wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CSVHVN CHƯƠNG 2

Total questions: 106

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Muốn xác định được thuộc tính Âm Dương của một đối tượng nào đó, phải dựa vào

a)

Riêng chính nó

b)

Tiêu chí xem xét

c)

Sự so sánh, đối tượng

d)

A, B, C đều đúng

2.

Dưới góc độ triết học, nội dung của triết lý âm dương bàn về

a)

Hai tố chất cơ bản tạo ra vũ trụ và vạn vật

b)

Bản chất chuyển hóa của vũ trụ và vạn vật

c)

Các cặp đối lập trong vũ trụ

d)

Quy luật âm dương chuyển hóa

3.

Giữa Âm và Dương có mối quan hệ

a)

Đối lập, qua lại

b)

Tương đồng

c)

Bổ sung

d)

Cả 3 ý

4.

Theo triết lý Âm dương, mọi vật đều có

a)

Đất - trời

b)

Số lẻ - số chẵn

c)

Âm - Dương

d)

Cha - mẹ

5.

Chùm các yếu tố nào dưới đây có thuộc tính âm

a)

Ngắn, nhỏ, mềm, mỏng, cao, vuông

b)

Ngắn, nhỏ, tròn, cao, yếu, lạnh

c)

Ngắn, nhỏ, nóng, cao, nhiều

d)

Ngắn, nhỏ, mềm, yếu, lạnh, thấp, ít

6.

Chùm các yếu tố nào dưới đây có thuộc tính dương

a)

Dài, vuông, cao, nhiều, nóng

b)

Dài, vuông, cao, ít, lạnh

c)

Dài, tròn, cao, nhiều, nóng

d)

Dài, tròn, ít, nóng, mạnh

7.

Xét dưới góc độ triết lý âm dương, loại hình văn hóa gốc nông nghiệp được gọi là

a)

Văn hóa trọng dương

b)

Văn hóa trọng âm

c)

Cả hai ý trên đều đúng

d)

Cả hai ý trên đều sai

8.

Triết lý âm dương là khái niệm chỉ

a)

Hai mặt đối lập vốn có trong các sự vật, hiện tượng

b)

Hai tố chất cơ bản tạo ra vũ trụ và vạn vật

c)

Quy luật âm dương chuyển hóa

d)

Quy luật âm dương bổ sung cho nhau

9.

Tính biện chứng của triết lý âm dương thể hiện

a)

Quan hệ đối lập

b)

Bình hành

c)

Hỗ căn, tiêu trưởng

d)

A, B, C đều đúng

10.

Quy luật của triết lý âm dương

a)

Quy luật về thành tố

b)

Quy luật về chuyển hóa

c)

Quy luật về quan hệ

d)

A và C đúng

11.

“Âm dương luôn gắn bó mật thiết với nhau và chuyển hóa cho nhau (âm cực sinh dương, dương cực sinh âm)” là định nghĩa

a)

Quy luật về thành tố

b)

Quy luật về quan hệ

c)

Ngũ hành

d)

Tam tài

12.

“Không có gì hoàn toàn âm hoặc hoàn toàn dương, trong âm có dương và trong dương có âm” là định nghĩa

a)

Quy luật thành tố

b)

Quy luật quan hệ

c)

Ngũ hành

d)

Tam tài

13.

“Trong rủi có may”, “Trong phúc có họa”, “trong dở có hay” là nhận thức về quy luật nào của triết lý âm dương

a)

Quy luật về thành tố

b)

Quy luật về quan hệ

c)

Quy luật nhân quả

d)

Quy luật chuyển hóa

14.

“Sướng lắm khổ nhiều”, “Trèo cao ngã đau”, “yêu nhau lắm cắn nhau đau”, “Không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời” là nhận thức về quy luật nào của triết lý âm dương

a)

Quy luật về thành tố

b)

Quy luật về quan hệ

c)

Quy luật nhân quả

d)

Quy luật chuyển hóa

15.

Biểu tượng âm dương truyền thống lâu đời của người Việt là

a)

Ông Tơ - Bà Nguyệt

b)

Công cha nghĩa mẹ

c)

Con rồng cháu Tiên

d)

Biểu tượng vuông tròn

16.

Việc nhận thức rõ hai quy luật của triết lý âm dương đã mang lại ưu điểm gì trong quan niệm sống của người Việt

a)

Sống hài hòa với thiên nhiên

b)

Giữ sự hài hòa âm dương trong cơ thể

c)

Giữ gìn sự hòa thuận, sống không mất lòng ai

d)

Triết lý sống quân bình

17.

