Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 109
Worksheet time: 55mins
Năm 1988, hệ thống ngân hàng Việt Nam chuyển từ mô hình nào?
Một cấp sang hai cấp
Hai cấp sang một cấp
Nhà nước sang tư nhân
Trong nước sang quốc tế
Sự kiện nào đánh dấu bước chuyển đổi quan trọng trong hệ thống ngân hàng Việt Nam sang cơ chế thị trường?
Thành lập Ngân hàng Nhà nước (1960)
Gia nhập WTO (2007)
Thành lập Ngân hàng Đông Dương
Ban hành Quyết định 53/HĐBT năm 1988 và hai Pháp lệnh Ngân hàng năm 1990
Tổ chức tài chính phi ngân hàng không được thực hiện hoạt động nào?
Cho vay
Đầu tư
Nhận tiền gửi của cá nhân
Bảo hiểm tài sản
Tổ chức tài chính phi ngân hàng không được làm dịch vụ nào?
Dịch vụ thanh toán qua tài khoản ngân hàng
Dịch vụ bảo hiểm
Dịch vụ đầu tư
Dịch vụ tài chính
Tổ chức tài chính phi ngân hàng bao gồm tổ chức nào sau đây?
Công ty bảo hiểm
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng Nhà nước
Kho bạc Nhà nước
Các công ty bảo hiểm thương mại giúp cá nhân, tổ chức như thế nào?
Tăng thu nhập
Giảm chi phí sản xuất
Bảo vệ trước rủi ro tài chính
Tăng vốn đầu tư
Khoản tiền mà người được bảo hiểm phải tự chịu một phần khi có tổn thất được gọi là gì?
Phí bảo hiểm
Khoản khấu trừ
Đồng bảo hiểm
Giới hạn bồi thường
Khi người được bảo hiểm cùng gánh chịu một tỷ lệ tổn thất với công ty bảo hiểm, đó gọi là gì?
Đồng bảo hiểm
Hủy bỏ hợp đồng
Phí rủi ro
Giới hạn bồi thường
Ở Việt Nam, quỹ bảo hiểm xã hội mang tính chất là gì?
Quỹ tư nhân
Quỹ đầu tư nước ngoài
Quỹ tài chính công
Quỹ hợp tác xã
Mục đích của "sàng lọc" trong quản lý bảo hiểm là gì?
Giảm chi phí vận hành
Tăng doanh thu
Giảm phí bảo hiểm
Phân biệt người có rủi ro thấp và cao
Các công ty bảo hiểm tài sản và tai nạn chủ yếu bảo hiểm cho điều gì?
Mất việc làm
Bệnh tật
Tổn thất vật chất do bất trắc
Tử vong
Loại hình công ty tài chính nào chuyên cho vay tiêu dùng tại điểm bán hàng?
Công ty tài chính bán hàng
Công ty tài chính tiêu dùng
Công ty tài chính kinh doanh
Công ty tài chính đầu tư
Quỹ đầu tư dạng mở có đặc điểm nào?
Phát hành cổ phiếu một lần duy nhất
Người đầu tư không thể bán lại cổ phần
Vốn của quỹ thay đổi linh hoạt
Không được niêm yết chứng khoán
Quỹ tương trợ thị trường tiền tệ chủ yếu đầu tư vào đâu?
Cổ phiếu rủi ro cao
Bất động sản
Công cụ nợ ngắn hạn chất lượng cao
Vàng và ngoại tệ
Hoạt động "bao thanh toán" là gì?
Cho vay tiêu dùng
Mua các khoản phải thu của doanh nghiệp
Đầu tư cổ phiếu
Phát hành trái phiếu
Sự khác biệt giữa quỹ đầu tư đóng và quỹ đầu tư mở nằm ở đâu?
Quyền mua bán lại chứng chỉ quỹ
Loại chứng khoán đầu tư
Thời hạn hoạt động
Cơ quan quản lý
Trong các nguyên tắc quản lý bảo hiểm, nguyên tắc nào giúp giảm rủi ro đạo đức tốt nhất khi người được bảo hiểm cùng chịu một phần tổn thất?
