Font size
WorksheetsTâm lí học của Thanh Lam
Total questions: 103
Worksheet time: 52mins
Tâm lí con người theo quan niệm khoa học là:
Toàn bộ cuộc sống tinh thần phong phú của con người.
Hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan.
Có bản chất xã hội và mang tính lịch sử.
Toàn bộ thế giới nội tâm của con người.
Chức năng của não.
Hiện tượng tâm lí được thể hiện trong những trường hợp:
1. Thân kinh căng thẳng như dây đàn sắp đứt.
2. Tim đập như muốn nhảy ra khỏi lồng ngực.
3. Bồn chồn như có hẹn với ai đó.
4. Lo lắng đến mất ăn mất ngủ.
5. Hồi hộp khi bước vào phòng thi.
Phản ánh tâm lí là:
Sự phản ánh chủ quan của con người về hiện tượng khách quan.
Quá trình tác động qua lại giữa con người và thế giới khách quan.
Sự chuyển hoá thế giới khách quan vào bộ não con người.
Sự phản ánh của con người trước kích thích của thế giới khách quan.
Phản ánh tâm lí là dạng phản ánh đặc biệt vì:
1. Hình ảnh tâm lí là dấu vết của thế giới khách quan.
2. Hình ảnh tâm lí là bản sao chép về thế giới khách quan.
3. Hình ảnh tâm lí mang tính chủ thể.
4. Hình ảnh tâm lí mang tính sinh động, sáng tạo.
5. Hình ảnh tâm lí là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người.
a: 2, 3, 5
b: 2, 3, 4
c: 3, 4, 5
d: 1, 3, 4
Điều kiện cần và đủ để có hiện tượng tâm lí người là:
1. Có thế giới khách quan và não.
2. Thế giới khách quan tác động vào não.
3. Não hoạt động bình thường.
4. Có tác động của giáo dục
5. Môi trường sống thích hợp.
2.3.5
1..3.4
3.4.5
Những yếu tố nào dưới đây là điều kiện khách quan của sự hình thành và phát triển tâm lý?
Não hoạt động bình thường.
Có tác động của giáo dục
Môi trường sống thích hợp.
Có tác động của giáo dục
Môi trường sống thích hợp.
Hiện tượng nào dưới đây là một quá trình tâm lý?
Hồi hộp trước khi vào phòng thi.
Chăm chú ghi chép bài.
Suy nghĩ khi giải bài tập.
Cẩn thận trong công việc.
Hiện tượng nào dưới đây là một trạng thái tâm lý?
Bồn chồn như có hẹn với ai.
Say mê với hội họa.
Siêng năng trong học tập.
Yêu thích thể thao.
Hiện tượng nào dưới đây là một thuộc tính tâm lý?
Hồi hộp trước giờ báo kết quả thi.
Suy nghĩ khi làm bài.
Chăm chú ghi chép.
Chăm chỉ học tập.
Tình huống nào dưới đây là một quá trình tâm lí?
Lan luôn cảm thấy hài lòng nếu bạn em trình bày đúng các kiến thức trong bài
Bình luôn thẳng thắn và công khai lên án các bạn có thái độ không trung thực trong thi cử.
Khi đọc cuốn “Sống như Anh”, Hoa nhớ lại hình ảnh chiếc cầu Công lí mà em đã có dịp đi qua.
An luôn cảm thấy căng thẳng mỗi khi bước vào phòng thi.
Thuộc tính tâm lí là những hiện tượng tâm lí:
1. Không thay đổi.
2. Tương đối ổn định và bền vững.
3. Khó hình thành, khó mất đi.
4. Đặc trưng cho mỗi cá thể và có tính độc đáo.
5. Thay đổi theo thời gian.
Câu thơ “Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ” nói lên tính chất nào sau đây của sự phản ánh tâm lý?
Tính khách quan.
Tính chủ thể.
Tính sinh động.
Tính sáng tạo.
Để đạt kết quả cao trong học tập, Hà đã tích cực tìm tòi, học hỏi và đổi mới các phương pháp học tập cho phù hợp với từng môn học. Chức năng của tâm lí thể hiện trong trường hợp này là:
1. Điều chỉnh hoạt động của cá nhân.
2. Định hướng hoạt động.
3. Điều khiển hoạt động.
4. Thúc đẩy hoạt động.
5. Kiểm soát hoạt động.
1,2,4
1,2,3
2,4,5
1,3,5
Sự kiện nào dưới đây chứng tỏ tâm lý ảnh hưởng đến sinh lý?
Hồi hộp khi đi thi.
Lo lắng đến mất ngủ.
Lạnh lắm run người
Buồn rầu vì bệnh tật.
