wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz Triết 2

Total questions: 105

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Quan điểm triết học nào cho rằng sự thống nhất của thế giới không phải ở tính tồn tại của nó mà ở tính vật chất của nó?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

2.

Sự khác nhau căn bản giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm về sự thống nhất của thế giới là ở cái gì?

a)

Thừa nhận tính tồn tại của thế giới.

b)

Thừa nhận tính vật chất của thế giới.

c)

Không thừa nhận tính tồn tại của thế giới.

d)

Thừa nhận tính ý thức của thế giới

3.

Chủ nghĩa duy tâm tìm nguồn gốc của sự thống nhất của thế giới ở cái gì?

a)

ở tính vật chất của thế giới.

b)

ở ý niệm tuyệt đối hoặc ở ý thức của con người

c)

ở sự vận động và chuyển hoá lẫn nhau của thế giới.

d)

ở tính tồn tại của thế giới

4.

Quan điểm triết học nào cho rằng thế giới thống nhất vì được con người nghĩ về nó như một cái thống nhất?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

5.

Quan điểm triết học nào tìm nguồn gốc của sự thống nhất của thế giới ở bản nguyên đầu tiên (ở thực thể đầu tiên duy nhất)?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình trước Mác.

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

6.

Đâu không phải là câu trả lời của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tính thống nhất vật chất của thế giới

a)

Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất.

b)

Mọi bộ phận của thế giới vật chất đều liên hệ chuyển hoá lẫn nhau.

c)

Thế giới vật chất tồn tại khách quan, vĩnh viễn, vô hạn, vô tận, không do ai sinh ra và không mất đi.

d)

Thế giới vật chất bao gồm những bộ phận riêng biệt nhau.

7.

Trường phái triết học nào phủ nhận sự tồn tại một thế giới duy nhất là thế giới vật chất?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.

c)

Chủ nghĩa duy tâm.

d)

Chủ nghĩa duy vật chất phác cổ đại

8.

Lựa chọn phương án đúng trong các phương án sau:

a)

Chỉ có chủ nghĩa duy vật biện chứng mới cho rằng mọi bộ phận của thế giới vật chất đều có mối liên hệ chuyển hoá lẫn nhau một cách khách quan.

b)

Tất cả các trường phái duy vật đều cho rằng mọi bộ phận của thế giới vật chất đều có mối liên hệ chuyển hoá lẫn nhau một cách khách quan.

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng mọi bộ phận của thế giới vật chất đều có mối liên hệ chuyển hoá lẫn nhau một cách khách quan.

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng mọi bộ phận của thế giới vật chất đều có mối liên hệ chuyển hoá lẫn nhau một cách khách quan.

9.

Lựa chọn phương án đúng trong các phương án sau:

a)

Không thừa nhận tính vô hạn và vô tận của thế giới vật chất thì không thể chứng minh được tính thống nhất vật chất của thế giới.

b)

Không thừa nhận tính vô hạn và vô tận của thế giới vật chất vẫn có thể chứng minh được tính thống nhất vật chất của thế giới.

c)

Tính thống nhất của thế giới vật chất không liên quan gì đến tính vô hạn và vô tận của thế giới vật chất.

d)

Tính thống nhất của thế giới thể hiện trong sự thống nhất của tinh thần thế giới.

10.

Cho rằng có thế giới tinh thần tồn tại độc lập bên cạnh thế giới vật chất sẽ rơi vào quan điểm triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng .

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

d)

có thể a hoặc b.

11.

Nhà triết học nào coi sự vật cảm tính là cái bóng của ý niệm?

a)

Đê-mô-crít

b)

A-ri-xtốt.

c)

Pla-tôn.

d)

Hêghen.

12.

Nhà triết học nào coi sự vật cảm tính là cái bóng của ý niệm?

a)

Đê-mô-crít

b)

A-ri-xtốt.

c)

Pla-tôn.

d)

Hêghen.

13.

