NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsGDCD GK2 12
Total questions: 77
Worksheet time: 39mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Trong trường hợp nào dưới đây thì bất kì ai cũng có quyền được bắt người?
a)
A. Đang chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội.
b)
B. Đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.
c)
C. Có dấu hiệu thực hiện hành vi phạm tội.
d)
D. Bị nghi ngờ phạm tội.
2.
Câu 2. Công an bắt người trong trường hợp nào dưới đây thì không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
a)
A. Hai học sinh gây mất trật tự trong lớp học.
b)
B. Hai nhà hàng xóm to tiếng với nhau.
c)
C. Tung tin, bịa đặt nói xấu người khác.
d)
D. Một người đang bẻ khóa lấy trộm xe máy.
3.
Câu 3. Bắt người phạm tội quả tang là công dân thực hiện đúng quyền bất khả xâm phạm về
a)
A. địa vị.
b)
B. danh tính.
c)
C. đời tư.
d)
D. thân thể.
4.
Câu 4. Phát hiện A đang bẻ khóa để lấy trộm xe máy, công an viên B xông vào bắt giữ rồi đưa người và tang vật về trụ sở Công an phường. Vì A kháng cự quyết liệt, anh B đã buông lời nhục mạ và đánh gãy tay A. Trong trường hợp này, anh B không vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Bất khả xâm phạm về tính mạng.
b)
B. Được bảo hộ về nhân phẩm.
c)
C. Được bảo hộ về sức khỏe.
d)
D. Bất khả xâm phạm về thân thể.
5.
Câu 5. Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của người khác trong trường hợp tiến hành việc bắt giữ một người nào đó đang
a)
A. phạm tội quả tang.
b)
B. cướp giật tài sản.
c)
C. khống chế con tin.
d)
D. truy lùng tội phạm.
6.
Câu 6. Anh K nghi ngờ gia đình ông B tàng trữ ma túy nên đã báo với công an xã X. Do vội đi công tác, anh T phó công an xã yêu cầu anh S công an viên và anh C trưởng thôn đến khám xét nhà ông B. Vì cố tình ngăn cản, ông B bị anh S và anh C cùng khống chế rồi giải ông về giam giữ tại trụ sở công an xã. Hai ngày sau, khi anh T trở về thì ông B mới được trả lại tự do. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
a)
A. Anh T, anh S và anh K.
b)
B. Anh C, anh T và anh S.
c)
C. Anh T và anh S.
d)
D. Anh S và anh C.
7.
Câu 7. Không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát thì không ai bị bắt, trừ trường hợp
a)
A. phạm tội quả tang.
b)
B. nghi ngờ gây án.
c)
C. bao che người phạm tội.
d)
D. không tố giác tội phạm.
8.
Câu 9. Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
a)
A. Khống chế tội phạm.
b)
B. Đe dọa giết người.
c)
C. Bắt cóc con tin.
d)
D. Theo dõi nạn nhân.
9.
Câu 10. Biết tin anh A chồng mình đang bị anh K là cán bộ lâm nghiệp bắt giam tại một hạt kiểm lâm về tội tổ chức phá rừng trái phép nhưng vì đang nằm viện nên ba ngày sau chị P mới đến thăm chồng. Chứng kiến cảnh anh K đánh đập chồng, chị P đã xúc phạm anh K nên bị đồng nghiệp của anh K là anh M giam vào nhà kho. Hai ngày sau, khi đi công tác về, ông Q là Hạt trưởng hạt kiểm lâm mới biết chuyện và báo cho cơ quan công an thì chị P mới được thả. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
a)
A. Anh K, anh M và anh A.
b)
B. Anh K, anh M và ông Q.
c)
C. Anh K và anh M.
d)
D. Anh M và ông Q.
10.
Câu 11. Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của người khác khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
a)
A. Theo dõi nghi phạm.
b)
B. Khống chế con tin.
c)
C. Điều tra tội phạm.
d)
D. Giải cứu nạn nhân.
11.