Sự kiện nào dưới đây chứng tỏ sinh lý ảnh hưởng đến tâm lý?
Mắc cỡ làm đỏ mặt.
Lo lắng đến phát bệnh.
Tuyến nội tiết làm thay đổi tâm trạng.
Buồn rầu làm ngừng trệ tiêu hoá.
Quan điểm duy vật biện chứng về mối tương quan của tâm lý và những thể hiện của nó trong hoạt động được thể hiện trong mệnh đề:
Hiện tượng tâm lý có những thể hiện đa dạng bên ngoài.
Hiện tượng tâm lý có thể diễn ra mà không có một biểu hiện bên trong hoặc bên ngoài nào.
Mỗi sự thể hiện xác định bên ngoài đều tương ứng chặt chẽ với một hiện tượng tâm lý
Hiện tượng tâm lý diễn ra không có sự biểu hiện bên ngoài.
Khi nghiên cứu tâm lý phải nghiên cứu môi trường xã hội, nền văn hóa xã hội, các quan hệ xã hội mà con người sống và hoạt động trong đó. Kết luận này được rút ra từ luận điểm:
Tâm lý có nguồn gốc từ thế giới khách quan.
Tâm lý người có nguồn gốc xã hội.
Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động giao tiếp.
Tâm lý người mang tính chủ thể.
Nguyên tắc “cá biệt hóa” quá trình giáo dục là một ứng dụng được rút ra từ luận điểm:
Tâm lý người có nguồn gốc xã hội.
Tâm lý có nguồn gốc từ thế giới khách quan.
Tâm lý người mang tính chủ thể.
Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động giao tiếp.
Tâm lý người mang bản chất xã hội và có tính lịch sử thể hiện ở chỗ:
Tâm lý người có nguồn gốc là thế giới khách quan, trong đó nguồn gốc xã hội là yếu tố quyết định.
Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của cá nhân trong xã hội.
Tâm lý người chịu sự chế ước của lịch sử cá nhân và của cộng đồng.
Cả a, b, c.
Tâm lý người là:
Do một lực lượng siêu nhiên nào đó sinh ra.
Do não sản sinh ra, tương tự như gan tiết ra mật.
Sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người, thông qua lăng kính chủ quan.
Cả a, b, c.
Tâm lý người có nguồn gốc từ:
Não người.
Hoạt động của cá nhân.
Thế giới khách quan.
Giao tiếp của cá nhân.
Phản ánh tâm lý là:
Sự phản ánh có tính chất chủ quan của con người về các sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan.
Phản ánh tất yếu, hợp quy luật của con người trước những tác động, kích thích của thế giới khách quan.
Phản ánh là:
Sự tác động qua lại giữa hệ thống vật chất này với hệ thống vật chất khác và để lại dấu vết ở cả hai hệ thống đó.
Sự tác động qua lại của hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khác.
Sự sao chụp hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khác.
Dấu vết của hệ thống vật chất này để lại trên hệ thống vật chất khác.
Phản ánh tâm lí là một loại phản ánh đặc biệt vì:
Là sự tác động của thế giới khách quan vào não người.
Tạo ra hình ảnh tâm lí mang tính sống động và sáng tạo.
Tạo ra một hình ảnh mang đậm màu sắc cá nhân.
Cả a, b, c.
Cùng nhận sự tác động của một sự vật trong thế giới khách quan, nhưng ở các chủ thể khác nhau cho ta những hình ảnh tâm lí với mức độ và sắc thái khác nhau. Điều này chứng tỏ:
Phản ánh tâm lí mang tính chủ thể.
Thế giới khách quan và sự tác động của nó chỉ là cái cớ để con người tự tạo cho mình một hình ảnh tâm lí bất kì nào đó.
Hình ảnh tâm lí không phải là kết quả của quá trình phản ánh thế giới khách quan.
Thế giới khách quan không quyết định nội dung hình ảnh tâm lí của con người.
Hình ảnh tâm lí mang tính chủ thể được cắt nghĩa bởi:
Sự khác nhau về môi trường sống của cá nhân.
Sự phong phú của các mối quan hệ xã hội.
Những đặc điểm riêng về hệ thần kinh, hoàn cảnh sống và tính tích cực hoạt động của cá nhân.
Tính tích cực hoạt động của cá nhân khác nhau.
Tâm lí người khác xa so với tâm lí động vật ở chỗ:
Có tính chủ thể.
Có bản chất xã hội và mang tính lịch sử.
Là kết quả của quá trình phản ánh hiện thực khách quan.
Cả a, b, c.
Câu 27. Điều kiện cần và đủ để có hiện tượng tâm lí người là:
Có thế giới khách quan và não.