Trường phái triết học nào coi sự vật cảm tính là cái bóng của ý niệm?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

d)

Chủ nghĩa duy vật chất phác cổ đại.

14.

Coi thế giới vật chất là kết quả của quá trình phát triển của ý niệm tuyệt đối là quan điểm cuả trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

15.

Luận điểm cho: "tồn tại tức là được cảm giác" là của ai và thuộc lập trường triết học nào?

a)

Của Hêghen, thuộc lập trường của chủ nghĩa duy tâm khách quan.

b)

Của Béc-cơ-li, thuộc lập trường chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

c)

Của Pla-tôn, thuộc lập trường chủ nghĩa duy tâm khách quan.

d)

Của A-ri-xtốt, thuộc lập trường chủ nghĩa duy vật.

16.

Nhà triết học nào cho nước là thực thể đầu tiên của thế giới và quan điểm đó thuộc lập trường triết học nào?

a)

Talét - chủ nghĩa duy vật tự phát.

b)

Điđrô - Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Béc-cơ-li, - chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Pla-tôn, - chủ nghĩa duy tâm khách quan.

17.

Nhà triết học nào coi lửa là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?

a)

Đê-mô-crít, - chủ nghĩa duy vật chất phác cổ đại

b)

Hê-ra-clít, - chủ nghĩa duy vật tự phát.

c)

Hê-ra-clít, - chủ nghĩa duy tâm khách quan.

d)

Ana-ximen, - chủ nghĩa duy vật chất phác cổ đại.

18.

Nhà triết học nào cho nguyên tử và khoảng không là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?

a)

Đê-mô-rít, chủ nghĩa duy vật tự phát.

b)

Hê-ra-clít, - chủ nghĩa duy vật chất phác cổ đại.

c)

Đê-mô-crít, chủ nghĩa duy tâm khách quan.

d)

A-

19.

Nhà triết học nào cho nguyên tử và khoảng không là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào? 

a)

Đê-mô-rít, chủ nghĩa duy vật tự phát.

b)

Hê-ra-clít, - chủ nghĩa duy vật chất phác cổ đại.

c)

Đê-mô-crít, chủ nghĩa duy tâm khách quan.

d)

A-ri-xtốt, - chủ nghĩa duy vật chất phác cổ đại.

20.

Đồng nhất vật chất nói chung với một vật thể hữu hình cảm tính đang tồn tại trong thế giới bên ngoài là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm.

b)

Chủ nghĩa duy vật tự phát.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

21.

Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử - một phần tử vật chất nhỏ nhất được ai nêu ra đầu tiên và thuộc trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.

b)

Lơ-xíp và Đê-mô-crít thuộc chủ nghĩa duy vật tự phát

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

22.

Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là gì?

a)

Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử.

b)

Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể hữu hình, cảm tính của vật chất.

c)

Đồng nhất vật chất với khối lượng.

d)

Đồng nhất vật chất với ý thức.

23.

Hạn chế chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là gì?

a)

Có tính chất chủ quan duy ý chí.

b)

Có tính chất duy vật tự phát, là những phỏng đoán dựa trên những tài liệu cảm tính là chủ yếu, chưa có cơ sở khoa học.

c)

Có tính chất duy vật máy móc siêu hình.

d)

Còn mang màu sắc thần bí.

24.

Đâu là mặt tích cực trong quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại?

a)

Chống quan niệm máy móc siêu hình.

b)

Chống quan niệm duy tâm tôn giáo

c)

Thúc đẩy sự phát triển tư tưởng khoa học về thế giới.

d)

Gồm b và c.

25.

Đỉnh cao nhất của tư tưởng duy vật cổ đại về vật chất là ở chỗ nào?

a)

ở quan niệm về lửa là bản nguyên của thế giới

b)

b. ở thuyết nguyên tử của Lơ-xíp và Đê-mô-crít.

c)

c. ở quan niệm về con số là bản nguyên của thế giới. 

d)

d. ở quan niệm vật chất là một dạng vật cụ thể, cảm tính.

