wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 106

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Khái niệm về lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam (LLVTNDVN)?

a)

LLVTNDVN là các tổ chức vũ trang của nhân dân Việt Nam, được biên chế thành các đơn vị quân đội do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, Nhà nước Việt Nam quản lý

b)

LLVTNDVN là bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương của nhân dân Việt Nam, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, Nhà nước CHXHCN Việt Nam quản lý

c)

LLVTNDVN là các tổ chức quân đội, công an, dân quân, tự vệ do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, Nhà nước CHXHCN Việt Nam quản lý

d)

LLVTNDVN là các tổ chức vũ trang và bán vũ trang của nhân dân Việt Nam, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, Nhà nước CHXHCN Việt Nam quản lý

2.

Theo anh (chị) LLVTNDVN hiện nay bao gồm những lực lượng nào sau đây?

a)

Quân đội nhân dân (bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương), công an nhân dân, dân quân tự vệ

b)

Quân đội nhân dân (bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng), dân quân tự vệ

c)

Quân đội nhân dân (bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng); dân quân tự vệ và công an nhân dân

d)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ

3.

Bảo đảm lực lượng vũ trang nhân dân luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi phản ánh nội dung gì?

a)

Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu cơ bản, thường xuyên của LLVTND

b)

Chức năng, nhiệm vụ chiến lược cơ bản, thường xuyên của LLVTND

c)

Quy luật của dân tộc Việt Nam trong lịch sử dựng nước và giữ nước

d)

Quy luật của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

4.

Theo anh (chị) Đảng ta đã đề ra bao nhiêu quan điểm, nguyên tắc xây dựng LLVTND Việt Nam trong thời kỳ mới?

a)

2 quan điểm, nguyên tắc

b)

3 quan điểm, nguyên tắc

c)

4 quan điểm, nguyên tắc

d)

5 quan điểm, nguyên tắc

5.

Đảng lãnh đạo LLVTND Việt Nam theo nguyên tắc nào?

a)

Trực tiếp, toàn diện về mọi mặt

b)

Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt

c)

Kiên quyết, trực tiếp và toàn diện

d)

Tuyệt đối, toàn diện về mọi mặt

6.

Trong các nội dung sau đây, đâu là một trong 4 quan điểm, nguyên tắc xây dựng LLVTND Việt Nam hiện nay?

a)

Tự lực tự cường xây dựng LLVTND

b)

Tăng cường sức mạnh chiến đấu của LLVTND

c)

Tăng cường xây dựng đời sống vật chất, tinh thần của LLVTND

d)

Xây dựng sức mạnh tổng hợp của LLVTND

7.

Câu nói: "Binh quý hồ tinh, bất quý hồ đa" của cha ông ta trong xây dựng LLVTND là nói về vấn đề nào sau đây?

a)

Về mối quan hệ giữa LLVTND với nhân dân

b)

Về mối quan hệ giữa số lượng với chất lượng của LLVTND

c)

Về mối quan hệ giữa con người và vũ khí trang bị của LLVTND

d)

Về mối quan hệ giữa quân ta và quân địch trong chiến tranh

8.

Phương hướng chủ yếu xây dựng LLVTND Việt Nam hiện nay?

a)

Xây dựng QĐND theo hướng cách mạng, chính qui, tinh nhuệ, từng bước hiện đại

b)

Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng hậu

c)

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ rộng khắp, lấy chất lượng làm chính

d)

Tất cả các phương án trên

9.

Theo anh (chị) trách nhiệm xây dựng LLVTND Việt Nam thuộc về đối tượng nào?

a)

Là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, của cả hệ thống chính trị

b)

Là trách nhiệm của Nhà nước, của LLVTND và tuổi trẻ

c)

Là trách nhiệm của các cấp, các ngành, của mọi công dân

d)

Là trách nhiệm toàn công dân, chủ yếu là lực lượng vũ trang và thanh niên

10.

Trong các quan điểm, nguyên tắc xây dựng LLVTND sau đây đâu là quan điểm, nguyên tắc có ý nghĩa cơ bản nhất:

a)

Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với LLVTND

b)

Tự lực tự cường xây dựng LLVTND

c)

Xây dựng LLVTND lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở

d)

Không có quan điểm, nguyên tắc nào

11.

Trong các quan điểm, nguyên tắc xây dựng LLVTND sau đây đâu là quan điểm, nguyên tắc phản ánh chức năng, nhiệm vụ chủ yếu cơ bản, thường xuyên của LLVTND:

a)

Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với LLVTND

b)

Tự lực tự cường xây dựng LLVTND

c)

Bảo đảm LLVTND luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi

d)

Quan điểm, nguyên tắc b

12.

Quan điểm, nguyên tắc xây dựng LLVTND nào sau đây là quan điểm, nguyên tắc xuất phát từ truyền thống, kinh nghiệm trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta:

a)

Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với LLVTND

b)

Tự lực tự cường xây dựng LLVTND

c)

Bảo đảm LLVTND luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi

d)

Xây dựng LLVTND lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở

13.

Trong các phương hướng xây dựng LLVTND, phương hướng nào là cơ bản hàng đầu?

a)

Xây dựng quân đội nhân dân theo hướng cách mạng chính qui, tinh nhuệ, từng bước hiện đại

b)

Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng hậu

c)

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ rộng khắp, lấy chất lượng làm chính

d)

Xây dựng quân đội có phẩm chất và năng lực tốt

14.

Kinh tế quyết định quốc phòng - an ninh thể hiện ở nội dung nào?

a)

Kinh tế quyết định bản chất của quốc phòng - an ninh

b)

Kinh tế quyết định đến tổ chức, biên chế của lực lượng vũ trang

c)

Kinh tế quyết định việc cung cấp vật chất, kỹ thuật, nhân lực cho hoạt động QP-AN

d)

Tất cả các phương án trên

15.

