wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 5: LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH

Total questions: 81

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Việc các chủ thể kinh tế xác định các vấn đề như kinh doanh mặt hàng gì, đối tượng khách hàng là ai, họ có nhu cầu gì là thực hiện nội dung nào dưới đây của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

b)

Xác định chiến lược kinh doanh.

c)

Xác định ý tưởng kinh doanh.

d)

Xác định điều kiện thực hiện.

2.

Khi lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể cần thực hiện bước nào dưới đây?

a)

Xác định ý tưởng kinh doanh.

b)

Xác định thời gian hoàn thành.

c)

Xác định mức lợi nhuận đạt được.

d)

Xác định chủ thể sẽ dỡ đầu.

3.

Để quá trình kinh doanh diễn ra hiệu quả, kế hoạch kinh doanh của các chủ thể cần xác định được

a)

số thuế phải đóng

b)

ý tưởng kinh doanh

c)

số tiền sẽ thu lợi

d)

thời gian thành công

4.

Khi các chủ thể đặt ra những kế hoạch và mục tiêu cụ thể sẽ đạt được khi tiến hành kinh doanh là đã thực hiện nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định điều kiện thực hiện.

b)

Xác định ý tưởng kinh doanh.

c)

Xác định chiến lược kinh doanh.

d)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

5.

Bước khởi đầu trong việc lập kế hoạch kinh doanh là các chủ thể phải xác định được

a)

ý tưởng kinh doanh

b)

chiến lược kinh doanh

c)

các rủi ro gặp phải

d)

mục tiêu kinh doanh

6.

Khi phân tích yếu tố về khách hàng để lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến nội dung nào dưới đây?

a)

Hành vi tiêu dùng.

b)

Nguồn gốc xuất thân.

c)

Nhu cầu khách hàng.

d)

Độ tuổi khách hàng.

7.

Khi xác định mục tiêu kinh doanh, các chủ thể không cần chú ý tới tiêu chí nào dưới đây?

a)

Tính có thể đo lường.

b)

Tính khả thi.

c)

Tính vô thời hạn.

d)

Tính cụ thể.

8.

Một trong những điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh mà các chủ thể sản xuất cần phân tích để lập kế hoạch kinh doanh phù hợp là

a)

yếu tố hội nhập

b)

yếu tố khách hàng

c)

yếu tố xuất thân

d)

yếu tố quốc tế

9.

Nội dung cơ bản của một bản kế hoạch kinh doanh gồm một chuỗi các biện pháp, cách thức của chủ thể kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả tối ưu được gọi là

a)

kế hoạch sản xuất.

b)

kế hoạch tài chính.

c)

chiến lược đàm phán.

d)

chiến lược kinh doanh.

10.

Lập kế hoạch kinh doanh giúp các chủ thể kinh doanh xác định được

a)

lợi nhuận thực tế

b)

thời điểm thất bại

c)

thời gian thành công

d)

mục tiêu hướng tới

11.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện việc xác định ý tưởng kinh doanh khi lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Kinh doanh mặt hàng gì.

b)

Đối tượng khách hàng là ai.

c)

Tỷ suất lợi nhuận thu được.

d)

Kinh doanh bằng cách nào.

12.

Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, một trong những điều kiện mà các chủ thể cần phân tích là yếu tố

a)

Nhà nước

b)

Quốc tế

c)

Thị trường

d)

Lợi nhuận

13.

Bản tóm tắt kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào dưới đây?

a)

Thuận lợi và khó khăn.

b)

Ý tưởng kinh doanh.

c)

Tên kế hoạch kinh doanh.

d)

Thời điểm thành công.

14.

Chị Q mở một cửa hàng quần áo và cho rằng phong cách thời trang mà chị Q yêu thích thì khách hàng cũng sẽ thích. Việc làm của chị Q đã bỏ qua bước nào trong lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định ý tưởng kinh doanh.

b)

Phân tích rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lí.

c)

Phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

d)

Xác định kế hoạch tài chính.

15.

Kế hoạch kinh doanh xác định rõ sứ mệnh, tầm nhìn, chiến lược, công việc dự định thực hiện và cách đạt được

a)

trách nhiệm xã hội

b)

mục tiêu xã hội

c)

mục tiêu kinh doanh

d)

trách nhiệm kinh tế

16.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục đích của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định phương thức thực hiện.

b)

Thống nhất cá nhân làm chủ.

c)

Dự báo khó khăn, vướng mắc.

d)

Huy động nguồn lực tham gia.

17.

Lập kế hoạch kinh doanh giúp các chủ thể kinh doanh xác định được

a)

số thuế có thể gian lận.

b)

chiến lược kinh doanh.

c)

thu hút được khách hàng.

d)

đối tác cần loại bỏ.

18.

Kế hoạch kinh doanh là bản phác thảo quá trình kinh doanh trong một khoảng thời gian

a)

không xác định

b)

chưa xác định

c)

mãi mãi

d)

nhất định

19.

Khi mở quán cà phê, anh Q đặt mục tiêu là phục vụ ít nhất 100 người/ngày; doanh thu đạt khoảng 180 triệu đồng/tháng, sau 3 tháng hoạt động quán thu hồi đủ vốn và bắt đầu có lợi nhuận. Anh Q đã đặt mục tiêu kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?

a)

Đối tác.

b)

Thị trường.

c)

Sản phẩm.

d)

Tài chính.

20.

Nhận định nào dưới đây là không đúng khi nói về ý nghĩa của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh.

b)

Tăng lợi nhuận kinh doanh ngay lập tức.

c)

Tăng khả năng huy động vốn cho doanh nghiệp.

d)

Duy trì thị trường và xây dựng quan hệ tốt với khách hàng.

21.

Câu 21. Nhận thấy tình hình B có nhu cầu lớn về các sản phẩm gỗ nhân tạo do có nhiều khu công nghiệp lớn chuẩn bị đi vào hoạt động. Công ty A đã quyết định lên kế hoạch mở rộng thị trường sang tỉnh B. Công ty A đã phân tích các điều kiện kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?

a)

Sản phẩm.

b)

Thị trường.

c)

Tài chính.

d)

Khách hàng.

22.

Khi lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể có thể thực hiện bước nào dưới đây?

a)

Xác định thời gian khai trương.

b)

Xác định mục tiêu làm từ thiện.

c)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

d)

Xác định thời gian đóng cửa.

23.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục đích của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

b)

Đưa ra phương hướng thực hiện.

c)

Xác định chiến lược thị trường.

d)

Đưa ra thời gian thành công.

24.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện trong kế hoạch kinh doanh?

a)

Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.

b)

Mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

c)

Kế hoạch hoạt động kinh doanh.

d)

Thông số kĩ thuật, công thức sản xuất sản phẩm.

25.

Bản mô tả những nội dung cơ bản về định hướng, mục tiêu, nguồn lực, tài chính, kế hoạch bán hàng.... nhằm giúp chủ thể kinh doanh xác định được các nhiệm vụ để thực hiện mục tiêu đề ra được gọi là gì?

a)

quản lí kinh doanh

b)

quản lí tài chính

c)

kế hoạch kinh doanh

d)

kế hoạch tài chính

26.

Để vận hành quán cà phê, anh H xác định ngoài chủ quán có 8 nhân viên; Chủ quán: người trực tiếp quản lí và điều hành quản lí 24/7; Tiếp tân: thu tiền và in hoá đơn; Đầu bếp: pha chế nước uống và chế biến món ăn. Quán hoạt động từ 6 giờ đến 23 giờ nên đội ngũ được chia thành hai ca, mỗi ca 4 người. Khi quán đông khách có thể huy động thời gian rảnh của các thành viên trong gia đình để phục vụ.

Thông tin trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây khi tiến hành đánh giá các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh?

a)

Thị trường.

b)

Khách hàng.

c)

Sản phẩm.

d)

Nhân sự.

27.

