Ukuran huruf
Lembar kerjađịa hk1
Total soal: 79
Worksheet time: 41mins
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu vực kinh tế Nhà nước ở Việt Nam?
Quản lí các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.
Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
Tỉ trọng giảm nhưng vẫn có sự biến động nhẹ.
Tỉ trọng giữ ổn định trong cơ cấu GDP.
Phát biểu nào không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta?
Xuất hiện các khu công nghiệp quy mô lớn.
Miền núi trở thành vùng kinh tế năng động.
Hình thành được các vùng kinh tế trọng điểm.
Hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp.
Phát biểu nào đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành ở nước ta hiện nay?
Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm.
Phát triển đồng đều tất cả các ngành.
Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước.
Còn chưa theo hướng công nghiệp hóa.
Phát biểu nào sau đây đúng với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay?
Đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành trong GDP diễn ra rất nhanh.
Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp khai thác tài nguyên.
Đáp ứng được hoàn toàn yêu cầu phát triển của đất nước hiện nay.
Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh do
nước ta gia nhập WTO, mở cửa hội nhập.
nước ta đổi mới quản lí, giàu có tài nguyên.
tăng cường sự quản lí của tập thể, cá nhân.
thu hút đầu tư, mở rộng khu công nghiệp.
Cơ cấu nông nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta hiện nay
xây dựng cơ chế thị trường năng động.
đã hình thành các vùng chuyên canh.
khu vực ngoài Nhà nước tăng tỉ trọng.
giảm nhanh tỉ trọng của nông nghiệp.
Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay
giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác, tăng công nghiệp chế biến.
tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác, giảm công nghiệp chế biến.
chú trọng phát triển các ngành công nghiệp truyền thống, ít vốn.
phát triển công nghiệp sản xuất, phân phối điện và khai khoáng.
Trong nội bộ từng ngành công nghiệp, xu thế chuyển dịch hiện nay ở nước ta là
tăng tỉ trọng các sản phẩm được sản xuất bởi sức người, truyền thống.
tăng tỉ trọng các sản phẩm cao cấp, có chất lượng và có sức cạnh tranh.
giảm tỉ trọng sử dụng các sản phẩm chất lượng thấp và sản phẩm ngoại.
giảm tỉ trọng các sản phẩm thân thiện với môi trường, sản phẩm xanh.
Năm 1995 Việt Nam gia nhập tổ chức nào sau đây?
WTO.
EU.
ASEAN.
NAFTA.
Việt Nam là thành viên thứ bao nhiêu của WTO?
149.
150.
151.
152.
Dựa vào thông tin sau, chọn các phát biểu đúng: "Đối với nhóm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, cơ cấu dịch chuyển theo hướng tăng tỉ trọng của ngành thủy sản, giảm tỉ trọng của ngành nông nghiệp. Giá trị các sản phẩm nông nghiệp được nâng cao qua việc liên kết với công nghiệp chế biến, các dịch vụ nông nghiệp, theo chuỗi giá trị: sản xuất - chế biến - tiêu thụ."
Trong ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản ở nước ta hiện nay đã chú trọng hình thành các vùng sản xuất hàng hóa.
Phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với quá trình công nghiệp hóa nông thôn, ưu tiên phục vụ nhu cầu tại chỗ.
Công nghiệp chế biến góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
Để tham gia vào các chuỗi cung ứng giá trị, ngành nông nghiệp nước ta cần thu hút thêm nhiều vốn đầu tư.
Cho bảng số liệu: GDP của nước ta phân theo ngành kinh tế, giai đoạn 2010 - 2020. Chọn các phát biểu đúng.
Giá trị sản xuất của các ngành kinh tế ở nước ta có tốc độ tăng không đều nhau.
Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất.
Giá trị sản xuất của ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất.
Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp, xây dựng tăng trưởng liên tục qua các năm.
Cho bảng số liệu: Trị giá xuất khẩu hàng hóa phân theo khu vực kinh tế của nước ta giai đoạn 2018 - 2022. Chọn các phát biểu đúng.
Khu vực kinh tế trong nước có xu hướng tăng.
Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giảm.
Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chiếm tỉ trọng thấp hơn khu vực kinh tế trong nước.
Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng nhanh hơn do có quy mô sản xuất lớn, vốn đầu tư lớn, công nghệ hiện đại.
Nhân tố có tính chất quyết định đến sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là
địa hình đa dạng.
