có quyền thuê Giám đốc để điều hành hoạt động của doanh nghiệp là:
Chủ tịch công ty
Chủ doanh nghiệp tư nhân
Tùy từng trường hợp
Chủ tịch hội đồng thành viên
Nhận định nào sau đây đúng đối với doanh nghiệp tư nhân:
Không có tư cách pháp nhân.
Có tư cách pháp nhân theo quy định của luật doanh nghiệp.
Có tư cách pháp nhân tùy theo mong muốn của chủ doanh nghiệp tư nhân.
Có tư cách pháp nhân theo quyết định của cơ quan đăng ký kinh doanh.
Đối với loại hình công ty hợp danh, nhận định nào sau đây là sai
Công ty có ít nhất hai thành viên hợp danh là chủ sở hữu chung, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung
Ngoài thành viên hợp danh, công ty bắt buộc phải có ít nhất một thành viên góp vốn
Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty.
Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
Đối với loại hình công ty hợp danh, nhận định nào sau đây là sai:
Công ty có ít nhất hai thành viên hợp danh là chủ sở hữu chung, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung.
Ngoài thành viên hợp danh, công ty bắt buộc phải có ít nhất một thành viên góp vốn.
Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty.
Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
Trong công ty TNHH một thành viên, nhận định nào sau đây là đúng:
Công ty TNHH một thành viên không được phát hành cổ phần.
Công ty TNHH một thành viên được phát hành trái phiếu.
Công ty TNHH một thành viên không có tư cách pháp nhân.
Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên không được quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác.
Nhận định nào sau đây là đúng trong Công ty TNHH hai thành viên trở lên:
Có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ bằng tài sản của các thành viên công ty.
Có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm về mọi khoản nợ trong phạm vi vốn điều lệ.
Không có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ bằng tài sản của các thành viên công ty.
Không có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm về mọi khoản nợ trong phạm vi vốn điều lệ.
Trong doanh nghiệp tư nhân nhận định nào sau đây là sai:
Do một tổ chức làm chủ.
Do một cá nhân bỏ vốn ra thành lập và làm chủ.
Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.
Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
Nhận định nào sau đây đúng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:
Nhà đầu tư nước ngoài chỉ được thành lập hoặc tham gia thành lập công ty TNHH, công ty cổ phần.
Nhà đầu tư nước ngoài có thể thành lập hoặc tham gia thành lập tất cả các loại hình doanh nghiệp mà Luật doanh nghiệp quy định.
Nhà đầu tư nước ngoài chỉ được thành lập hoặc tham gia thành lập loại hình công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân.
Nhà đầu tư nước ngoài chỉ được thành lập hoặc tham gia thành lập công ty khi liên doanh với nhà đầu tư trong nước.
Nhận định nào sau đây đúng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:
Nhà đầu tư nước ngoài chỉ được thành lập hoặc tham gia thành lập công ty TNHH, công ty cổ phần.
Nhà đầu tư nước ngoài có thể thành lập hoặc tham gia thành lập tất cả các loại hình doanh nghiệp mà Luật doanh nghiệp quy định.
Nhà đầu tư nước ngoài chỉ được thành lập hoặc tham gia thành lập loại hình công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân.
Nhà đầu tư nước ngoài chỉ được thành lập hoặc tham gia thành lập công ty khi liên doanh với nhà đầu tư trong nước.
Nhận định nào sau đây là sai đối với hộ kinh doanh:
Có con dấu.
Chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm.
Sử dụng không quá 10 lao động.
Do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc hộ gia đình làm chủ.
Khi thành viên trong công ty TNHH hai thành viên trở lên có thành viên bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự thì quyền và nghĩa vụ của người đó được thực hiện thông qua:
Giám đốc
Người giám hộ
Chủ tịch hội đồng thành viên
Ban kiểm soát
Hãy xác định dấu hiệu của chủ thể kinh doanh:
Thành lập hợp pháp
Phải có tài sản chung
Không cần thiết phải có năng lực hành vi kinh doanh
Có thể miễn trừ trách nhiệm pháp lý bằng hành vi của mình
Ban kiểm soát của công ty cổ phần:
Phải có hơn một nửa số thành viên có quốc tịch Việt Nam
Phải có hơn một nửa số thành viên thường trú tại Việt Nam
Tất cả các thành viên phải thường trú tại Việt Nam
Không cần có quốc tịch Việt Nam và thường trú tại Việt Nam
Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty TNHH một thành viên là tổ chức bổ nhiệm hoặc thu...... để điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Từ còn thiếu là:
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
Chủ tịch hội đồng thành viên
Kiểm soát viên
Giám đốc và kiểm soát viên
Theo Bộ luật dân sự 2015, hợp đồng là:
Sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ giữa các bên tham gia hợp đồng.
Sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
Sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập quyền, nghĩa vụ của mỗi bên với các bên còn lại.
Sự thống nhất quyền, nghĩa vụ giữa các bên về một thỏa thuận nào đó
Hợp đồng có hiệu lực nếu:
Người tham gia hợp đồng có năng lực hành vi dân sự, mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; người tham gia hợp đồng hoàn toàn tự nguyện.
Người tham gia hợp đồng có năng lực hành vi dân sự.
Người tham gia hợp đồng hoàn toàn tự nguyện.
Mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật.
Đối tượng nào dưới đây có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp?
Người thành niên; người không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức có tư cách pháp nhân.
Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.
Cán bộ, công chức, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập; giảng viên chính thức trong các trường đại học công lập.
Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; Công an nhân dân Việt Nam.
Nếu hồ sơ đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn nhận hồ sơ...... kể từ ngày:
03 ngày làm việc
03 ngày
05 ngày
05 ngày làm việc
Doanh nghiệp tư nhân là:
Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp do hai thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty.
Tổ chức có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Theo Luật Doanh nghiệp 2020, phát biểu nào sau đây là đúng:
Công ty TNHH hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần.
Công ty TNHH hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp chuyển đổi thành công ty cổ phần.
Công ty TNHH hai thành viên trở lên được phát hành cổ phần.
Công ty TNHH hai thành viên trở lên không được phát hành trái phiếu.
Luật doanh nghiệp 2020 có hiệu lực từ ngày:
01/01/2021
01/01/2020
01/06/2020
01/06/2021
Doanh nghiệp Nhà nước được tổ chức quản lý dưới hình thức:
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.
Công ty cổ phần.
Công ty hợp danh.
Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bắt buộc gồm các thành tố theo thứ tự sau đây:
Loại hình doanh nghiệp; Tên riêng.
Loại hình doanh nghiệp; Lĩnh vực ngành nghề hoạt động; Tên riêng.
Loại hình doanh nghiệp; Tên riêng.
Loại hình doanh nghiệp; Lĩnh vực ngành nghề hoạt động.
Doanh nghiệp là tổ chức có ..., được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
Tên riêng, tài sản
Tên riêng, tài sản, trụ sở giao dịch
Tài sản, trụ sở giao dịch
Tên riêng, tài sản, trụ sở giao dịch, vốn chủ sở hữu
Nhận định nào sau đây là sai đối với doanh nghiệp tư nhân:
Được phát hành chứng khoán
Không được phát hành chứng khoán
Không có tư cách pháp nhân
Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Theo Luật Doanh nghiệp 2020 có bao nhiêu loại hình doanh nghiệp?
5
4
6
3
Các trường hợp miễn trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng bao gồm:
Các trường hợp do các bên tự thỏa thuận.
Các trường hợp do các bên tự thoả thuận, sự kiện bất khả kháng, vi phạm hợp đồng của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia và vi phạm hợp đồng của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.
Sự kiện bất khả kháng, vi phạm hợp đồng của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia và vi phạm hợp đồng của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.
Vi phạm hợp đồng của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.
Nội dung của hợp đồng thường bao gồm những loại điều khoản sau:
Điều khoản chủ yếu, điều khoản thường lệ, điều khoản khác
Điều khoản chủ yếu
Điều khoản thường lệ
Điều khoản thường lệ và điều khoản khác
Giao kết hợp đồng có thể tiến hành theo phương thức:
Giao kết trực tiếp
Giao kết trực tiếp hoặc giao kết gián tiếp
Giao kết gián tiếp
Giao kết trực tiếp và giao kết hỗn hợp
Các hình thức của hợp đồng là:
Lời nói, văn bản và các hình thức có giá trị tương đương văn bản, hành vi cụ thể của các bên.