Hãy chọn câu trả lời đúng điền vào chỗ còn trống để có khái niệm đầy đủ về hoạt động kinh tế: Hoạt động kinh tế là hoạt động cơ bản, thường xuyên, gắn liền với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Đó chính là toàn bộ quá trình hoặc động ............. cho xã hội, phục vụ nhu cầu đời sống con người.

a)

sản xuất ra của cải để phục vụ mọi mặt đời sống vật chất, tinh thần

b)

lao động sản xuất ra của cải vật chất

c)

sản xuất vật chất và tái sản xuất ra của cải vật chất

d)

sản xuất của cải vật chất để đảm bảo mọi mặt hoạt động

16.

Hãy chọn câu đúng để điền vào chỗ còn trống về sự kết hợp phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) với tăng cường, củng cố quốc phòng - an ninh (QP-AN): Kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường, củng cố QP-AN ở nước ta là hoạt động tích cực, chủ động của Nhà nước và toàn dân trong việc ................. trên phạm vi cả nước cũng như từng địa phương, thúc đẩy cùng nhau phát triển, góp phần tăng cường sức mạnh tổng hợp của quốc gia, thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

a)

gắn kết chặt chẽ hoạt động KT-XH, QP-AN trong một chỉnh thể thống nhất

b)

kết hợp hoạt động văn hóa, QP-AN, đối ngoại

c)

gắn kết chặt chẽ KT-XH với QP-AN, các lực lượng, các cấp, các ngành

d)

phối hợp chặt chẽ hoạt động KT-XH, QP-AN, đối ngoại

17.

Theo anh (chị) trong sự kết hợp giữa KT-XH với QP-AN thì kinh tế có vai trò như thế nào đối với QP-AN:

a)

Kinh tế là vấn đề cơ bản của sức mạnh QP-AN

b)

Kinh tế có vai trò rất quan trọng đối với QP-AN

c)

Kinh tế tác động lớn đến điều kiện vật chất của QP-AN

d)

Kinh tế suy cho đến cùng quyết định đến QP-AN

18.

Theo anh (chị) trong sự kết hợp KT-XH với QP-AN thì QP-AN tác động trở lại với KT-XH như thế nào:

a)

Tác động tích cực đối với KT-XH

b)

Tác động cả tích cực và tiêu cực đến KT-XH

c)

Tác động tiêu cực đến KT-XH là chủ yếu

d)

Tác động tiêu cực nhiều hơn tích cực đến KT-XH

19.

Kế sách "dụng vi bình, tĩnh vi dân" của ông cha ta có nghĩa là?

a)

Khi đất nước hòa bình, làm người lính sẵn sàng chiến đấu

b)

Khi đất nước chiến tranh, làm người dân phát triển kinh tế

c)

Khi đất nước hòa bình hay chiến tranh đều phải làm người dân để phát triển kinh tế

d)

Khi đất nước có chiến tranh thì làm người lính, đất nước bình yên thì làm người dân để phát triển kinh tế

20.

Trong sự kết hợp phát triển KT-XH với QP-AN thì QP-AN tác động tiêu cực tới KT-XH ở nội dung nào?

a)

QP-AN sẽ tiêu tốn đáng kể một phần nguồn nhân, vật lực, tài chính của xã hội

b)

QP-AN đầu tư quá lớn sẽ ảnh hưởng đến tiêu dùng và tăng trưởng KT-XH

c)

Nếu chiến tranh xảy ra QP-AN sẽ làm ảnh hưởng cả đến đường lối KT, môi trường sinh thái, quy hoạch dân cư của xã hội

d)

Tất cả các phương án trên

21.

Để hạn chế sự tác động tiêu cực, phát huy được mặt tích cực của QP-AN đối với KT-XH cần thực hiện giải pháp nào?

a)

Tập trung đầu tư phát triển KT-XH vững mạnh, sau đó đầu tư cho QP-AN

b)

Kết hợp chặt chẽ việc tăng cường QP-AN với phát triển KT-XH vào một chỉnh thể thống nhất

c)

Tập trung đầu tư cho cả QP-AN và KT-XH trong đó có ưu tiên đầu tư hơn cho QP-AN

d)

Đầu tư cho QP-AN cho vùng núi biên giới, biển, đảo, quần đảo và đầu tư phát triển KT-XH chủ yếu ở các thành phố lớn, khu công nghiệp

22.

Phát triển KT-XH với tăng cường củng cố QP-AN theo anh (chị) đúng nhất với loại hình quốc gia nào sau đây:

a)

Các quốc gia hiện nay đang phải đấu tranh cho giải phóng, giành độc lập dân tộc

b)

Các quốc gia có nguy cơ thường xuyên bị đe dọa bởi chiến tranh, đặc biệt những quốc gia nằm ở khu vực bị tranh chấp

c)

Tất cả các quốc gia trên thế giới, dù lớn, nhỏ, chế độ chính trị khác nhau, kể cả những quốc gia hàng trăm năm nay chưa xảy ra chiến tranh lần nào

d)

Tất cả các quốc gia trên thế giới trong đó chủ yếu là các quốc gia đi theo con đường của chủ nghĩa xã hội

23.

Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh ở vùng núi, biên giới?

a)

Phải quan tâm xây dựng các tổ chức chính trị xã hội và lực lượng dân quân tự vệ thường trực

b)

Phải quan tâm đầu tư phát triển kinh tế, củng cố quốc phòng, an ninh ở các vùng cửa khẩu, các vùng giáp biên giới với các nước

c)

Phải quan tâm chăm lo xây dựng các tuyến biên giới giàu về kinh tế, ổn định về an ninh

d)

Phải kết hợp chặt chẽ giữa kinh tế với xây dựng LLVTND

24.

Hãy xác định trong các khẳng định sau đây, đâu là một trong 5 nội dung kết hợp giữa phát triển KT-XH với QP-AN với tăng cường QP-AN:

a)

Kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường, củng cố QP-AN trong xây dựng cơ sở hạ tầng

b)

Kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường, củng cố QP-AN trong vùng biển đảo

c)

Kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường, củng cố QP-AN trong phát triển các vùng lãnh thổ

d)

Kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường, củng cố QP-AN trong văn hóa, giáo dục, y tế

25.

