wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP (HỒ CHÍ MINH)

Total questions: 79

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Tuyên ngôn độc lập thuộc thể loại văn học nào?

a)

Truyện ngắn

b)

Tuỳ bút

c)

Văn chính luận

d)

Văn nhật dụng

2.

Thông tin nào sau đây nói chính xác về hoàn cảnh sáng tác bản “Tuyên ngôn Độc lập” của Hồ Chí Minh

a)

Ngày 19-8-1945, khi chính quyền Hà Nội về tay nhân dân, Hồ Chí Minh viết “Tuyên ngôn Độc lập”.

b)

“Tuyên ngôn Độc lập” được Hồ Chí Minh viết ngày 2-9-1945.

c)

Ngày 26-8-1945, Bác từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội, tại căn cứ số 18 phố Hàng Ngang Người soạn thảo “Tuyên ngôn Độc lập”.

d)

23/8/1945, tại Huế trước hàng vạn đồng bào ta, vua Bảo Đại thoái vị, Hồ Chí Minh soạn thảo “Tuyên ngôn Độc lập”.

3.

Mục đích chính của bản Tuyên ngôn Độc lập?

a)

Tuyên bố chấm dứt chế độ thực dân phong kiến ở nước ta.

b)

Tuyên bố nền độc lập của dân lộc Việt Nam.

c)

. Khai sinh nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà

d)

Khai sinh nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

4.

Việc trích dẫn lời văn bản của bản Tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ và Tuyên ngôn dân quyền và nhân quyền của nước Pháp có dụng ý?

a)

Làm cơ sở tuyên bố độc lập tự do cho nước mình.

b)

Dùng chính lí lẽ của đối thủ để bác bỏ luận điệu và hành động của chúng.

c)

Đặt cuộc Cách mạng tháng 8 -1945 của nước ta ngang hàng với cuộc Cách mạng của nước Mĩ và của Pháp.

d)

Tất cả đều đúng

5.

Đọc đoạn văn sau và điền từ thích hợp vào dấu [...] :

"Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta. Hành động của chúng trái hẳn với [...]" (trích Tuyên ngôn Độc lập, Hồ Chí Minh)

a)

"nhân đạo và chính nghĩa".

b)

"dân chủ và tiến bộ xã hội".

c)

“luật pháp và công lí”

d)

"lẽ phải và công lí".

6.

Dòng nào dưới đây không thể hiện đúnggiá trị nghệ thuật của Tuyên ngôn độc lập?

a)

Là một áng văn chính luận mẫu mực

b)

Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép

c)

Ngôn ngữ hùng hồn, dẫn chứng xác thực, lấy ra từ lịch sử cụ thể

d)

Sử dụng chất liệu văn học dân gian

7.

Tuyên ngôn Độc lập ra đời trong hoàn cảnh thế giới như thế nào?

a)

. Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc. Nhật đầu hàng Đồng Minh.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc. Phát xít Đức đầu hàng Đồng Minh.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra quyết liệt. Nhật Bản xâm chiếm các nước Đông Nam Á.

d)

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

8.

Cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn độc lập là:

a)

Tuyên ngôn Độc lập của Mĩ (1776) và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp (1791)

b)

Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Mĩ (1776) và Tuyên ngôn Độc lập của Pháp (1791)

c)

Tuyên ngôn Độc lập của Mĩ ( 1776)

d)

Tuyên ngôn Dân quyền và Nhân quyền của Pháp (1791)

9.

Đối tượng mà Tuyên ngôn độc lập hướng tới là:

a)

Đồng bào cả nước

b)

Nhân dân thế giới

c)

Các nước đế quốc thực dân đang âm mưa xâm lược nước ta

d)

Tất cả đáp án trên

10.

Tuyên ngôn độc lập của tác giả nào

a)

Tố Hữu

b)

Hồ Chí Minh

c)

Hồ Xuân Hương

d)

Xuân Diệu

11.