Câu 12. Vì thường xuyên bị anh P đánh đập, chị M là vợ anh P đã bỏ đi khỏi nhà. Tình cờ gặp chị M trong chuyến công tác, anh H là em rể anh P đã ép chị M theo mình về hạt kiểm lâm gần đó, kể lại toàn bộ sự việc với anh T là Hạt trưởng và được anh T đồng ý giữ chị M tại trụ sở cơ quan chờ anh H quay lại đón. Tuy nhiên, chị M đã được anh Q là một người dân trong vùng giải thoát sau hai ngày bị giam giữ. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
a)
A. Anh H và anh P.
b)
B. Anh H, anh T và anh Q.
c)
C. Anh H, anh T và anh P.
d)
D. Anh H và anh T.
12.
Câu 13. Theo quy định của pháp luật, bất kì ai cũng có quyền bắt người trong trường hợp người đó đang
a)
A. điều tra tội phạm.
b)
B. thụ lí vụ án.
c)
C. theo dõi phiên tòa.
d)
D. phạm tội quả tang.
13.
Câu 1 . Công dân xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của người khác khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
a)
A. Bắt đối tượng bị truy nã.
b)
B. Trấn áp bằng bạo lực.
c)
C. Điều tra tội phạm.
d)
D. Theo dõi con tin.
14.
Câu 2. Đánh người là hành vi xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân.
b)
B. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân.
c)
C. Quyền bất khả xâm phạm về tinh thần của công dân.
d)
D. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.
15.
Câu 3. Sau nhiều lần khuyên B từ bỏ chơi game không được, A đã nghĩ cách vào quán game tìm B đồng thời mạt sát chủ quán vì tội chứa chấp nên bị chủ quán game sỉ nhục và đánh đuổi. Chủ quán game và A đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
b)
B. Bất khả xâm phạm về thân thể.
c)
C. Được bảo hộ về nhân phẩm, danh dự.
d)
D. Không được xâm phạm bí mật đời tư.
16.
Câu 4. Hành vi nào dưới đây không vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?
a)
A. Đầu độc nạn nhân.
b)
B. Tra tấn tội phạm.
c)
C. Đe dọa giết người.
d)
D. Giải cứu con tin.
17.
Câu 5. Hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?
a)
A. Vây bắt đối tượng bị truy nã.
b)
B. Đánh người gây thương tích.
c)
C. Tố cáo người phạm tội.
d)
D. Truy lùng đối tượng gây án.
18.
Câu 6. Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?
a)
A. Đầu độc nạn nhân.
b)
B. Bảo vệ nhân chứng.
c)
C. Giải cứu con tin.
d)
D. Tố cáo nghi phạm.
19.
Câu 7. Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân?
a)
A. Khiếu nại vượt cấp.
b)
B. Phê phán tội phạm.
c)
C. Tích cực tranh luận.
d)
D. Xúc phạm người khác.
20.
Câu 8. B và T là bạn thân, học cùng lớp với nhau. Khi giữa hai người nảy sinh mâu thuẫn, T đã tung tin xấu, bịa đặt về B trên facebook. Nếu là bạn học cùng lớp của T và B, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây cho phù hợp với quy định của pháp luật?
a)
A. Coi như không biết vì đây là việc riêng của T.
b)
B. Khuyên T gỡ bỏ tin vì đã xâm phạm nhân phẩm, danh dự của người khác.
c)
C. Khuyên B nói xấu lại T trên facebook.
d)
D. Chia sẻ thông tin đó trên facebook.
21.
Câu 10. Thương con gái mình là chị M bị chồng là anh K đánh trọng thương phải nhập viện điều trị một tháng, ông N nhờ anh T đến nhà dọa nạt con rể. Trong lúc hai bên tranh cãi, anh T đẩy anh K ngã gãy tay nên anh T bị ông P bố anh K áp giải đến cơ quan công an. Những ai dưới đây không vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe?
a)
A. Chị M, ông N và anh K.
b)
B. Anh K và ông P.
c)
C. Anh K và ông N.
d)
D. Chị M, ông N và ông P.
22.