Khoản khấu trừ
Đồng bảo hiểm
Phí bảo hiểm rủi ro
Sàng lọc
Tổ chức nào sau đây là tổ chức tài chính trung gian ở Việt Nam?
Ngân sách nhà nước
Ngân hàng trung ương
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta thường vay vốn tại tổ chức tín dụng nào?
Công ty chứng khoán
Ngân hàng trung ương
Công ty tài chính
Ngân hàng thương mại
Loại hình ngân hàng thương mại nào sẽ phát triển mạnh ở nước ta trong thời gian tới?
Ngân sách thương mại nhà nước
Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngân hàng thương mại liên doanh
Ngân hàng trung ương
Ngân hàng thương mại có chức năng tạo tiền vì lý do nào?
Các khoản tiền NHTM vay của NHTW để cho vay sau đó trở lại NHTM với số dư rất lớn trên các tài khoản dự trữ bắt buộc
Các khoản tiền NHTM đầu tư trực tiếp và sinh lợi lớn
Các khoản tiền NHTM cho nhau vay thu lợi lớn
NHTM có khả năng tạo ra một lượng tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng lớn hơn gấp nhiều lần so với lượng tiền gửi ban đầu của khách hàng
NHTW khác với NHTM ở điểm nào?
Quy mô vốn
Không kinh doanh vốn
Lợi nhuận
Kinh doanh vốn
Sự khác biệt chủ yếu về hoạt động giữa NHTM và tổ chức tín dụng phi ngân hàng thể hiện ở điểm nào?
NHTM cho vay và huy động vốn trong khi tổ chức tín dụng phi ngân hàng cho vay nhưng không huy động vốn
NHTM là một loại hình tổ chức tín dụng phi NH được thực hiện toàn bộ các hoạt động của NHTM
NHTM được huy động vốn bằng tài khoản tiền gửi trong khi tổ chức tín dụng phi NH không được
NHTM được cho vay trong khi tổ chức tín dụng phi NH không được
Nguồn hình thành quỹ bảo hiểm y tế từ đóng góp của ai?
Ngân sách nhà nước
Doanh nghiệp nhà nước
Chủ sử dụng lao động và người lao động
Chủ sử dụng lao động
Loại hình bảo hiểm nào ở nước ta được thực hiện bởi các công ty bảo hiểm ở khâu tài chính trung gian?
Bảo hiểm hưu trí
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm tài sản
Bảo hiểm thất nghiệp
Vai trò chủ yếu của các tổ chức tài chính trung gian là gì?
Sử dụng các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế
Cầu nối giữa người có tiền nhàn rỗi, tiết kiệm với người có nhu cầu sử dụng
Hạn chế rủi ro trong đầu tư tài chính
Đầu tư cho hàng hóa xuất, nhập khẩu
Chủ doanh nghiệp ở nước ta bắt buộc phải đóng gì cho người lao động trong doanh nghiệp?
Bảo hiểm con người
Bảo hiểm nhân thọ
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm tài sản
Thị trường Tài chính ra đời để giải quyết mâu thuẫn giữa điều gì?
Thuế và chi tiêu
Cung và cầu về vốn
Lãi suất và tỷ giá
Thu nhập và tiêu dùng
Công cụ chủ yếu trên thị trường Tài chính là:
Ngoại tệ
Chứng khoán
Vàng
Bất động sản
Thị trường vốn bao gồm:
Công cụ nợ ngắn hạn
Công cụ nợ dài hạn
Tín phiếu Kho bạc
Kỳ phiếu ngân hàng
Thị trường sơ cấp là nơi:
Bán lại chứng khoán cũ
Phát hành chứng khoán mới
Mua bán ngoại tệ
Phát hành vàng
Cổ phiếu là loại chứng khoán:
Nợ
Vốn
Tín dụng
Ngoại tệ
Công cụ nào thuộc thị trường nợ
Cổ phiếu
Trái phiếu
Quyền chọn mua
Chứng chỉ quỹ
Thị trường thứ cấp có tác dụng chính là:
Tạo vốn cho doanh nghiệp
Tạo tính thanh khoản cho chứng khoán
Quản lý ngân sách nhà nước
Tăng thuế thu nhập
Điều kiện để thị trường Tài chính phát triển gồm:
Không cần đội ngũ chuyên gia
Hệ thống thông tin hoàn chỉnh
Không cần pháp luật
Không cần kinh tế hàng hóa
Điều kiện nào có vai trò quyết định đối với sự hình thành thị trường Tài chính hiện đại?