Văn bản Tuyên Ngôn Độc Lập sáng tác năm nào

a)

1954

b)

1945

c)

1948

d)

1971

12.

Nhân dân Việt Nam đã nổi dậy giành chính quyền, lấy lại đất nước từ đế quốc nào?

a)

Nhật

b)

Phát

c)

d)

Các nước Đồng Minh

13.

Chi tiết: “Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong biển máu” tố cáo tội ác của Pháp ở lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Văn hoá

d)

Xã hội

14.

Gía trị nội dung của Tuyên ngôn Độc lập là:

a)

Đánh dấu kỉ nguyên độc lập, tự do của nước Việt Nam mới.

b)

Là văn kiện lịch sử tuyên bố trước quốc dân đồng bào và thế giới về việc chấm dứt chế độ thực dân, phong kiến ở nước ta.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai

15.

1) Thông tin nào sau đây về hoàn cảnh sáng tác bản “Tuyên ngôn Độc lập” của Hồ Chí Minh là đúng:

a)

Ngày 19-8-1945, khi chính quyền Hà Nội về tay nhân dân, Hồ Chí Minh viết “Tuyên ngôn Độc lập”.

b)

Ngày 26-8-1945, Bác từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội, tại căn cứ số 48 phố Hàng Ngang Người soạn thảo “Tuyên ngôn Độc lập”.

c)

“Tuyên ngôn Độc lập” được Hồ Chí Minh viết ngày 2-9-1945.

d)

Cả ba thông tin đều không chính xác.

16.

2) Đối tượng mà bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh hướng tới là:

a)

Đồng bào cả nước.

b)

Nhân dân thế giới.

c)

Bọn đế quốc thực dân đang âm mưu xâm lược nước ta.

d)

Cả ba đối tượng trên.

17.

3) Mục đích mà bản “Tuyên ngôn Độc lập” của Hồ Chí Minh đạt tới là:

a)

Khẳng định quyền tự do, độc lập của dân tộc.

b)

Tranh luận nhằm bác bỏ lí lẽ xảo quyệt của bọn xâm lược trước dư luận thế giới.

c)

Tranh thủ sự đồng tình của dư luận thế giới.

d)

Cả ba mục đích trên.

18.

4) “Tuyên ngôn độc lập” của Hồ Chí Minh được viết theo thể loại nào sau đây:

a)

Văn chính luận.

b)

Truyện.

c)

Kí.

19.

5) Để làm cơ sở cho “Tuyên ngôn Độc lập”của nước mình, Hồ Chí Minh đã trích hai đoạn tiêu biểu trong:

a)

“Đại cáo bình Ngô” của Nguyễn Trãi.

b)

“Tuyên ngôn Độc lập” năm 1776 của nước Mĩ.

c)

Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp (1791)

d)

b và c

20.

7) Hồ Chí Minh chọn hai đoạn tiêu biểu trong Tuyên ngôn Độc lập của Pháp và Mĩ để mở đầu “Tuyên ngôn Độc lập” với dụng ý:

a)

Làm cơ sở tuyên bố độc lập tự do cho nước mình.

b)

Đặt cuộc Cách mạng tháng 8-1945 của nước ta ngang hàng với cuộc Cách mạng của Mĩ (1796) và của Pháp (1789).

c)

Dùng chính lí lẽ của đối thủ để bác bỏ luận điệu và hành động của chúng.

d)

Cả ba dụng ý trên.

21.

Nội dung nào không có trong phần tuyên ngôn ở cuối tác phẩm ?

a)

a. Tuyên bố thoát li hẳn quan hệ với thực dân Pháp và xóa bỏ mọi hiệp ước mà Pháp đã kí với nước Việt Nam.

b)

b. Tuyên bố với các nước Đồng minh không được can thiệp vào việc thành lập Chính phủ của nước Việt Nam mới.

c)

c. Tuyên bố với toàn thế giới về độc lập của nước Việt Nam.

d)

d. Khẳng định ý chí, quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập dân tộc của nhân dân Việt Nam.