Đảng ta yêu cầu cần chú trọng nhiều hơn trong sự kết hợp giữa phát triển KT-XH với QP-AN với tăng cường củng cố QP-AN ở các vùng nào?

a)

Đó là các vùng kinh tế có vốn đầu tư của Nhà nước và vùng núi biên giới

b)

Đó là các vùng kinh tế trọng điểm, vùng biển, đảo và vùng núi biên giới

c)

Đó là các vùng kinh tế trọng điểm, vùng qui hoạch của QP-AN

d)

Đó là các vùng có nhiều du lịch dịch vụ, vùng biển, đảo, vùng núi biên giới

26.

Vùng kinh tế trọng điểm của nước ta hiện nay bao gồm những vùng sau đây?

a)

Miền Bắc (Hà Nội, Hà Nam, Hưng Yên); Miền Nam (TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương); Miền Trung (Đà Nẵng, Quảng Ngãi)

b)

Miền Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh); Miền Trung (Đà Nẵng, Quảng Ngãi)

c)

Đặc khu kinh tế Lào Cai, Hà Nội, Quảng Ninh

d)

Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng

27.

Phát triển KT-XH với tăng cường củng cố QP-AN các vùng biển đảo hiện nay được Đảng ta xác định như thế nào?

a)

Là vấn đề cấp bách, thường xuyên và rất quan trọng cả trước mắt cũng như lâu dài

b)

Là vấn đề trọng điểm, then chốt cả trước mắt cũng như lâu dài

c)

Là vấn đề chiến lược trọng yếu cả trước mắt cũng như lâu dài

d)

Là vấn đề chiến lược có tính cơ bản cả trước mắt cũng như lâu dài

28.

Phát triển KT-XH với tăng cường củng cố QP-AN trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo được Đảng ta xác định như thế nào?

a)

Là chiến lược cơ bản, lâu dài, có vị trí hàng đầu với nước ta

b)

Là nội dung có vị trí quyết định với sự tồn vong của dân tộc Việt Nam

c)

Là lĩnh vực có vị trí nền tảng, động lực, quốc sách hàng đầu đối với nước ta

d)

Là lĩnh vực có vị trí rất quan trọng đặc biệt đối với nước ta

29.

Để thực hiện thắng lợi sự kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường củng cố QP-AN Đảng ta đã đề ra bao nhiêu giải pháp?

a)

4 giải pháp

b)

5 giải pháp

c)

6 giải pháp

d)

7 giải pháp

30.

Trong các giải pháp thực hiện sự kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường củng cố QP-AN thì giải pháp nào là giải pháp quan trọng hàng đầu?

a)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với sự phát triển KT-XH với QP-AN

b)

Bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kinh nghiệm kết hợp phát triển KT-XH với QP-AN

c)

Xây dựng chiến lược thống thể của sự kết hợp phát triển KT-XH với QP-AN

d)

Hoàn chỉnh hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách của sự kết hợp phát triển KT-XH với QP-AN

31.

Theo anh (chị) bản chất của chế độ kinh tế – xã hội chi phối như thế nào đối với bản chất quốc phòng, an ninh của mỗi quốc gia?

a)

Bản chất của chế độ kinh tế – xã hội quyết định đến bản chất của quốc phòng, an ninh

b)

Bản chất của chế độ kinh tế – xã hội ảnh hưởng lớn đến bản chất của quốc phòng, an ninh

c)

Bản chất của chế độ kinh tế – xã hội có vị trí đặc biệt đối với bản chất của quốc phòng, an ninh

d)

Tất cả các phương án đều sai

32.

Theo anh (chị) sự kết hợp giữa phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh có vị trí quan trọng như thế nào với mỗi quốc gia?

a)

Là cơ sở cho sự phát triển của mỗi quốc gia

b)

Là qui luật tồn vong của mỗi dân tộc

c)

Là tất yếu khách quan của mỗi quốc gia

d)

Là thể hiện sức mạnh của mỗi quốc gia

33.

Sự kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường củng cố QP-AN của nước ta hiện nay, theo anh (chị) phản ánh đúng nhất qui luật nào sau đây của dân tộc Việt Nam:

a)

Qui luật "Dựng nước đi đôi với giữ nước"

b)

Qui luật "Kháng chiến, kiến quốc"

c)

Qui luật "Đoàn kết là sức mạnh"

d)

Qui luật "Tiến hành chiến tranh chính nghĩa, tự vệ, cách mạng"

34.

Kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong lĩnh vực đối ngoại cần thực hiện tốt nguyên tắc nào sau đây?

a)

Bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập, chủ quyền và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

b)

Hợp tác trên mọi lĩnh vực, mọi điều kiện, đem lại lợi ích kinh tế

c)

Thương lượng, đàm phán hòa bình, trong mọi trường hợp đều phải ngăn chặn chiến tranh xảy ra

d)

Mềm mỏng, khôn khéo, tận dụng thời cơ để mở rộng quan hệ hợp tác với các nước lớn trên thế giới

35.

Kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong giai đoạn hiện nay nhằm thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào của Đảng ta?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

b)

Xây dựng và bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ biên giới quốc gia.

c)

Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ lợi ích quốc gia dân tộc.

d)

Không có nhiệm vụ chiến lược nào.

36.

Một trong những nội dung kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường củng cố QP-AN trong lĩnh vực giao thông vận tải?

a)

Xây dựng kế hoạch phát triển mạng lưới giao thông cho thời bình

b)

Xây dựng kế hoạch hoạt động viễn giao thông cho cả thời bình và thời chiến

c)

Xây dựng kế hoạch phát triển giao thông vận tải cho từng giai đoạn

d)

Xây dựng kế hoạch động viên giao thông vận tải cho thời chiến

37.

Một trong những nội dung kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường củng cố QP-AN trong lĩnh vực khoa học công nghệ và giáo dục?

a)

Nghiên cứu chế tạo những vật liệu siêu bền, có khả năng chống xuyên, chống mặn, chống bức xạ

b)

Giáo dục và đào tạo theo hướng phát triển năng lực của học sinh

c)

Coi trọng giáo dục bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài

d)

Khi xây dựng các công trình phải đảm bảo tính lưỡng dụng

38.

Kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh được hiểu như thế nào đối với mỗi quốc gia độc lập có chủ quyền?

a)

Là những mặt hoạt động cơ bản, giữa chúng có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau.

b)

Là sự tác động đến việc xây dựng và bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ biên giới quốc gia.

c)

Là yếu tố bảo vệ lợi ích quốc gia dân tộc.

d)

Là thể hiện sức mạnh của một quốc gia.

39.

Theo anh (chị) đối tượng nào sau đây cần bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kinh nghiệm kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh:

a)

Đội ngũ cán bộ chủ trì các cấp, các Bộ, , ngành, đoàn thể từ Trung ương đến địa phương, cơ sở.

b)

Giai cấp công nhân

c)

Đảng viên, cán bộ, công nhân viên chức

d)

Toàn dân nhưng trước hết tập trung vào đội ngũ cán bộ

40.

Cuộc chiến tranh nào được xem là cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên của dân tộc ta?

a)

Cuộc kháng chiến chống quân Tần

b)

Cuộc kháng chiến chống quân Triệu Đà

c)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

d)

Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống

41.

Những yếu tố nào tác động đến việc hình thành nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta?

a)

Địa lý; kinh tế; con người, văn hóa – xã hội.

b)

Địa lý; kinh tế; Nhà nước, văn hóa – xã hội.

c)

Địa lý; kinh tế; dân tộc; văn hóa – xã hội.

d)

Địa lý; kinh tế; chính trị, văn hóa – xã hội.

42.

Tư tưởng “Quốc phú, binh cường” muốn nhắc đến vai trò của yếu tố nào đối với việc hình thành nghệ thuật đánh giặc?

a)

Yếu tố địa lý

b)

Yếu tố kinh tế

c)

Yếu tố chính trị

d)

Yếu tố văn hóa – xã hội.

43.

Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần 2 của nhà Lý diễn ra vào thời gian nào?

a)

Từ năm 10751075 - 10771077

b)

Từ năm 981981 - 983983

c)

Từ năm 12581258 - 12881288

d)

Từ năm 14061406 - 14091409

44.

Trong các nội dung dưới đây, nội dung nào là nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta?

a)

Nghệ thuật tạo ra trận địa liên hoàn vững chắc.

b)

Nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh.

c)

Nghệ thuật biết mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc.

d)

Nghệ thuật đại đoàn kết toàn dân.

45.

Trong các nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta, nghệ thuật nào được coi là sợi chỉ đỏ xuyên suốt trong việc chuẩn bị và tiến hành chiến tranh giữ nước?

a)

Nghệ thuật tư tưởng chủ động tiến công.

b)

Nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh.

c)

Nghệ thuật kết hợp giữa các mặt trận quân sự, ngoại giao, binh vận

d)

Nghệ thuật tổ chức và thực hiện các trận đánh lớn.

46.

Trong các nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta, nghệ thuật nào được coi là nét đặc sắc và táy yếu, là sản phẩm của lấy “thế” thắng “lực”?

a)

Nghệ thuật chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân đánh giặc.

b)

Nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh.

c)

Nghệ thuật kết hợp giữa các mặt trận quân sự, ngoại giao, binh vận

d)

Nghệ thuật tổ chức và thực hiện các trận đánh lớn.

47.

Trong các nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta, nghệ thuật nào được coi là nét độc đáo xuất phát từ lòng yêu nước, tính chất tự vệ, chính nghĩa trong cuộc kháng chiến của dân tộc ta?

a)

Nghệ thuật chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân đánh giặc

b)

Nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh.

c)

Nghệ thuật kết hợp giữa các mặt trận quân sự, ngoại giao, binh vận

d)

Nghệ thuật tổ chức và thực hiện các trận đánh lớn.

48.

Nghệ thuật “lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh” của ông cha ta là sản phẩm của yếu tố nào?

a)

Là sản phẩm của chiến tranh nhân dân

b)

Là sản phẩm của sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

c)

Là sản phẩm của “thế” thắng “lực”

d)

Là sản phẩm của truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam

49.

Chủ trương “lánh chỗ thực, đánh chỗ hư, tránh nơi vững chắc, đánh nơi sơ hở” của Lê Lợi và Nguyễn Trãi trong cuộc kháng chiến chống quân Minh thuộc nghệ thuật đánh giặc nào của ông cha ta?

a)

Nghệ thuật chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc

b)

Nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh

c)

Nghệ thuật kết hợp giữa các mặt trận quân sự, ngoại giao, binh vận

d)

Nghệ thuật tổ chức và thực hiện các trận đánh lớn.

50.

Trong các nội dung dưới đây, theo anh (chị) đâu là cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự từ khi có Đảng lãnh đạo?

a)

Tình thần yêu nước của dân tộc Việt Nam;

b)

Kinh nghiệm quân sự của các nước trên thế giới;

c)

Chủ nghĩa Mác- Lênin về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc.

d)

Truyền thống văn hóa, xã hội của dân tộc Việt Nam.

51.

Cách đánh “vây thành, diệt viện” được thực hiện trong cuộc kháng chiến nào?

a)

Cuộc kháng chiến chống quân Minh

b)

Cuộc kháng chiến chống quân Mãn Thanh

c)

Cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên

d)

Cuộc kháng chiến chống quân Tống

52.

Trong nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta bao gồm nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận: quân sự, chính trị, binh vận và mặt trận nào ?

a)

Dân tộc

b)

Kinh tế

c)

Tư tưởng

d)

Ngoại giao

53.

Anh (chị) hãy lựa chọn câu trả lời điền vào chỗ còn trống để có khái niệm chính xác về chiến lược quân sự: Chiến lược quân sự là tổng thể phương châm, ...................................... để ngăn ngừa và sẵn sàng tiến hành chiến tranh thắng lợi; Đây cũng là bộ phận hợp thành quan trọng nhất của nghệ thuật quân sự.

a)

chính sách của Đảng, nhà nước;

b)

sức mạnh tổng hợp của cả nước;

c)

đường lối và mưu lược quân sự;

d)

chính sách và mưu lược hoạch định.