Chính triết lý quân bình âm dương tạo ra ở người Việt lối sống

a)

Sống lạc quan

b)

Sống linh hoạt

c)

Sống hài hòa với thiên nhiên

d)

Sống trong tình, trong nghĩa

18.

Khái niệm Tam tài

a)

Bộ 3 (ba phe - phương pháp)

b)

Là phép suy luận biện chứng

c)

Thiên địa nhân: cha - mẹ - con

d)

A, B, C đều đúng

19.

Sự tích Trầu Cau trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam thể hiện triết lý gì của văn hóa nhận thức

a)

Âm dương

b)

Tam tài

c)

Ngũ hành

d)

Bát quái

20.

Truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy tinh thể hiện triết lý gì của văn hóa nhận thức

a)

Tam tài

b)

Âm dương

c)

Ngũ hành

d)

Bát quái

21.

Khái niệm về Ngũ hành

a)

Là 5 loại vận động

b)

Ý niệm trừu tượng kết hợp hai bộ Tam tài

c)

A và B sai

d)

A và B đúng

22.

Trong Hà đồ, con số mấy được gọi là số "tham thiên lưỡng địa"?

a)

2

b)

5

c)

7

d)

9

23.

Là sản phẩm mang tính triết lý sâu sắc của lối tư duy tổng hợp (số học + hình học)

a)

Bát quái

b)

Hà đồ

c)

Lạc thư

d)

Phong thủy

24.

Số Hà đồ thuộc nhóm gồm các số:

a)

1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10

b)

Số sinh và số thành

c)

1,2,3,4,5,6,7,8,9

d)

A và B đúng

25.

Trong Hà đồ, số sinh là số nào?

a)

5

b)

1-5

c)

6-10

d)

10

26.

Trong Hà đồ, số thành là số nào?

a)

5

b)

1-5

c)

6-10

d)

10

27.

Trong Ngũ hành, hành nào được đặt vào vị trí trung tâm, cai quản bốn phương?

a)

Hành Thổ

b)

Hành Kim

c)

Hành Hỏa

d)

Hành Mộc

28.

Theo Hà đồ, hành Kim trong Ngũ Hành ứng với:

a)

Phương Nam

b)

Phương Tây

c)

Phương Bắc

d)

Phương Đông

29.

Theo Hà đồ, hành Mộc trong Ngũ Hành ứng với:

a)

Phương Nam

b)

Phương Tây

c)

Phương Bắc

d)

Phương Đông

30.

Theo Hà đồ, hành Hỏa trong Ngũ Hành ứng với:

a)

Phương Nam

b)

Phương Tây

c)

Phương Bắc

d)

Phương Đông

31.

Theo Hà đồ, hành Thủy trong Ngũ Hành ứng với:

a)

Phương Nam

b)

Phương Tây

c)

Phương Bắc

d)

Phương Đông

32.

Hành Thổ sinh ra hành nào trong Ngũ hành:

a)

Hành Kim

b)

Hành Mộc

c)

Hành Thủy

d)

Hành Hỏa

33.

Hành Thủy sinh ra hành nào trong Ngũ hành:

a)

Hành Kim

b)

Hành Mộc

c)

Hành Thủy

d)

Hành Hỏa

34.

Hành Kim sinh ra hành nào trong Ngũ hành:

a)

Hành Kim

b)

Hành Mộc

c)

Hành Thủy

d)

Hành Hỏa

35.

Hành Mộc sinh ra hành nào trong Ngũ hành:

a)

Hành Kim

b)

Hành Mộc

c)

Hành Thủy

d)

Hành Hỏa

36.

Hành Hỏa sinh ra hành nào trong Ngũ hành:

a)

Hành Thổ

b)

Hành Kim

c)

Hành Mộc

37.

Hành Thủy khắc hành nào trong Ngũ hành:

a)

Hành Kim

b)

Hành Mộc

c)

Hành Thủy

d)

Hành Hỏa

38.

Hành Mộc khắc hành nào trong Ngũ hành:

a)

Hành Thổ

b)

Hành Kim

c)

Hành Mộc

d)

Hành Thủy

39.

Hành Kim khắc hành nào trong Ngũ hành:

a)

Hành Thổ

b)

Hành Kim

c)

Hành Mộc

d)

Hành Thủy

40.

Hành Hỏa khắc hành nào trong Ngũ hành:

a)

Hành Thổ

b)

Hành Kim

c)

Hành Mộc

d)

Hành Thủy

41.