Lạm phát cao
Hệ thống pháp luật minh bạch
Dân số đông
Nguồn tài nguyên nhiều
Trong thị trường vốn, cổ phiếu và trái phiếu khác nhau chủ yếu ở:
Tính thanh khoản
Tính rủi ro và quyền sở hữu
Giá trị thanh toán
Hình thức phát hành
Tính chất phân chia thị trường theo “luân chuyển vốn” nhằm mục đích:
Phân biệt giữa tài sản và hàng hóa
Phân biệt phát hành mới và giao dịch lại
Phân biệt lãi suất cao và thấp
Phân biệt công ty nhỏ và lớn
Phát triển thị trường Tài chính góp phần:
Thu hẹp phạm vi đầu tư
Giảm khả năng thu hút vốn nước ngoài
Tăng tính cạnh tranh và mở rộng quy mô vốn quốc tế
Tăng rủi ro hệ thống
Công cụ nào sau đây không thuộc thị trường tiền tệ?
Tín phiếu kho bạc
Thương phiếu
Trái phiếu 5 năm
Chứng chỉ tiền gửi
Hàng hóa trên thị trường tiền tệ có đặc điểm:
Rủi ro cao
Thanh khoản cao
Không thể chuyển nhượng
Không có lợi suất
Chủ thể tham gia quan trọng nhất trên thị trường tiền tệ:
Doanh nghiệp sản xuất
Ngân hàng thương mại
Cá nhân
Chính phủ địa phương
Đâu không phải là đặc điểm của thị trường tiền tệ?
Tính thanh khoản cao
Rủi ro thấp
Kỳ hạn dưới 1 năm
Giá chứng khoán biến động mạnh
Chứng khoán ngắn hạn có rủi ro thấp vì:
Do pháp luật bảo đảm
Do ngân hàng đứng ra thanh toán
Thời hạn ngắn và giá dao động ít
Dễ bị thao túng giá
Tín phiếu NHTW được sử dụng chủ yếu như công cụ:
Điều tiết lãi suất thị trường vốn
Mở rộng tín dụng
Thu hẹp cung tiền trong nền kinh tế
Điều chỉnh tỷ giá
Công cụ nào vừa có tính thanh khoản và độ an toàn cao nên chiếm tỷ trọng lớn trên TTTT?
Cổ phiếu
Tín phiếu kho bạc
Hối phiếu
Chấp nhận ngân hàng
Thị trường vốn giao dịch chủ yếu các công cụ có thời hạn:
Dưới 1 năm
Từ 1 năm trở lên
Từ 3 tháng đến 6 tháng
Từ 10 năm trở lên
Công cụ nào KHÔNG thuộc thị trường vốn?