54.

Theo anh (chị) Đảng ta đã đề ra mấy nội dung về chiến lược quân sự nhằm chỉ đạo chiến tranh giải phóng dân tộc giành thắng lợi?

a)

33 nội dung

b)

44 nội dung

c)

55 nội dung

d)

66 nội dung

55.

Trong các nội dung về chiến lược quân sự, nội dung nào mang tính nghệ thuật cao trong chỉ đạo chiến tranh của Đảng ta nhằm giành thắng lợi trọn vẹn nhất, hạn chế và tổn thất ít nhất?

a)

Xác định đúng kẻ thù và đối tượng tác chiến

b)

Đánh giá đúng kẻ thù

c)

Biết mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc

d)

Có phương châm, phương thức tiến hành chiến tranh đúng đắn

56.

Trong các nội dung sau đây, đâu không phải là nội dung trong chiến lược quân sự mà Đảng ta đã đề ra nhằm chỉ đạo chiến tranh giải phóng dân tộc giành thắng lợi:

a)

Kiên quyết, chủ động tiến công

b)

Xác định kẻ thù và đối tượng tác chiến; đánh giá đúng kẻ thù

c)

Biết mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc

d)

Xác định đúng phương châm; phương thức tiến hành chiến tranh.

57.

Hãy lựa chọn câu trả lời điền vào chỗ còn trống để có khái niệm đúng nhất về nghệ thuật chiến dịch: Nghệ thuật chiến dịch là lý luận và thực tiễn chuẩn bị ............................ tương đương, là khâu nối liền giữa chiến lược quân sự với chiến thuật.

a)

hoạt động tác chiến và các hoạt động khác

b)

thực hành và công tác tổ chức chiến đấu

c)

thực hành và các hoạt động tác chiến

d)

cho các hoạt động tác chiến và khẩu chuẩn bị khác.

58.

Theo anh (chị): Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 19541954 và chiến dịch Tây Nguyên - Hồ Chí Minh năm 19751975 trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ thuộc về loại hình chiến dịch nào sau đây là đúng nhất:

a)

Chiến dịch tiến công

b)

Chiến dịch phản công

c)

Chiến dịch phòng ngự

d)

Chiến dịch phòng không

59.

Theo anh (chị): chiến dịch Việt Bắc năm 19471947 và đường 99 - Nam Lào năm 19711971 trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ thuộc về loại hình chiến dịch nào sau đây là đúng nhất:

a)

Chiến dịch tiến công

b)

Chiến dịch phản công

c)

Chiến dịch phòng ngự

d)

Chiến dịch phòng không.

60.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã xác định đúng phương châm tác chiến chiến dịch như thế nào?

a)

Vừa “Đánh nhanh, thắng nhanh” vừa “Đánh chắc, tiến chắc”

b)

Chuyển từ “Phòng ngự vững chắc” sang “Phản công đúng lúc”

c)

Chuyển từ “Đánh nhanh,thắng nhanh” sang “Đánh chắc, tiến chắc”

d)

Chuyển từ “Chuẩn bị chu đáo” sang “Tiến công liên tục”.

61.

Hãy lựa chọn câu trả lời điền vào chỗ còn trống để có khái niệm đúng nhất về nghệ thuật chiến thuật? Chiến thuật là lý luận và thực tiễn về ................................. của phân đội, binh đoàn lực lượng vũ trang, là bộ phận hợp thành của nghệ thuật quân sự Việt Nam.

a)

cách đánh trong một trận chiến đấu

b)

tổ chức chiến đấu

c)

thực hành chiến đấu

d)

tổ chức và thực hành chiến đấu

62.

Theo anh (chị) trong giai đoạn đầu của 22 cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ ta đã sử dụng hình thức chiến thuật nào sau đây?

a)

Chiến thuật du kích: tập kích, phục kích, vận động tiến công; coi phục kích lợi hơn tập kích;

b)

Chiến thuật: đánh địch ngoài công sự và trong công sự;

c)

Chiến thuật: phòng ngự, truy kích, đánh hiệp đồng binh chủng, đánh địch đổ bộ đường không;

d)

Chiến thuật: tiến công kết hợp với phòng ngự, phản công, truy kích địch.

63.

Theo anh (chị) trong giai đoạn sau của 22 cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ qui mô lực lượng tham gia trong chiến thuật gồm có những lực lượng và vũ khí nào sau đây?

a)

Lực lượng chủ yếu là đại đội, trung đội, phối hợp với du kích địa phương với vũ khí có trong biên chế và có rất ít hỏa lực (súng trung liên, súng cối 8282 mm, súng DKZ...);

b)

Lực lượng đã đến tiểu đoàn bộ đội chính qui, bộ đội địa phương với các loại vũ khí có trong biên chế và tăng cường thêm hỏa lực (cối 8282 , DKZ, B40, B41...);

c)

Lực lượng có đến sư đoàn, quân đoàn (bộ đội chủ lực, địa phương, dân quân tự vệ), đánh hiệp đồng binh chủng (bộ binh, xe tăng, pháo binh các loại, phòng không, không quân...);

d)

Lực lượng tham gia có đến tiểu đoàn, trung đoàn, đánh truy kích địch đổ bộ đường không.

64.

Mối quan hệ giữa chiến lược quân sự, chiến dịch và chiến thuật được thể hiện như thế nào?

a)

Chiến lược quân sự có vai trò chỉ đạo, chiến dịch là thực hành và các hoạt động tác chiến, chiến thuật là cách đánh cụ thể

b)

Chiến lược quân sự là nền tảng, chiến dịch và chiến thuật là thực hành chiến đấu

c)

Chiến lược quân sự là chỉ đạo, chiến dịch là những trận đánh lớn, chiến thuật là cách đánh

d)

Chiến lược quân sự là nền tảng, chiến dịch là then chốt, chiến thuật là thực hành chiến đấu

65.

Theo anh (chị) Đảng ta đã rút ra mấy bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự vận dụng vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới?

a)

44 bài học

b)

55 bài học

c)

66 bài học

d)

77 bài học.