đất feralit.
khí hậu nhiệt đới.
nguồn nước.
Sản phẩm nông nghiệp của nước ta chủ yếu có nguồn gốc
nhiệt đới.
ôn đới.
cận nhiệt
hàn đới.
Chăn nuôi bò sữa của nước ta phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?
Đồng bằng duyên hải.
Các đồng bằng ven sông.
Các vùng cao nguyên.
Khu vực núi cao hiểm trở.
Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?
Trung du và miền núi phía Bắc.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ
Nam Trung Bộ
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào
hoa màu lương thực.
phụ phẩm thủy sản.
thức ăn công nghiệp.
đồng cỏ tự nhiên.
Vùng có sản lượng lúa lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
cây lương thực.
cây rau đậu.
cây công nghiệp.
cây ăn quả
Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long?
Có vùng biển nông, ngư trường rộng.
Trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả.
Có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến nông sản hiện đại.
Sản xuất hoa và rau là hướng chuyên môn hoá của vùng.
Cây công nghiệp ở nước ta có nguồn gốc chủ yếu là
ôn đới.
nhiệt đới.
cận nhiệt.
xích đạo.
Vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất của nước ta hiện nay là
Nam Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là
Trung du và miền núi Phía Bắc.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất ở nước ta là
Đông nam Bộ và Trung du miền núi Bắc Bộ
Trung du miền núi Bắc Bộ và Nam Trung Bộ
Đông nam Bộ và Nam Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Phần lớn diện tích trồng chè ở Nam Trung Bộ tập trung tại tỉnh
Quảng Ngãi.
Gia Lai.
Đắk Lắk.
Lâm Đồng
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta?
tỉ trọng trong sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng.
số lượng tất cả các loài vật nuôi ở đều tăng ổn định.
hình thức chăn nuôi trang trại ngày càng phổ biến.
sản xuất hàng hóa là xu hướng nổi bật trong chăn nuôi.
Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ chăn nuôi
lợn
gia cầm
trâu
bò
Hai vùng phát triển bậc nhất cả nước về chăn nuôi lợn và gia cầm là
Đồng bằng sông Hồng và Đông nam Bộ.
Đông nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Cửu Long và Trung du miền núi Phía Bắc.
Đàn gia cầm ở nước ta có xu hướng tăng chủ yếu là do
có nguồn thức ăn dồi dào từ ngành trồng trọt.
nhu cầu thịt, trứng tiêu dùng ngày càng tăng.
dịch vụ thú y được chú trọng phát triển hơn.
chính sách phát triển chăn nuôi của Nhà nước.
Vùng có số lượng đàn bò thịt phát triển nhất ở nước ta là
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng
Đông Nam Bộ.
Trung du và miền núi Phía Bắc.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi của nước ta hiện nay?
Tỉ trọng trong giá trị sản xuất nông nghiệp tăng.
Xu hướng nổi bật là chăn nuôi theo hướng hàng hoá.
Sản phẩm không qua giết thịt chiếm tỉ trọng tăng.
Hiệu quả chăn nuôi đã ở mức độ cao và ổn định.
Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là
khí hậu nhiệt đới nóng ẩm gió mùa.
thị trường thế giới nhiều biến động.
địa hình chủ yếu là đồi núi.
thiếu hụt nguồn lao động.
Ở vùng trung du và miền núi Phía Bắc nước ta có thế mạnh phát triển hoạt động nông nghiệp nào sau đây?
Cây lâu năm và nuôi trồng thủy sản.
Cây hàng năm và chăn nuôi gia súc lớn.
Cây hàng năm và nuôi trồng thủy sản.
Cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn
Vùng có bình quân lương thực đầu người cao nhất cả nước là
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Việc hình thành và mở rộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở miền núi và trung du phải gắn liền với việc
cải tạo nguồn đất đai.
trồng và bảo vệ rừng.
đẩy mạnh thâm canh.
giải quyết lương thực.
Câu 24. Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ nông nghiệp nước ta đang phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa?
Người sản xuất quan tâm nhiều đến sản lượng.
Mỗi địa phương sản xuất nhiều loại sản phẩm.
Hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hóa.
Phần lớn sản phẩm sản xuất ra để tiêu dùng tại chỗ.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta
phát triển mạnh nền nông nghiệp ôn đới.
hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
Sự phân mùa khí hậu của nước ta đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngành nông nghiệp
có lịch thời vụ khác nhau giữa các vùng.
có nhiều phương thức canh tác khác nhau
đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp.
đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu
Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Phía Bắc?
Tập trung nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp chế biến nông sản với công nghệ cao.
Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
Trồng và bảo vệ rừng phòng hộ là hướng chuyên môn hoá nổi bật của vùng.
Nuôi trồng thuỷ sản nước lợ và nước mặn phát triển mạnh nhất cả nước.
Loại cây công nghiệp được trồng chủ yếu trên đất ba dan và đất xám bạc màu trên phù sa cổ của nước ta là
cao su
cà phê
chè
hồ tiêu
Xu hướng nổi bật của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là
ứng dụng tiến bộ khoa học và kĩ thuật
tăng tỉ trọng sản phẩm không giết thịt
cơ cấu đàn vật nuôi ngày càng đa dạng.
phát triển mạnh dịch vụ về giống, thú y.
Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng?
Có đường bờ biển dài và ngư trường cá lớn.
Người dân có nhiều kinh nghiệm thâm canh lúa nước.
Hạn hán xảy ra nghiêm trọng vào nửa sau mùa đông.
Trồng và phát triển rau, cây ăn quả nhiệt đới.
Điều kiện tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến cơ cấu mùa vụ nông nghiệp ở nước ta?
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Khí hậu phân hóa đa dạng.
Địa hình chủ yếu là đồi núi.
Tài nguyên đất đai đa dạng.
Trong điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, để sản xuất nông nghiệp ổn định thì nhiệm vụ quan trọng luôn phải là
phòng chống thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh.
sử dụng nhiều loại phân bón và thuốc trừ sâu.
có chính sách phát triển nông nghiệp đúng đắn.
phát triển công nghiệp chế biến gắn thị trường.
Chăn nuôi lợn phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Cơ sở thức ăn đảm bảo và thị trường lớn
Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên thuận lợi
Lao động dồi dào và giàu kinh nghiệm.
Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật hiện đại.
Nhân tố quan trọng nhất để đảm bảo cho sự phát triển ổn định của cây công nghiệp ở nước ta là
điều kiện tự nhiên thuận lợi.
lao động giàu kinh nghiệm.
ổn định thị trường tiêu thụ.
phát triển ngành chế biến.
Nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp, một số vùng có các cao nguyên (Trung du và miền núi Phía Bắc, Nam Trung Bộ). Khu vực này có đất feralit là chủ yếu, thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, cây ăn quả; có các đồng cỏ lớn thích hợp để phát triển chăn nuôi gia súc lớn.
a) Địa hình là một trong các thế mạnh tự nhiên để phát triển nông nghiệp nước ta.
Địa hình đồi núi với đất feralit chiếm diện tích lớn thuận lợi cho phát triển các loại cây lâu năm.
Chăn nuôi gia súc lớn tập trung chủ yếu ở vùng núi trên cơ sở các đồng cỏ rộng, phân bố chủ yếu ở các cao nguyên.
Cao su là cây công nghiệp phát triển chủ yếu trên đất đá vôi và đất xám trên phù sa cổ ở nước ta.
a. Sản lượng thủy sản khai thác nước ta không ổn định.
b. Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng qua các năm.
c. Sản lượng thủy sản khai thác tăng nhanh hơn nuôi trồng.
d. Sản lượng thủy nuôi trồng thác tăng nhiều hơn khai thác.
Việt Nam đứng thứ hai về xuất khẩu cà phê và nhiều năm liền đứng đầu xuất khẩu cà phê nhân Robusta. Trong đó vùng Nam Trung Bộ nổi danh với những vùng cà phê bạt ngàn, với diện tích hơn 653.000 ha chiếm 91,2% diện tích và 93,2% sản lượng cà phê của cả nước vào năm 2022. Cây cà phê không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế - xã hội mà có ý nghĩa to lớn về văn hóa, du lịch, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu nhập của đại đa số người dân ở Nam Trung Bộ.
Nguồn: https://dantocmiennui.vn
Nam Trung Bộ là vùng có diện tích cà phê lớn nhất nước ta.
b) Cây cà phê có ý nghĩa về mặt tinh thần rất lớn cho người dân ở Nam Trung Bộ.
c) Cây cà phê góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống người dân ở Nam Trung Bộ.
d) Điều kiện tự nhiên thuận lợi giúp Nam Trung Bộ phát triển mạnh cây cà phê vì có diện tích đất badan rộng lớn và khí hậu cận xích đạo.