Câu 11. Anh T đặt bốn vé xe giường nằm nhưng khi lên xe chỉ còn lại hai giường trống. Bức xúc, anh T đã lăng nhục, chửi bới nhân viên nhà xe và yêu cầu gặp chủ xe để giải quyết. Thấy anh T bị anh G lái xe nhổ bã kẹo cao su vào mặt, anh M một hành khách trong xe lên tiếng can ngăn thì bị anh N phụ xe ngắt lời rồi yêu cầu ra khỏi xe. Những ai dưới đây vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân?
a)
A. Anh T, anh G và anh N.
b)
B. Anh T và anh G.
c)
C. Anh G và anh N.
d)
D. Anh T, anh G, anh N và anh M.
23.
Câu 12. Phát hiện anh B lấy trộm xe máy, anh T đã bắt trói rồi giải anh B đi khắp làng để cho mọi người cùng biết. Nhằm gây sức ép để anh mình được thả, anh E là em trai của anh B đe dọa đốt nhà anh T. Anh P là sinh viên đã ghi hình toàn bộ sự việc rồi đưa lên mạng xã hội khiến gia đình anh B rất xấu hổ. Những ai dưới đây vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân?
a)
A. Anh T, anh P và anh B.
b)
B. Anh T và anh E.
c)
C. Anh T và anh P.
d)
D. Anh T, anh B và anh E.
24.
Câu 13. Ông H thuê anh S tìm gặp và yêu cầu anh T gỡ bỏ bài viết trên mạng xã hội bịa đặt việc mình có con ngoài giá thú với chị K. Do anh T không đồng ý và còn lớn tiếng xúc phạm nên anh S đã đánh anh T gãy chân. Tức giận, ông Q là bố anh T đến nhà ông H để gây rối và đẩy ông H ngã khiến ông bị chấn thương sọ não. Những ai dưới đây vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?
a)
A. Anh T, ông Q và anh S.
b)
B. Ông H, anh S và ông Q.
c)
C. Anh S và ông Q.
d)
D. Ông H và anh S.
25.
Câu 1. Chỗ ở của công dân được Nhà nước và mọi người
a)
A. tôn tạo.
b)
B. tôn trọng.
c)
C. bảo mật.
d)
D. bảo vệ.
26.
Câu 2. Tự ý vào nhà người khác để tìm kiếm đối tượng trộm cắp là vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
b)
B. Được bảo hộ về tài sản riêng.
c)
C. Bảo mật nơi cư trú hợp pháp.
d)
D. Khai báo tạm trú, tạm vắng.
27.
Câu 3. Nghi ngờ ông A lấy cắp tiền của mình, ông B cùng con trai tự ý vào nhà ông A khám xét. Hành vi này xâm phạm đến quyền nào dưới đây?
a)
A. Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và danh dự của công dân.
b)
B. Quyền được đảm bảo bí mật đời tư của công dân.
c)
C. Quyền nhân thân của công dân.
d)
D. Quyền bất khả xâm phạm chỗ ở của công dân.
28.
Câu 4. Công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở khi tự ý phá khóa vào nhà người khác để
a)
A. dập tắt đám cháy.
b)
B. thăm dò tin tức.
c)
C. giải cứu người bị nạn.
d)
D. bắt tội phạm truy nã.
29.
Câu 5. Việc khám xét chỗ ở của người nào đó không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo đúng trình tự, thủ tục do
a)
A. pháp luật quy định.
b)
B. cá nhân đề xuất.
c)
C. cơ quan phê duyệt.
d)
D. tập thể yêu cầu.
30.
Câu 6. Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi không đủ căn cứ khẳng định ở đó chỉ có
a)
A. bạo lực gia đình.
b)
B. phương tiện gây án.
c)
C. tội phạm đang lẩn trốn.
d)
D. người đang bị truy nã.
31.
Câu 7. Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi đủ căn cứ để khẳng định ở đó có
a)
A. bạo lực gia đình.
b)
B. hoạt động tín ngưỡng.
c)
C. công cụ gây án.
d)
D. tổ chức sự kiện.
32.
Câu 8. Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó có
a)
A. hoạt động tôn giáo.
b)
B. người lạ tạm trú.
c)
C. tranh chấp tài sản.
d)
D. tội phạm lẩn trốn.
33.