66.

Theo anh (chị) trong các bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự vận dụng vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới, bài học nào sau đây là một nguyên tắc trong nghệ thuật quân sự Việt Nam?

a)

Quán triệt tư tưởng tích cực tiến công

b)

Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng lực, thế, thời và mưu kế

c)

Nghệ thuật quân sự toàn dân đánh giặc

d)

Nghệ thuật lấy ít địch nhiều, biết tập trung ưu thế lực lượng cần thiết để đánh thắng địch.

67.

Theo anh (chị) trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới, Đảng ta đã xác định đối tượng đấu tranh (kẻ thù) của ta hiện nay là ai?

a)

Chủ nghĩa đế quốc và bọn phản động chống phá nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam

b)

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch chống phá và xâm phạm lợi ích của quốc gia và dân tộc Việt Nam

c)

Tất cả các thế lực thù địch với CNXH có hành động chống phá mục tiêu của nước ta trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

d)

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động có hành động phá hoại, xâm lược, lật đổ cách mạng Việt Nam

68.

Trong kháng chiến chống Mỹ, Đảng ta đã chọn thời điểm nào để kết thúc chiến tranh?

a)

Sau khi giành thắng lợi trong chiến dịch Hồ Chí Minh

b)

Sau khi giành thắng lợi ở chiến dịch Việt Bắc - Thu Đông

c)

Sau khi giành thắng lợi ở chiến dịch Điện Biên Phủ

d)

Sau khi giành thắng lợi ở chiến dịch Phòng không Hà Nội

69.

Để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN, Chủ tịch Hồ Chí Minh trong suốt cuộc đời hoạt động Cách mạng Người chỉ có một ham muốn tột bậc nào sau đây:

a)

“Không có gì quí hơn độc lập, tự do”

b)

“Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc”

c)

“Hễ còn một tên xâm lược trên đất nước ta, thì ta còn phải tiếp tục chiến đấu quét sạch nó đi”

d)

“Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết; thành công, thành công, đại thành công”

70.

Theo anh (chị): Để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN trong suốt cuộc đời hoạt động Cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh mục tiêu xuyên suốt của Người là gì:

a)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân

b)

Hòa bình, thịnh vượng và phát triển

c)

Độc lập dân tộc gắn liền với Chủ nghĩa xã hội

d)

Ấm no, tự do, hạnh phúc

71.

Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận thì mặt trận chính trị có vị trí như thế nào?

a)

Là mặt trận quyết liệt nhất, quyết định thắng lợi trực tiếp của chiến tranh

b)

Có vị trí quan trọng, phân hóa, cô lập kẻ thù, tạo thế có lợi cho cuộc chiến

c)

Góp phần làm tan rã hàng ngũ của kẻ thù, hạn chế tổn thất trong chiến tranh

d)

Có vị trí tinh thần yêu nước, quy tụ sức mạnh đoàn kết

72.

Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận thì mặt trận quân sự có vị trí như thế nào?

a)

Có vị trí tinh thần yêu nước, quy tụ sức mạnh đoàn kết

b)

Có vị trí quan trọng, phân hóa, cô lập kẻ thù, tạo thế có lợi cho cuộc chiến

c)

Góp phần làm tan rã hàng ngũ của kẻ thù, hạn chế tổn thất trong chiến tranh

d)

Là mặt trận quyết liệt nhất, quyết định thắng lợi trực tiếp của chiến tranh

73.

Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận thì mặt trận ngoại giao có vị trí như thế nào?

a)

Là mặt trận quyết liệt nhất, quyết định thắng lợi trực tiếp của chiến tranh

b)

Góp phần làm tan rã hàng ngũ của kẻ thù, hạn chế tổn thất trong chiến tranh

c)

Có vị trí quan trọng, phân hóa, cô lập kẻ thù, tạo thế có lợi cho cuộc chiến

d)

Có vị trí tinh thần yêu nước, quy tụ sức mạnh đoàn kết

74.

Bước vào cuộc kháng chiến chống Pháp, Đảng ta nhận định thế nào về lực lượng của Pháp khi so sánh lực lượng?

a)

Như mặt trời lúc hoàng hôn, hống hách lắm nhưng đã gần tắt nghỉ

b)

Như suối mới chảy, như lửa mới nhen, chỉ có tiến

c)

Giàu nhưng không mạnh

d)

Trường kỳ kháng chiến nhất định thắng lợi

75.

Trong kháng chiến chống Pháp, Đảng ta đã chọn thời điểm nào để kết thúc chiến tranh?

a)

Sau khi giành thắng lợi trong chiến dịch Hồ Chí Minh

b)

Sau khi giành thắng lợi chiến dịch Việt Bắc - Thu Đông

c)

Sau khi giành thắng lợi ở chiến dịch Điện Biên Phủ

d)

Sau khi giành thắng lợi ở chiến dịch Phòng không Hà Nội

76.

Trong kháng chiến chống Pháp, Đảng ta đã chọn thời điểm nào để mở đầu chiến tranh?

a)

Sau khi thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân 22/12/1944

b)

Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến 19/12/1946

c)

Sau chiến dịch Việt Bắc - Thu Đông năm 1947

d)

Khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời 3/2/1930

77.

Trong kháng chiến chống Mỹ, Đảng ta đã chọn thời điểm nào để mở đầu chiến tranh?

a)

Sau năm 1960 khi chuyển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng

b)

Sau thắng lợi của chiến dịch phản công đường 9 - Nam Lào năm 1971

c)

Sau khi Mỹ không chịu kí Hiệp định Giơ-ne-vơ tháng 9/1954

d)

Khi Mỹ đưa quân sang xâm lược Việt Nam

78.

Sinh viên có trách nhiệm như thế nào trong việc vận dụng bài học của nghệ thuật quân sự vào quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

a)

Phát huy tinh thần tự lực, tự cường vượt qua khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ học tập

b)

Không ngừng bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước

c)

Phấn đấu, tu dưỡng để trở thành những công dân tốt, sẵn sàng làm nhiệm vụ khi Tổ quốc cần

d)

Tất cả các nội dung trên

79.