Thế giới khách quan tác động vào não.
Não hoạt động bình thường.
Thế giới khách quan tác động vào não và não hoạt động bình thường.
Những đứa trẻ do động vật nuôi từ nhỏ không có được tâm lí người vì:
Môi trường sống quy định bản chất tâm lí người.
Các dạng hoạt động và giao tiếp quy định trực tiếp sự hình thành tâm lí người.
Các mối quan hệ xã hội quy định bản chất tâm lí người.
Cả a, b, c.
Nhân tố tâm lí giữ vai trò cơ bản, có tính quy định trong hoạt động của con người, vì:
Tâm lí có chức năng định hướng cho hoạt động con người.
Tâm lí điều khiển, kiểm tra và điều chỉnh hoạt động của con người.
Tâm lí là động lực thúc đẩy con người hoạt động.
Cả a, b, c.
“Mỗi khi đến giờ kiểm tra, Lan đều cảm thấy hồi hộp đến khó tả”. Hiện tượng trên là biểu hiện của:
Quá trình tâm lí.
Trạng thái tâm lí.
Thuộc tính tâm lí.
Hiện tượng vô thức.
Câu 31. "Cùng trong một tiếng tơ đồng Người ngoài cười nụ, người trong khóc thầm". (Truyện Kiều – Nguyễn Du) Hiện tượng trên chứng tỏ:
Hình ảnh tâm lí mang tính sinh động, sáng tạo.
Hình ảnh tâm lí mang tính chủ thể.
Tâm lí người hoàn toàn có tính chủ quan.
Cả a, b, c.
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào không thể hiện tính chủ thể của sự phản ánh tâm lí người?
a. Cùng nhận sự tác động của một sự vật, nhưng ở các chủ thể khác nhau, xuất hiện các hình ảnh tâm lí với những mức độ và sắc thái khác nhau.
b. Những sự vật khác nhau tác động đến các chủ thể khác nhau sẽ tạo ra hình ảnh tâm lí khác nhau ở các chủ thể.
c. Cùng một chủ thể tiếp nhận tác động của một vật, nhưng trong các thời điểm, hoàn cảnh, trạng thái sức khoẻ và tinh thần khác nhau, thường xuất hiện các hình ảnh tâm lí khác nhau.
d. Các chủ thể khác nhau sẽ có thái độ, hành vi ứng xử khác nhau đối với cùng một sự vật.
Quan điểm đúng đắn nhất về mối quan hệ giữa não và tâm lý là:
Quá trình tâm lý và sinh lý diễn ra song song trong não không phụ thuộc vào nhau.
Tư tưởng do não tiết ra giống như gan tiết ra mật.
Tâm lý là một hiện tượng tinh thần không liên quan gì đến não.
Tâm lý là chức năng của não.
Những hiện tượng tâm lí nào dưới đây có cơ sở sinh lí là hệ thống tín hiệu thứ hai?
1. Tư duy cụ thể.
2. Tình cảm.
3. Nhận thức cảm tính.
4. Tư duy trừu tượng.
5. Ý thức.
Khái niệm giao tiếp trong tâm lý học được định nghĩa là:
Sự gặp gỡ và trao đổi về tình cảm, ý nghĩ,… nhờ vậy mà mọi người hiểu biết và thông cảm lẫn nhau.
Sự trao đổi giữa thầy và trò về nội dung bài học, giúp học sinh tiếp thu được tri thức.
Sự giao lưu văn hóa giữa các đơn vị để học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau và thắt chặt tình đoàn kết.
Sự tiếp xúc tâm lý giữa người – người để trao đổi thông tin, cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng tác động qua lại với nhau.
Hãy cho biết những trường hợp nào trong số trường hợp sau là giao tiếp?
1. Hai con khi đang bắt chấy cho nhau.
2. Hai em học sinh đang truy bài.
3. Một em bé đang đùa giỡn với con mèo.
4. Thầy giáo đang sinh hoạt lớp chủ nhiệm.
5. Hai em học sinh đang trao đổi e-mail.
Loại giao tiếp nhằm thực hiện một nhiệm vụ chung theo chức trách và quy tắc thể chế được gọi là:
Giao tiếp trực tiếp.
Giao tiếp chính thức.
Giao tiếp không chính thức.
Giao tiếp bằng ngôn ngữ.
Những yếu tố nào dưới đây tạo nên tính gián tiếp của hoạt động?
Công cụ tâm lí.
Công cụ lao động.
Nguyên vật liệu.
Phương tiện ngôn ngữ.
Sản phẩm lao động.