Để vận hành quán cà phê, anh H xác định ngoài chủ quán có 8 nhân viên; Chủ quán: người trực tiếp quản lí và điều hành quản lí 24/7; Tiếp tân: thu tiền và in hoá đơn; Đầu bếp: pha chế nước uống và chế biến món ăn. Quán hoạt động từ 6 giờ đến 23 giờ nên đội ngũ được chia thành hai ca, mỗi ca 4 người. Khi quán đông khách có thể huy động thời gian rảnh của các thành viên trong gia đình để phục vụ.

Anh H đã thực hiện nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định chiến lược kinh doanh.

b)

Phân tích các điều kiện kinh doanh.

c)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

d)

Đánh giá các yếu tố rủi ro gặp phải.

28.

Nhận thấy quê hương mình rất phong phú về các loại thảo mộc và nhu cầu thị trường về dòng sản phẩm này thiên nhiên ngày càng tăng lên, anh H đã xây dựng kế hoạch kinh doanh mĩ phẩm chiết xuất từ thiên nhiên. Sau khi đánh giá những thuận lợi và khó khăn, anh H nhận thấy kế hoạch kinh doanh của mình có khả thi. Nhờ xây dựng kế hoạch kinh doanh tốt, đánh giá đúng cơ hội, đối tượng khách hàng tiềm năng,… nên việc kinh doanh của anh H đã đạt được những thành công ban đầu.

Anh H đã biết xác định ý tưởng kinh doanh thông qua việc làm nào dưới đây?

a)

Kinh doanh mỹ phẩm từ thiên nhiên.

b)

Nhận thấy nhu cầu cao về thảo mộc.

c)

Đạt hiệu quả cao trong kinh doanh.

d)

Đánh giá tiềm năng về khách hàng.

29.

Nhận thấy quê hương mình rất phong phú về các loại thảo mộc và nhu cầu thị trường về dòng sản phẩm này thiên nhiên ngày càng tăng lên, anh H đã xây dựng kế hoạch kinh doanh mĩ phẩm chiết xuất từ thiên nhiên. Sau khi đánh giá những thuận lợi và khó khăn, anh H nhận thấy kế hoạch kinh doanh của mình có khả thi. Nhờ xây dựng kế hoạch kinh doanh tốt, đánh giá đúng cơ hội, đối tượng khách hàng tiềm năng,… nên việc kinh doanh của anh H đã đạt được những thành công ban đầu.

Khi đánh giá những thuận lợi và khó khăn khi tiến hành kinh doanh, anh H đã thực hiện bước nào dưới đây của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định ý tưởng kinh doanh.

b)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

c)

Phân tích điều kiện thực hiện kinh doanh.

d)

Phân tích những rủi ro và biện pháp xử lý.

30.

 Sau khi tốt nghiệp đại học ngành công nghệ sinh học, với lợi thế là nhà gần các trường đại học, lại có diện tích đất lớn, chị D quyết định lập nghiệp bằng con đường kinh doanh sản phẩm cây cảnh mi ni với mong muốn sau hai năm sẽ thành lập một doanh nghiệp phân phối các sản phẩm này. Xác định, đây là lĩnh vực kinh doanh không đòi hỏi vốn lớn, trong khi thị trường là các bạn sinh viên có nhu cầu khá cao về loại sản phẩm này, lại không đòi hỏi phải thuê nhiều lao động. Khi bắt tay vào thực hiện công việc kinh doanh, chị đã tìm các nguồn hàng ở nhiều nơi có truyền thống kinh doanh cây cảnh để nhập về khá, ngoài việc thuê một cửa hàng gần trường đại học để bán và giới thiệu sản phẩm, chị D còn ứng dụng các nền tảng mạng xã hội để đăng và quảng bá sản phẩm. Do thời gian đầu chưa có nhiều kinh nghiệm, nên sản phẩm chị cung cấp nhiều cây gặp sâu bệnh chết, đối tượng khách hàng chưa thực sự nhiều, vốn bỏ ra tuy được bảo toàn nhưng lợi nhuận không cao.  Từ thực tế kinh doanh, chị quyết định mở rộng sản xuất và lên kế hoạch đầu tư thêm nhiều cửa hàng mới cũng như phát triển kênh truyền thống nhằm mở rộng thị trường.

Nội dung nào dưới đây thể hiện chị D đã biết xác định ý tưởng khi lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Mở cửa hàng để bán.

b)

Thuê lao động bán hàng.

c)

Sử dụng mạng xã hội.

d)

Kinh doanh cây cảnh.

31.

 Sau khi tốt nghiệp đại học ngành công nghệ sinh học, với lợi thế là nhà gần các trường đại học, lại có diện tích đất lớn, chị D quyết định lập nghiệp bằng con đường kinh doanh sản phẩm cây cảnh mi ni với mong muốn sau hai năm sẽ thành lập một doanh nghiệp phân phối các sản phẩm này. Xác định, đây là lĩnh vực kinh doanh không đòi hỏi vốn lớn, trong khi thị trường là các bạn sinh viên có nhu cầu khá cao về loại sản phẩm này, lại không đòi hỏi phải thuê nhiều lao động. Khi bắt tay vào thực hiện công việc kinh doanh, chị đã tìm các nguồn hàng ở nhiều nơi có truyền thống kinh doanh cây cảnh để nhập về khá, ngoài việc thuê một cửa hàng gần trường đại học để bán và giới thiệu sản phẩm, chị D còn ứng dụng các nền tảng mạng xã hội để đăng và quảng bá sản phẩm. Do thời gian đầu chưa có nhiều kinh nghiệm, nên sản phẩm chị cung cấp nhiều cây gặp sâu bệnh chết, đối tượng khách hàng chưa thực sự nhiều, vốn bỏ ra tuy được bảo toàn nhưng lợi nhuận không cao.  Từ thực tế kinh doanh, chị quyết định mở rộng sản xuất và lên kế hoạch đầu tư thêm nhiều cửa hàng mới cũng như phát triển kênh truyền thống nhằm mở rộng thị trường.

Việc làm nào dưới đây thể hiện khả năng phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh của chị D?

a)

Thành lập doanh nghiệp sau hai năm.

b)

Thiếu kinh nghiệm nên chưa thành công.

c)

Lựa chọn kinh doanh cây cảnh.

d)

Nhu cầu về mặt hàng cây cảnh lớn.

32.

 Sau khi tốt nghiệp đại học ngành công nghệ sinh học, với lợi thế là nhà gần các trường đại học, lại có diện tích đất lớn, chị D quyết định lập nghiệp bằng con đường kinh doanh sản phẩm cây cảnh mi ni với mong muốn sau hai năm sẽ thành lập một doanh nghiệp phân phối các sản phẩm này. Xác định, đây là lĩnh vực kinh doanh không đòi hỏi vốn lớn, trong khi thị trường là các bạn sinh viên có nhu cầu khá cao về loại sản phẩm này, lại không đòi hỏi phải thuê nhiều lao động. Khi bắt tay vào thực hiện công việc kinh doanh, chị đã tìm các nguồn hàng ở nhiều nơi có truyền thống kinh doanh cây cảnh để nhập về khá, ngoài việc thuê một cửa hàng gần trường đại học để bán và giới thiệu sản phẩm, chị D còn ứng dụng các nền tảng mạng xã hội để đăng và quảng bá sản phẩm. Do thời gian đầu chưa có nhiều kinh nghiệm, nên sản phẩm chị cung cấp nhiều cây gặp sâu bệnh chết, đối tượng khách hàng chưa thực sự nhiều, vốn bỏ ra tuy được bảo toàn nhưng lợi nhuận không cao.  Từ thực tế kinh doanh, chị quyết định mở rộng sản xuất và lên kế hoạch đầu tư thêm nhiều cửa hàng mới cũng như phát triển kênh truyền thống nhằm mở rộng thị trường.

Chị D đã xác định cho mình mục tiêu kinh doanh là

a)

mở rộng sản xuất.

b)

thành lập doanh nghiệp.

c)

lập thành, lập nghiệp.

d)

đẩy mạnh truyền thông.

33.