22.

Dòng nào không nói đúng mục đích của bản “Tuyên ngôn Độc lập”?

a)

a. Ôn lại truyền thống quật cường chống ngoại xâm của dân tộc trong lịch sử mấy ngàn năm qua.

b)

b. Tuyên bố với toàn thế giới về chủ quyền độc lập tự do của dân tộc Việt Nam.

c)

c. Tranh luận nhằm bác bỏ lí lẽ xảo quyệt của bọn xâm lược trước dư luận quốc tế.

d)

d. Tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của các dư luận thế giới đối với cách mạng Việt Nam.

23.

Các bản tuyên ngôn của Pháp và Mĩ được Hồ Chí Minh sử dụng trong “Tuyên ngôn Độc lập” với mục đích làm cơ sở để tuyên bố độc lập tự do cho nước Việt Nam. Cách triển khai của Hồ Chí Minh như thế nào?

a)

a. Từ chân lí về quyền tự do con người trong các tuyên ngôn của Pháp, Mĩ để khẳng định chân lí về quyền tự do của con người Việt Nam.

b)

b. Từ chân lí về quyền tự do của các dân tộc trong các tuyên ngôn của Pháp, Mĩ để khẳng định chân lí về quyền tự do của dân tộc Việt Nam.

c)

c. Từ chân lí về quyền tự do của các dân tộc trong các tuyên ngôn của Pháp, Mĩ để khẳng định chân lí về quyền tự do của con người Việt Nam.

d)

d. Từ chân lí về quyền tự do con người trong các tuyên ngôn của Pháp, Mĩ để khẳng định chân lí về quyền tự do của các dân tộc.

24.

Dòng nào không nói đúng lí do mà tác giả “Tuyên ngôn Độc lập” lí giải vì sao chỉ có Việt Minh- đại diện của nhân dân Việt Nam – mới là chủ nhân chân chính của nước Việt Nam?

a)

a. Vì Việt Minh đã được nhân dân tiến bộ thế giới ủng hộ.

b)

b. Vì Pháp đã hai lần bán rẻ nước ta cho Nhật, còn Việt Minh đứng lên kháng Nhật và giành được chủ quyền từ tay phát xít Nhật.

c)

c. Vì thực dân Pháp cực kì phản động, tàn bạo.

d)

d. Vì Việt Minh rất giàu tinh thần nhân đạo.

25.

Nội dung nào không có trong phần tuyên ngôn ở cuối tác phẩm ?

a)

a. Tuyên bố thoát li hẳn quan hệ với thực dân Pháp và xóa bỏ mọi hiệp ước mà Pháp đã kí với nước Việt Nam.

b)

b. Tuyên bố với các nước Đồng minh không được can thiệp vào việc thành lập Chính phủ của nước Việt Nam mới.

c)

c. Tuyên bố với toàn thế giới về độc lập của nước Việt Nam.

d)

d. Khẳng định ý chí, quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập dân tộc của nhân dân Việt Nam.

26.

Trong “Tuyên ngôn Độc lập” Hồ Chí Minh đã khẳng định sự thật nào sau đây:

a)

a. Từ mùa thu 1940 nước ta thành thuộc địa của Nhật chứ không phải của Pháp nữa.

b)

b. Khi Nhật hàng Đồng minh, nhân dân cả nước nổi dậy giành chính quyền.

c)

c. Dân ta đã lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp.

d)

d. Cả ba điều trên.

e)

e. Điểm a, b.

27.