Câu 8. Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó có
a)
A. việc thanh lí tài sản.
b)
B. sự tranh chấp đất đai.
c)
C. các hoạt động tín ngưỡng.
d)
D. tội phạm bị truy nã.
34.
Câu 10. Công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở khi tự ý vào nhà
a)
A. Tuyên truyền thông tin nội bộ.
b)
B. Giới thiệu sản phẩm đa cấp.
c)
C. Tiến hành vận động tranh cử.
d)
D. Cấp cứu người bị điện giật.
35.
Câu 11. Nghi ngờ anh P sản xuất rượu giả, ông M là công an tự ý xông vào nhà anh P lục
a)
A. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng.
b)
B. Được pháp luật bảo hộ về sức khỏe.
c)
C. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
d)
D. Bất khả xâm phạm về thân thể.
36.
Câu 12. Nghi ngờ con trai mình sang nhà ông H để cá độ bóng đá, ông K đã tự ý xông vào nhà ông H để tìm con. Ông K đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Được pháp luật bảo hộ về danh dự.
b)
B. Được pháp luật bảo hộ về sức khỏe.
c)
C. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
d)
D. Bất khả xâm phạm về thân thể.
37.
Câu 13. Nghi ngờ ông B lấy trộm điện thoại của mình, anh H đã tự ý xông vào nhà ông B để tìm kiếm. Anh H vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
b)
B. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
c)
C. Bất khả xâm phạm về thân thể.
d)
D. Được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện tín.
38.
Câu 1. Theo quy định của pháp luật, thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được
a)
A. niêm phong và cất trữ.
b)
B. phổ biến rộng rãi và công khai.
c)
C. bảo đảm an toàn và bí mật.
d)
D. phát hành và lưu giữ.
39.
Câu 2. K ra ngoài nhưng quên không tắt máy tính. T là nhân viên cùng phòng thấy vậy đã tự ý vào trang cá nhân của K và mạo danh K để làm quen với các bạn gái. T đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Được bảo hộ về tài sản riêng.
b)
B. Được bảo hộ về nơi làm việc.
c)
C. Được bảo đảm an toàn thông tin cá nhân.
d)
D. Được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín.
40.
Câu 3. Theo quy định của pháp luật, công dân tự tiện mở thư của người khác là vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật
a)
A. an sinh xã hội.
b)
B. di sản quốc gia.
c)
C. thông tư liên ngành.
d)
D. thư tín, điện tín.
41.
Câu 4. Theo quy định của pháp luật, trong những trường hợp cần thiết, việc kiểm soát điện thoại, điện tín của công dân chỉ được tiến hành bởi
a)
A. phóng viên báo chí.
b)
B. lực lượng bưu chính.
c)
C. cơ quan ngôn luận.
d)
D. người có thẩm quyền.
42.
Câu 5. Việc nhân viên bưu điện làm thất lạc thư của công dân là vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và
a)
A. bí mật thư tín, điện tín.
b)
B. bảo mật thông tin quốc gia.
c)
C. quản lí hoạt động truyền thông.
d)
D. chủ động đối thoại trực tuyến.
43.
Câu 6. Theo quy định của pháp luật, việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân chỉ được thực hiện khi có
a)
A. dấu hiệu nghi ngờ phạm tội.
b)
B. quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
c)
C. yêu cầu của nhân viên bưu điện.
d)
D. kiến nghị, đề xuất của người dân.
44.
Câu 7. Theo quy định của pháp luật, trong những trường hợp cần thiết, chủ thể nào dưới đây được kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?
a)
A. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b)
B. Lực lượng bưu chính viễn thông.
c)
C. Đội ngũ phóng viên báo chí.
d)
D. Nhân viên chuyển phát nhanh.
45.
Câu 8. Trong lúc H đang bận việc riêng thì điện thoại có tin nhắn, T đã tự ý mở điện thoại của H ra đọc tin nhắn. Hành vi này của T đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây?
a)
A. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.
b)
B. Quyền tự do dân chủ của công dân.
c)
C. Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại của công dân.
d)
D. Quyền tự do ngôn luận của công dân.
46.