Cổ phiếu
Trái phiếu công ty
Tín phiếu kho bạc ngắn hạn
Trái phiếu Chính phủ
Lưu ký chứng khoán là:
Mua bán chứng khoán
Bảo quản, chuyển giao và giúp thực hiện quyền sở hữu
Định giá chứng khoán
Phát hành chứng khoán
Trái phiếu chuyển đổi có đặc điểm:
Không có lãi suất
Được chuyển đổi thành cổ phiếu thường
Không được giao dịch
Do Chính phủ phát hành
Thị trường tín dụng thuê mua tài trợ cho doanh nghiệp bằng cách:
Cho vay trực tiếp
Tài trợ mua tài sản và cho doanh nghiệp thuê
Cấp tín dụng không tài sản
Mua trái phiếu doanh nghiệp
Người sở hữu trái phiếu là:
Chủ sở hữu công ty
Chủ nợ của công ty
Cổ đông ưu đãi
Thành viên HĐQT
Chứng chỉ quỹ xác nhận:
Quyền sở hữu một phần vốn góp vào quỹ đại chúng
Quyền sở hữu doanh nghiệp
Quyền vay tiền ngân hàng
Quyền mua cổ phiếu ưu đãi
Trong trường hợp thanh lý công ty, thứ tự nhận tài sản:
Cổ phiếu thường → cổ phiếu ưu đãi → trái phiếu
Trái phiếu → cổ phiếu ưu đãi → cổ phiếu thường
Cổ phiếu ưu đãi → trái phiếu → cổ phiếu thường
Trái phiếu → cổ phiếu thường → cổ phiếu ưu đãi
Hoạt động nào sau đây của người dân nước ta hiện nay được cho là sử dụng nhiều nhất trên thị trường tài chính
Gửi tiền vào ngân hàng để nhận lãi định kỳ
Tham gia các quỹ bảo hiểm tự nguyện
Đầu tư kinh doanh bất động sản
Đầu tư kinh doanh vàng
Hàng hóa nào sau đây là hàng hóa tài chính:
Cổ phiếu của các doanh nghiệp đã được bán trên sàn chứng khoán
Trái phiếu của doanh nghiệp đã được bán trên sàn chứng khoán
Các chứng từ có giá của ngân hàng thương mại
Tất cả đều đúng
Tín phiếu kho bạc của chính phủ là sản phẩm của
Thị trường cổ phiếu
Thị trường vốn
Thị trường tiền tệ
Thị trường ngoại hối
Đối tượng của thị trường tài chính là
Dân cư
Nhà nước
Doanh nghiệp
Nguồn cung và cầu về vốn
Loại chứng khoán nào xác nhận được quyền sở hữu vốn của chủ sở hữu góp vào công ty và có quyền được hưởng một khoản cổ tức theo định kỳ
Cổ phiếu
Trái phiếu
Tín phiếu kho bạc
Kỳ phiếu ngân hàng
Tiền lãi là:
Quan hệ tỷ lệ giữa lợi tức tín dụng và tổng số tiền vay trong khoảng thời gian nhất định
Số tiền người đi vay phải trả cho khoản vay trong một thời gian nhất định
Hiệu số giữa tổng số tiền phải trả và tổng số tiền cho vay trong một thời gian nhất định
Tỷ lệ giữa số tiền phải trả so với số tiền người đi vay
Lãi suất phi rủi ro là:
Lãi suất áp dụng cho đối tượng vay không có rủi ro mất khả năng hoàn trả nợ
Lãi suất NH trả cho KH khi huy động tiền gửi
Lãi suất không xét tới yếu tố lạm phát
Lãi suất do NHNN công bố làm cơ sở cho các tổ chức tín dụng ấn định lãi suất kinh doanh
Lãi suất huy động vốn là:
Lãi suất áp dụng cho đối tượng vay không có rủi ro mất khả năng hoàn trả nợ
Lãi suất NH trả cho KH khi huy động tiền gửi
Lãi suất không xét tới yếu tố lạm phát
Lãi suất do NHNN công bố làm cơ sở cho các tổ chức tín dụng ấn định lãi suất kinh doanh
Lãi suất danh nghĩa là:
Lãi suất áp dụng cho đối tượng vay không có rủi ro mất khả năng hoàn trả nợ
Lãi suất NH trả cho KH khi huy động tiền gửi