Nghiên cứu những người có tuổi và sống lâu cho thấy, sự giảm bớt dần các trách nhiệm và các hoạt động liên quan đến các trách nhiệm đó đã thu hẹp và làm rối loạn nhân cách. Ngược lại, mối liên hệ thường xuyên với cuộc sống xung quanh lại duy trì nhân cách cho đến lúc chết. Những người về hưu, không tham gia hoạt động nghề nghiệp, hoạt động xã hội sẽ dẫn đến sự biến đổi sâu sắc trong cấu trúc nhân cách của họ – nhân cách bắt đầu bị phá huỷ. Điều này dẫn đến các bệnh tim mạch. Mối liên hệ nào dưới đây thể hiện trong trường hợp trên?
Tâm lí là sản phẩm của hoạt động.
Tâm lí là sản phẩm của giao tiếp.
Tâm lí là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp.
Hoạt động là điều kiện để thực hiện mối quan hệ giao tiếp.
Dưới góc độ tâm lí học, hoạt động của con người giữ vai trò:
1. Tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần.
2. Cải tạo thế giới khách quan.
3. Làm nảy sinh và phát triển tâm lí.
4. Là phương thức tồn tại của con người trong thế giới.
5. Thỏa mãn những nhu cầu của con người.
Động cơ của hoạt động là:
Khách thể của hoạt động.
b. Cấu trúc tâm lí trong chủ thể.
c. Đối tượng của hoạt động.
d. Bản thân quá trình hoạt động.
Qua thực tế tại các doanh nghiệp, sinh viên thấy cần phải tích cực học tập và tự dưỡng nhiều hơn ở trường đại học. Chức năng giao tiếp được thể hiện trong trường hợp trên là:
Nhận thức.
Xúc cảm.
Điều khiển hành vi.
Phối hợp hoạt động.
Cơ chế chủ yếu của sự phát triển tâm lí con người là:
Di truyền qua gen.
Lĩnh hội nền văn hoá xã hội.
Thích nghi cá thể.
Giao tiếp với những người xung quanh.
Để định hướng, điều khiển, điều chỉnh việc hình thành các phẩm chất tâm lí cá nhân, điều quan trọng nhất là:
Tổ chức cho cá nhân tham gia các loại hình hoạt động và giao tiếp trong môi trường tự nhiên và xã hội phù hợp.
Tạo ra môi trường sống lành mạnh, phong phú cho mỗi cá nhân, nhờ vậy cá nhân có điều kiện hình thành và phát triển tâm lí.
Tổ chức hình thành ở cá nhân các phẩm chất tâm lí mong muốn.
Cá nhân độc lập tiếp nhận các tác động của môi trường để hình thành những phẩm chất tâm lí của bản thân.
Đối với sự phát triển các hiện tượng tâm lí, cơ chế di truyền đảm bảo:
Khả năng tái tạo lại ở thế hệ sau những đặc điểm của thế hệ trước.
Tiền đề vật chất cho sự phát triển tâm lí con người.
Hiện tượng sinh lí và hiện tượng tâm lí thường:
Diễn ra song song trong não.
Đồng nhất với nhau.
Có quan hệ chặt chẽ với nhau.
Có quan hệ chặt chẽ với nhau, tâm lí có cơ sở vật chất là não bộ.
Giao tiếp là:
Sự tiếp xúc tâm lí giữa con người - con người.
Quá trình con người trao đổi về thông tin, về cảm xúc.
Con người tri giác lẫn nhau và ảnh hưởng tác động qua lại lẫn nhau.
Cả a, b và c.
"Hiền dữ phải đâu là tính sẵn/ Phần nhiều do giáo dục mà nên"
Câu thơ trên đề cập tới vai trò của yếu tố nào trong sự hình thành, phát triển nhân cách?
Di truyền.
Môi trường.
Giáo dục.
Hoạt động và giao tiếp.
Trong tâm lí học hoạt động, khi phân chia các giai đoạn lứa tuổi trong quá trình phát triển cá nhân, ta thường căn cứ vào:
Các hoạt động mà cá nhân tham gia.
Những phát triển đột biến tâm lí trong từng thời kì.
Hoạt động chủ đạo của giai đoạn đó.
Tuổi đời của cá nhân.
Yếu tố giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự hình thành và phát triển tâm lí, nhân cách con người là:
Bẩm sinh di truyền.
Môi trường.
Hoạt động và giao tiếp.
Cả a và b.
Trong tâm lí học hoạt động, hoạt động là:
Phương thức tồn tại của con người trong thế giới.
Sự tiêu hao năng lượng, thần kinh, cơ bắp của con người tác động vào hiện thực khách quan để thoả mãn các nhu cầu của cá nhân.
Mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới, cả về phía con người.
Điều kiện tất yếu đảm bảo sự tồn tại của cá nhân.
Đối tượng của hoạt động:
Có trước khi chủ thể tiến hành hoạt động.
Có sau khi chủ thể tiến hành hoạt động.
Được hình thành và bộc lộ dần trong quá trình hoạt động.
Là mô hình tâm lí định hướng hoạt động của cá nhân.
Hình thức phản ánh tâm lí đầu tiên xuất hiện cách đây khoảng:
600 triệu năm.
500 triệu năm.
400 triệu năm.
300 triệu năm.
Tiêu chuẩn để xác định sự này sinh tâm lí là:
Tính chịu kích thích.
Tính cảm ứng.
Tính thích ứng.
Tính thích nghi.
Xét về phương diện loài trong sự hình thành và phát triển tâm lý, hiện tượng tâm lý đơn giản nhất (cảm giác) bắt đầu xuất hiện ở:
Loài cá.
Loài chim.
Côn trùng.
Lưỡng cư.
Xét về phương diện loài trong sự hình thành và phát triển tâm lý, thời kỳ tri giác bắt đầu xuất hiện ở:
Loài cá.
Loài chim.
Lưỡng cư.
Bò sát.
Hoạt động chủ đạo là hoạt động:
1. Có đối tượng mới.
2. Chiếm nhiều thời gian và tâm trí của chủ thể nhất.
3. Ảnh hưởng quyết định đối với sự phát triển tâm lý của chủ thể.
4. Quy định tính chất của các hoạt động khác của chủ thể.
5. Tạo ra sản phẩm nhằm thỏa mãn những nhu cầu của con người.
Ý thức là:
Hình thức phản ánh tâm lý chỉ có ở con người.
Hình thức phản ánh bằng ngôn ngữ.
Khả năng hiểu biết của con người.
Tồn tại được nhận thức.
Cấu trúc của ý thức bao gồm các thành phần:
1. Mặt nhận thức.
2. Mặt hành động.
3. Mặt thái độ.
4. Mặt năng động.
5. Mặt sáng tạo.
Những yếu tố tạo nên sự hình thành ý thức của con người là:
1. Lao động
2. Ngôn ngữ
3. Nhận thức
4. Hoạt động
5. Giao tiếp
Vai trò của lao động đối với sự hình thành ý thức được thể hiện trong những trường hợp:
1. Lao động đòi hỏi con người phải hình dung ra được mô hình cuối cùng của sản phẩm và cách làm ra sản phẩm đó.
2. Lao động đòi hỏi con người phải chế tạo và sử dụng công cụ lao động, tiến hành các thao tác và hành động lao động tác động vào đối tượng để làm ra sản phẩm.
3. Lao động tạo ra những sản phẩm vật chất và tinh thần nhằm thoả mãn những nhu cầu phong phú của con người.
4. Sau khi làm ra sản phẩm, con người đối chiếu sản phẩm đã làm ra với mô hình tâm lí của sản phẩm mà mình đã hình dung ra trước để hoàn thiện sản phẩm đó.
5. Lao động tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội, thúc đẩy sự phát triển của xã hội.
Nhân tố đóng vai trò quyết định đối với sự hình thành tự ý thức cá nhân là:
a. Hoạt động cá nhân.
b. Giao tiếp với người khác.
c. Tiếp thu nền văn hoá xã hội, ý thức xã hội.
d. Tự nhận thức, tự đánh giá, tự phân tích hành vi của mình
Hành vi vô thức được thể hiện trong trường hợp:
Một em bé khóc vì không được coi phim hoạt hình.
Một em bé khóc đòi mẹ mua đồ chơi.
Một em học sinh quên làm bài tập trước khi đến lớp.
Một em bé sơ sinh khóc khi mới được sinh ra.
Hành vi có ý thức được thể hiện trong trường hợp:
Trong cơn say, Chí Phèo chửi trời, chửi đất, chửi mọi người, thậm chí chửi cả người đã sinh ra hắn.
Trong cơn tức giận anh đã tát con mà không nghĩ đến hậu quả tai hại của nó.
Cường quyết định thi vào sư phạm và giải thích rằng đó là do mình yêu trẻ.
Mình có tật cứ khi ngồi suy nghĩ là lại rung đùi.
Một sinh viên đang chăm chú nghe giảng bỗng có tiếng động mạnh, em đã quay về phía có tiếng động. Đó là hiện tượng:
Di chuyển chú ý.
Tập trung chú ý.
Phân tán chú ý.
Phân phối chú ý.