Với mong muốn xây dựng thành công chuỗi cửa hành phân phối thực phẩm sạch trên địa bàn huyện X. Sau khi tham khảo một số mô hình cũng như kiến thức cơ bản về lĩnh vực kinh doanh này. Anh H đã lên kế hoạch chi tiết để thực hiện ý tưởng kinh doanh của mình. Qua tìm hiểu thực tế anh nhận thấy, đây là sản phẩm đang có nhu cầu lớn, nếu chất lượng đảm bảo thì hoàn toàn có thể chiếm lĩnh được lòng tin của người tiêu dùng. Đặc biệt, qua tư vấn của bạn bè, anh H đã dự liệu được những rủi ro, khó khăn tiềm ẩn để có giải pháp khắc phục. Trên cơ sở tìm hiểu và đánh giá này, anh H đã lên kế hoạch chi tiết việc bán hàng, tiếp thị, quảng cáo để quảng bá giới thiệu sản phẩn đến khách hàng. Sự cam kết của anh đối với việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao và an toàn đã thu hút được người tiêu dùng. Chính các yếu tố này đã giúp anh H xây dựng thành công thương hiệu của mình trên địa bàn huyện X, anh dự định sẽ tiếp tục mở rộng các cửa hàng để hình thành chuỗi cửa hàng chất lượng cao.

Nội dung nào dưới đây thể hiện việc xác định ý tưởng kinh doanh của anh H?

a)

Đẩy mạnh quảng cáo sản phẩm.

b)

Xây dựng chuỗi cửa hàng.

c)

Mở cửa hàng chất lượng cao.

d)

Kinh doanh thực phẩm sạch.

34.

Với mong muốn xây dựng thành công chuỗi cửa hành phân phối thực phẩm sạch trên địa bàn huyện X. Sau khi tham khảo một số mô hình cũng như kiến thức cơ bản về lĩnh vực kinh doanh này. Anh H đã lên kế hoạch chi tiết để thực hiện ý tưởng kinh doanh của mình. Qua tìm hiểu thực tế anh nhận thấy, đây là sản phẩm đang có nhu cầu lớn, nếu chất lượng đảm bảo thì hoàn toàn có thể chiếm lĩnh được lòng tin của người tiêu dùng. Đặc biệt, qua tư vấn của bạn bè, anh H đã dự liệu được những rủi ro, khó khăn tiềm ẩn để có giải pháp khắc phục. Trên cơ sở tìm hiểu và đánh giá này, anh H đã lên kế hoạch chi tiết việc bán hàng, tiếp thị, quảng cáo để quảng bá giới thiệu sản phẩn đến khách hàng. Sự cam kết của anh đối với việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao và an toàn đã thu hút được người tiêu dùng. Chính các yếu tố này đã giúp anh H xây dựng thành công thương hiệu của mình trên địa bàn huyện X, anh dự định sẽ tiếp tục mở rộng các cửa hàng để hình thành chuỗi cửa hàng chất lượng cao.

Nội dung nào dưới không thể hiện việc phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh?

a)

Cam kết với người tiêu dùng.

b)

Mở rộng quy mô cửa hàng.

c)

Sản phẩm có nhu cầu lớn.

d)

Quảng cáo giới thiệu sản phẩm.

35.

Với mong muốn xây dựng thành công chuỗi cửa hành phân phối thực phẩm sạch trên địa bàn huyện X. Sau khi tham khảo một số mô hình cũng như kiến thức cơ bản về lĩnh vực kinh doanh này. Anh H đã lên kế hoạch chi tiết để thực hiện ý tưởng kinh doanh của mình. Qua tìm hiểu thực tế anh nhận thấy, đây là sản phẩm đang có nhu cầu lớn, nếu chất lượng đảm bảo thì hoàn toàn có thể chiếm lĩnh được lòng tin của người tiêu dùng. Đặc biệt, qua tư vấn của bạn bè, anh H đã dự liệu được những rủi ro, khó khăn tiềm ẩn để có giải pháp khắc phục. Trên cơ sở tìm hiểu và đánh giá này, anh H đã lên kế hoạch chi tiết việc bán hàng, tiếp thị, quảng cáo để quảng bá giới thiệu sản phẩn đến khách hàng. Sự cam kết của anh đối với việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao và an toàn đã thu hút được người tiêu dùng. Chính các yếu tố này đã giúp anh H xây dựng thành công thương hiệu của mình trên địa bàn huyện X, anh dự định sẽ tiếp tục mở rộng các cửa hàng để hình thành chuỗi cửa hàng chất lượng cao.

Anh H đã xác định mục tiêu kinh doanh của mình đó là

a)

sản phẩm đang có nhu cầu lớn.

b)

xây dựng chuỗi thực phẩm sạch

c)

tiếp cận nhu cầu người tiêu dùng.

d)

quảng cáo giới thiệu sản phẩm.

36.

Với niềm yêu thích tìm hiểu và khám phá ngành công nghiệp ô tô, ngay từ khi còn là sinh viên, ông M đã ấp ủ ý tưởng về việc lắp ráp và kinh doanh ôtô với mục tiêu sẽ đưa ra thị trường những chiếc ô tô mang thương hiệu Việt Nam. Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô, ban đầu ông M làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lắp ráp và kinh doanh ô tô bởi ông nhận thấy thị trường ô tô ở Việt Nam chưa có thương hiệu trong nước trong khi nhu cầu của người dân rất cao, nhà nước có nhiều chính sách ưu đãi để phát triển. Để công ty hoạt động có hiệu quả, ông luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh; tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp, tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng và xây dựng được văn hoá công ty. Nhờ kiến thức và niềm đam mê chỉ sau 10 năm thương hiệu tô tô do ông M xây dựng đã dần hình thành và từng bước có chỗ đứng trên thị trường Việt Nam

Nội dung nào dưới đây thể hiện việc ông M đã biết xác định mục tiêu kinh doanh của mình?

a)

Xây dựng thương hiệu ô tô Việt.

b)

Trang bị kiến thức cơ bản.

c)

Vận dụng chính sách nhà nước.

d)

Nắm bắt cơ hội để kinh doanh.

37.

Với niềm yêu thích tìm hiểu và khám phá ngành công nghiệp ô tô, ngay từ khi còn là sinh viên, ông M đã ấp ủ ý tưởng về việc lắp ráp và kinh doanh ôtô với mục tiêu sẽ đưa ra thị trường những chiếc ô tô mang thương hiệu Việt Nam. Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô, ban đầu ông M làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lắp ráp và kinh doanh ô tô bởi ông nhận thấy thị trường ô tô ở Việt Nam chưa có thương hiệu trong nước trong khi nhu cầu của người dân rất cao, nhà nước có nhiều chính sách ưu đãi để phát triển. Để công ty hoạt động có hiệu quả, ông luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh; tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp, tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng và xây dựng được văn hoá công ty. Nhờ kiến thức và niềm đam mê chỉ sau 10 năm thương hiệu tô tô do ông M xây dựng đã dần hình thành và từng bước có chỗ đứng trên thị trường Việt Nam

Nội dung nào dưới đây thể hiện việc ông M đã biết xác định ý tưởng kinh doanh?

a)

Khám phá ngành công nghiệp ô tô.

b)

Lắp ráp và kinh doanh ô tô Việt.

c)

Tạo dựng hiệu hiệu ô tô Việt.

d)

Tham gia sửa chữa ô tô, xe máy.

38.

Với niềm yêu thích tìm hiểu và khám phá ngành công nghiệp ô tô, ngay từ khi còn là sinh viên, ông M đã ấp ủ ý tưởng về việc lắp ráp và kinh doanh ôtô với mục tiêu sẽ đưa ra thị trường những chiếc ô tô mang thương hiệu Việt Nam. Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô, ban đầu ông M làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lắp ráp và kinh doanh ô tô bởi ông nhận thấy thị trường ô tô ở Việt Nam chưa có thương hiệu trong nước trong khi nhu cầu của người dân rất cao, nhà nước có nhiều chính sách ưu đãi để phát triển. Để công ty hoạt động có hiệu quả, ông luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh; tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp, tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng và xây dựng được văn hoá công ty. Nhờ kiến thức và niềm đam mê chỉ sau 10 năm thương hiệu tô tô do ông M xây dựng đã dần hình thành và từng bước có chỗ đứng trên thị trường Việt Nam

Việc làm nào dưới đây thể hiện ông M đã biết phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh?

a)

Lắp ráp và kinh doanh ô tô Việt.

b)

Xây dựng thương hiệu ô tô Việt.

c)

Nhận thấy nhu cầu trong nước cao.

d)

Tạo dựng mối quan hệ rộng rãi.