Lãi suất không xét tới yếu tố lạm phát (lãi suất ghi trên sổ sách)
Lãi suất do NHNN công bố làm cơ sở cho các tổ chức tín dụng ấn định lãi suất kinh doanh
Lãi suất thực tế là:
Lãi suất áp dụng cho đối tượng vay không có rủi ro mất khả năng hoàn trả nợ
Lãi suất NH trả cho KH khi huy động tiền gửi
Lãi suất đã trừ đi lạm phát
Lãi suất do NHNN công bố làm cơ sở cho các tổ chức tín dụng ấn định lãi suất kinh
doanh
Lãi suất cơ bản là
Lãi suất áp dụng cho đối tượng vay không có rủi ro mất khả năng hoàn trả nợ
Lãi suất NH trả cho KH khi huy động tiền gửi
Lãi suất không xét tới yếu tố lạm phát
Lãi suất do NHNN công bố làm cơ sở cho các tổ chức tín dụng ấn định lãi suất kinh doanh
Trong các nhân tố sau đây nhân tố nào không ảnh hưởng đến lãi suất
Mức cung cầu tiền tệ
Lạm phát
Cán cân thanh toán
Sự bất ổn của nền kinh tế
Khi nền kinh tế nước ta có lạm phát cao thì ngân hàng nhà nước phải:
Tăng lãi suất tiền gửi để hút tiền làm giảm lượng tiền lưu thông trên thị trường
Giảm lãi suất và bơm thêm tiền vào nền kinh tế để thúc đẩy SXKD
Bơm thêm tiền vào nền kinh tế
Tăng lãi suất tiền gửi và bơm thêm tiền vào lưu thông để thúc đẩy SXKD
Lãi suất thực dương là:
Lãi suất danh nghĩa lớn hơn tỷ lệ lạm phát
Lãi suất danh nghĩa bằng tỷ lệ lạm phát
Lãi suất danh nghĩa nhỏ hơn tỷ lệ lạm phát
Lãi suất thực lớn hơn lãi suất danh nghĩa
Tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc nào?
Không hoàn trả
Hoàn trả cả vốn và lãi đúng thời hạn
Chỉ hoàn trả vốn
Chỉ hoàn trả lãi
Chủ thể của tín dụng KHÔNG bao gồm đối tượng nào sau đây?
Người cho vay
Người đi vay
Người bảo lãnh
Người kiểm toán
Đối tượng tín dụng là:
Tiền
Hiện vật
Giấy tờ có giá
Gồm cả a,b,c
Chức năng tập trung và phân phối lại vốn của tín dụng nhằm:
Điều hòa vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu
Tăng mức tiêu dùng của dân cư
Giảm nhu cầu đi vay trong nền kinh tế
Tăng khối lượng tiền mặt lưu thông
Chức năng kiểm tra, giám sát bằng tiền của tín dụng là:
Việc bảo đảm người vay sử dụng vốn đúng mục đích
Tăng thuế cho Nhà nước
Giảm chi phí của ngân hàng cho vay
Tăng tính cạnh tranh của ngân hàng
Một trong những vai trò quan trọng của tín dụng đối với nền kinh tế là:
Làm tăng khả năng kiểm soát của doanh nghiệp đối với thị trường
Điều chỉnh cơ cấu kinh tế thông qua cung cấp vốn ưu đãi
Loại bỏ sự tham gia của Nhà nước vào nền kinh tế
Tăng chi tiêu chính phủ
Tín dụng góp phần mở rộng hợp tác quốc tế vì:
Cho phép các nước vay nợ nước ngoài để nhập khẩu công nghệ và máy móc
Giúp tăng giá trị đồng tiền
Giảm nhu cầu về vốn trong nước
Làm tăng tỷ giá ngoại tệ
Điều nào sau đây mô tả đúng nhất mối quan hệ giữa tín dụng và chính sách tiền tệ?
Tín dụng không liên quan đến chính sách tiền tệ
Tín dụng là công cụ để Nhà nước điều tiết cung tiền thông qua lãi suất, dự trữ bắt buộc, thị trường mở
Tín dụng làm giảm sự ổn định kinh tế vĩ mô
Nhà nước chỉ sử dụng tín dụng để hỗ trợ người nghèo
Tín dụng thương mại được thực hiện chủ yếu dưới hình thức nào?