Điều kiện cần thiết để nảy sinh và duy trì chú ý có chủ định là:
Nêu mục đích và nhiệm vụ có ý nghĩa cơ bản của hoạt động.
Sự mới lạ của vật kích thích.
Độ tương phản của vật kích thích.
Sự hấp dẫn của vật kích thích.
Newton có thói quen tự nấu ăn sáng, có lần mải suy nghĩ, ông đã luộc chiếc đồng hồ trong xoong trong khi tay vẫn cầm quả trứng sống. Hiện tượng trên là sự biểu hiện của:
Sự bền vững của chú ý.
Sự phân phối chú ý.
Sức tập trung chú ý.
Sự di chuyển chú ý.
Trong học tập, sinh viên vừa nghe giảng, vừa suy nghĩ, vừa ghi chép. Đó là khả năng:
Di chuyển chú ý.
Tập trung chú ý.
Phân phối chú ý.
Độ bền vững chú ý.
Sự di chuyển của chú ý được thể hiện trong trường hợp:
Một người trong khi nói chuyện vẫn nhìn và nghe tất cả những gì xảy ra xung quanh.
Một sinh viên đang học bài thì quay sang nói chuyện với bạn.
Một sinh viên sau khi suy nghĩ đã phát biểu rất hăng hái.
Một sinh viên đang nghe giảng thì chuyển sang nghe tiếng hát từ bên ngoài vọng đến.
Chú ý được coi là điều kiện của hoạt động có ý thức vì:
1. Chú ý giúp con người định hướng hoạt động.
2. Đảm bảo điều kiện thần kinh – tâm lí cần thiết cho hoạt động.
3. Chú ý giúp con người thực hiện có kết quả hoạt động của mình.
4. Thu hút con người vào hoạt động có mục đích.
5. Không thể có hoạt động nếu thiếu sự chú ý.
Một động vật có khả năng đáp lại những kích thích ảnh hưởng trực tiếp và cả kích thích ảnh hưởng gián tiếp đến sự tồn tại của cơ thể thì động vật đó đang ở giai đoạn:
Tính chịu kích thích.
Cảm giác.
Tri giác.
Tư duy.
Động vật nào bắt đầu xuất hiện tri giác?
Động vật nguyên sinh.
Động vật không xương sống.
Cá.
Thú.
Tự ý thức được hiểu là:
Khả năng tự giáo dục theo một hình thức lí tưởng.
Tự nhận thức, tự ý to thái độ và điều khiển hành vi, hoàn thiện bản thân.
Tự nhận xét, đánh giá người khác theo quan điểm của bản thân.
Cả a, b, c.
Chú ý có chủ định phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào dưới đây?
Độ mới lạ của vật kích thích.
Cường độ của vật kích thích.
Sự trái ngược giữa sự vật và bối cảnh xung quanh.
Ý thức, xu hướng và tình cảm cá nhân.
Chú ý không chủ định phụ thuộc nhiều nhất vào:
Đặc điểm vật kích thích.
Xu hướng cá nhân.
Mục đích hoạt động.
Tình cảm của cá nhân.
Hành vi nào sau đây là hành vi vô thức?
Lan mở vở trong giờ kiểm tra vì sợ bị điểm kém.
Vì quá đau đớn, cô ấy bỏ chạy khỏi nhà và cứ đi, đi mãi mà không biết mình đi đâu.
Dung rất thương mẹ, em thường giúp mẹ làm việc nhà sau khi học xong.
Tâm nhìn thấy đèn đỏ nhưng vẫn cố vượt qua đường.
Đặc điểm nào thuộc về sự phân phối chú ý?
Có khả năng di chuyển chú ý từ đối tượng này sang đối tượng khác.
Cùng một lúc chú ý dày dủ, rõ ràng đến nhiều đối tượng hoặc nhiều hoạt động.
Chú ý lâu dài vào đối tượng.
Chú ý sâu vào một đối tượng để phản ánh tốt hơn đối tượng đó.
Về phương diện loài, ý thức con người được hình thành nhờ:
Lao động, ngôn ngữ.
Tiếp thu nền văn hoá xã hội.
Câu 102. Đặc điểm chủ yếu để phân biệt chú ý sau chủ định và chú ý có chủ định là:
a. Ít căng thẳng nhưng khó duy trì lâu dài.
. b. Có mục đích, có thể duy trì lâu dài.
c. Diễn ra tự nhiên, không chủ định.
d. Bắt đầu có mục đích nhưng diễn ra không căng thẳng và có hiệu quả cao.