Lời nói và văn bản
Văn bản và các hình thức có giá trị tương đương văn bản
Hành vi cụ thể của các bên
"Hủy bỏ hợp đồng là việc ... nghĩa vụ hợp đồng".
Hai bên bãi bỏ hoàn toàn
Một bên bãi bỏ hoàn toàn hoặc một phần
Một bên bãi bỏ hoàn toàn
Hai bên bãi bỏ một phần.
Nhận định nào sau đây là sai:
Chủ thể của hợp đồng phải là pháp nhân.
Chủ thể hợp đồng là cá nhân phải từ 18 tuổi trở lên.
Hợp đồng thể hiện sự thỏa thuận giữa các bên.
Sự thỏa thuận của các bên là căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt các quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa các bên tham gia quan hệ hợp đồng.
Nguyên tắc giao kết hợp đồng là:
Tự do giao kết hợp đồng nhưng không trái pháp luật và đạo đức xã hội; Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực, ngay thẳng.
Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực, ngay thẳng.
Tự do giao kết hợp đồng nhưng không trái pháp luật và đạo đức xã hội.
Giao kết hợp đồng phải mang lại lợi ích cho các chủ thể và cho toàn xã hội.
Theo tính chất quốc tế thể hiện trong quan hệ hợp đồng, hợp đồng bao gồm:
Hợp đồng có yếu tố nước ngoài và hợp đồng không có yếu tố nước ngoài.
Hợp đồng có yếu tố nước ngoài và hợp đồng vận chuyển.
Hợp đồng không có yếu tố nước ngoài và hợp đồng gia công.
Hợp đồng bảo hiểm và hợp đồng ủy quyền.
Tòa án giải quyết tranh chấp kinh doanh khi có yêu cầu và vụ tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của:
Tòa án
Nhà nước
Trọng tài viên
Tổ chức xã hội nghề nghiệp
Ít nhất một bên chủ thể trong tranh chấp kinh doanh là chủ thể kinh doanh, trong đó chủ yếu là:
Doanh nghiệp
Tổ chức
Cá nhân
Tổ chức và cá nhân
Căn cứ vào yếu tố nước ngoài, tranh chấp trong kinh doanh được chia thành:
2 loại
3 loại
5 loại
4 loại
Người trung gian hòa giải trong hòa giải ở tố tụng là:
Thẩm phán hoặc hòa giải viên phụ trách vụ việc
Tòa án
Trọng tài
Nhà nước
Trọng tài thương mại giải quyết các vụ tranh chấp phát sinh trong... theo sự thỏa thuận của các bên.
Hoạt động thương mại
Hoạt động kinh tế
Hoạt động chính trị
Hoạt động xã hội
... là sự bất đồng chính kiến, sự mâu thuẫn hay xung đột về mặt lợi ích, về quyền và nghĩa vụ phát sinh giữa các chủ thể tham gia vào các quan hệ kinh doanh.
Tranh chấp trong kinh doanh
Phá sản
Vi phạm hợp đồng
Tranh chấp trong kinh tế
... là việc lựa chọn phương thức thích hợp để loại trừ các bất đồng, mâu thuẫn, xung đột lợi ích giữa các bên tranh chấp.
Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh
Tranh chấp trong kinh doanh
Vi phạm hợp đồng
Giải quyết tranh chấp trong kinh tế
Tranh chấp trong kinh doanh là ... về mặt lợi ích, về quyền và nghĩa vụ phát sinh giữa các chủ thể tham gia vào các quan hệ kinh doanh.