Câu 14: Tuyên ngôn độc lập khẳng định trình độ nghệ thuật xuất sắc của Hồ Chí Minh, tác phẩm trở thành một mẫu mực của thể văn chính luận. Dựa vào đâu có thể khẳng định điều này?

a)

Bố cục ngắn gọn, lập luận chặt chẽ, đanh thép, ngôn ngữ chính xác, giàu sắc thái biểu cảm.

b)

Lí lẽ sắc bén, hùng hồn, văn phong đầy chất trữ tình, bay bổng.

c)

Ngôn ngữ chính xác, giàu sắc thái biểu cảm, dẫn chứng đa dạng, phong phú, bố cục ngắn gọn, lập luận chặt chẽ, hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng.

d)

Dẫn chứng xác đáng kẻ thù không thể nào bác bỏ được; nêu được những nét cơ bản về quyền tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam.

28.

13) Đánh giá nào sau đây về giá trị của bản “Tuyên ngôn Độc lập” là phù hợp:

a)

Là văn kiện lịch sử vô giá.

b)

Là áng văn chính luận mẫu mực, đặc sắc.

c)

Đoàn kết tinh thần tư tưởng, văn hóa lịch sử dân tộc.

d)

Cả ba đánh giá trên.

29.

Trong “Tuyên ngôn Độc lập” Hồ Chí Minh đã cho thế giới thấy thực chất dân Pháp đến Đông Dương là:

a)

Khai hóa.

b)

Bảo hộ.

c)

Cướp nước.

30.

Kết thúc “Tuyên ngôn Độc lập” Hồ Chí Minh thay mặt chính phủ lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, tuyên bố với thế giới: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”. Nội dung lời tuyên bố ấy:

a)

Khẳng định quyền hưởng tự do và độc lập Việt Nam.

b)

Khẳng định quyết tâm bảo vệ đến cùng nền độc lập.

c)

Kêu gọi đấu tranh.

d)

Cả ba nội dung trên.

e)

Điểm a, b.

31.

Tuyên bố: "Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do" là nhằm để:

a)

Khẳng định nhân quyền.

b)

Khẳng định quyền của một nhóm người trong cộng đồng.

c)

Khẳng định quyền tự chủ của mỗi dân tộc.

d)

Khẳng định nhân quyền và dân quyền.

32.

Theo em, đặc điểm nào không phải là quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh?

a)

Coi văn học là vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng

b)

Chú trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học, luôn đề cao sự sáng tạo của nghệ sĩ.

c)

Văn học chưa chú trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học, luôn đề cao sự sáng tạo của nghệ sĩ.

d)

Luôn xuất phát từ đối tượng, mục đích để quyết định nội dung và hình thức tác phẩm

33.

Tác phẩm nào của Hồ Chí Minh không chỉ mang ý nghĩa lịch sử trọng đại mà còn là một áng văn chính luận tiêu biểu mẫu mực?

(a)  

34.

Tác phẩm nào sau đây của Hồ Chí Minh không thuộc thể loại "Văn chính luận"?

a)

Tuyên ngôn Độc lập

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

c)

Không có gì là quý hơn độc lập tự do

d)

Bản án chế độ thực dân Pháp

e)

Nhật kí trong tù

35.

Đối tượng mà bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh hướng tới là:

a)

Đồng bào cả nước.

b)

Nhân dân thế giới.

c)

Bọn đế quốc thực dân đang âm mưu xâm lược nước ta.

d)

Bọn phong kiến thực dân chúa đất

36.

“Tuyên ngôn độc lập” của Hồ Chí Minh được viết theo thể loại nào sau đây:

a)

Văn chính luận.

b)

Truyện.

c)

Kí.

d)

Thơ

37.

Để làm cơ sở cho “Tuyên ngôn Độc lập”của nước mình, Hồ Chí Minh đã trích hai đoạn tiêu biểu trong:

a)

“Cáo bình Ngô” của Nguyễn Trãi.

b)

“Tuyên ngôn Độc lập” năm 1776 của nước Mĩ.

c)

Hai bản tuyên ngôn của Pháp và Mĩ.

d)

Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791

38.