Câu 112. Đăc điểm đặc trưng cho mức độ nhận thức cảm tính là:
1. Phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp.
2. Phản ánh cái đã qua, đã có trong kinh nghiệm của cá nhân
3. Phản ánh những thuộc tính bên ngoài, trực quan của sự vật hiện tượng.
4. Phản ánh khái quát các sự vật hiện tượng cùng loại.
5. Phản ánh từng sự vật, hiện tượng cụ thể.
1.3.5
2.3.5
1.3.4
2.4.5
Câu 113. Hình thức định hướng đầu tiên của con người trong hiện thực khách quan là:
a. Cảm giác.
b. Tri giác.
c.Tư duy
d. Tưởng tượng.
Câu 114. Đặc điểm đặc trưng của cảm giác là:
1. Sự phản ánh của chủ thể đối với thế giới.
2. Nguồn khởi đầu của mọi nhận biết về thế giới.
3. Kết quả của sự phối hợp hoạt động của các cơ quan phân tích.
4. Sự phản ánh các thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng.
5. Là mức độ cao của nhận thức cảm tính.
1.2.4
3.4.5
1.2.3
1.3.5
Sự khác biệt về chất giữa cảm giác ở con người với cảm giác ở động vật là ở chỗ cảm giác của con người:
Phong phú hơn động vật.
Chịu ảnh hưởng của ngôn ngữ.
Mang bản chất xã hội – lịch sử.
Chịu ảnh hưởng của những hiện tượng tâm lý cao cấp khác.
Nội dung quy luật về ngưỡng cảm giác được phát biểu:
Ngưỡng phía dưới của cảm giác tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác.
Ngưỡng phía trên của cảm giác tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác.
Ngưỡng cảm giác tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác.
Ngưỡng sai biệt tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác.
Quy luật tác động qua lại giữa các cảm giác được thể hiện trong những trường hợp:
1. Dưới ảnh hưởng của một số mùi, người ta thấy độ nhạy cảm của thính giác tăng lên rõ rệt.
2. Một mùi tác động lâu sẽ không gây cảm giác nữa.
3. Người mù định hướng trong không gian chủ yếu dựa vào các cảm giác đụng chạm, sờ mó, khứu giác, vận động giác và cảm giác rung. 4. Dưới ảnh hưởng của vị ngọt của đường, độ nhạy cảm màu sắc đối với màu da cam bị giảm xuống.
5. Sau khi đứng trên xe buýt một lúc thì cảm giác khó chịu về mùi mồ hôi nồng nặc mất đi, còn người mới lên xe lại cảm thấy khó chịu về mùi đó.
a: 1, 3, 5
b: 2, 3, 5
c: 1, 3, 4
d: 2, 4, 5
Quy luật ngưỡng cảm giác được người giáo viên vận dụng trong những trường hợp:
1. Lời nói của giáo viên rõ ràng, đủ nghe.
2. Sử dụng luật tương phản trong dạy học.
3. Sử dụng đồ dùng trực quan có kích thước đủ rõ.
4. Thay đổi hình thức và phương pháp dạy học một cách hợp lí.
5. Hướng dẫn học sinh cách bảo vệ và giữ gìn các giác quan tốt.
1.3.4
1.3.5
2.3.5
2.3.4
Sự vận dụng quy luật thích ứng của cảm giác trong quá trình dạy học được biểu hiện trong trường hợp:
Thay đổi ngữ điệu của lời nói cho phù hợp với nội dung cần diễn đạt.
Lời nói của giáo viên rõ ràng, mạch lạc.
Tác động đồng thời lên các giác quan để tạo sự tăng cảm ở học sinh.
Giới thiệu đồ dùng trực quan kèm theo lời chỉ dẫn để học sinh dễ quan sát.
Cách giải thích nào là phù hợp nhất cho trường hợp sau: Những người dạy vĩ cầm, căn cứ vào hình thức của chiếc đàn, có thể biết được "giấy thông hành" của chiếc đàn: nó được làm ở đâu, bao giờ và do ai làm ra.
Sự tăng cảm.
Sự tác động qua lại giữa các cảm giác.
Sự rèn luyện độ nhạy cảm.
Sự chuyển cảm giác.
Khi nấu chè, muốn tốn ít đường mà chè vẫn có độ ngọt, người ta thường cho thêm một ít muối vào nồi chè. Đó là sự vận dụng của quy luật:
Ngưỡng cảm giác.
Thích ứng của cảm giác.
Tương phản của cảm giác.
Chuyển cảm giác.
Trường hợp nào đã dùng từ "cảm giác" đúng với khái niệm cảm giác trong tâm lí học?
Cảm giác dạy dứt cứ theo đuổi cô mãi khi cô để Lan ở lại một mình trong lúc tinh thần suy sụp.
Cảm giác lạnh buốt khi ta chạm lưỡi vào que kem.