Biện pháp quan trọng nhất để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta hiện nay l
hạn chế tình trạng du cư
triển khai Luật Lâm nghiệp
trồng rừng trên đất trống, đồi trọc
giao quyền sử dụng, bảo vệ rừng.
Vùng nào sau đây có nghề nuôi tôm phát triển nhất nước ta?
Nam Trung Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay
chịu sự chi phối của nhân tố thị trường
chưa đa dạng về đối tượng nuôi trồng
sản lượng nuôi trồng ngày càng giảm
các vùng nước ngọt chủ yếu nuôi tôm
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành thủy sản ở nước ta?
Khai thác thủy sản nội địa chiếm tỉ trọng nhỏ.
Sản lượng khai thác luôn cao hơn nuôi trồng
Sản lượng khai thác cá biển chiếm tỉ trọng lớn
Khai thác hải sản xa bờ đang được đẩy mạnh
Hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta gặp những khó khăn chủ yếu nào sau đây?
Vùng biển rộng lớn, tài nguyên đa dạng.
Nhiều bão, áp thấp và ô nhiễm môi trường
Có nhiều ngư trường, bãi cá lớn
Nhiều vũng, vịnh, đầm phá ven bờ
Vùng nào sau đây có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất nước ta?
Nam Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Khó khăn nào sau đây là lớn nhất làm gián đoạn thời gian khai thác hải sản ở nước ta?
Nguồn lợi thủy sản bị suy giảm
Môi trường ven biển bị suy thoái
Địa hình bờ biển rất phức tạp
Có nhiều bão và gió mùa Đông Bắc
Vùng nào sau đây có nhiều điều kiện thuận lợi nhất để nuôi trồng thuỷ sản?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Nam Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Trung du miền núi Phía Bắc.
Thế mạnh vượt trội để phát triển mạnh ngành thủy sản ở Đồng băng sông Cửu Long so với các vùng khác là
khai thác thủy sản.
nuôi trồng thủy sản.
chế biến thủy sản.
bảo quản thủy sản.
Ngư trường nằm ngoài khơi xa của vùng biển nước ta là
Hoàng Sa - Trường Sa.
Khánh Hòa , Lâm Đồng, TP Hồ Chí Minh.
Cà Mau - An Giang.
Hải Phòng - Quảng Ninh.
Tỉnh nào có sản lượng khai thác thủy sản lớn nhất trong các tỉnh sau đây?
An Giang.
Nghệ An.
Quảng Trị.
Thanh Hóa
Nước ta có mấy ngư trường trọng điểm?
4
5
6
7
Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
Trong rừng có nhiều gỗ và lâm sản quý.
Diện tích rừng giàu được phục hồi nhanh.
Tỉ lệ che phủ rừng giảm sút nhanh chóng.
Tài nguyên rừng phân bố đều khắp các vùng.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta là
đường bờ biển dài, nhiều ngư trường.
nhiều sông suối, chế độ nước theo mùa.
có nhiều hồ thủy điện, nhiều thác ghềnh.
nhiều sông, ao hồ, bãi triều, vũng, vịnh.
Nuôi trồng thủy sản nước lợ của nước ta phát triển thuận lợi ở những nơi nào sau đây?
Hồ thủy lợi, ruộng lúa ở các đồng bằng
Bãi triều, đầm, phá, dải rừng ngập mặn.
Sông ngòi, hồ, vũng trũng ở đồng bằng.
Vũng, vịnh và vùng biển ven các đảo
Nhân tố ảnh hưởng quan trọng nhất đến hoạt động khai thác thuỷ sản ở nước ta là
điều kiện đánh bắt.
cơ sở vật chất kĩ thuật.
hệ thống các cảng cá.
thị trường tiêu thụ.
Khó khăn tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta?
Hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt.
Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới.
Môi trường biển và hải đảo ô nhiễm
Hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc.
Điều kiện nào sau đây thuận lợi cho nước ta phát triển đánh bắt thủy sản?
Nhiều cửa sông, đầm phá.
Đồng bằng có nhiều ô trũng.
Sông ngòi, ao hồ dày đặc.
Biển có nhiều ngư trường lớn.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho sản lượng khai thác hải sản ở nước ta tăng nhanh trong thời gian gần đây là
. mở rộng thị trường.
tàu thuyền và ngư cụ ngày càng hiện đại.
phát triển công nghiệp chế biến.