39.

Bản mô tả những nội dung cơ bản về định hướng, mục tiêu, nguồn lực, tài chính, kế hoạch bán hàng,... nhằm giúp chủ thể kinh doanh xác định được các nhiệm vụ để thực hiện mục tiêu đề ra được gọi là

a)

quản lí kinh doanh.

b)

kế hoạch tài chính.

c)

kế hoạch kinh doanh.

d)

quản lí tài chính.

40.

Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh.

b)

Duy trì thị trường và xây dựng quan hệ tốt với khách hàng.

c)

Tăng lợi nhuận kinh doanh ngay lập tức.

d)

Tăng khả năng huy động vốn cho doanh nghiệp.

41.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện trong kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định định hướng kinh doanh.

b)

Mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

c)

Thông tin chi tiết về cá nhân hoặc nhóm lập kế hoạch.

d)

Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.

42.

Một chuỗi các biện pháp, cách thức của chủ thể kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả tối ưu được gọi là

a)

chiến lược kinh doanh.

b)

kế hoạch sản xuất.

c)

kế hoạch tài chính.

d)

chiến lược đảm phán.

43.

Thông tin sau đề cập đến bước nào trong quá trình xây dựng kế hoạch kinh doanh? Chủ thể kinh doanh cần phân tích thị trường trên các khía cạnh như: quy mô, xu hướng thị trường; đối tượng khách hàng; sự cạnh tranh; khả năng tăng trưởng;... Xác định thị trường mục tiêu giúp doanh nghiệp có thể xác định rõ những trở ngại, điểm mạnh khi tiến hành xây dựng kế hoạch kinh doanh.

a)

Xác định định hướng, cơ hội kinh doanh.

b)

Xác định các hoạt động kinh doanh.

c)

Lập mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

d)

Xác định biện pháp xử lí rủi ro.

44.

Thông tin sau đề cập đến bước nào trong quá trình xây dựng kế hoạch kinh doanh?- Xây dựng kế hoạch marketing: chiến lược, cách thức, phương pháp để thực hiện marketing,..

- Kế hoạch tổ chức nguồn nhân lực: đội ngũ, tay nghề, đào tạo phát triển, quy mô, cách thức tuyển dụng

a)

Xác định định hướng kinh doanh.

b)

Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

c)

Phân tích các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.

d)

Xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh.

45.

Để có thể tồn tại và phát triển, tìm ra định hướng kinh doanh cho doanh nghiệp của mình thì phải có một kế hoạch kinh doanh cụ thể. Kế hoạch này giúp doanh nghiệp nắm bắt tình hình thực tế và đưa ra những định hướng trong tương lai. Nó giúp doanh nghiệp xác định được mục tiêu, chiến lược, thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nội lực của doanh nghiệp, đưa ra phương hướng kinh doanh và phương thức thực hiện.

Kế hoạch là trọng tâm của việc hoạch định kinh doanh, lập kế hoạch giúp có tầm nhìn tốt hơn cho việc kinh doanh trong tương lai. Nếu không có kế hoạch thì việc điều chỉnh công việc rất khó và gây khó khăn trong việc phục hồi công việc. Việc lập kế hoạch kinh doanh là một bước quan trọng để tạo nền tảng cho quá trình thực hiện mục tiêu có tính thực tế của doanh nghiệp.

Việc phân tích rủi ro và giải pháp giảm thiểu khi xây dựng kế hoạch kinh doanh sẽ giúp gì cho chủ thể kinh doanh?

a)

Dự báo và phân tích các rủi ro có thể xảy ra và dự kiến giải pháp khắc phục.

b)

Dự kiến những rủi ro về nhân sự và đề xuất giải pháp khi kí hợp đồng nhân sự.

c)

Dự kiến được những rủi ro có thể đến từ thiên tai và đề xuất giải pháp khắc phục.

d)

Dự kiến những vấn đề rủi ro trong cạnh tranh với doanh nghiệp và giải pháp khắc phục.

46.

Việc làm của chủ thể trong trường hợp sau đã thực hiện bước nào trong các bước lập kế hoạch kinh doanh dưới đây? Nhận thấy nhu cầu ngày càng cao về các sản phẩm dưỡng da có nguồn gốc từ tự nhiên của khách hàng nữ giới nên chị N đã lập kế hoạch kinh doanh, quyết định nhập các sản phẩm phân khúc giá dưới 500 000 đồng và có các giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm. Chị đặt mục tiêu doanh số bán hàng tối thiểu 600 đơn/ngày.

a)

Phân tích các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.

b)

Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh

c)

Xác định định hướng kinh doanh.

d)

Xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh.

47.

Trong các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định sai khi nói về mục đích của một bản kế hoạch kinh doanh?

- Loại trừ được các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.

- Đảm bảo đội ngũ nhân sự làm việc năng suất.

- Xác định mục tiêu và hoạt động cần thực hiện của doanh nghiệp.

- Loại bỏ rủi ro và đảm bảo thành công cho doanh nghiệp.

a)

2

b)

4

c)

3

d)

1

48.

Kế hoạch kinh doanh là bản mô tả

a)

kế hoạch thu, chi tài chính cá nhân, tiết kiệm, bảo vệ, đầu tư và phát triển tài chính cá nhân.

b)

các khoản chi tiêu dựa trên những nguồn lực hiện có để thực hiện những mục tiêu tài chính của cá nhân và gia đình.

c)

những nội dung cơ bản về định hướng, mục tiêu, nguồn lực, tài chính, kế hoạch bán hàng,...

d)

danh sách các khoản tiền được phân chia để sử dụng cho những mục đích cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định.

49.

Phát biểu nào sau đây không liên quan đến lợi ích của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Giúp chủ thể kinh doanh nắm bắt tình hình thực tế và đưa ra những định hướng trong tương lai.

b)

Giúp chủ thể kinh doanh đảm bảo chi tiêu đúng kế hoạch và đạt được mục tiêu tài chính cá nhân đã đặt ra.

c)

Giúp chủ thể kinh doanh xác định được mục tiêu chiến lược,thị trường,khách hàng, đối thủ cạnh tranh,... để đưa ra phương hướng kinh doanh và phương thức thực hiện.

d)

Giúp chủ thể kinh doanh chủ động thực hiện và điều chỉnh kế hoạch kinh doanh.

50.

Nội dung cơ bản của kế hoạch kinh doanh không bao gồm

a)

cơ hội kinh doanh.

b)

ý tưởng kinh doanh.

c)

mục tiêu kinh doanh.

d)

chiến lược kinh doanh.

51.

Yếu tố nào sau đây không phải là cơ sở để xác định ý tưởng kinh doanh?

a)

Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.

b)

Sự hiểu biết của người kinh doanh về sản phẩm.

c)

Mức độ cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.

d)

Trình độ học vấn của người kinh doanh.

52.

Tính mới mẻ, độc đáo của sản phẩm kinh doanh là tiêu chí cơ bản để đánh giá

a)

chiến lược kinh doanh

b)

ý tưởng kinh doanh

c)

mục tiêu kinh doanh

d)

điều kiện kinh doanh

53.

Việc đặt ra những kế hoạch và kết quả cụ thể cần đạt được trong tương lai là nội dung của bước lập kế hoạch kinh doanh nào sau đây?

a)

Xác định ý tưởng kinh doanh.

b)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

c)

Xác định đối thủ cạnh tranh.

d)

Xác định chiến lược kinh doanh.

54.