Hãy ghép tên người lãnh đạo với cuộc kháng chiến tương ứng: Cuộc kháng chiến chống Tống lần 1 (năm 981)

a)

Lê Hoàn

b)

Lý Thường Kiệt

c)

Trần Quốc Tuấn

d)

Ngô Quyền

80.

Hãy ghép tên người lãnh đạo với cuộc kháng chiến tương ứng: Cuộc kháng chiến chống quân Minh (1418-1427)

a)

Trần Quốc Tuấn

b)

Lê Lợi

c)

Lý Thường Kiệt

d)

Nguyễn Huệ

81.

Hãy ghép tên người lãnh đạo với cuộc kháng chiến tương ứng: Cuộc kháng chiến chống quân Mãn Thanh (năm 1789)

a)

Lý Thường Kiệt

b)

Nguyễn Huệ

c)

Trần Quốc Tuấn

d)

Hồ Quý Ly

82.

Anh (chị) hãy chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh khái niệm về lãnh thổ quốc gia: “Lãnh thổ quốc gia là phạm vi không gian ................................., thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của một quốc gia”.

a)

được qui định bởi Công ước quốc tế

b)

được thống nhất bởi hai quốc gia liền kề

c)

được hình thành trong lịch sử và pháp luật

d)

được giới hạn bởi biên giới quốc gia

83.

Theo anh (chị) biên giới quốc gia Việt Nam bao gồm những bộ phận nào sau đây?

a)

Biên giới quốc gia trên vùng đất, trong lòng đất, vùng biển, vùng trời, vùng nước

b)

Biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, đảo, quần đảo, trên không, trong lòng đất

c)

Biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, nội thủy, lãnh hải, trên không, trong lòng đất

d)

Biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trên không, trong lòng đất

84.

Biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam được hoạch định và đánh dấu như thế nào?

a)

Đánh dấu bằng các cột mốc biên giới, là vùng nước nằm phía bên trong đường cơ sở

b)

Đánh dấu bằng phao, dây phát quang, là đường tiếp giáp giữa lãnh hải với đất liền, cửa đảo, quần đảo Việt Nam

c)

Đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ, là ranh giới ngoài của lãnh hải

d)

Đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ, là vùng nước có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở

85.

Theo anh (chị) biên giới trên đất liền của Việt Nam được xác lập dựa vào các yếu tố nào?

a)

Địa hình, Thiên văn, Hình học

b)

Địa hình, Thiên văn, Hình học, cột mốc biên giới

c)

Địa hình, Hình học, Mốc quốc giới

d)

Địa hình, Thiên văn và sự thỏa thuận với quốc gia liền kề

86.

Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là?

a)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng, bất khả xâm phạm của dân tộc Việt Nam

b)

Xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, ổn định; giải quyết tranh chấp thông qua đàm phán hòa bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau

c)

Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là sự nghiệp của toàn dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng

d)

Tất cả các nội dung trên

87.

Hãy lựa chọn một trong các mệnh đề dưới đây điền vào chỗ còn trống để có khái niệm đúng nhất về vùng đất quốc gia: “Vùng đất quốc gia là phần mặt đất và lòng đất của đất liền (lục địa), của đảo, quần đảo thuộc chủ quyền một quốc gia; bộ phận quan trọng nhất cấu thành nên lãnh thổ quốc gia, làm cơ sở để xác định .................................”.

a)

vùng trời quốc gia, nội thủy, lãnh hải

b)

chủ quyền biên giới của một quốc gia

c)

vùng biển giới lục địa, đảo, quần đảo

d)

về pháp lý đối với lãnh thổ một quốc gia

88.

Nội thủy là vùng biển được xác định như thế nào?

a)

Nội thủy là vùng nước biển được hạn chế bởi đường cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải

b)

Nội thủy là vùng biển nằm ở phía trong của đường cơ sở để xác định biên giới trên biển và lãnh hải

c)

Nội thủy là vùng biển nằm ở phía trong của đường cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải

d)

Nội thủy là vùng biển nằm ở phía trong của đường cơ sở để xác định lãnh hải Việt Nam

89.

Hãy xác định khái niệm đúng nhất về lãnh hải của Việt Nam trong các khẳng định sau đây:

a)

“Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở, có chế độ pháp lý như lãnh thổ đất liền. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển”.

b)

“Lãnh hải là vùng biển được xác định bởi đường cơ sở, có chế độ pháp lý như lãnh thổ đất liền. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển”.

c)

“Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở, có chế độ pháp lý của một quốc gia. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển”.

d)

“Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở, có chế độ pháp lý như lãnh thổ đất liền. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển”.

e)
90.

Hãy lựa chọn một trong các mệnh đề dưới đây điền vào chỗ còn trống để có khái niệm đúng nhất về vùng nội thủy của biển Việt Nam: “Nội thủy là vùng biển nằm phía trong của ................. để tính chiều rộng lãnh hải”.

a)

đường biên giới đất liền

b)

đường cơ sở

c)

đảo, quần đảo

d)

đường bờ biển

91.

Hãy lựa chọn một trong các mệnh đề dưới đây điền vào chỗ còn trống để có khái niệm đúng nhất về đường cơ sở của biển Việt Nam: “Đường cơ sở là ................................. được lựa chọn tại ngấn nước thủy triều thấp nhất dọc theo bờ biển và các đảo gần bờ do Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam xác định và công bố”.

a)

đường cong dọc theo bờ biển

b)

đường gấp khúc liên tục

c)

đường gãy khúc nối liền các điểm

d)

đường xác định theo hải đồ

92.

Hãy lựa chọn một trong các mệnh đề dưới đây điền vào chỗ còn trống để có khái niệm về lãnh hải của biển Việt Nam: “Lãnh hải là ................................. tính từ đường cơ sở, có chế độ pháp lý như lãnh thổ đất liền. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển”.

a)

vùng nước biển có chiều rộng 10 đến 12 hải lý

b)

vùng nước nội thủy có chiều rộng 12 hải lý

c)

vùng biển có chiều rộng 10 hải lý

d)

vùng biển có chiều rộng 12 hải lý

93.