Sự bất đồng chính kiến, sự mâu thuẫn hay xung đột
Sự trao đổi
Sự thỏa thuận
Sự hòa giải
Cơ cấu trọng tài thường trực thường bao gồm:
Bộ phận thường trực, các hội đồng trọng tài và bộ phận giúp việc
Bộ phận thường trực và các hội đồng trọng tài
Các hội đồng trọng tài và bộ phận giúp việc
Bộ phận thường trực và bộ phận giúp việc
Tổ chức trọng tài thương mại bao gồm:
Trọng tài vụ việc, trọng tài thường trực
Trọng tài vụ việc
Trọng tài thường trực
Trọng tài hình sự
Đâu không phải là đặc điểm chủ yếu của tranh chấp trong kinh doanh:
Tranh chấp trong kinh doanh phản ánh những bất đồng, chính kiến, xung đột về lợi ích dân sự giữa các cá nhân với nhau
Tranh chấp trong kinh doanh phản ánh những bất đồng chính kiến, xung đột về mặt lợi ích kinh tế, quyền và nghĩa vụ phát sinh hoặc sự bất đồng về một hiện tượng pháp lý phát sinh giữa các chủ thể tham gia vào các quan hệ kinh doanh
Luôn gắn liền với các hoạt động kinh doanh của các chủ thể - hoạt động phát sinh trong quá trình thực hiện liên tục một, một số hoặc toàn bộ các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục tiêu lợi nhuận
Ít nhất một bên chủ thể tranh chấp là chủ thể kinh doanh, trong đó chủ yếu là các doanh nghiệp
Đối với vụ tranh chấp mà pháp luật không quy định thời hiệu khởi kiện thì thời hiệu khởi kiện giải quyết tranh chấp bằng trọng tài là ..., kể từ ngày xảy ra tranh chấp, trừ trường hợp bất khả kháng.
2 năm
3 năm
4 năm
5 năm
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp trong kinh doanh của tòa án tại Việt Nam phải được xác định cụ thể trên cơ sở thẩm quyền theo:
Vụ việc, cấp tòa án, lãnh thổ và theo sự lựa chọn của nguyên đơn
Vụ việc, cấp tòa án
Cấp tòa án, lãnh thổ và theo sự lựa chọn của nguyên đơn
Lãnh thổ và theo sự lựa chọn của nguyên đơn
Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài bảo đảm sự kết hợp giữa hai yếu tố:
Thỏa thuận và tài phán
Thỏa thuận hoặc tài phán
Tài phán và hòa giải
Thỏa thuận và hòa giải
Nhận định nào sau đây là sai đối với trung tâm trọng tài:
Là tổ chức của chính phủ.
Có tư cách pháp nhân
Có con dấu và tài khoản riêng
Được lập chi nhánh và văn phòng đại diện của trung tâm
Tại Việt Nam, trung tâm trọng tài được thành lập khi có:
Ít nhất 5 thành viên
Ít nhất 3 thành viên
Ít nhất 7 thành viên
Ít nhất 4 thành viên
"Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh là việc lựa chọn các bất đồng, mâu thuẫn, xung đột lợi ích giữa các bên tranh chấp".
Phương thức thích hợp
Nội dung thích hợp
Phương pháp thích hợp
Cách làm thích hợp
Nhận định nào sau đây là sai đối với tranh chấp trọng kinh doanh có yếu tố nước ngoài:
Tài sản liên quan đến quan hệ có tranh chấp đó ở Việt Nam
Tài sản liên quan đến quan hệ có tranh chấp đó ở nước ngoài
Về chủ thể tranh chấp: một bên là người nước ngoài, pháp nhân nước ngoài
Căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ có tranh chấp phát sinh ở nước ngoài
"Thương lượng là phương thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh mà...".
Không cần đến vai trò của bên thứ ba
Cần đến vai trò của bên thứ ba
Cần đến vai trò của tòa án
Cần đến vai trò của trọng tài
Nhận định nào sau đây là đúng đối với bên thứ ba trong giải quyết tranh chấp kinh doanh bằng phương thức hòa giải:
Bên thứ ba làm trung gian hòa giải không phải là đại diện của bất kỳ bên nào và không có quyền quyết định, phán xét.
Có quyền quyết định, phán xét.
Có vị trí xung đột lợi ích đối với các bên.
Có lợi ích gắn liền với lợi ích của một trong các bên đang có tranh chấp.
Hòa giải là phương thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh:
Có sự tham gia của bên thứ ba độc lập
Không có sự tham gia của bên thứ ba
Có sự tham gia của bên thứ ba là đại diện của một trong các bên
Có sự tham gia của bên thứ ba là tòa án
Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp được thực hiện bởi...
Trọng tài viên hoặc tổ chức xã hội nghề nghiệp
Luật sư
Thẩm phán và tòa án
Cơ quan có thẩm quyền
Nhận định nào sau đây đúng về trọng tài vụ việc:
Trọng tài vụ việc thường được thành lập theo sự thỏa thuận của các bên sau khi tranh chấp đã xảy ra.