Hành Thổ khắc hành nào trong Ngũ hành:

a)

Hành Hỏa

b)

Hành Kim

c)

Hành Mộc

d)

Hành Thủy

42.

Theo Ngũ hành, vật biểu cho phương nam là:

a)

Con chim

b)

Con rồng

c)

Con hổ

d)

Con rùa

43.

Theo Ngũ hành, vật biểu cho phương bắc là:

a)

Con chim

b)

Con rồng

c)

Con hổ

d)

Con rùa

44.

Theo Ngũ hành, vật biểu cho phương tây là:

a)

Con chim

b)

Con rồng

c)

Con hổ

d)

Con rùa

45.

Màu biểu của phương Đông là màu nào?

a)

Xanh

b)

Trắng

c)

Vàng

d)

Đen

46.

Màu biểu của phương Tây là màu nào?

a)

Xanh

b)

Trắng

c)

Vàng

d)

Đen

47.

Trong tự nhiên, hành Thủy gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây:

a)

Phương bắc, mùa đông, màu đen, thế đất ngoằn ngoèo

b)

Phương nam, mùa hạ, màu đỏ, thế đất nhọn

c)

Phương bắc, mùa xuân, màu đen, thế đất ngoằn ngoèo

d)

Phương tây, mùa thu, màu trắng, thế đất tròn

48.

Trong tự nhiên, hành Hỏa gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây:

a)

Phương bắc, mùa đông, màu đen, thế đất ngoằn ngoèo

b)

Phương nam, mùa hạ, màu đỏ, thế đất nhọn

c)

Phương đông, mùa xuân, màu xanh, thế đất dài

d)

Phương tây, mùa thu, màu trắng, thế đất tròn

49.

Trong tự nhiên, hành Mộc gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây:

a)

Phương bắc, mùa đông, màu đen, thế đất ngoằn ngoèo

b)

Phương nam, mùa hạ, màu đỏ, thế đất nhọn

c)

Phương đông, mùa xuân, màu xanh, thế đất dài

d)

Phương tây, mùa thu, màu trắng, thế đất tròn

50.

Trong tự nhiên, hành Kim gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây:

a)

Phương bắc, mùa đông, màu đen, thế đất ngoằn ngoèo

b)

Phương nam, mùa hạ, màu đỏ, thế đất nhọn

c)

Phương đông, mùa xuân, màu xanh, thế đất dài

d)

Phương tây, mùa thu, màu trắng, thế đất tròn

51.

Hành Thuỷ trong Ngũ hành ứng với:

a)

Màu đen, con hổ

b)

Màu xanh, con rồng

c)

Màu đen, con rùa

d)

Màu đỏ, con chim

52.

Hành Kim trong Ngũ hành ứng với:

a)

Màu trắng, con rồng

b)

Màu trắng, con hổ

c)

Màu trắng, con chim

d)

Màu trắng con rùa

53.

Sắp xếp các màu theo mức độ tăng dần từ âm đến dương.

a)

Đen – Trắng – Vàng – Đỏ – Xanh

b)

Đen – trắng – Vàng – Xanh – Đỏ

c)

Đen – Trắng – Xanh – Vàng – Đỏ

d)

Đen – Đỏ – Xanh – Vàng – Trắng

54.

Văn hóa phương Nam coi trọng phương nào dưới đây trong Ngũ hành:

a)

Đông, Nam

b)

Tây, Nam, Trung ương

c)

Bắc, Tây, Nam

d)

Đông, Nam, Trung ương

55.

Bức tranh dân gian Ngũ hổ có 5 hổ với 5 màu sắc:

a)

Đỏ, xanh, vàng, đen, nâu

b)

Đỏ, trắng, xanh, lam, tím

c)

Đỏ, vàng, hồng, trắng, tím

d)

Đỏ, xanh, vàng, đen, trắng

56.

Trong xã hội Việt Nam trước đây, Bát quái được tầng lớp nào dưới đây dùng?

a)

Những người theo nho học, thị dân

b)

Tầng lớp quý tộc

c)

Tầng lớp nông dân

d)

Tất cả ý trên

57.

Bốn chùm sao ứng với bốn Hành: Thủy, Mộc, Hỏa, Kim là:

a)

Thanh Long, Huyền Vũ, Chu Tước, Bạch Hổ

b)

Thanh Long, Bạch Hổ, Chu Tước, Huyền Vũ

c)

Bạch Hổ, Thanh Long, Chu Tước, Huyền Vũ

d)

Thanh Long, Chu Tước, Bạch Hổ, Huyền Vũ

58.