Lãnh hãi Việt Nam bao gồm những vùng nào sau đây?

a)

Lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của quần đảo

b)

Lãnh hải của đất liền, lãnh hải của thêm lục địa

c)

Lãnh hải của đảo, lãnh hải của quần đảo

d)

Lãnh hải của đường bờ biển, lãnh hải của đảo

94.

Hãy lựa chọn một trong các mệnh đề dưới đây điền vào chỗ còn trống để có khái niệm về lãnh thổ quốc gia đặc biệt của Việt Nam: “Lãnh thổ quốc gia đặc biệt là loại lãnh thổ đặc thù của một quốc gia ......................... trong lãnh thổ của một quốc gia khác, hoặc trên vùng biển, vùng trời quốc tế”.

a)

tồn tại theo hiệp ước

b)

tồn tại theo thỏa thuận

c)

tồn tại hợp pháp

d)

tồn tại một cách ngẫu nhiên

95.

Hãy lựa chọn một trong các mệnh đề dưới đây điền vào chỗ còn trống để có khái niệm về biên giới quốc gia theo Luật Biên giới quốc gia Việt Nam năm 2003: “Biên giới quốc gia của nước CHXHCN Việt Nam là ................................. theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, vùng biển, lòng đất, vùng trời của nước CHXHCN Việt Nam”.

a)

đường và mặt phẳng thẳng đứng

b)

đường vuông góc thẳng

c)

đường được thỏa thuận giữa các quốc gia liền kề

d)

đường được ký bằng hiệp ước giữa các quốc gia liên quan

96.

Hãy lựa chọn một trong các mệnh đề dưới đây điền vào chỗ còn trống để có khái niệm về biên giới quốc gia trên không của Việt Nam: “Biên giới quốc gia trên không là biên giới phân định vùng trời giữa các quốc gia liền kề hoặc các vùng trời quốc tế, được xác định bằng đường thẳng đứng từ ................................. và biên giới quốc gia trên biển lên trên vùng trời”.

a)

biên giới đã được thỏa thuận giữa quốc gia

b)

biên giới đất liền của đảo

c)

biên giới của đảo, quần đảo

d)

biên giới quốc gia trên đất liền

97.

Hãy lựa chọn một trong các mệnh đề dưới đây điền vào chỗ còn trống để có khái niệm biên giới quốc gia trong lòng đất của Việt Nam: “Biên giới quốc gia trong lòng đất là phần định lãnh thổ quốc gia trong lòng đất phía dưới vùng đất quốc gia, nội thủy và lãnh hải được ................................. từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất”.

a)

xác định bởi các mốc giới

b)

xác định bởi mặt phẳng thẳng đứng

c)

xác định đường thẳng vuông góc

d)

xác định bởi hình chiếu

98.

Hãy lựa chọn một trong các mệnh đề dưới đây điền vào chỗ còn trống để có khái niệm về khu vực biên giới của Việt Nam: “Khu vực biên giới là ................................. có quy chế, quy định đặc biệt do Chính phủ ban hành nhằm bảo vệ an toàn biên giới Việt Nam”.

a)

vùng lãnh thổ tiếp giáp biên giới quốc gia

b)

vùng lãnh thổ đặc biệt tiếp giáp biên giới quốc gia

c)

vùng lãnh thổ cần được bảo vệ nghiêm ngặt

d)

vùng lãnh thổ quan trọng

99.

Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta trong giải quyết tranh chấp biên đảo của hiện nay bao gồm những nội dung nào?

a)

Ba điều không được mất đó là: không được mất chủ quyền; không được mất hòa bình; không được mất tình hữu nghị

b)

Bốn điều nên tránh: tránh đối đầu về quân sự; tránh đối đầu về kinh tế; tránh bị lệ thuộc và tránh bị cô lập

c)

Thúc đẩy sử dụng vũ lực ở mức cần thiết để bảo vệ chủ quyền biển đảo

d)

Ưu tiên cô lập kinh tế đối phương nhằm tạo lợi thế đàm phán

100.

Điểm cực Bắc của nước ta nằm ở tỉnh nào?

a)

Lạng Sơn

b)

Cà Mau

c)

Hà Giang

d)

Khánh Hòa

101.

Việt Nam có đường biên giới trên đất liền tiếp giáp với các quốc gia nào?

a)

Lào, Campuchia, Trung Quốc

b)

Trung Quốc, Lào, Thái Lan

c)

Thái Lan, Lào, Campuchia

d)

Trung Quốc, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a

102.

Trách nhiệm của công dân trong xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia được thể hiện trong các văn bản nào?

a)

Hiến pháp năm 1992

b)

Luật Nghĩa vụ quân sự

c)

Luật Biên giới quốc gia

d)

Tất cả các văn bản trên

103.

Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia Việt Nam gồm mấy nội dung?

a)

2 nội dung

b)

3 nội dung

c)

4 nội dung

d)

5 nội dung

104.

Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển có chiều rộng như thế nào?

a)

200 hải lí tính từ đường cơ sở

b)

200 hải lí tính từ đường bờ biển

c)

12 hải lí tính từ đường cơ sở

d)

12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải

105.

Theo anh (chị), lực lượng nào giữ vai trò chuyên trách và nòng cốt trong bảo vệ biên giới quốc gia?

a)

Công an nhân dân

b)

Dân quân tự vệ

c)

Cảnh sát biển

d)

Bộ đội biên phòng

106.

Trong các nội dung dưới đây, đâu là quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia?

a)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân, của cả hệ thống chính trị, dưới sự lãnh đạo của Đảng

b)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng, bất khả xâm phạm của dân tộc Việt Nam

c)

Chủ động, kiên quyết, khôn khéo xử lí tình huống và giải quyết hậu quả khi có bạo loạn xảy ra

d)

Xây dựng tiềm lực vững mạnh của đất nước, tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân trong nước và quốc tế