Đâu không phải là tiêu chí đánh giá mục tiêu kinh doanh?

a)

Tính khả thi.

b)

Tính cụ thể.

c)

Tính rõ ràng.

d)

Tính nhất quán.

55.

Bước tiếp theo trong quy trình lập kế hoạch kinh doanh sau khi đã xác định được mục tiêu kinh doanh là gì?

a)

Xác định chiến lược kinh doanh.

b)

Phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

c)

Đánh giá cơ hội, rủi ro và biện pháp xử lí.

d)

Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh.

56.

Việc phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh về phương diện sản phẩm thể hiện ở sự xem xét, đánh giá

a)

A. chất lượng, giá cả, dịch vụ khách hàng, tính năng, điểm mạnh và điểm yếu của sản phẩm so với đối thủ và yêu cầu của khách hàng.

b)

B. độ tuổi, giới tính, thu nhập và hành vi của người tiêu dùng.

c)

C. quy mô thị trường, tốc độ tăng trưởng, xu hướng và các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường như đối thủ cạnh tranh, yếu tố pháp lí,...

d)

D. số lượng, chất lượng, kĩ năng chuyên môn, kinh nghiệm của đội ngũ nhân sự.

57.

Xác định các biện pháp, cách thức hoạt động, kế hoạch thực hiện nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh đã đề ra là nội dung của bước lập kế hoạch kinh doanh nào sau đây?

a)

Xác định ý tưởng kinh doanh.

b)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

c)

Xác định đối thủ cạnh tranh.

d)

Xác định chiến lược kinh doanh.

58.

Kế hoạch nào sau đây không thuộc một trong các khâu của bước xác định chiến lược kinh doanh?

a)

Kế hoạch sản xuất/cung ứng sản phẩm.

b)

Kế hoạch quảng cáo sản phẩm.

c)

Kế hoạch tài chính cá nhân của người kinh doanh

d)

Kế hoạch triển khai.

59.

Xác định quy mô vốn đầu tư, chi phí đầu tư, dự toán kinh phí, chuẩn bị mặt bằng, máy móc, thiết bị,... là nội dung của kế hoạch nào sau đây?

a)

Kế hoạch phát triển kinh doanh.

b)

Kế hoạch bán hàng, tiếp thị và quảng cáo sản phẩm.

c)

Kế hoạch quản lí nhân sự.

d)

Kế hoạch tài chính.

60.

Bước cuối cùng để hoàn tất quy trình lập kế hoạch kinh doanh là

a)

Xác định chiến lược kinh doanh.

b)

Phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

c)

Đánh giá cơ hội, rủi ro và biện pháp xử lí.

d)

Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh.

61.

Bối cảnh nào sau đây có thể mang lại cơ hội kinh doanh?

a)

Nguồn cung sản phẩm trên thị trường tăng lên.

b)

Mức lương tối thiểu của người lao động tăng lên.

c)

Nhu cầu của người tiêu dùng về sản phẩm tăng lên.

d)

Lãi suất cho vay đối với doanh nghiệp tăng lên.

62.

Ý nào sau đây không phải là biện pháp xử lí rủi ro có thể xảy ra trong kinh doanh?

a)

Rập khuôn các kinh nghiệm quá khứ.

b)

Quản trị rủi ro trong các phương án kinh doanh.

c)

Đa dạng hoá các quan hệ kinh doanh.

d)

Thiết lập các nguồn dự trữ cần thiết để đề phòng rủi ro.

63.

Giá nguyên liệu đầu vào tăng lên có thể gây ra rủi ro khi thực hiện kế hoạch kinh doanh về phương diện

a)

tài chính.

b)

cung ứng.

c)

thị trường.

d)

nhân sự.

64.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 17,18

Nhân viên văn phòng thường có nhu cầu mua đổ ăn trưa cao, nên dịch vụ bán cơm văn phòng online có thể được coi là giải pháp hữu hiệu giúp người kinh doanh thu được nhiều lợi nhuận. Khi bán cơm văn phòng, hãy chú ý thiết kế thực đơn đa dạng, thay đổi các món ăn mỗi ngày để phục vụ nhu cầu của thực khách. Các món ăn cần được nêm nếm hợp khẩu vị, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.Ngoài ra, việc in tờ rơi để quảng cáo tại các khu vực văn phòng, quán cà phê hoặc liên kết với các ứng dụng đặt đồ ăn sẽ giúp gia tăng số hượng khách hàng.

Ý tưởng kinh doanh cơm văn phòng online được xác định dựa trên yếu tố nào?

a)

Sự đam mê của người kinh doanh.

b)

Sự hiểu biết của người kinh doanh về sản phẩm.

c)

Khả năng huy động các nguồn lực (tài chính, kết nối với khách hàng....).

d)

Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.

65.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 17,18

Nhân viên văn phòng thường có nhu cầu mua đổ ăn trưa cao, nên dịch vụ bán cơm văn phòng online có thể được coi là giải pháp hữu hiệu giúp người kinh doanh thu được nhiều lợi nhuận. Khi bán cơm văn phòng, hãy chú ý thiết kế thực đơn đa dạng, thay đổi các món ăn mỗi ngày để phục vụ nhu cầu của thực khách. Các món ăn cần được nêm nếm hợp khẩu vị, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.Ngoài ra, việc in tờ rơi để quảng cáo tại các khu vực văn phòng, quán cà phê hoặc liên kết với các ứng dụng đặt đồ ăn sẽ giúp gia tăng số hượng khách hàng.

Đoạn thông tin đưa ra gợi ý về kế hoạch thực hiện hoạt động nào sau đây?

a)

Kế hoạch bán hàng.

b)

Kế hoạch tiếp thị và quảng cáo sản phẩm.

c)

Kế hoạch tài chính.

d)

Kế hoạch nhân sự.

66.

Sau khi tốt nghiệp đại học ngành Quản trị kinh doanh ở Mỹ, chị M trở về quê nhà và trở thành nhà sáng lập chuỗi cửa hàng đồ chơi W. Trong quá trình khảo sát thị trường đổ chơi cho trẻ em, chị vô tình thấy những con búp bè móc bằng len được bày bán ở hội chợ. Chị cho biết "Càng đi sâu tìm hiểu, mình càng muốn chinh phục len bởi hầu như những người thợ giỏi cũng chỉ mới dừng lại ở việc móc áo, mũ, khăn choàng....". Từ đó, ý tưởng kinh doanh đồ chơi an toàn cho trẻ em bằng len ra đời. Chị đã dành trọn thời gian, tâm huyết để tạo ra những mẫu búp bê, thủ bông từ sợi len của riêng mình, không trùng lặp với bất kì sản phẩm nào khác trên thị trường. Công ty của chị M hiện là đơn vị tiên phong đạt các tiêu chuẩn hợp quy, tiêu chuẩn châu Âu cho sản phẩm đổ chơi trẻ em. Không chỉ chinh phục thị trường đồ chơi trong nước, sản phẩm còn có mặt tại nhiều quốc gia trên thế giới như Nhật Bản, Mỹ, Anh, Đức, Hàn Quốc, Singapore,..

Tính vượt trội trong sản phẩm kinh doanh của chị M được thể hiện như thế nào?

a)

Sản phẩm không trùng lặp với bất kì sản phẩm nào khác trên thị trường.

b)

Sản phẩm đòi hỏi sự khéo léo của thợ giỏi, lành nghề.

c)

Sản phẩm có sức sống lâu dài, thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng.

d)

Sản phẩm mang tính tiên phong trong việc đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế.

67.