Lịch thuận âm có nguồn gốc từ vùng nào?

a)

Lưỡng Hà

b)

Ai Cập

c)

Hy Lạp

d)

Ấn Độ

59.

Lịch thuận dương có nguồn gốc từ vùng nào?

a)

Lưỡng Hà

b)

Ai Cập

c)

Hy Lạp

d)

Ấn Độ

60.

Khái niệm “xuân phân” về thời tiết để chỉ:

a)

Cách thức phân chia các mùa

b)

Thời điểm bắt đầu mùa xuân

c)

Thời điểm giữa mùa xuân

d)

Thời điểm cuối xuân đầu hạ

61.

Theo chuyển động biểu kiến của Mặt trăng quanh trái Đất, một tháng âm lịch có?

a)

29,52 ngày

b)

29,53 ngày

c)

29,54 ngày

d)

29,55 ngày

62.

Theo chuyển động biểu kiến của Trái đất quanh Mặt Trời, một năm dương lịch có?

a)

365 ngày

b)

365,15 ngày

c)

365,25 ngày

d)

365,5 ngày

63.

Theo lịch Âm Dương, các tiết thuộc trong năm thuộc:

a)

Dương lịch

b)

Âm lịch

c)

Ngày chẵn

d)

Ngày lẻ

64.

Theo lịch Âm Dương, các ngày trong năm thuộc:

a)

Dương lịch

b)

Âm lịch

c)

Ngày chẵn

d)

Ngày lẻ

65.

Một năm Dương lịch có nhiều hơn năm âm lịch là bao nhiêu ngày?

a)

7 ngày

b)

9 ngày

c)

10 ngày

d)

11 ngày

66.

Số lần trăng tròn trong năm nhuận của lịch Âm Dương là bao nhiêu lần?

a)

10 lần

b)

11 lần

c)

12 lần

d)

13 lần

67.

Lịch cổ truyền của Việt Nam là loại lịch nào?

a)

Lịch thuần dương

b)

Lịch thuần âm

c)

Lịch âm dương

d)

Âm lịch

68.

Lịch cổ truyền Á Đông trong khoảng bao nhiêu năm thì có một tháng nhuận?

a)

4 năm

b)

gần 4 năm

c)

3 năm

d)

gần 3 năm

69.

Năm có tháng nhuận trong lịch âm dương được xác định bằng cách:

a)

Chia năm dương lịch cho 19, nếu số dư là 0, 3, 6, 9, 11, 14, 17 ..thì đó là năm nhuận

b)

Chia năm dương lịch cho 18, nếu số dư là 0, 3, 6, 9, 11, 14, 17 ..thì đó là năm nhuận

c)

Chia năm dương lịch cho 19, nếu số dư là 0, 3, 6, 9, 12, 15, 13 ..thì đó là năm nhuận

d)

Không có đáp án đúng

70.

Lịch cổ truyền Á Đông được xây dựng trên cơ sở:

a)

Phản ánh chu kỳ chuyển động của mặt trời

b)

Phản ánh chu kỳ hoạt động của mặt trăng

c)

Phản ánh sự biến động thời tiết có tính chu kỳ của vũ trụ

d)

Kết hợp cả chu kỳ hoạt động của mặt trăng lẫn mặt trời

71.

Trong lịch Á Đông cổ truyền, việc xác định các tháng trong năm thường dựa theo:

a)

Chu kỳ hoạt động của mặt trăng

b)

Chu kỳ hoạt động của mặt trời

c)

Sự biến động thời tiết của vũ trụ

d)

Hiện tượng thủy triều

72.

Trong lịch Á Đông cổ truyền, việc xác định các ngày trong tháng thường dựa theo:

a)

Chu kỳ hoạt động của mặt trăng

b)

Chu kỳ hoạt động của mặt trời

c)

Sự biến động thời tiết của vũ trụ

d)

Hiện tượng thủy triều

73.

Lịch âm dương kết hợp cả việc xem xét chu kỳ mặt trăng lẫn mặt trời, bằng cách: (*)

a)

Định các ngày trong tháng theo mặt trăng.

b)

Định các tháng trong năm theo mặt trời.

c)

Đặt tháng nhuận.

d)

A, B, C đều đúng.

74.