26.

Đỉnh cao nhất của tư tưởng duy vật cổ đại về vật chất là ở chỗ nào?

a)

ở quan niệm về lửa là bản nguyên của thế giới

b)

ở thuyết nguyên tử của Lơ-xíp và Đê-mô-crít.

c)

ở quan niệm về con số là bản nguyên của thế giới.

d)

ở quan niệm vật chất là một dạng vật cụ thể, cảm tính.

27.

Quan niệm duy vật về vật chất ở thế kỷ XVII - XVIII tiến bộ hơn với quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại ở chỗ nào?

a)

Ở chỗ quan niệm về vật chất có tính biện chứng.

b)

Ở chỗ không đồng nhất vật chất với dạng cụ thể của vật chất.

c)

Ở chỗ coi vật chất và vận động không tách rời nhau, vật chất và vận động có nguyên nhân tự thân.

d)

Ở chỗ cho rằng các dạng vật chất có mối quan hệ phổ biến với nhau

28.

Đâu là quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII - XVIII?

a)

Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể hữu hình có tính chất cảm tính.

b)

Các dạng vật chất nói chung có mối quan hệ phổ biến với nhau.

c)

Vật chất chỉ là hình ảnh chuyển hóa của ý niệm tuyệt đối

d)

Các dạng vật chất tồn tại biệt lập với nhau.

29.

Phương pháp tư duy nào chi phối những hiểu biết triết học duy vật về vật chất ở thế kỷ XVII - XVIII?

a)

Phương pháp biện chứng duy tâm

b)

Phương pháp biện chứng duy vật.

c)

Phương pháp siêu hình máy móc.

d)

Phương pháp chủ quan duy ý chí

30.

Các nhà triết học khi giải thích mọi hiện tượng của tự nhiên bằng sự tác động qua lại của lực đẩy và lực hút của vật thể, thuộc trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác thời kỳ cổ đại

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy tâm.

31.

Quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật thời kỳ nào đã quy giản sự khác nhau về chất vào sự khác nhau về lượng giữa các sự vật?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng thời kỳ hiện đại

b)

Chủ nghĩa duy vật chất phác thời kỳ cổ đại

c)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII

32.

Đồng nhất vật chất với khối lượng đó là quan niệm về vật chất của ai và ở thời kỳ nào?

a)

Các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại.

b)

Các nhà triết học thời kỳ Phục hưng.

c)

Các nhà triết học duy vật thế kỷ XVII - XVIII.

d)

Các nhà triết học duy vật biện chứng thời kỳ hiện đại.

33.

Coi vận động của vật chất chỉ là biểu hiện của vận động cơ học, đó là quan điểm về vận động và vật chất của ai?

a)

Các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại.

b)

Các nhà triết học thế kỷ XVII - XVIII.

c)

Các nhà triết học duy vật biện chứng hiện đại.

d)

Các nhà triết học duy tâm thế kỷ XVII - XVIII.

34.

Những kết quả nghiên cứu nào ảnh hưởng trực tiếp đến quan niệm triết học về vật chất ở thế kỷ XVII - XVIII?

a)

Những kết quả quan sát trực tiếp.

b)

Những kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực lý thuyết của khoa học tự nhiên.

c)

Những kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực thực nghiệm của khoa học tự nhiên, nhất là cơ học.

d)

Những kết quả nghiên cứu của khoa học xã hội.

35.

Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể hoặc một thuộc tính cụ thể của vật chất, coi vật chất có giới hạn tột cùng, đó là đặc điểm chung của hệ thống triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.

c)

Chủ nghĩa duy vật trước Mác.

d)

Chủ nghĩa duy vật tự phát thời kỳ cổ đại.

36.

Quan điểm của trường phái triết học nào coi khối lượng chỉ là thuộc tính của vật chất, gắn liền với vật chất?

a)

Chủ nghĩa duy tâm.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy vật tự phát

37.

Khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Chủ nghĩa duy vật tự phát đồng nhất vật chất nói chung với khối lượng.

b)

Chủ nghĩa duy vật nói chung đồng nhất vật chất với khối lượng.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII đồng nhất vật chất nói chung với khối lượng.

d)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường

38.

Hiện tượng phóng xạ mà khoa học tự nhiên phát hiện ra chứng minh điều gì?

a)

Vật chất nói chung là bất biến.

b)

Nguyên tử là bất biến.

c)

Nguyên tử là không bất biến.

d)

Vật chất biến mất.

39.

Phát minh ra hiện tượng phóng xạ và điện tử bác bỏ quan niệm triết học nào về vật chất

a)

Quan niệm duy vật siêu hình về vật chất.

b)

Quan niệm duy tâm về vật chất cho nguyên tử không tồn tại.

c)

Quan niệm duy vật biện chứng về vật chất.

d)

Quan niệm duy vật cổ đại đồng nhất vật chất với vật cụ thể.

40.

Chủ nghĩa duy tâm đã lợi dụng những phát minh của khoa học tự nhiên về hiện tượng phóng xạ và điện tử để chứng minh cái gì?

a)

Chứng minh nguyên tử không phải là bất biến.

b)

Chứng minh vật chất tiêu tan, vật chất biến mất, vật chất không tồn tại.

c)

Chứng minh nguyên tử biến đổi nhưng vật chất nói chung không mất đi.

d)

Chứng minh vật chất là vô tận, vô hạn.

41.

Quan niệm coi điện tử là phi vật chất thuộc lập trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

42.

Đồng nhất sự biến đổi của nguyên tử và khối lượng với sự biến mất của vật chất sẽ rơi vào quan điểm triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

c)

Chủ nghĩa duy tâm.

d)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường

43.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về hiện tượng phóng xạ như thế nào?

a)

Chứng minh nguyên tử không bất biến, nhưng không chứng minh vật chất biến mất.

b)

Chứng minh nguyên tử biến mất và vật chất cũng biến mất.

c)

Chứng minh cơ sở vật chất của chủ nghĩa duy vật không còn.

d)

Chứng minh vật chất chỉ là hình ảnh của ý niệm tuyệt đối.

44.

Theo Lênin những phát minh của khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã làm tiêu tan cái gì?

a)

Tiêu tan vật chất nói chung.

b)

Tiêu tan dạng tồn tại cụ thể của vật chất.

c)

Tiêu tan giới hạn hiểu biết trước đây về vật chất, quan điểm siêu hình về vật chất.

d)

Tiêu tan chủ nghĩa duy vật.

45.

Luận điểm cho rằng: "Điện tử cũng vô cùng vô tận, tự nhiên là vô tận" do ai nêu ra và trong tác phẩm nào?

a)

Ăngghen nêu, trong tác phẩm "Chống Đuyrinh".

b)

Mác nêu trong tác phẩm "Tư bản"

c)

Lênin nêu trong tác phẩm "Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán".

d)

Lênin nêu trong tác phẩm "Bút ký triết học".

46.

Quan điểm cho rằng: nhận thức mới về nguyên tử - phát hiện ra điện tử - cho thấy nguyên tử không tồn tại, thuộc lập trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

47.

Quan điểm triết học nào cho rằng, nhận thức mới về nguyên tử chỉ bác bỏ quan niệm cũ về vật chất, không bác bỏ sự tồn tại vật chất nói chung?

a)

Chủ nghĩa duy vật trước Mác.

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

48.

Vật chất, không bác bỏ sự tồn tại vật chất nói chung?

a)

Chủ nghĩa duy vật trước Mác.

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

49.

Định nghĩa về vật chất của Lênin được nêu trong tác phẩm nào?

a)

Biện chứng của tự nhiên

b)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.

c)

Bút ký triết học

d)

Nhà nước và cách mạng.

50.