Câu 9. Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín khi
a)
A. đính chính thông tin cá nhân.
b)
B. thống kê bưu phẩm đã giao.
c)
C. cần chứng cứ để điều tra vụ án.
d)
D. kiểm tra hóa đơn dịch vụ.
47.
Câu 10. Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín khi
a)
A. cần phục vụ công tác điều tra.
b)
B. xác minh địa chỉ giao hàng.
c)
C. sao lưu biên lai thu phí.
d)
D. thống kê bưu phẩm thất lạc.
48.
Câu 11. Công dân vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
A. Bảo mật thông tin nội bộ.
b)
B. Niêm yết thông tin quảng cáo.
c)
C. Tự ý phát tán thư tín của người khác.
d)
D. Sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh.
49.
Câu 12. Người làm nhiệm vụ chuyển phát thư tín, điện tín không vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi tự ý thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
A. Tiêu hủy thư không có người nhận.
b)
B. Chia sẻ điện tín của khách hàng.
c)
C. Lựa chọn dịch vụ điện hoa.
d)
D. Phát tán công văn gửi nhầm địa chỉ.
50.
Câu 13. Chị Y đã nhờ anh K sửa giúp máy tính. Phát hiện trong hòm thư điện tử của chị Y có nhiều mẫu thiết kế mới, anh K đã vội vã sao chép. Sau đó K tâm sự và nhờ X làm môi giới để bán những mẫu đó cho công ty thời trang Z. Vì mẫu đẹp, K và X đã được trả một khoản tiền lớn. Trong trường hợp này, ai đã vi phạm quyền được pháp luật bảo đảm an toàn, bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?
a)
A. Anh K và công ty Z.
b)
B. Anh K.
c)
C. Anh K, X và công ty Z.
d)
D. Anh K và anh X.
51.
Câu 1. Công dân được bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước thông qua quyền nào dưới đây?
a)
A. Quyền bầu cử, ứng cử.
b)
B. Quyền tự do ngôn luận.
c)
C. Quyền khiếu nại.
d)
D. Quyền tố cáo.
52.
Câu 2. Phát biểu ý kiến trong các buổi sinh hoạt lớp là học sinh thực hiện quyền
a)
A. chủ động phán quyết.
b)
B. tự do ngôn luận.
c)
C. tích cực đàm phán.
d)
D. công khai phê bình.
53.
Câu 3. Bà M phát biểu ý kiến trong cuộc họp tiếp xúc cử tri tại địa phương. Bà M đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Tự do ngôn luận.
b)
B. Xử lí thông tin.
c)
C. Tích cực phán xét.
d)
D. Chủ động đàm phán.
54.
Câu 4 . Ông B viết bài đăng báo bày tỏ quan điểm của mình về việc sử dụng thực phẩm sạch trong chế biến thức ăn. Ông B đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Quản lí nhà nước.
b)
B. Tích cực đàm phán.
c)
C. Tự do ngôn luận.
d)
D. Xử lí thông tin.
55.
Câu 5. Bạn T viết bình luận, đưa ra quan điểm của mình về hình thức thi trắc nghiệm khách quan trong kì thi Trung học phổ thông quốc gia trên cổng thông tin điện tử của Bộ giáo dục và Đào tạo. Bạn T đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Tự do ngôn luận.
b)
B. Thay đổi phương thức giáo dục.
c)
C. Tham gia quản lí nhà nước.
d)
D. Tích cực đàm phán.
56.
Câu 6. Việc ông M không cho bà K phát biểu ý kiến cá nhân trong cuộc họp tổ dân phố là vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Tự chủ phán quyết.
b)
B. Quản trị truyền thông.
c)
C. Tự do ngôn luận.
d)
D. Quản lí nhà nước.
57.
Câu 7. Học sinh A viết bài đề xuất phương án giải tỏa ách tắc giao thông ở cổng trường mình sau giờ tan học. Học sinh A đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Tích cực đàm phán.
b)
B. Quản lí nhà nước.
c)
C. Chủ động phán quyết.
d)
D. Tự do ngôn luận.
58.
Câu 8. Cử tri kiến nghị với Đại biểu Quốc hội về vấn đề đền bù giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình công cộng là thực quyền nào dưới đây?
a)
A. Tự chủ phán quyết.
b)
B. Tự do ngôn luận.
c)
C. Quản lí cộng đồng.
d)
D. Quản lí nhân sự.
59.