Trong hệ đếm “Can chi”, những “Chi” kết hợp với “Can âm” gồm:

a)

Sửu, Dần, Thìn, Mùi, Dậu, Hợi

b)

Sửu, Mão, Ty, Mùi, Dậu, Hợi

c)

Sửu, Dần, Ty, Ngọ, Mùi, Hợi

d)

Sửu, Ty, Ngọ, Thân, Tuất, Hợi

75.

Trong hệ đếm “Can chi”, những “Chi” kết hợp với “Can dương” gồm:

a)

Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất

b)

Tý, Mão, Ngọ, Thân, Dậu

c)

Sửu, Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi

d)

Sửu, Dần, Mão, Ngọ, Mùi

76.

Trong hệ đếm “Can chi”, những “Can” kết hợp với “Chi âm” gồm:

a)

Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý

b)

Ất, Đinh, Mậu, Nhâm, Quý

c)

Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu

d)

Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm

77.

Trong hệ đếm “Can chi”, những “Can” kết hợp với “Chi dương” gồm:

a)

Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý

b)

Ất, Đinh, Mậu, Nhâm, Quý

c)

Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu

d)

Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm

78.

Trong hệ đếm Can chi, giờ khởi đầu một ngày là giờ:

a)

Giờ Thân

b)

Giờ Sửu

c)

Giờ Tý

d)

Giờ Tuất

79.

Trong hệ đếm Can chi (hiện đang dùng), tháng khởi đầu một năm là tháng:

a)

Tháng Tý

b)

Tháng Sửu

c)

Tháng Dần

d)

Tháng Mão

80.

Trong hệ đếm Can chi, năm khởi đầu một Hoa giáp là:

a)

Giáp Tí

b)

Giáp Thân

c)

Ất Sửu

d)

Bính Thân

81.

Trong hệ đếm Can chi, năm cuối cùng của một Hoa giáp là:

a)

Giáp Tí

b)

Quý Hợi

c)

Nhâm Tuất

d)

Ất Sửu

82.

Công thức nào dùng để đổi năm dương lịch sang năm Can Chi:

a)

C=d[(D3):60]C = d[(D - 3):60]

b)

D=C[(d3):60]D = C[(d - 3):60]

c)

C=D[(d+3):60]C = D[(d + 3):60]

d)

C=d[(D+3):60]C = d[(D + 3):60]

83.

Công thức nào dùng để đổi năm Can chi sang năm dương lịch:

a)

D=C[(d3):60]D = C[(d - 3):60]

b)

C=D[(d3):60]C = D[(d - 3):60]

c)

D=C+3+(h×60)D = C + 3 + (h \times 60)

d)

D=C3+(h×60)D = C - 3 + (h \times 60)

84.

Năm 1785 (Chiến thắng Rạch Gầm - Xoài Mút do Nguyễn Huệ chỉ huy) tính theo hệ Can chi là năm:

a)

Tân Tỵ

b)

Ất Tỵ

c)

Quý Tỵ

d)

Nhâm Tuất

85.

Năm 1941 (Bác Hồ trở về sau 30 năm xa Tổ quốc) tính theo hệ Can Chi là năm:

a)

Quý Mão

b)

Ất Dậu

c)

Nhâm Tuất

d)

Tân Tỵ

86.

Những năm 1940, 1880, 1820, 1760 là năm:

a)

Canh Dần

b)

Canh Thìn

c)

Quý Mùi

d)

Quý Hợi

87.

Những năm 1990, 1980, 1970, 1960 thuộc can nào dưới đây:

a)

Quý

b)

Nhâm

c)

Canh

d)

Mậu

88.

Những năm 1988, 1976, 1964, 1952 thuộc Chi nào dưới đây:

a)

Tuất

b)

Mão

c)

Sửu

d)

Thìn

89.

Dùng kiến thức về lịch để xác định xem năm Lý Công Uẩn dời đô về Thăng Long 1010 ứng với năm can chi nào?

a)

Kỷ Dậu

b)

Canh Tuất

c)

Tân Hợi

d)

Mậu Thân

90.

Với cơ chế Ngũ hành, bên trong cơ thể người có Ngũ phủ, Ngũ tạng, Ngũ quan, Ngũ chất… Trong khi đó, dân gian lại thường nói "lục phủ ngũ tạng". Vậy phủ thứ sáu không được nêu trong Ngũ phủ là phủ nào?

a)

Tiểu tràng

b)

Tam tiêu

c)

Đờm

d)

Vị

91.