Cho vay tiền mặt
Mua bán chịu hàng hóa
Phát hành cổ phiếu
Cho vay tiêu dùng
Công cụ chủ yếu của tín dụng thương mại là:
Séc
Kỳ phiếu ngân hàng
Thương phiếu
Hợp đồng vay vốn
Trong tín dụng ngân hàng, đối tượng tín dụng là:
Hàng hóa
Vàng và ngoại tệ
Tài sản cố định
Vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi
Chủ thể cho vay trong tín dụng ngân hàng là:
Các doanh nghiệp sản xuất
Ngân hàng và tổ chức nhận tiền gửi
Nhà nước và Chính phủ
Cá nhân và hộ gia đình
Tín dụng thuê mua có đối tượng là:
Tiền mặt
Chứng khoán
Tài sản (thiết bị, phương tiện, nhà xưởng…)
Hàng tiêu dùng nhanh
Cho vay tiêu dùng chủ yếu dành cho:
Doanh nghiệp
Chính phủ
Hộ gia đình và cá nhân
Tổ chức tài chính
Một đặc điểm của thương phiếu là:
Không được lưu thông
Không có tính bắt buộc thanh toán
Có tính trừu tượng
Không có giá trị pháp lý
Hối phiếu là:
Cam kết thanh toán do người phát hành lập
Mệnh lệnh thanh toán do người ký phát yêu cầu người bị ký phát trả tiền
Chứng nhận quyền sở hữu tài sản
Hợp đồng vay giữa hai bên
Điểm hạn chế lớn của tín dụng thương mại là:
Không tạo ra chi phí
Quy mô bị giới hạn bởi vốn hàng hóa của doanh nghiệp
Không cần đến thương phiếu
Lãi suất rất cao
Tín dụng ngân hàng có thể cho vay dài hạn vì:
Không cần vốn
Có khả năng chuyển hóa thời hạn vay
Chỉ cho vay doanh nghiệp lớn
Lãi suất cố định
Trong thuê vận hành (thuê hoạt động), một đặc điểm quan trọng là:
Người thuê chịu rủi ro tài sản
Không thể hủy hợp đồng
Thời hạn thuê ngắn so với tuổi thọ tài sản
Cuối kỳ thuê người thuê nhận quyền sở hữu
Một nhược điểm của cho vay tiêu dùng gián tiếp là:
Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với người vay
Lãi suất rất thấp
Doanh số cho vay nhỏ
Không cần thẩm định khách hàng
Trong tín dụng thuê mua, "bán và tái thuê" là hình thức mà:
Doanh nghiệp vay để mua tài sản mới
Doanh nghiệp bán tài sản của mình rồi thuê lại
Công ty cho thuê bán tài sản cho doanh nghiệp
Nhà nước hỗ trợ lãi suất
Mối quan hệ giữa tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng thể hiện ở việc:
Tín dụng thương mại thay thế hoàn toàn tín dụng ngân hàng
Ngân hàng sử dụng thương phiếu để chiết khấu, tái chiết khấu
Ngân hàng không chấp nhận thương phiếu
Tín dụng ngân hàng chỉ tồn tại khi không có tín dụng thương mại
Rủi ro chính trong tín dụng ngân hàng xuất phát từ:
Do ngân hàng chỉ cho vay ngắn hạn
Do quy mô và phạm vi tín dụng rất lớn
Do lãi suất thấp
Do ngân hàng không bị kiểm toán
Trong thuê tài chính, người thuê không được làm gì?