Đâu là quan niệm về vật chất của triết học Mác - Lênin?

a)

Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể của vật chất.

b)

Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

c)

Vật chất chung tồn tại tách rời các dạng cụ thể của vật chất.

d)

Vật chất là hình ảnh thực tế của tinh thần thế giới.

51.

Thêm cụm từ thích hợp vào câu sau để được định nghĩa về vật chất của Lênin: Vật chất là ......(1) dùng để chỉ .......(2).. được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ảnh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.

a)

1- Vật thể, 2- hoạt động

b)

1- Phạm trù triết học, 2- Thực tại khách quan.

c)

1- Nguyên lý triết học, 2- Thực tại khách quan

d)

1- Phạm trù triết học, 2- Vật thể

52.

Định nghĩa về vật chất của Lênin bao quát đặc tính quan trọng nhất của mọi dạng vật chất để phân biệt với ý thức, đó là đặc tính gì?

a)

Thực tại khách quan độc lập với ý thức của con người.

b)

Vận động và biến đổi.

c)

Có khối lượng và quảng tính.

d)

Bóng của ý niệm

53.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất với tư cách là phạm trù triết học có đặc tính gì?

a)

Vô hạn, vô tận, vĩnh viễn tồn tại, độc lập với ý thức.

b)

Có giới hạn, có sinh ra và có mất đi.

c)

Vô hạn, vô tận, phụ thuộc vào ý thức.

d)

Tồn tại có t

54.

cách là phạm trù triết học có đặc tính gì?

a)

Vô hạn, vô tận, vĩnh viễn tồn tại, độc lập với ý thức.

b)

Có giới hạn, có sinh ra và có mất đi.

c)

Vô hạn, vô tận, phụ thuộc vào ý thức.

d)

Tồn tại có thời hạn, độc lập với ý thức.

55.

Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật chất, chân không có vật chất tồn tại không?

a)

Có.

b)

Không có

c)

Vừa có, vừa không có.

d)

Chân không không liên quan đến vật chất.

56.

Trường phái triết học nào khẳng định: vật chất chỉ tồn tại trong cảm giác của con người?

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác cổ đại

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

57.

Đâu là quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng

a)

Vật chất là những thứ mà chúng ta nhìn thấy.

b)

Cái gì không gây nên cảm giác ở chúng ta thì không phải là vật chất

c)

Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ảnh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.

d)

Vật chất phụ thuộc vào cảm giác của con người.

58.

Quan điểm sau đây thuộc trường phái triết học nào: cái gì cảm giác được là vật chất.

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

59.

Khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Định nghĩa về vật chất của Lênin thừa nhận vật chất tồn tại khách quan ngoài ý thức con người, thông qua các dạng cụ thể.

b)

Định nghĩa về vật chất của Lênin thừa nhận vật chất nói chung tồn tại vĩnh viễn, tách rời các dạng cụ thể của vật chất

c)

Định nghĩa về vật chất của Lênin đồng nhất vật chất nói chung v���i một dạng cụ thể của vật chất.

d)

Cả a, b, c, đều đúng

60.

Về mặt nhận thức luận, khi nói vật chất là cái được cảm giác của chúng ta chép lại, phản ánh lại, Lênin muốn khẳng định điều gì?

a)

Cảm giác, ý thức của chúng ta có khả năng phản ánh đúng thế giới khách quan.

b)

Cảm giác, ý thức của chúng ta không thể phản ánh đúng thế giới vật chất.

c)

Cảm giác, ý thức phụ thuộc một cách thụ động vào thế giới vật chất.

d)

Cảm giác, ý thức của chúng ta độc lập với thế giới khách quan.

61.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật chất?

a)

Vật chất là vật thể

b)

Vật chất có thể tồn tại không dưới dạng vật thể

c)

Không là vật thể thì không phải là vật chất.

d)

Vật chất là những vật thể mà con người cảm nhận được.

62.

Quan điểm triết học nào tách rời vật chất với vận động?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

63.