Câu 9. Vì đã được trao đổi từ trước nên trong cuộc họp cơ quan X, dù không muốn, anh A vẫn phải dùng danh nghĩa cá nhân mình trình bày quan điểm của ông B trưởng phòng nhân sự về vấn đề khen thưởng. Vô tình được chị M thông tin về việc này, vốn sẵn có mâu thuẫn với ông B nên khi anh A đang phát biểu, anh D đã tìm cách gây rối và ngăn cản buộc anh A phải dừng ý kiến. Những ai dưới đây thực hiện chưa đúng quyền tự do ngôn luận của công dân?
a)
A. Ông B và anh A.
b)
B. Ông B và anh D.
c)
C. Ông B, chị M và anh D.
d)
D. Ông B, anh A và anh D.
60.
Câu 10. Vì chị H thường xuyên bị ông M lãnh đạo cơ quan gây khó khăn nên anh P chồng chị là phóng viên đã viết bài đăng báo xuyên tạc việc ông M sử dụng ngân sách của đơn vị sai mục đích. Ông M nhờ chị T là chủ tịch công đoàn khuyên vợ chồng chị H nên cải chính nội dung bài báo đó nhưng chị H từ chối. Vì thế ông M không cho chị phát biểu ý kiến trong nhiều cuộc họp sau này. Những ai dưới đây vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân?
a)
A. Anh P, ông M và chị T.
b)
B. Anh P, ông M và chị H.
c)
C. Anh P và ông M.
d)
D. Ông M và chị H.
61.
Câu 11. Trong cuộc họp của công ty, ông B là Tổng giám đốc đã ngắt lời không cho chị N phát biểu phê bình chủ tịch công đoàn. Khi anh A đang trình bày ý kiến ủng hộ quan điểm của chị N thì bị ông H là Phó Tổng giám đốc ra lệnh cho anh M là nhân viên bảo vệ ngoài hội trường buộc anh A phải ra khỏi cuộc họp. Những ai dưới đây vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân?
a)
A. Ông B, ông H và anh M.
b)
B. Ông H và anh M.
c)
C. Ông B và ông H.
d)
D. Ông B, ông H và chị N.
62.
Câu 12. Trong một cuộc họp, ông B là Chủ tịch phường đã ngắt lời không cho anh H tiếp tục phát biểu khi anh lên tiếng phê bình chị C. Do anh H phản đối nên ông B đã lệnh cho anh K là nhân viên bảo vệ ngoài hội trường buộc anh H phải rời cuộc họp. Anh G là nhân viên dưới quyền ông B nhân chuyện này đã viết bài bịa đặt ông bạo hành nhân viên đăng lên mạng xã hội làm cho uy tín của ông B bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Những ai dưới đây vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân?
a)
A. Anh H và anh G.
b)
B. Ông B và anh G.
c)
C. Ông B, và anh G. anh K .
d)
D. Ông B, và anh G. D anh H.
63.
Câu 13. Nghi ngờ chị D viết bài nói xấu mình trên mạng xã hội nên ông H là Chủ tịch xã đã ngăn cản chị D phát biểu trong cuộc họp Hội đồng nhân dân. Thấy vậy, anh M lên tiếng bảo vệ chị D nhưng bị ông K chủ tọa cuộc họp ngắt lời không cho phát biểu. Chứng kiến sự việc, chị P rủ bà T ngồi bên cạnh bỏ họp cùng ra về. Những ai dưới đây vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân?
a)
A. Ông H, ông K và chị P.
b)
B. Ông H, ông K và chị D.
c)
C. Chị P và bà T.
d)
D. Ông H và ông K.
64.
Câu 1. Ở phạm vi cơ sở, dân chủ trực tiếp trong bầu cử được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
a)
A. Bình đẳng, trực tiếp, dân chủ.
b)
B. Trực tiếp, thẳng thắn, tự do.
c)
C. Bình đẳng, tự do, dân chủ, tự nguyện.
d)
D. Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín.
65.