Trọng tài vụ việc được thành lập trước khi xảy ra tranh chấp.
Trong giải quyết tranh chấp bằng trọng tài vụ việc, không cần xác định địa điểm tổ chức.
Trọng tài vụ việc được thành lập theo sự chỉ định của tòa án.
Theo Luật Trọng tài thương mại Việt Nam 2010, trong trường hợp các bên tranh chấp đã có thỏa thuận trọng tài mà một bên khởi kiện tại tòa án thì:
Tòa án phải từ chối thụ lý, trừ trường hợp thỏa thuận trọng tài vô hiệu hoặc thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được.
Tòa án được quyền thụ lý vụ án và phải thông báo cho cơ quan trọng tài biết điều này.
Tòa án được quyền thụ lý vụ án mà không phải báo lại cho cơ quan
Đâu không phải là yêu cầu cơ bản của giải quyết tranh chấp trong kinh doanh:
Trong quá trình giải quyết tranh chấp trọng tài kinh doanh phải có sự tham gia của bên thứ ba làm trung gian hòa giải, bên thứ ba phải có vị trí độc lập đối với các bên tranh chấp.
Nhanh chóng, thuận lợi, tiết kiệm, không cản trở hoặc hạn chế các hoạt động kinh doanh của các bên.
Bảo đảm giữ gìn yếu tố bí mật kinh doanh và uy tín kinh doanh của các bên.
Khôi phục và duy trì sự tín nhiệm kinh doanh của các bên trong hoạt động kinh doanh.
Nhận định nào sau đây là đúng:
Trọng tài vụ việc không có trụ sở và bộ máy cố định, không có danh sách trọng tài viên và không có quy tắc tố tụng riêng.
Trọng tài vụ việc có trụ sở và bộ máy cố định.
Trọng tài vụ việc có danh sách trọng tài viên.
Trọng tài vụ việc có quy tắc tố tụng riêng.
Nhận định nào sau đây là sai đối với giải quyết tranh chấp trong kinh doanh bằng thương lượng:
Kết quả thương lượng không phụ thuộc vào thiện chí của các bên.
Các bên tranh chấp cùng nhau trình bày quan điểm, chính kiến, bàn bạc, tìm các biện pháp thích hợp và thỏa thuận để tự giải quyết các xung đột.
Do các bên tranh chấp tự bàn bạc, thương lượng với nhau để giải quyết xung đột, không có sự tham gia của bên thứ ba.
Kết quả thương lượng là những cam kết trên bàn thỏa thuận giữa các bên về những giải pháp cụ thể để loại trừ xung đột.
Đâu không phải là nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài?
Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài được tiến hành công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Trọng tài viên không phải tôn trọng thỏa thuận của các bên trong mọi trường hợp, luật.
Trọng tài viên phải độc lập, khách quan, vô tư và tuân theo quy định của pháp luật.
Phán quyết trọng tài là chung thẩm.
Trường hợp phán quyết của trọng tài bị hủy là:
Không có thỏa thuận trọng tài hoặc thỏa thuận trọng tài vô hiệu.
Thành phần Hội đồng trọng tài, thủ tục tố tụng trọng tài phù hợp với thỏa thuận của các bên.
Vụ tranh chấp thẩm quyền của Hội đồng trọng tài.
Phán quyết trọng tài trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
Ưu điểm của giải quyết tranh chấp trong kinh doanh bằng tòa án so với trọng tài thương mại là:
Có tính cưỡng chế cao hơn.
Giải quyết nhanh chóng hơn.
Thủ tục đơn giản hơn.
Giữ được bí mật hơn trong kinh doanh.
Pháp luật phá sản bảo vệ lợi ích chính đáng cho:
Chủ nợ, doanh nghiệp hoặc hợp tác xã mắc nợ, người lao động.
Chủ nợ.
Doanh nghiệp hoặc hợp tác xã mắc nợ.
Người lao động.
Căn cứ vào cơ sở pháp lý làm phát sinh quan hệ phá sản, phá sản bao gồm:
Phá sản tự nguyện, phá sản bắt buộc.
Phá sản doanh nghiệp, phá sản hợp tác xã.
Phá sản trung thực, phá sản gian trá.
Phá sản tự nguyện, phá sản doanh nghiệp.
Căn cứ vào đối tượng phá sản, phá sản bao gồm:
Phá sản doanh nghiệp, phá sản hợp tác xã.
Phá sản trung thực, phá sản gian trá.
Phá sản tự nguyện, phá sản bắt buộc.
Phá sản doanh nghiệp, phá sản tự nguyện.
Phá sản bắt buộc là:
Phá sản được thực hiện theo yêu cầu của chủ nợ, của người lao động, của đại diện chủ sở hữu.
Phá sản được thực hiện theo yêu cầu của chủ nợ.
Phá sản được thực hiện theo yêu cầu của người lao động.
Phá sản được thực hiện theo yêu cầu của đại diện chủ sở hữu.
Doanh nghiệp, hợp tác xã có những hành vi, thủ đoạn gian trá, sắp đặt trước nhằm trốn tránh nghĩa vụ, chiếm đoạt tài sản của người khác được gọi là:
Phá sản gian trá.
Phá sản trung thực.
Phá sản tự nguyện.
Phá sản bắt buộc.
...là tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình giải quyết yêu cầu phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã:
Pháp luật phá sản.
Pháp luật hợp đồng.
Pháp luật tài chính.
Pháp luật giải quyết tranh chấp trong kinh doanh.
...áp dụng đối với các doanh nghiệp hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam khi lâm vào tình trạng phá sản:
Phá sản doanh nghiệp.
Phá sản hợp tác xã.
Phá sản trung thực.
Phá sản gian trá.
Ai là người không có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản?
Chủ nợ có bảo đảm.
Chủ nợ không có bảo đảm.
Chủ nợ có bảo đảm một phần.
Người đại diện của doanh nghiệp, hợp tác xã bị mất khả năng thanh toán.
Doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản khi:
Mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.
Mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn.
Bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.
Bị các chủ nợ đòi nợ tập thể.
Thủ tục đặc biệt bắt buộc các chủ nợ phải thực hiện khi tiến hành đòi nợ là:
Gửi giấy đòi nợ đến tòa án.
Hòa giải với bên nợ.
Gửi giấy đòi nợ đến bên nợ.
Gửi đơn kiện tới tòa án.
Phá sản tự nguyện là:
Phá sản do chính doanh nghiệp, hợp tác xã yêu cầu tòa án giải quyết khi thấy mình lâm vào tình trạng phá sản.
Phá sản được thực hiện theo yêu cầu của chủ nợ.
Phá sản do hành vi gian lận.
Phá sản do rủi ro trong kinh doanh gây ra
Căn cứ vào tính chất bảo đảm của khoản nợ, có mấy loại chủ nợ?
3 loại
2 loại
4 loại
5 loại
"Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã":
Không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.
Không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 05 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.
Không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.
Không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn.
Vào thời điểm Tòa án quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã phải:
Ngừng thanh toán nợ.
Thanh toán một phần nợ.
Thỏa thuận với bên chủ nợ.
Thanh toán hết nợ.
Căn cứ vào nguyên nhân gây ra phá sản, phá sản bao gồm:
Phá sản trung thực và phá sản gian trá.
Phá sản tự nguyện và phá sản bắt buộc.
Phá sản doanh nghiệp và phá sản hợp tác xã.
Phá sản tự nguyện và phá sản gian trá.
Kể từ ngày lập xong danh sách chủ nợ, hội nghị chủ nợ được triệu tập trong thời hạn:
20 ngày
30 ngày
40 ngày
60 ngày
Đối tượng phải chịu chi phí phá sản là:
Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.
Các chủ nợ.
Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
Tòa án nhân dân thụ lý đơn.
Doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt sự tồn tại khi:
Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản.
Doanh nghiệp, hợp tác xã tuyên bố phá sản.
Doanh nghiệp, hợp tác xã không trả được nợ.
Tòa án ra quyết định phân chia tài sản cho bên chủ nợ.
...là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba mà giá trị tài sản bảo đảm thấp hơn khoản nợ:
Chủ nợ có bảo đảm một phần.
Chủ nợ có bảo đảm.
Chủ nợ không có bảo đảm.
Chủ nợ.
Nhận định nào sau đây là đúng:
Phá sản trung thực là phá sản do những nguyên nhân khách quan mang đến hay do những rủi ro trong kinh doanh gây ra.