Đọc thông tin và trá lời câu hỏi 67,68

Sau khi tốt nghiệp đại học ngành Quản trị kinh doanh ở Mỹ, chị M trở về quê nhà và trở thành nhà sáng lập chuỗi cửa hàng đồ chơi W. Trong quá trình khảo sát thị trường đổ chơi cho trẻ em, chị vô tình thấy những con búp bè móc bằng len được bày bán ở hội chợ. Chị cho biết "Càng đi sâu tìm hiểu, mình càng muốn chinh phục len bởi hầu như những người thợ giỏi cũng chỉ mới dừng lại ở việc móc áo, mũ, khăn choàng....". Từ đó, ý tưởng kinh doanh đồ chơi an toàn cho trẻ em bằng len ra đời. Chị đã dành trọn thời gian, tâm huyết để tạo ra những mẫu búp bê, thủ bông từ sợi len của riêng mình, không trùng lặp với bất kì sản phẩm nào khác trên thị trường. Công ty của chị M hiện là đơn vị tiên phong đạt các tiêu chuẩn hợp quy, tiêu chuẩn châu Âu cho sản phẩm đổ chơi trẻ em. Không chỉ chinh phục thị trường đồ chơi trong nước, sản phẩm còn có mặt tại nhiều quốc gia trên thế giới như Nhật Bản, Mỹ, Anh, Đức, Hàn Quốc, Singapore,..

Theo đoạn thông tin trên, chị M quyết định lựa chọn ý tưởng kinh doanh đồ chơi an toàn cho trẻ em bằng len vì

a)

muốn trở về quê hương để khởi nghiệp.

b)

thấy thích thú với những con búp bê bằng len ở hội chợ.

c)

. có nhiều người thợ giỏi sẵn sàng giúp chị thực hiện ý tưởng.

d)

sản phẩm đồ chơi an toàn bằng len hầu như chưa xuất hiện trên thị truờng.

68.

Câu 70. Với mong muốn xây dựng thành công chuỗi cửa hàng phân phối thực phẩm sạch trên địa bàn huyện X. Sau khi tham khảo một số mô hình cũng như kiến thức cơ bản về lĩnh vực kinh doanh này. Anh H đã lên kế hoạch chi tiết để thực hiện ý tưởng kinh doanh của mình. Qua tìm hiểu thực tế anh nhận thấy, đây là sản phẩm đang có nhu cầu lớn, nếu chất lượng đảm bảo thì hoàn toàn có thể chiếm lĩnh được lòng tin của người tiêu dùng. Đặc biệt, qua tư vấn của bạn bè, anh H đã dự liệu được những rủi ro, khó khăn tiềm ẩn để có giải pháp khắc phục. Trên cơ sở tìm hiểu và đánh giá này, anh H đã lên kế hoạch chi tiết việc bán hàng, tiếp thị, quảng cáo để quảng bá giới thiệu sản phẩm đến khách hàng. Sự cam kết của anh đối với việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao và an toàn đã thu hút được người tiêu dùng. Chính các yếu tố này đã giúp anh H xây dựng thành công thương hiệu của mình trên địa bàn huyện X, anh dự định sẽ tiếp tục mở rộng các cửa hàng để hình thành chuỗi cửa hàng chất lượng cao.

a)

a) Anh H chưa biết phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

b)

b) Giữa việc xác định mục tiêu và ý tưởng kinh doanh chưa có sự thống nhất.

c)

Anh H đã biết đánh giá cơ hội rủi ro và có biện pháp xử lý.

d)

Anh H đã biết xác định chiến lược kinh doanh

69.

Câu 71. Với niềm yêu thích tìm hiểu và khám phá ngành công nghiệp ô tô, ngay từ khi còn là sinh viên, ông M đã ấp ủ ý tưởng về việc lắp ráp và kinh doanh ôtô với mục tiêu sẽ đưa ra thị trường những chiếc ô tô mang thương hiệu Việt Nam. Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô, ban đầu ông M làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lắp ráp và kinh doanh ô tô bởi ông nhận thấy thị trường ô tô ở Việt Nam chưa có thương hiệu trong nước trong khi nhu cầu của người dân rất cao, nhà nước có nhiều chính sách ưu đãi để phát triển. Để công ty hoạt động có hiệu quả, ông luôn chú trọng, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh; tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp, tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng và xây dựng được văn hoá công ty. Nhờ kiến thức và niềm đam mê chỉ sau 10 năm thương hiệu ô tô do ông M xây dựng đã dần hình thành và từng bước có chỗ đứng trên thị trường Việt Nam.

a)

Ông M luôn thống nhất mục tiêu và ý tưởng kinh doanh nên đã thành công.

b)

Việc ông M khởi nghiệp từ nghề sửa chữa lắp ráp ô tô chính là giai đoạn thực hiện mục tiêu kinh doanh.

c)

Ông đã phân tích sai yếu tố thị trường và yếu tố khách hàng thực hiện ý tưởng kinh doanh.

d)

Ông M có sai lầm là chưa chú trọng hợp tác quốc tế và sản xuất ô tô ở Việt.

70.

Một doanh nghiệp nhỏ phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh thực phẩm hữu cơ. Qua khảo sát thị trường, sản phẩm, khách hàng và các đối thủ cạnh tranh cho thấy: Xu hướng của người tiêu dùng ở khu vực này đang quan tâm đến việc ăn uống lành mạnh và thực phẩm hữu cơ. Thị trường ở đây đã có một vài cửa hàng thực phẩm, nhưng chưa có doanh nghiệp nào tập trung hoàn toàn vào thực phẩm hữu cơ.

a)

Thông tin nói về ý tưởng kinh doanh thực phẩm hữu cơ.

b)

Khi xác định ý tưởng kinh doanh chỉ cần lưu ý đến vấn đề tài chính.

c)

Trong khu vực chưa có doanh nghiệp tập trung vào sản phẩm hữu cơ là lợi thế cạnh tranh của sản phẩm.

d)

Nhu cầu sản phẩm trên thị trường là điều kiện để xác định ý tưởng kinh doanh.

71.

Câu 73. Cuối năm là thời điểm công việc bận rộn, là dịp nhiều gia đình chú tâm hơn trong việc thờ cúng. Tận dụng điều kiện này cũng như phát huy tay nghề và kinh nghiệm làm bếp nhiều năm của mình, chị T thành lập doanh nghiệp chuyên cung cấp các dịch vụ thờ cúng. Khách hàng của chị rất đa dạng, từ người làm văn phòng, đến những người buôn bán tất bật ngày Tết hay người chưa hiểu về phong tục.... Doanh nghiệp của chị rất phát triển. Lựa chọn nào sau đây là đúng về nhu cầu của thị trường và yếu tố khách hàng?

a)

Chị T đã đánh giá chưa đúng về nhu cầu của thị trường và yếu tố khách hàng.

b)

Thành lập doanh nghiệp của chị T là hiện thực hóa việc xác định ý tưởng kinh doanh.

c)

Chị T cần xây dựng chiến lược kinh doanh thông qua việc mở rộng kế hoạch bán hàng và tiếp thị sản phẩm là phù hợp.

d)

Doanh nghiệp của chị T chỉ bán hàng vào dịp cuối năm đấy sẽ dẫn đến những rủi ro về thị trường.

72.

Câu 74. Đọc đoạn thông tin sau:

Kế hoạch kinh doanh là một tài liệu bằng văn bản, được lập chi tiết để mô tả cách thức hoạt động kinh doanh của chủ thể kinh doanh. Kế hoạch kinh doanh xác định mục tiêu và cách thức thực hiện để đạt được những mục tiêu đó. Kế hoạch kinh doanh giúp định rõ hướng đi, quản lí tài chính và dự đoán sự phát triển của doanh nghiệp; giúp tập trung các nguồn lực và nhân lực vào những hoạt động quan trọng nhằm đạt được các mục tiêu kinh doanh. Việc tạo lập kế hoạch kinh doanh một cách cẩn thận và chi tiết là cực kì quan trọng để đảm bảo sự thành công và bền vững của doanh nghiệp.

a)

Lập kế hoạch kinh doanh giúp chủ thể xác định được mục tiêu và cách thức thực hiện mục tiêu nhằm cụ thể hóa mục đích kinh doanh.

b)

Lập kế hoạch kinh doanh có vai trò quyết định sự thành công của doanh nghiệp trong kinh doanh.

c)

Lập kế hoạch kinh doanh giúp chủ thể kinh doanh xác định rõ mục tiêu, chiến lược, phương hướng và cách thức cụ thể hóa các mục tiêu hướng tới của chủ thể kinh doanh.

d)

Lập kế hoạch kinh doanh giúp dự đoán được sự phát triển của doanh nghiệp và các đối tác kinh doanh.