Đối với Ngũ tạng bên trong cơ thể con người, khi khám chữa bệnh, y học cổ truyền Việt Nam coi trọng nhất là tạng nào?

a)

b)

Can

c)

Phế

d)

Thận

92.

Nếu xem 5 ngón tay trên một bàn tay là một hệ thống Ngũ hành thì ngón cái thuộc hành nào?

a)

Hỏa

b)

Thổ

c)

Kim

d)

Mộc

93.

Nếu xem cả cơ thể là một hệ thống Ngũ hành, thì chân sẽ ứng với:

a)

Hành Thổ

b)

Hành Thủy

c)

Hành Kim

d)

Hành Hỏa

94.

Nếu xem cả cơ thể là một hệ thống Ngũ hành, thì tay phải ứng với:

a)

Hành Thổ

b)

Hành Thủy

c)

Hành Mộc

d)

Hành Kim

95.

Thốn là đơn vị đo dùng trong y học phương Đông, được tính bằng:

a)

Đốt giữa ngón tay út của người bệnh

b)

Đốt gốc ngón tay út của người bệnh

c)

Đốt giữa ngón tay giữa của người bệnh

d)

Đốt gốc ngón tay giữa của người bệnh

96.

Tạng phế trong Ngũ tạng ứng với:

a)

Hành Kim và phủ bàng quang

b)

Hành Kim và phủ đại tràng

c)

Hành Hỏa và ứng với tiểu tràng

d)

Hành Thổ và ứng với vị

97.

Tạng thận trong Ngũ tạng ứng với:

a)

Hành Thủy và phủ bàng quang

b)

Hành Mộc và phủ đởm (mật)

c)

Hành Hỏa và phủ tiểu tràng

d)

Hành Thổ và phủ vị (dạ dày)

98.

Tạng can trong Ngũ tạng ứng với:

a)

Hành Thủy và phủ bàng quang

b)

Hành Mộc và phủ đởm (mật)

c)

Hành Hỏa và phủ tiểu tràng

d)

Hành Thổ và phủ vị (dạ dày)

99.

Tạng tâm trong Ngũ tạng ứng với:

a)

Hành Thủy và phủ bàng quang

b)

Hành Mộc và phủ đởm (mật)

c)

Hành Hỏa và phủ tiểu tràng

d)

Hành Thổ và phủ vị (dạ dày)

100.

Tạng tì trong Ngũ tạng ứng với:

a)

Hành Thủy và phủ bàng quang

b)

Hành Mộc và phủ đởm (mật)

c)

Hành Hỏa và phủ tiểu tràng

d)

Hành Thổ và phủ vị (dạ dày)

101.

Trong cơ thể con người, hành Thủy gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây:

a)

Thận, bàng quang, tủy, xương, tai.

b)

Tâm, tiểu tràng, huyết mạch, lưỡi

c)

Can, đởm, gân, mắt

d)

Tì, vị, miệng, thịt

102.

Trong cơ thể con người, hành Hỏa gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây:

a)

Thận, bàng quang, tủy xương tai

b)

Tâm, tiểu trường, huyết mạch, lưỡi

c)

Can, đởm, gân, mắt

d)

Tì, vị, miệng, thịt

103.

Trong cơ thể con người, hành Mộc gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây:

a)

Thận, bàng quang, tủy xương tai

b)

Tâm, tiểu trường, huyết mạch, lưỡi

c)

Can, đởm, gân, mắt

d)

Tì, vị, miệng, thịt

104.

Trong cơ thể con người, hành Thổ gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây:

a)

Thận, bàng quang, tủy xương tai

b)

Tâm, tiểu trường, huyết mạch, lưỡi

c)

Can, đởm, gân, mắt

d)

Tì, vị, miệng, thịt

105.

Trong cơ thể con người, hành Kim gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây:

a)

Thận, bàng quang, tủy xương tai

b)

Tâm, tiểu trường, huyết mạch, lưỡi

c)

Can, đởm, gân, mắt

d)

Phế, đại tràng, da lông, mũi

106.

Việc áp dụng các mô hình nhận thức về vũ trụ vào việc nhận thức về con người tự nhiên được hình thành trên cơ sở:

a)

Sự gắn bó mật thiết giữa con người nông nghiệp với thiên nhiên.

b)

Quy luật tương tác giữa các hành trong Ngũ hành.

c)

Đoàn định vận mệnh của con người trong các mối quan hệ xã hội.

d)

Quan niệm “thiên địa vạn vật nhất thể”, coi con người là một vũ trụ thu nhỏ.