Câu 2. Người thuộc trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?
a)
A. Đang điều trị ở bệnh viện.
b)
B. Đang thi hành án phạt tù.
c)
C. Đang đi công tác ở biên giới, hải đảo.
d)
D. Đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật.
66.
Câu 3. Nhân viên tổ bầu cử gợi ý bỏ phiếu cho ứng cử viên là vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Quyền bầu cử.
b)
B. Quyền ứng cử.
c)
C. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
d)
D. Quyền tự do ngôn luận.
67.
Câu 4. Bầu cử là quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực
a)
A. xã hội.
b)
B. quản lí.
c)
C. văn hóa.
d)
D. chính trị.
68.
Câu 5. Mỗi cử tri đều có một lá phiếu với giá trị ngang nhau là thể hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
a)
A. Phổ thông.
b)
B. Bình đẳng.
c)
C. Tự quyết.
d)
D. Tập trung.
69.
Câu 6. Điều kiện nào dưới đây là đúng về tự ứng cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp?
a)
A. Mọi công dân đủ 18 tuổi không vi phạm pháp luật.
b)
B. Mọi công dân đủ 21 tuổi trở lên, có năng lực và tín nhiệm với cử tri.
c)
C. Mọi công dân đủ 20 tuổi trở lên.
d)
D. Mọi công dân Việt Nam.
70.
Câu 7. Quyền nào dưới đây của công dân là cơ sở để hình thành cơ quan quyền lực nhà nước?
a)
A. Khiếu nại và tố cáo
b)
B. Bầu cử và ứng cử.
c)
C. Tham gia quản lí xã hội.
d)
D. Tự do ngôn luận, báo chí.
71.
Câu 8. Việc sinh viên các trường đại học tham gia bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là thể hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
a)
A. Gián tiếp.
b)
B. Công khai.
c)
C. Phổ thông.
d)
D. Minh bạch.
72.
Câu 9. Quyền bầu cử của công dân không được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
a)
A. Phổ thông.
b)
B. Bình đẳng.
c)
C. Đại diện.
d)
D. Trực tiếp.
73.
Câu 10. Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không vi phạm nguyên tắc bầu cử khi
a)
A. tự ý bỏ phiếu thay người khác
b)
B. công khai nội dung đã viết vào phiếu bầu.
c)
C. độc lập lựa chọn ứng cử viên.
d)
D. ủy quyền thực hiện nghĩa vụ bầu cử.
74.
Câu 11. Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, sau khi độc lập viết phiếu bầu, anh Q nhờ chị B và được chị B đồng ý bỏ giúp phiếu bầu của anh vào hòm phiếu. Anh Q vi phạm nguyên tắc bầu cử nào sau đây?
a)
A. Trực tiếp.
b)
B. Đại diện.
c)
C. Ủy quyền.
d)
D. Gián tiếp.
75.
Câu 12. Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, anh A đã viết rồi tự tay bỏ lá phiếu của mình và của cụ Q là người không biết chữ vào hòm phiếu. Anh A và cụ Q cùng vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
a)
A. Bỏ phiếu kín.
b)
B. Trực tiếp
c)
C. Phổ biến.
d)
D. Công khai.
76.
Câu 13. Trong quá trình bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, sau khi có lời nhờ anh H là nhân viên dưới quyền bỏ phiếu cho chị gái mình, Giám đốc T luôn đứng cạnh anh theo dõi, giám sát. Vì mang ơn Giám đốc, anh H buộc phải đồng ý. Giám đốc T đã không thực hiện đúng nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
a)
A. Phổ thông.
b)
. B. Bỏ phiếu kín
c)
C. Trực tiếp.
d)
D. Bình đẳng.
77.
Câu 15. Tại điểm bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp xã X, anh M gợi ý chị C bỏ phiếu cho ứng cử viên là người thân của mình. Thấy chị C còn băn khoăn, anh M nhanh tay gạch phiếu bầu giúp chị rồi bỏ luôn lá phiếu đó vào hòm phiếu. Anh M đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
a)
A. Trực tiếp.
b)
B. Phổ thông.
c)
C. Ủy quyền
d)
D. Gián tiếp.
Reset