Tôi có cảm giác việc ấy xảy ra đã lâu lắm rồi.
Khi "người ấy" xuất hiện, cảm giác vừa giận vừa thương lại trào lên trong lòng tôi.
Điều nào dưới đây là sự tương phản?
a. Uống nước đường nếu cho một chút muối vào sẽ cảm giác ngọt hơn nếu không cho thêm muối.
b. Ăn chè nguội có cảm giác ngọt hơn ăn chè nóng.
c. Khi dấp nước lạnh lên mặt thì độ tinh của mắt người phi công tăng lên.
d. Cả a, b, c.
Câu 124. Những đặc điểm đặc trưng của tri giác là:
1. Một quá trình tâm lí.
2. Phản ánh quy luật của tự nhiên và xã hội.
3. Phản ánh sự vật, hiện tượng theo một cấu trúc nhất định.
4. Phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp.
. 5. Quá trình nhận thức bắt đầu và thực hiện chủ yếu bằng hình ảnh.
Câu 125. Thành phần chính của nhận thức cảm tính là:
Cảm giác.
Tri giác.
Trí nhớ.
Xúc cảm.
Khả năng phản ánh đối tượng không thay đổi khi điều kiện tri giác đã thay đổi là nội dung của quy luật:
Tính đối tượng của tri giác.
Tính lựa chọn của tri giác.
Tính ý nghĩa của tri giác.
Tính ổn định của tri giác.
Khi tri giác con người tách đối tượng ra khỏi bối cảnh xung quanh, lấy nó làm đối tượng phản ánh của mình. Đó là nội dung của quy luật:
Tính lựa chọn của tri giác.
Tính đối tượng của tri giác.
Tính ổn định của tri giác.
Tính ý nghĩa của tri giác.
Trong cuộc sống, ta thường thấy có hiện tượng “Yêu nên tốt, ghét nên xấu” là do:
Tính đối tượng của tri giác.
Tính lựa chọn của tri giác.
Tính ý nghĩa của tri giác.
Tính ổn định của tri giác.
Câu thơ của Nguyễn Du: “người buồn cảnh có vui đâu bao giờ” là sự thể hiện của:
Tính ổn định của tri giác.
Tính ý nghĩa của tri giác.
Tính đối tượng của tri giác.
Tổng giác.
Câu 130. Hiện tượng tổng giác thể hiện ở nội dung nào?
a. phụ thuộc của tri giác vào nội dung đời sống tâm lí của cá thể.
b. Sự phụ thuộc của tri giác vào đặc điểm đối tượng tri giác.
c. Sự ổn định của hình ảnh tri giác.
d. Cả a, b, c.
Câu 131. Điều nào không đúng với năng lực quan sát?
a. Hình thức tri giác cao nhất chỉ có ở con người.
b. Khả năng tri giác nhanh chóng, chính xác những điểm quan trọng chủ yếu của sự vật dù nó khó nhận thấy.
c. Thuộc tính tâm lí của nhân cách.
d. Phẩm chất trí tuệ cần giáo dục cho con người để hoạt động có kết quả cao.
Câu 132. Trong cuộc sống, khi tri giác phải tính đến kinh nghiệm và sự hiểu biết của con người, đến toàn bộ đời sống tâm lý của họ để việc tri giác được tinh tế nhạy bén. Đó là sự vận dụng:
a. Tính ổn định của tri giác.
b. Tính lựa chọn của tri giác.
c. Tính đối tượng.
d. Tổng giác.
Câu 133. Galilê đã tìm ra định luật dao động của con lắc trong trường hợp: khi làm lễ ở nhà thờ, ông nhìn lên chiếc đèn chùm bằng đồng của cha cả B.Chenlin. Gió thổi qua cửa sổ làm chiếc đèn khẽ đu đưa. Galilê bắt đầu đo thời gian dao động của cái đèn theo nhịp tim của mình. Ông bất chợt phát hiện ra rằng, thời gian dao động của cái đèn luôn xác định. Năng lực tri giác nào dưới đây được thể hiện trong ví dụ trên?
a. Năng lực tri giác trọn vẹn đối tượng.
b. Năng lực quan sát đối tượng.
c. Năng lực phối hợp các giác quan khi tri giác.
d. Năng lực phản ánh đối tượng theo một cấu trúc nhất định
Câu 134. Khi giới thiệu đồ dùng trực quan cần kèm theo lời chỉ dẫn. Kết luận này là sự vận dụng quy luật nào của tri giác:
a. Tính trọn vẹn.
b. Tính lựa chọn.
c. Tính có ý nghĩa.
d. Tính ổn định.