Phá sản trung thực là phá sản do doanh nghiệp, hợp tác xã có những hành vi, thủ đoạn gian dối, sắp đặt trước nhằm trốn tránh nghĩa vụ, chiếm đoạt tài sản của người khác.
Phá sản gian trá là phá sản do những nguyên nhân khách quan mang đến hay do những rủi ro trong kinh doanh gây ra.
Phá sản gian trá là phá sản được thực hiện theo yêu cầu của chủ nợ.
Nhận định nào sau đây là sai đối với hội nghị chủ nợ:
Chủ nợ không được ủy quyền bằng văn bản cho người khác tham gia vào hội nghị chủ nợ.
Có số chủ nợ tham gia đại diện cho ít nhất 51% tổng số nợ không có bảo đảm.
Có sự tham gia của người có nghĩa vụ tham gia hội nghị chủ nợ.
Đại diện cho người lao động, đại diện công đoàn được người lao động ủy quyền tham gia hội nghị chủ nợ.
Nhận định nào sau đây là sai:
Thủ tục phá sản là thủ tục đòi nợ cá nhân.
Thủ tục phá sản là thủ tục đòi nợ tập thể.
Thủ tục giải quyết phá sản là thủ tục tố tụng đặc biệt.
Nhận định nào sau đây là sai:
Mất khả năng thanh toán nợ đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đã cạn kiệt tài sản.
Mất khả năng thanh toán nợ có thể xảy ra trong trường hợp doanh nghiệp còn tài sản nhưng không thể bán được.
Mất khả năng thanh toán có thể xảy ra trong trường hợp doanh nghiệp đang có các khoản nợ nhưng không thể đòi được.
Mất khả năng thanh toán nợ đến hạn do doanh nghiệp kinh doanh thua 10 và về mặt tài chính không thể thanh toán được các khoản nợ.
Nhận định nào sau đây là sai:
Pháp luật phá sản không tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, hợp tác xã mắc nợ phục hồi hoạt động kinh doanh.
Pháp luật phá sản bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng cho doanh nghiệp, hợp tác xã nợ.
Pháp luật phá sản bảo vệ lợi ích chính đáng của chủ nợ.
Pháp luật phá sản bảo vệ lợi ích cho người lao động.
Thẩm quyền giải quyết vụ việc phá sản có tài sản ở nước ngoài hoặc người tham gia thủ tục phá sản ở nước ngoài thuộc về cơ quan nào:
Toà án nhân dân cấp tỉnh
Toà án nhân dân cấp huyện
Toà án nhân dân tối cao
Viện kiểm sát nhân dân
Khi công ty cổ phần lâm vào tình trạng phá sản thì... nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định tại điều lệ công ty:
Cổ đông hoặc nhóm cổ đông.
Đại diện chủ sở hữu công ty.
Thành viên hợp danh.
Người lao động.
Thành phần của tổ quản lý, thanh lý bao gồm
Một chấp hành viên của cơ quan thi hành án cùng cấp làm tổ trưởng, một cán bộ của tòa án, một đại diện của chủ nợ, đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã bị mở thủ tục phá sản.
Một chấp hành viên của cơ quan thi hành án, một đại diện chủ nợ và đại diện của doanh nghiệp, hợp tác xã bị mở thủ tục phá sản.
Một cán bộ của tòa án, một đại diện chủ nợ và đại diện của doanh nghiệp, hợp tác xã bị mở thủ tục phá sản.
Một đại diện chủ nợ và đại diện của doanh nghiệp, hợp tác xã bị mở thủ tục phá sản cùng một chấp hành viên yêu cầu mở thủ tục phá sản.
Phương thức nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là:
Nộp trực tiếp tại Tòa án nhân dân; gửi đến Tòa án nhân dân qua bưu điện.
Phải nộp trực tiếp tại Tòa án nhân dân.
Gửi đến Tòa án nhân dân qua bưu điện.
Nộp trực tiếp tại Tòa án nhân dân; gửi đến Tòa án nhân dân qua bưu điện; gửi đến Tòa án nhân dân qua cổng thông tin điện tử.
Trong thứ tự phân chia tài sản khi mở thủ tục phá sản, nghĩa vụ thanh toán nào được ưu tiên đầu tiên:
Chi phí phá sản.
Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết.
Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã.
Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ.