Trường phái triết học nào cho vận động bao gồm mọi sự biến đổi của vật chất, là phương thức tồn tại của vật chất?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

64.

Nếu cho rằng có vật chất không vận động và có vận động thuần tuý ngoài vật chất sẽ rơi vào lập trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật tự phát thời kỳ cổ đại.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy tâm

65.

Trường phái triết học nào cho không thể có vật chất không vận động và không thể có vận động ngoài vật chất?

a)

Chủ nghĩa duy vật tự phát thời kỳ cổ đại.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

66.

Đâu là quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vận động?

a)

Có vật chất không vận động.

b)

Có vận động thuần tuý ngoài vật chất.

c)

Không có vận động thuần tuý ngoài vật chất.

d)

Có vận động vật chất ngoài không gian và thời gian

67.

Lựa chọn đáp án đúng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng.

a)

Vận động là sự tự thân vận động của vật chất, không được sáng tạo ra và không mất đi.

b)

Vận động chỉ là lực đẩy và hút giữa các vật thể.

c)

Vận động được sáng tạo ra và có thể mất đi.

d)

Vận động xuất hiện là nhờ cú hích bên ngoài vật chất

68.

Ph. Ăngghen đã chia vận động làm mấy hình thức cơ bản?

a)

2 hình thức

b)

3 hình thức

c)

4 hình thức cơ bản.

d)

5 hình thức cơ bản

69.

Theo cách phân chia các hình thức vận động của Ăngghen, hình thức nào là thấp nhất?

a)

Cơ học

b)

Vật lý

c)

Hoá học

d)

Vận động xã hội.

70.

Theo cách phân chia các hình thức vận động của Ăngghen, hình thức nào là cao nhất và phức tạp nhất?

a)

Sinh học.

b)

Hoá học.

c)

Vận động xã hội.

d)

Vật lý

71.

Trường phái triết học nào cho vận động và đứng im không tách rời nhau?

a)

Chủ nghĩa duy vật tự phát.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.

d)

Chủ nghĩa duy tâm

72.

Trường phái triết học nào cho vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối?

a)

Chủ nghĩa duy vật tự phát.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

73.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Không gian và thời gian là hình thức tồn tại của vật chất, không tách rời vật chất.

b)

Không gian và thời gian là do con người định ra

c)

Tồn tại không gian và thời gian thuần túy ngoài vật chất.

d)

Không gian và t

74.

Trường phái triết học nào cho không gian và thời gian là do thói quen của con người quy định?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

75.

Luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan thừa nhận tính khách quan, vô tận và vĩnh cửu của không gian và thời gian

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thừa nhận tính khách quan, vô tận, gắn liền với vật chất của không gian và thời gian.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng thừa nhận không gian, thời gian là hình thức tồn tại của vật chất, có tính khách quan, vô tận và vĩnh cửu.

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan không thừa nhận có không gian và thời gian

76.

Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm về nguồn gốc của ý thức?

a)

Là sự phản ánh của hiện thực khách quan.

b)

Là thuộc tính của bộ não người, do não người tiết ra.

c)

Phủ nhận nguồn gốc vật chất của ý thức.

d)

Thừa nhận ý thức và vật chất tồn tại không phụ thuộc vào nhau

77.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về phản ánh?

a)

Phản ánh là thuộc tính của mọi dạng vật chất, là cái vốn có của mọi dạng vật chất.

b)

Phản ánh chỉ là đặc tính của một số vật thể.

c)

Phản ánh không phải là cái vốn có của thế giới vật chất, chỉ là ý thức con người tưởng tượng ra.

d)

Phản ánh chỉ là thuộc tính của con người

78.

Đồng nhất ý thức với phản ánh vật lý, đó là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình trước Mác.

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

79.

Đồng nhất ý thức với phản ánh vật lý, đó là quan điểm của trường phái triết học nào? 

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình trước Mác.

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

80.