Bác Hồ soạn thảo "Tuyên ngôn độc lập" tại đâu?

a)

Tại căn nhà số 84 Hàng Ngang, Hà Nội

b)

Tại căn nhà số 49 Hàng Ngang, Hà Nội

c)

Tại căn nhà số 48 Hàng Ngang, Hà Nội

d)

Tại căn nhà số 54 Hàng Ngang, Hà Nội

39.

Tại sao "Tuyên ngôn độc lập" được gọi là một văn kiện lịch sử to lớn?

a)

Là lời tuyên bố xóa bỏ chế độ thực dân phong kiến

b)

Là một tác phẩm chính luận đặc sắc

c)

Là sự khẳng định quyền tự chủ và vị thế bình đẳng của dân tộc ta

d)

Là mốc son lịch sử mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do

40.

Pháp từng tuyên bố" "Đông Dương là thuộc quyền "bảo hộ" của Pháp?

Vậy "bảo hộ" được hiểu là?

a)

giữ gìn, che chở

b)

phù hộ

c)

lo lắng

41.

Điền từ vào dấu 3 chấm: Hồ Chí Minh đã gắn bó trọn đời với sự nghiệp giải phóng dân tộc của Việt Nam và phong trào cách mạng... , là lãnh tụ cách mạng vĩ đại, một nhà thơ, nhà văn lớn của dân tộc.

a)

Nghệ An

b)

Miền Nam

c)

Châu Á

d)

Thế giới

42.

Năm sinh - năm mất của Bác là:

a)

1900 - 1979

b)

1890 - 1990

c)

1890 - 1969

d)

1895 - 1975

43.

Thời gian ra nước ngoài tìm đường cứu nước của Bác:

a)

Từ 1910 đến 1940

b)

Từ 1911 đến 1941

c)

Từ 1919 đến 1939

d)

Từ 1925 đến 1945

44.

Ý nào nêu không đúng quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh

a)

Hồ Chí Minh coi văn học là một vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng.

b)

Hồ Chí Minh luôn chú trọng tính chân thật tính dân tộc của văn học.

c)

Hồ Chí Minh luôn coi những sự kiện chính trị lớn của đất nước là đối tượng thể hiện chủ yếu, luôn đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và tính chất toàn cầu.

d)

Khi cầm bút, Hồ Chí Minh bao giờ cũng xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm.

45.

Nội dung chính của các tác phẩm văn chính luận của Hồ Chí Minh là:

a)

Thể hiện tính chiến đấu mạnh mẽ.

b)

Tố cáo tội ác của thực dân Pháp.

c)

Đòi quyền độc lập, tự do cho dân tộc Việt Nam.

d)

Lên án những chính sách tàn bạo của chế độ thực dân Pháp đối với các nước thuộc địa, kêu gọi những người nô lệ bị áp bức liên hiệp lại, đoàn kết đấu tranh.

46.

Tác phẩm nào của Hồ Chí Minh không được viết theo thể loại văn chính luận?

a)

Chiều tối

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

c)

Bản án chế độ thực dân Pháp

d)

Không có gì quý hơn độc lập, tự do

47.

Tập thơ nổi tiếng của Hồ Chí Minh là:

a)

Ngục trung nhật kí (Nhật kí trong tù)

b)

Nhật kí chìm tàu

c)

Vừa đi đường vừa kể chuyện

d)

Pác Bó hùng vĩ

48.

Tập thơ "Nhật kí trong tù" ghi lại:

a)

Tâm trạng, cảm xúc và suy nghĩ của tác giả, phản ánh tâm hồn và nhân cách cao đẹp của người chiến sĩ cách mạng trong hoàn cảnh thử thách nặng nề của chốn lao tù.

b)

Bức chân dung tinh thần tự họa của HCM - một con người có nghị lực phi thường; tâm hồn luôn khát khao tự do, hướng về Tổ quốc; nhạy cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên, dễ động lòng trắc ẩn trước nỗi khổ đau của con người; có con mắt sắc sảo nhìn thấy những nghịch lí của một chế độ xã hội thối nát để tạo ra những tiếng cười đầy trí tuệ.

c)

Cả hai ý trên đều đúng

d)

Cả hai ý trên đều sai

49.

Dòng nào nêu không đúng đặc điểm phong cách văn chính luận của Hồ Chí Minh?

a)

Văn chính luận của Người thường ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng đầy thuyết phục, giàu tính luận chiến và đã dạng về bút pháp.

b)

Văn chính luận mà vẫn thấm đượm tình cảm, giàu hình ảnh.

c)

Thể hiện tính chiến đấu mạnh mẽ và nghệ thuật trào phúng sắc bén

d)

Giọng văn chính luận cũng đa dạng : khi ôn tồn, thấu tình, đạt lí ; khi đanh thép mạnh mẽ, hùng hồn.

50.

Đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật viết truyện ngắn của Hồ Chí Minh là:

a)

Lời lẽ giản dị, mộc mạc, dễ nhớ, mang màu sắc dân gian hiện đại

b)

Nghệ thuật trào phúng sắc bén

c)

Ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép

d)

Kết hợp hài hoà giữa màu sắc cổ điển với bút pháp hiện đại

51.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống


Nhật kí trong tù là bức (a)   của Hồ Chí Minh

52.

Văn chương của tác giả Hồ Chí Minh tập trung thể hiện ở những thể loại chính nào?

a)

Văn chính luận

b)

Truyện và kí

c)

Kịch

d)

Thơ ca

e)

Lý luận phê bình

53.

Hoàn cảnh xuất thân của Hồ Chí Minh

a)

Gia đình nhà nho

b)

Gia đình nhà nho yêu nước

c)

Gia đình nông dân nghèo

d)

Gia đình trí thức

54.

Quê của Bác ở tỉnh nào?

a)

Nghệ An

b)

Thanh Hóa

c)

Hà Tĩnh

d)

Thái Bình

55.

Hồ Chí Minh dạy học ở trường nào?

a)

Trường Lê Quý Đôn, Sài Gòn

b)

Trường Quốc Tử Giám, Hà Nội

c)

Trường Quốc Học Huế

d)

Trường Dục Thanh ở Phan Thiết

56.

Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước năm nào và tại đâu?

a)

Năm 1911, tại bến cảng Nhà Rồng

b)

Năm 1911, tại bến cảng Sài Gòn

c)

Năm 1919, tại bến cảng Nhà Rồng

d)

Năm 1919 tại bến cảng Vũng Tàu

57.

Năm 1919 Nguyễn Ái Quốc gửi tới Hội nghị hòa bình ở Véc-xay (Pháp) bản:

a)

Bản án chế độ thực dân Pháp

b)

Đường cách mệnh

c)

Yêu sách của nhân dân An Nam

d)

Không có gì quý hơn độc lập, tự do

58.

Nguyễn Ái Quốc dự Đại hội Tua và trở thành một trong những thành viên sáng lập Đảng Cộng sản Pháp năm nào?

a)

1919

b)

1920

c)

1923

d)

1925

59.

Tên gọi Nguyễn Ái Quốc lần đầu tiên xuất hiện trên đấu trường chính trị Pháp vào năm nào?

a)

1919

b)

1920

c)

1925

d)

1927

60.

Ngày 03 tháng 01 năm 1930 diễn ra sự kiện gì gắn liền với tên tuổi Hồ Chí Minh?

a)

Thành lập Việt Nam thanh niên cách mạng đồng chí hội

b)

Thành lập Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông

c)

Chủ trì hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sản ở trong nước tại Hương Cảnh (Hồng Kông), thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Về nước, trực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng trong nước

61.

Ngày 13/8/1942, Người lên đường sang Trung Quốc để tranh thủ sự viện trợ quốc tế, người bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giữ và giam cầm trong:

a)

9 tháng

b)

10 tháng

c)

12 tháng

d)

13 tháng

62.

Hồ Chí Minh được bầu làm Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa vào năm nào?

a)

1945

b)

1946

c)

1954

d)

1965

63.

1) Thông tin nào sau đây về hoàn cảnh sáng tác bản “Tuyên ngôn Độc lập” của Hồ Chí Minh là đúng:

a)

Ngày 19-8-1945, khi chính quyền Hà Nội về tay nhân dân, Hồ Chí Minh viết “Tuyên ngôn Độc lập”.

b)

Ngày 26-8-1945, Bác từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội, tại căn cứ số 48 phố Hàng Ngang Người soạn thảo “Tuyên ngôn Độc lập”.

c)

“Tuyên ngôn Độc lập” được Hồ Chí Minh viết ngày 2-9-1945.

d)

Cả ba thông tin đều không chính xác.

64.

3) Mục đích mà bản “Tuyên ngôn Độc lập” của Hồ Chí Minh đạt tới là:

a)

Khẳng định quyền tự do, độc lập của dân tộc.

b)

Tranh luận nhằm bác bỏ lí lẽ xảo quyệt của bọn xâm lược trước dư luận thế giới.

c)

Tranh thủ sự đồng tình của dư luận thế giới.

d)

Cả ba mục đích trên.

65.

5) Để làm cơ sở cho “Tuyên ngôn Độc lập”của nước mình, Hồ Chí Minh đã trích hai đoạn tiêu biểu trong:

a)

“Đại cáo bình Ngô” của Nguyễn Trãi.

b)

“Tuyên ngôn Độc lập” năm 1776 của nước Mĩ.

c)

Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp (1791)

d)

b và c

66.

7) Hồ Chí Minh chọn hai đoạn tiêu biểu trong Tuyên ngôn Độc lập của Pháp và Mĩ để mở đầu “Tuyên ngôn Độc lập” với dụng ý:

a)

Làm cơ sở tuyên bố độc lập tự do cho nước mình.

b)

Đặt cuộc Cách mạng tháng 8-1945 của nước ta ngang hàng với cuộc Cách mạng của Mĩ (1796) và của Pháp (1789).

c)

Dùng chính lí lẽ của đối thủ để bác bỏ luận điệu và hành động của chúng.

d)

Cả ba dụng ý trên.

67.

8) Trong “Tuyên ngôn Độc lập” Hồ Chí Minh đã cho thế giới thấy thực chất dân Pháp đến Đông Dương là:

a)

Khai hóa.

b)

Bảo hộ.

c)

Cướp nước.

68.

9) Khi Nhật hàng Đồng minh, thực dân Pháp đã đưa ra tuyên bố Đông Dương phải thuộc quyền của:

a)

Nhật.

b)

Pháp.

c)

Đồng minh.

69.

10) Trong “Tuyên ngôn Độc lập” Hồ Chí Minh đã khẳng định sự thật nào sau đây:

a)

Từ mùa thu 1940 nước ta thành thuộc địa của Nhật chứ không phải của Pháp nữa.

b)

Khi Nhật hàng Đồng minh, nhân dân cả nước nổi dậy giành chính quyền.

c)

Dân ta đã lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp.

d)

Cả ba điều trên.

70.

11) Kết thúc “Tuyên ngôn Độc lập” Hồ Chí Minh thay mặt chính phủ lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, tuyên bố với thế giới: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”. Nội dung lời tuyên bố ấy:

a)

Khẳng định quyền hưởng tự do và độc lập Việt Nam.

b)

Khẳng định quyết tâm bảo vệ đến cùng nền độc lập.

c)

Kêu gọi đấu tranh.

d)

Điểm a, b.

71.

12) “Tuyên ngôn Độc lập” là áng văn chính luận đầy tính nghệ thuật. Hồ Chí Minh đã sử dụng biện pháp tu từ nào sau đây để tăng sức truyền cảm cho lí lẽ và dẫn chứng.

a)

liệt kê.

b)

Nhân hóa.

c)

Điệp ngữ.

d)

Điểm a, c.

72.

13) Đánh giá nào sau đây về giá trị của bản “Tuyên ngôn Độc lập” là phù hợp:

a)

Là văn kiện lịch sử vô giá.

b)

Là áng văn chính luận mẫu mực, đặc sắc.

c)

Đoàn kết tinh thần tư tưởng, văn hóa lịch sử dân tộc.

d)

Cả ba đánh giá trên.

73.

Câu 14: Tuyên ngôn độc lập khẳng định trình độ nghệ thuật xuất sắc của Hồ Chí Minh, tác phẩm trở thành một mẫu mực của thể văn chính luận. Dựa vào đâu có thể khẳng định điều này?

a)

Bố cục ngắn gọn, lập luận chặt chẽ, đanh thép, ngôn ngữ chính xác, giàu sắc thái biểu cảm.

b)

Lí lẽ sắc bén, hùng hồn, văn phong đầy chất trữ tình, bay bổng.

c)

Ngôn ngữ chính xác, giàu sắc thái biểu cảm, dẫn chứng đa dạng, phong phú, bố cục ngắn gọn, lập luận chặt chẽ, hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng.

d)

Dẫn chứng xác đáng kẻ thù không thể nào bác bỏ được; nêu được những nét cơ bản về quyền tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam.

74.

Câu văn nào dưới đây thể hiện đầy đủ nhất nội dung của bản Tuyên ngôn độc lập?

a)

Toàn dân Việt Nam trên dưới một lòng chống lại âm mưu xâm lược của bọn thực dân.

b)

Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị.

c)

Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành nước tự do và độc lập.

d)

Toàn thể dân Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy.

75.

Đánh giá nào sau đây về giá trị của bản “Tuyên ngôn Độc lập” là phù hợp?

a)

Là văn kiện lịch sử vô giá.

b)

Là áng văn chính luận mẫu mực, đặc sắc.

c)

Đoàn kết tinh thần tư tưởng, văn hóa lịch sử dân tộc.

d)

Cả ba đánh giá trên.

76.

Tuyên ngôn Độc lập” là áng văn chính luận đầy tính nghệ thuật. Hồ Chí Minh đã sử dụng biện pháp tu từ nào sau đây để tăng sức truyền cảm cho lí lẽ và dẫn chứng.

a)

Cường điệu.

b)

Nhân hóa.

c)

Điệp ngữ.

d)

Cả ba biện pháp tu từ trên.

e)

Câu a, c đúng

77.

Tuyên bố: "Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do" là nhằm để:

a)

Khẳng định nhân quyền.

b)

Khẳng định quyền của một nhóm người trong cộng đồng.

c)

Khẳng định quyền tự chủ của mỗi dân tộc.

d)

Khẳng định nhân quyền và dân quyền.

78.

Trong “Tuyên ngôn Độc lập” Hồ Chí Minh đã khẳng định sự thật nào sau đây?

a)

Từ mùa thu 1940 nước ta thành thuộc địa của Nhật chứ không phải của Pháp nữa.

b)

Khi Nhật hàng Đồng minh, nhân dân cả nước nổi dậy giành chính quyền.

c)

Dân ta đã lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp.

d)

Cả ba điều trên.

79.

Phong cách nghệ thuật chính luận của Hồ Chí Minh trong Tuyên ngôn độc lập được thể hiện qua các yếu tố

a)

Dẫn chứng xác thực, với những bằng chứng đanh thép, số liệu chính

b)

Giọng điệu nghị luận rất đanh thép, cứng rắn và giàu tính luận chiến.

c)

Hình ảnh được sử dụng rất đa dạng, giàu sức gợi hình, giàu cảm xúc.

d)

Tất cả đều đúng