Trả tiền thuê đúng hạn
Sử dụng tài sản theo hợp đồng
Hủy hợp đồng trước thời hạn
Mua lại tài sản khi hết hạn
Hạn chế của tín dụng tiêu dùng xuất phát từ yếu tố:
Người vay dễ thẩm định
Quy mô vay lớn
Thu nhập người vay không ổn định, rủi ro cao
Lãi suất rất thấp
Phương pháp hệ thống điểm trong cho vay tiêu dùng có hạn chế là:
Không dùng được cho khách hàng mới
Phụ thuộc mạnh vào điều kiện kinh tế – xã hội, cần điều chỉnh khi môi trường thay đổi
Không đánh giá được thông tin định lượng
Chỉ áp dụng cho doanh nghiệp lớn
Tín dụng tiêu dùng tại Việt Nam được xem là thị trường tiềm năng chủ yếu do:
Thu nhập dân cư tăng và nhu cầu chi tiêu mở rộng nhanh
Dân số giảm mạnh
Ngân hàng không cần thẩm định khách hàng
Tỷ lệ người dùng thẻ quá thấp không khuyến khích mở rộng
Lãi suất được hiểu là:
Giá của hàng hóa
Giá cả của tín dụng
Khoản thuế phải nộp
Thu nhập từ bán hàng
Theo bản chất, lãi suất là:
Khoản thu nhập của doanh nghiệp
Giá mà người vay phải trả để sử dụng tiền không thuộc sở hữu của họ
Lợi nhuận đầu tư của người cho vay
Giá bán của tài sản tài chính
Lãi suất danh nghĩa là:
Lãi suất sau khi trừ lạm phát
Lãi suất không tính đến yếu tố lạm phát
Lãi suất của chứng khoán rủi ro cao
Lãi suất cơ sở do Nhà nước công bố
Lãi suất thực được xác định theo công thức nào:
Ir = I × Pc
Ir = I + Pc
Ir = I − Pc
Ir = Pc − I
Lãi suất phi rủi ro thường được xác định dựa trên:
Lãi suất thị trường chứng khoán
Lãi suất tín phiếu kho bạc
Lãi suất vàng
Lãi suất ngoại tệ
Lãi suất cơ bản (Rcb) được tính theo công thức:
Rcb = Rf + Pc
Rcb = Rd + Rtn
Rcb = Rd − Rtn
Rcb = LIBOR + Rtd
Trong quan điểm của Keynes, lãi suất phản ánh mối quan hệ giữa:
Cung – cầu về vốn sản xuất
Cung – cầu tiền tệ
Thu nhập – tiêu dùng
Đầu tư – tiết kiệm
Theo các nhà kinh tế học cổ điển, lãi suất được quyết định bởi:
Cầu tiền cho đầu cơ và mua bán
Nhu cầu chi tiêu và tiết kiệm
Áp lực của năng suất – cầu về vốn đầu tư – và tiết kiệm
Chính sách tiền tệ mở rộng
Lãi suất cho vay của NHTM dựa trên lãi suất cơ bản được xác định theo công thức nào:
R = Rcb − Rth + Rct
R = Rcb + Rth + Rct
R = LIBOR + Rtd + Rth
R = Rf + Rtd
Khi xác định lãi suất cho vay bằng USD dựa trên LIBOR, công thức đúng là:
R = LIBOR + Rct
R = LIBOR + Pc
R = LIBOR + Rtd + Rth
R = Rcb + Rth
Mối quan hệ giữa cung tiền tệ và lãi suất là gì?
Cung tiền tăng ⇒ lãi suất tăng
Cung tiền giảm ⇒ lãi suất giảm
Cung tiền tăng ⇒ lãi suất giảm
Cầu tiền tăng ⇒ lãi suất giảm
Khi lạm phát dự tính tăng, lãi suất có xu hướng:
Không đổi
Tăng
Giảm
Giảm rồi tăng
Khi nền kinh tế ổn định, rủi ro chứng khoán giảm làm cho:
Cầu tiền cho vay tăng, lãi suất tăng
Cung tiền cho vay tăng, lãi suất giảm
Cung tiền cho vay giảm, lãi suất tăng
Cầu tiền cho vay giảm, lãi suất giảm
Khi tỷ giá ngoại tệ tăng, tác động đến lãi suất là:
Lãi suất giảm do chi phí nhập khẩu tăng và cung tiền tăng
Lãi suất tăng do chi phí nhập khẩu tăng
Lãi suất tăng vì cung tiền tăng
Lãi suất không đổi