Trường phái triết học nào đồng nhất ý thức với một dạng vật chất?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường.

c)

Chủ nghĩa duy tâm.

d)

Chủ nghĩa duy vật tự phát

81.

Trường phái triết học nào cho ý thức không phải là chức năng của não?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.

d)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường

82.

Trường phái triết học nào cho quá trình ý thức không tách rời đồng thời không đồng nhất với quá trình sinh lý thần kinh của não người?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

83.

Đâu là quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc tự nhiên của ý thức?

a)

ý thức tồn tại trên cơ sở quá trình sinh lý của não người.

b)

ý thức không đồng nhất với quá trình sinh lý của não người.

c)

ý thức đồng nhất với quá trình sinh lý của não người.

d)

Gồm a và b.

84.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thiếu sự tác động của thế giới khách quan vào não người, có hình thành và phát triển được ý thức không?

a)

Không thể

b)

Có thể hình thành được

c)

Vừa có thể, vừa không thể

d)

Có thể hình thành nhưng không phát triển được

85.

Luận điểm nào sau đây là của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc của ý thức?

a)

Có não người, có sự tác động của thế giới vào não người là điều kiện cần để hình thành và phát triển ý thức.

b)

Không cần sự tác động của thế giới vật chất vào não người vẫn hình thành được ý thức.

c)

Có não người, có sự tác động của thế giới bên ngoài vẫn chưa thể hình thành và phát triển ý thức.

d)

Ý thức của co

86.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng ở động vật bậc cao có thể đạt đến hình thức phản ánh nào?

a)

Phản ánh ý thức.

b)

Phản ánh tâm lý động vật.

c)

Phản ánh kích thích.

d)

Phản ánh hóa học

87.

Điều khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao chưa có ý thức.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao cũng có ý thức.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng chỉ có con người mới có ý thức

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan một cách sáng tạo vào óc con người.

88.

Hình thức phản ánh đặc trưng của của thế giới vô cơ là gì?

a)

Phản ánh vật lý, hoá học.

b)

Phản ánh sinh học.

c)

Phản ánh ý thức.

d)

Phản ánh kích thích

89.

Hình thức phản ánh đặc trưng của thế giới thực vật và động vật chưa có hệ thần kinh là gì?

a)

Phản ánh vật lý.

b)

Phản ánh kích thích.

c)

Phản ánh hóa học

d)

Phản ánh tâm lý động vật.

90.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc tự nhiên của ý thức?

a)

ý thức ra đời là kết quả quá trình phát triển lâu dài thuộc tính phản ánh của thế giới vật chất.

b)

ý thức ra đời là kết quả sự tác động lẫn nhau giữa các sự vật vật chất.

c)

ý thức ra đời là kết quả quá trình tiến hoá hệ thần kinh của con người.

d)

ý thức là hình thái chuyển hóa của tinh thần thế giới

91.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng nguồn gốc tự nhiên của ý thức gồm những yếu tố nào?

a)

Bộ óc con người.

b)

Thế giới bên ngoài tác động vào bộ óc.

c)

Lao động của con người

d)

Gồm a và b.

e)

Gồm cả a, b, và c.

92.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng điều kiện cần và đủ cho sự ra đời và phát triển ý thức là những điều kiện nào?

a)

Bộ óc con người và thế giới bên ngoài tác động vào bộ óc người

b)

Lao động của con người và ngôn ngữ.

c)

Các giác quan và bộ óc của con người

d)

Gồm a và b.

93.

Nguồn gốc xã hội của ý thức là yếu tố nào?

a)

Bộ óc con người.

b)

Sự tác động của thế giới bên ngoài vào bộ óc con người.

c)

Lao động và ngôn ngữ của con người.

d)

a và c

94.

Sự khác biệt căn bản giữa phép biện chứng và phép siêu hình là ở chỗ:

a)

thừa nhận sự tồn tại khách quan của vật chất

b)

thừa nhận sự vận động, nguyên nhân của sự vận động và mối liên hệ phong phú của các sự vật hiện tượng

c)

tính vật chất của thế giới

d)

cả a, b, c

95.