73.

Câu 75. Đọc đoạn thông tin sau:

Sau khi chị C được phân công làm trưởng nhóm xây dựng kế hoạch kinh doanh cho mô hình hợp tác xã, chị đã giao cho các thành viên trong nhóm nghiên cứu các loại hình hợp tác xã; quyền lợi, trách nhiệm của hợp tác xã; phân tích nhu cầu thị trường, lựa chọn sản phẩm; các chương trình hỗ trợ quốc gia; hoạt động cải thiện nâng cao chất lượng cuộc sống và nghiên cứu thị trường tiêu dùng tại nơi sinh sống và các địa bàn lân cận để tìm hướng đi mới cho bản kế hoạch kinh doanh của nhóm.

a)

Chị C đang hướng dẫn nhóm thu thập minh chứng để xác định ý tưởng kinh doanh cho hợp tác xã.

b)

Chị C đang cùng mọi người phân tích những khó khăn, thuận lợi khi thực hiện hoạt động kinh doanh của hợp tác xã.

c)

. Chị C phân công cho mọi người thực hiện bản tóm tắt kế hoạch kinh doanh cho hợp tác xã.

d)

Chị C cùng thành viên trong nhóm phân tích các điều kiện cơ bản, thiết yếu để tìm ra ý tưởng mới cho kế hoạch kinh doanh của hợp tác xã.

74.

Câu 76. Đọc trường hợp sau: Anh T muốn mở một cửa tiệm sửa chữa xe máy tại nơi đang sinh sống. Anh đã tiến hành nghiên cứu thị trường và thu được các thông tin sau: dân cư khu vực này có khoảng 3 000 người với hơn 1 200 chiếc xe máy; khu dân cư nằm trên trục giao thông chính của huyện nên lượng xe máy lưu thông lớn; trên địa bàn đã có 2 tiệm sửa chữa xe uy tín. Sau khi phân tích, đánh giá, anh T dự đoán rằng nếu anh làm tốt, sau 1 năm, anh có thể thu hút được khoảng 40% số khách của khu vực này. a. Mục tiêu của anh T khi phân tích thị trường chỉ để xác định đối thủ cạnh tranh. b. Khi lập kế hoạch kinh doanh, anh T cần phải ước tính lượng khách dựa vào phân tích số lượng xe máy và lượng xe lưu thông qua địa bàn. c. Anh T không cần phải tìm hiểu các cửa hàng sửa xe khi ước tính lượng khách. d. Phân tích thị trường giúp anh T xác định được quy mô cửa hàng. Chọn đáp án đúng.

a)

Mục tiêu của anh T khi phân tích thị trường chỉ để xác định đối thủ cạnh tranh.

b)

Khi lập kế hoạch kinh doanh, anh T cần phải ước tính lượng khách dựa vào phân tích số lượng xe máy và lượng xe lưu thông qua địa bàn.

c)

Anh T không cần phải tìm hiểu các cửa hàng sửa xe khi ước tính lượng khách.

d)

Phân tích thị trường giúp anh T xác định được quy mô cửa hàng.

75.

Câu 77. Đọc trường hợp sau: Chị H có ý tưởng kinh doanh mặt hàng giày dép. Qua tìm hiểu, chị đã lập kế hoạch phân bổ tài chính chi tiết, cụ thể như chi phí thuê mặt bằng cửa hàng 34m²: 12 triệu đồng; chi phí thuê 4 nhân viên bán hàng: 16 triệu đồng, 1 nhân viên kế toán: 5 triệu đồng 1 nhân viên marketing: 8 triệu và 1 nhân viên ship hàng: 6 triệu đồng; tiền hàng nhập lần 1: 30 triệu đồng; các chi phí khác: 4 triệu đồng; tiền vốn lưu động: 40 triệu đồng. Tổng chi phí dự trù: 121 triệu đồng.

a)

Lập kế hoạch tài chính đảm bảo việc H sẽ có cửa hàng kinh doanh thành công.

b)

Chị H sẽ gặp khó khăn trong quản lí dòng tiền nếu không có kế hoạch tài chính.

c)

Lập kế hoạch phân bổ tài chính giúp chị H có thể dự trù cũng như dự đoán các chi phí và thu nhập trong tương lai.

d)

Chị H không phải lo lắng về tài chính khi đã lập bản kế hoạch phân bổ tài chính.

76.

Câu 78. Đọc đoạn thông tin sau: Với niềm đam mê trong lĩnh vực kinh doanh, anh A đã lên kế hoạch mở quán cà phê ngay từ khi là sinh viên. Anh A nhận thấy các bạn sinh viên trẻ nhiệt huyết, năng động có rất nhiều ý tưởng mới mẻ trong kinh doanh và có mong muốn khởi nghiệp nhưng không biết nên bắt đầu từ đâu vì thiếu kinh nghiệm. Vì vậy, anh A mong muốn quán cà phê của mình không đơn thuần chỉ là địa chỉ phục vụ đồ uống thông thường mà còn là không gian để các bạn trẻ thích kinh doanh có thể chia sẻ, trao đổi, học hỏi kinh nghiệm, thậm chí có thể tham gia các buổi tọa đàm với các doanh nhân thành đạt. Với nguồn vốn ban đầu là 60 triệu đồng, anh A cho biết trong đó có khoảng 60 - 70 % đến từ sự hỗ trợ từ gia đình, người thân. Ngoài ra, anh A dự tính kêu gọi các nguồn vốn khác từ các doanh nghiệp. Là một sinh viên năm cuối, anh A xác định khó khăn lớn nhất với bản thân là vẫn để quản lí thời gian và quản lí tài chính. Anh A hi vọng nhờ vào việc lập kế hoạch cụ thể và chi tiết trước khi tiến hành, bản thân sẽ đưa ra được biện pháp khắc phục khó khăn và đạt được các mục tiêu đã đề ra.

a)

Việc lập kế hoạch kinh doanh là rất cần thiết đối với người kinh doanh, đặc biệt là người mới khởi nghiệp.

b)

Ý tưởng kinh doanh của anh A đáp ứng được tiêu chí về tính mới mẻ, độc đáo.

c)

Anh A đã có sự phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh về phương diện thị trường và nhân sự.

d)

Anh A có thể vấp phải rủi ro về quản lí tài chính trong điều kiện vừa đi học, vừa kinh doanh.

77.

Đọc đoạn thông tin sau: Mục tiêu kinh doanh là kết quả cần đạt được khi triển khai ý tưởng kinh doanh. Xác định mục tiêu kinh doanh cũng chính là việc bạn sẽ phải trả lời những câu hỏi sau: 1. Bạn sẽ đạt được điều gì từ việc kinh doanh của bạn về mặt thời gian, tiền bạc và kinh nghiệm? 2. Công cụ đo lường kết quả kinh doanh đó là gì(doanh thu, lợi nhuận ròng hay thị phần,...)? 3. Sau bao lâu thì có thể đo lường kết quả đó (1 năm, 2 năm hay 5 năm)? Bạn cũng có thể chia nhỏ mục tiêu chung thành các mục tiêu cụ thể và đo lường được. Nên nhớ, các mục tiêu cần tuân theo nguyên tắc SMART, trong đó S là Specific (cụ thể), M là Measurable (có thể đo lường được), A là Achievable (có thể đạt được), R là Realistic (thực tế) và T là Timely (thời hạn). Việc xác định đúng mục tiêu sẽ là điều kiện thuận lợi để bạn triển khai các bước tiếp theo trong kế hoạch kinh doanh của mình.

a)

Mục tiêu kinh doanh phản ánh ước mơ, khát khao, nhu cầu cá nhân của người kinh doanh.

b)

Mục tiêu kinh doanh của mọi doanh nghiệp là gia tăng lợi nhuận.

c)

Khi xác định mục tiêu kinh doanh, cần đảm bảo các mục tiêu rõ ràng, cụ thể và có tính khả thi.

d)

Mục tiêu là tiền đề quan trọng cho các bước tiếp theo trong quá trình xây dựng kế hoạch kinh doanh.

78.

Đọc đoạn thông tin sau: Đang có một công việc ổn định, nhưng sau 7 năm công tác, anh N đã đưa ra một quyết định táo bạo, đó là nghỉ việc để lựa chọn con đường kinh doanh. Bước vào hành trình khởi nghiệp, mối lo lớn nhất của anh N là vốn, mặt bằng và nhân lực. Với sự quyết đoán và nhạy bén, anh N đã vạch ra cho mình hướng khởi nghiệp giảm thiểu nhiều rủi ro và tận dụng các lợi thế mà bản thân đang có bằng việc kí kết gói nhượng quyền thương hiệu có tiếng và hệ thống vận hành hoàn chỉnh, giúp anh tiết kiệm tối đa chi phí lần thời gian với tỉ lệ thành công cao. Việc trở thành đối tác nhượng quyền của một chuỗi cửa hàng trà sữa, gà rán đã có sẵn tên tuổi, giúp anh N tự tin với quyết định của mình. Chọn phân khúc khách hàng là đối tượng học sinh, sinh viên, dân văn phòng rất ưa chuộng trà sữa, gà rán, cùng sở thích “check in” tại những quán đẹp, ngon, giá phải chăng, quản“xu hướng”, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, anh N đã đánh trúng được thị hiếu của khách hàng và tìm được đáp án riêng cho việc kinh doanh của mình.

a)

Trong quá trình kinh doanh, chủ thể kinh doanh cần xác định các cơ hội -rủi ro, thuận lợi - khó khăn, từ đó có biện pháp xử lí phù hợp.

b)

Ý tưởng kinh doanh của anh N chưa đáp ứng được tiêu chí về tính khả thi và lợi thế cạnh tranh của sản phẩm.

c)

Phương án kí kết gói nhượng quyền thương hiệu giúp anh N giảm thiểu được rủi ro về mặt nhân sự.

d)

Việc phân tích kĩ nhu cầu, thị hiếu, hành vi tiêu dùng của đối tượng khách hàng mục tiêu đã giúp anh N xác định được chiến lược kinh doanh hợp lí.

79.

Đọc đoạn thông tin sau: Sau một thời gian đi làm thuê, chị K ấp ủ thực hiện ý tưởng mở một cửa hàng kinh doanh tạp hoá. Chị đã được Hội Phụ nữ xã hỗ trợ vay vốn với số tiền gần 50 triệu đồng và hướng dẫn cách thức thực hiện ý tưởng, kế hoạch kinh doanh và hoàn thiện các thủ tục hồ sơ đăng kí theo quy định. Tuy nhiên, chị cảm thấy lo lắng khi bản thân thiếu kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng trong kinh doanh, quản lí tài chính, tư vấn cho khách hàng; mối quan hệ về các bạn hàng ít nên khó chủ động về nguồn hàng. Chị đã mạnh dạn nhờ Hội Phụ nữ xã giới thiệu để chị có thể nhập hàng từ các kênh phân phối lớn trên thành phố, đồng thời có cơ hội tiếp cận đối tượng khách hàng là cán bộ, hội viên phụ nữ ở địa phương và tham gia các khoá tập huấn kiến thức về khởi nghiệp. Trong năm đầu tiên, chị chưa quá chú trọng vào mục tiêu lợi nhuận mà tập trung vào việc thu hút khách hàng. Từ đó, chị xác định chiến lược kinh doanh và cụ thể hoá thành các kế hoạch về cung ứng sản phẩm, tiếp thị, tài chính,... Với sự chuẩn bị kĩ lưỡng, chị K đã tự tin triển khai kế hoạch kinh doanh, đạt được các kết quả khả quan và trở thành gương điển hình phụ nữ làm kinh tế giỏi ở địa phương.

a)

Chị K đã dựa vào lợi thế nội tại như sự quyết tâm, hiểu biết, khả năng huy động các nguồn lực (tài chính, kết nối khách hành, nhà cung cấp đầu vào,...)để xác định và theo đuổi ý tưởng kinh doanh.

b)

Trong năm đầu tiên, chị K chưa quan tâm đến mục tiêu về lợi nhuận và thị phần.

c)

Chị K chưa đánh giá được cơ hội và rủi ro có thể gặp phải trong kinh doanh để đưa ra biện pháp xử lí phù hợp.

d)

Từ chiến lược kinh doanh đã xác định, chủ thể kinh doanh cần xây dựng các kế hoạch cụ thể để thực hiện chiến lược kinh doanh đó.

80.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 45, 46

Để có thể tồn tại và phát triển, tìm ra định hướng kinh doanh cho doanh nghiệp của mình thì phải có một kế hoạch kinh doanh cụ thể. Kế hoạch này giúp doanh nghiệp nắm bắt tình hình thực tế và đưa ra những định hướng trong tương lai. Nó giúp doanh nghiệp xác định được mục tiêu, chiến lược, thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nội lực của doanh nghiệp, đưa ra phương hướng kinh doanh và phương thức thực hiện.

Kế hoạch là trọng tâm của việc hoạch định kinh doanh, lập kế hoạch giúp có tầm nhìn tốt hơn cho việc kinh doanh trong tương lai. Nếu không có kế hoạch thì việc điều chỉnh công việc rất khó và gây khó khăn trong việc phục hồi công việc. Việc lập kế hoạch kinh doanh là một bước quan trọng để tạo nền tảng cho quá trình thực hiện mục tiêu có tính thực tế của doanh nghiệp.

Câu 45. Thông tin trên đề cập đến nội dung nào dưới đây?

a)

Vai trò của việc lập kế hoạch kinh doanh.

b)

Vai trò của việc xác định mục tiêu trong kinh doanh.

c)

Vai trò của việc xác định chiến lược kinh doanh.

d)

Vai trò của việc xác định nội dung công việc kinh doanh.

81.

Sau khi tốt nghiệp đại học ngành công nghệ sinh học, với lợi thế là nhà gần các trường đại học, lại có diện tích đất lớn, chị D quyết định lập nghiệp bằng con đường kinh doanh sản phẩm cây cảnh mi ni với mong muốn sau hai năm sẽ thành lập một doanh nghiệp phân phối các sản phẩm này. Xác định, đây là lĩnh vực kinh doanh không đòi hỏi vốn lớn, trong khi thị trường là các bạn sinh viên có nhu cầu khá cao về loại sản phẩm này, lại không đòi hỏi phải thuê nhiều lao động. Khi bắt tay vào thực hiện công việc kinh doanh, chị đã tìm các nguồn hàng ở nhiều nơi có truyền thống kinh doanh cây cảnh để nhập về khá, ngoài việc thuê một cửa hàng gần trường đại học để bán và giới thiệu sản phẩm, chị D còn ứng dụng các nền tảng mạng xã hội để đăng và quảng bá sản phẩm. Do thời gian đầu chưa có nhiều kinh nghiệm, nên sản phẩm chị cung cấp nhiều cây gặp sâu bệnh chết, đối tượng khách hàng chưa thực sự nhiều, vốn bỏ ra tuy được bảo toàn nhưng lợi nhuận không cao.  Từ thực tế kinh doanh, chị quyết định mở rộng sản xuất và lên kế hoạch đầu tư thêm nhiều cửa hàng mới cũng như phát triển kênh truyền thông nhằm mở rộng thị trường.

a)

Chị D đã biết dựa vào lợi thế nội tại của mình để xác định ý tưởng kinh doanh.

b)

Việc đặt mục tiêu sau hai năm sẽ thành lập doanh nghiệp là không hợp lý.

c)

Chị D chưa biết phân tích các điều kiện về thị trường về tài chính khi thực hiện ý tưởng kinh doanh.

d)

Việc lập kế hoạch kinh doanh đã giúp chị D phát huy tốt được các lợi thế của mình.