Ngư dân có nhiều kinh nghiệm
Khó khăn chủ yếu về mặt tự nhiên đối với việc nuôi tôm ở nước ta hiện nay là
trong năm có khoảng 9 - 10 cơn bão ở Biển Đông.
hàng năm có khoảng 30 - 35 đợt gió mùa Đông Bắc.
dịch bệnh xảy ra trên diện rộng gây nhiều thiệt hại.
môi trường ở một số vùng ven biển bị suy thoái.
Nhà Nước chú trọng đánh bắt xa bờ không phải vì
nguồn lợi thủy sản ngày càng cạn kiệt.
ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng.
nâng cao hiệu quả đời sống cho ngư dân.
có nhiều phương tiện đánh bắt hiện đại.
Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là có
diện tích mặt nước lớn ở các đồng ruộng.
. nhiều đầm phá và các cửa sông rộng lớn.
nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.
nhiều bãi triều, ô trũng ngập nước.
Khó khăn nào sau đây là chủ yếu đối với ngành thủy sản nước ta?
Thị trường tiêu thụ sản phẩm có nhiều biến động.
Nguồn giống tự nhiên ở một số vùng khan hiếm.
Diện tích mặt nước ngày càng bị thu hẹp nhiều.
Nhiều nơi xâm nhập mặn diễn ra rất nghiêm trọng.
Tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản ven bờ của nước ta bị giảm sút rõ rệt chủ yếu do
mở rộng phạm vi, ngư trường đánh bắt xa bờ.
diện tích rừng ngập mặn ngày càng bị thu hẹp.
biến đổi khí hậu và tình trạng xâm nhập mặn.
khai thác quá mức, ô nhiễm môi trường nước.
Để tăng sản lượng thủy sản đánh bắt, vấn đề quan trọng nhất cần phải giải quyết là
tìm kiếm các ngư trường mới.
trang bị kiến thức mới cho ngư dân.
mở rộng quy mô nuôi trồng thủy sản.
đầu tư phương tiện đánh bắt hiện đại.
Ngành nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì
có hai mặt giáp biển với ngư trường lớn.
hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
có nguồn tài nguyên thuỷ sản phong phú.
t chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh.
Đâu là biện pháp quan trọng để có thể vừa tăng sản lượng thuỷ sản khai thác vừa bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản?
Tăng cường đầu tư để đánh bắt gần bờ.
Đẩy mạnh các cơ sở công nghiệp chế biến.
Hiện đại hoá các phương tiện đánh bắt xa bờ.
Tăng cường đánh bắt, phát triển nuôi trồng.
Năm 2022, sản lượng thủy sản nước ta đạt 9 108 nghìn tấn, tăng 3,2% so năm 2021. Sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 5 233,8 nghìn tấn; trong đó sản lượng cá nuôi trồng đạt 3 503,4 nghìn tấn; sản lượng tôm nuôi trồng đạt 1 145,4 nghìn tấn. Khai thác thủy sản đạt 3 874,4 nghìn tấn, giảm 65,9 nghìn tấn so với năm 2021. Trong sản lượng khai thác, thủy sản biển đạt 3 670,6 nghìn tấn.
(Nguồn: Sách Niên giám thống kê năm 2022)
a) Năm 2022, sản lượng thủy sản khai thác nhỏ hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.
b) Trong sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2022, sản lượng cá nuôi chiếm dưới 60%.
c) Cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta từ năm 2021 đến năm 2022 có sự chuyển dịch theo hướng giảm dần tỉ trọng thủy sản nuôi trồng, tăng tỉ trọng thủy sản khai thác.
d) Sản lượng thủy sản nước ta hiện nay tăng chủ yếu do đẩy mạnh đánh bắt xa bờ và nuôi trồng thủy sản, phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ.
Việc quản lí, sử dụng và phát triển tài nguyên rừng bền vững là định hướng chiến lược quan trọng, góp phần phát triển kinh tế chung của đất nước, cải thiện đời sống người dân, bảo tồn đa dạng sinh học,...
Để bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững, nước ta chú trọng phát triển hệ thống rừng ngập mặn.
Điều kiện chủ yếu để trồng, tái sinh các hệ sinh thái rừng ở nước ta là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Vấn đề đặt ra với việc phát triển tài nguyên rừng ở nước ta là đẩy mạnh chế biến sâu các lâm sản và đa dạng cơ cấu sản phẩm.
Giải pháp có ý nghĩa trong việc phát triển lâm nghiệp ở nước ta hiện nay là khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ rừng.