Quy luật phủ định của phủ định biểu thị:

a)

quá trình tự phát triển tiến lên của sự vật, hiện tượng theo đường xoáy ốc

b)

quá trình tuần hoàn của sự vật, hiện tượng quay trở lại điểm xuất phát

c)

là quá trình vận động của sự vật, hiện tượng theo đường thẳng

d)

cả a, b, c

96.

Quan điểm "Không có sự vật, hiện tượng nào không bao hàm mâu thuẫn, không có mâu thuẫn thì không có thế giới" có ý nghĩa là :

a)

Mâu thuẫn tồn tại trong tất cả các sự vật, hiện tượng, xuyên suốt quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng, vừa mang tính khách quan, vừa mang tính phổ biến

b)

Mọi sự vật, hiện tượng đều có mâu thuẫn chủ quan và khách quan

c)

Mâu thuẫn tồn tại vĩnh viễn và không thay đổi trong mỗi sự vật, hiện tượng

d)

cả a, b, c đều đúng

97.

Trong triết học Mác - Lênin, phạm trù chất của sự vật, hiện tượng được dùng để chỉ:

a)

tính quy định đậm đặc của sự vật, hiện tượng

b)

sự thống nhất hữu cơ giữa các thuộc tính để khẳng định nó là nó và phân biệt nó với các sự vật, hiện tượng khác

c)

là vật liệu cấu thành sự vật

d)

cả a,b,c

98.

Trên phương diện triết học, quá trình phát triển từ trứng tằm nhộng bướm trứng... có nghĩa là:

a)

sự phủ định siêu hình, tiêu diệt cái cũ

b)

Quá trình phủ định biện chứng, mang tính khách quan, tính kế thừa, phát triển

c)

Quá trình vận động tuần hoàn

d)

cả a,b,c

99.

Những nguyên lý nào sau đây là nguyên lý của phép biện chứng duy vật?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ, tính hệ thống.

b)

Nguyên lý về tính cấu trúc, sự phát triển.

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, nguyên lý về sự phát triển.

d)

Nguyên lý về sự vận động.

100.

Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động nhận thức, lý luận và thực tiễn?

a)

Quan điểm phát triển.

b)

Quan điểm khách quan.

c)

Quan điểm toàn diện.

d)

Quan điểm duy vật.

101.

Luận điểm sau đây: "Sự thống nhất (phù hợp - đồng nhất, tác dụng ngang nhau) của các mặt đối lập là có điều kiện, tạm thời, thoáng qua, tương đối. Sự đấu tranh của các mặt đối lập bài trừ lẫn nhau là tuyệt đối, cũng như sự vận động là tuyệt đối" là:

a)

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật

b)

Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm

c)

Quan điểm siêu hình

d)

Quan điểm biện chứng

102.

Quy luật của phép biện chứng duy vật nói lên nguồn gốc vận động, phát triển nằm trong sự vật hiện tượng là:

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

b)

Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại.

c)

Quy luật phủ định của phủ định.

d)

Quy luật nhân quả.

103.

Quy luật nào sau đây cho biết cách thức của sự vận động và phát triển của mọi sự vật, hiện tượng?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

b)

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại.

c)

Quy luật phủ định của phủ định.

d)

Quy luật nhận thức từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng.

104.

Quy luật nào sau đây làm sáng t��� nguồn gốc và động lực của sự vận động và phát triển của mọi sự vật, hiện tượng?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

b)

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại.

c)

Quy luật phủ định của phủ định.

d)

Quy luật nhận thức từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng.

105.

Quy luật nào sau đây chỉ ra khuynh hướng của sự vận động và phát triển của mọi sự vật, hiện tượng?

a)

a.     Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

b)

b.     Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại.

c)

c. Quy luật phủ định của phủ định

d)

d.     Quy luật nhận thức từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng.