Font size
WorksheetsCÂU HỎI LUYỆN TẬP CUỐI HKI MÔN GDKT&PL 12
Total questions: 86
Worksheet time: 47mins
Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lí và hài hòa giữa các mặt nào của sự phát triển?
Kinh tế, xã hội và y tế.
Kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường.
Giáo dục, xã hội và kinh tế.
Bảo vệ môi trường, giáo dục và kinh tế.
“Duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái, quản lí và sử dụng hiệu quả tài nguyên, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu” là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Tăng trưởng kinh tế.
Phát triển bền vững.
Phát triển kinh tế.
Tiến bộ xã hội.
Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững
A. có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
B. độc lập với nhau.
C. cần trợ nhau phát triển.
D. triệt tiêu nhau.
Phát biểu nào dưới đây là sai về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế?
Phát triển bền vững là sự bảo đảm để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế là điều kiện để thúc đẩy phát triển bền vững.
Một quốc gia muốn phát triển kinh tế chỉ cần đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Các quốc gia đều đặt mục tiêu phát triển bền vững nhưng muốn phát triển dựa vào tăng trưởng kinh tế.
Phát biểu nào sau đây không phải là sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu khách quan đối với tất cả các quốc gia.
Giúp mỗi quốc gia có cơ hội thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Góp phần tạo cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập cho các tầng lớp dân cư.
Chỉ tạo cơ hội cho các nước phát triển trên thế giới được giao lưu, chia sẻ mối mật.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, hội nhập kinh tế quốc tế trở thành
mở rộng thị trường.
xu hướng tất yếu.
hợp tác song phương.
tạo ra sự phát triển.
Đối với ngân sách nhà nước, một trong những vai trò của bảo hiểm là góp phần giúp cho ngân sách nhà nước
không bị thâm hụt.
ổn định và tăng thu.
mất cân đối chi thu.
chi tiêu nhiều hơn.
Về mặt kinh tế, một trong những vai trò của bảo hiểm góp phần giúp các cá nhân và tổ chức tham gia bảo hiểm
ngay càng lệ thuộc vào nhau.
ổn định được nguồn tài chính.
thu được nhiều lợi nhuận.
chiếm đoạt tài sản của nhau.
Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của bảo hiểm?
Bảo hiểm xã hội giúp người lao động khắc phục toàn bộ các rủi ro.
Bảo hiểm góp phần huy động vốn để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.
Bảo hiểm giúp các cá nhân, đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.
Bảo hiểm giúp con người chuyển giao rủi ro khác phục hậu quả tổn thất.
Chính sách bảo hiểm xã hội bảo vệ quyền lợi của ai trong trường hợp nào?
Người lao động trong trường hợp ốm đau, thai sản và tai nạn lao động
Người nghỉ hưu trong trường hợp mất việc làm
Trẻ em mồ côi trong trường hợp thiếu thốn tài chính
Người cao tuổi trong trường hợp không có nguồn sống
Chính sách trợ giúp xã hội có mục đích gì?
Tạo việc làm cho người lao động
Cung cấp hỗ trợ tài chính cho nhóm dễ bị tổn thương
Cải thiện thu nhập cho người dân
Đảm bảo dịch vụ y tế cơ bản
Hệ thống các chính sách do Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề xã hội, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân trước những rủi ro hoặc nguy cơ giảm thu nhập, từ đó cải thiện chất lượng cuộc sống và phát triển công bằng xã hội. Đây là nội dung của chính sách nào sau đây?
Trợ giúp xã hội
Chính sách xã hội
An sinh xã hội
Bảo hiểm xã hội
Trường hợp nào sau đây là một chính sách của an sinh xã hội?
Người mua bảo hiểm tai sản sẽ nhận được bồi thường khi tài sản bị thiệt hại
Trợ cấp tiền mặt cho người già không có lương hưu
Người mua bảo hiểm sức khỏe sẽ được hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh
Người tham gia bảo hiểm xe hơi sẽ được bồi thường khi gặp tai nạn
Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của an sinh xã hội?
Hỗ trợ người dân chủ động phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục rủi ro trong cuộc sống
Nâng cao hiệu quả quản lý xã hội của Nhà nước, góp phần giữ vững ổn định xã hội
Gia tăng bất bình đẳng và công bằng xã hội
Thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững và tiến bộ
An sinh xã hội là gì?
Hệ thống chính sách giúp tăng trưởng kinh tế của một quốc gia
Hệ thống chính sách giúp giảm nghèo và bảo đảm sự an toàn cho người dân
Chỉ là chính sách bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế
Chính sách nhắm nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc gia
Chính sách việc làm ở Việt Nam nhằm mục đích gì?
Bảo vệ người lao động và hỗ trợ người thất nghiệp tìm kiếm việc làm
Cung cấp dịch vụ xã hội cho người nghèo
Đảm bảo chế độ hưu trí cho người lao động
Đảm bảo dịch vụ y tế cho người dân
Mục tiêu chính của chính sách an sinh xã hội là gì?
Đảm bảo mức sống tối thiểu cho mọi người dân
Giảm thiểu tổn thất tài chính cá nhân trong trường hợp xảy ra sự kiện không mong muốn
Đảm bảo lợi nhuận cho các công ty bảo hiểm
Cung cấp dịch vụ bảo hiểm tự nguyện cho người dân
Chính sách trợ giúp xã hội không nhằm mục đích gì?
Cung cấp hỗ trợ tài chính cho người nghèo
Đảm bảo dịch vụ y tế cho trẻ em
Hỗ trợ người tàn tật và người cao tuổi
Cung cấp dịch vụ xã hội cho nhóm dễ bị tổn thương
Chính sách bảo hiểm xã hội không bao gồm nội dung nào dưới đây?
Bảo vệ quyền lợi của người lao động trong trường hợp ốm đau
Đảm bảo chế độ hưu trí cho người lao động
Cung cấp hỗ trợ tài chính cho người nghèo
Bảo vệ quyền lợi trong trường hợp tai nạn lao động
Việc chi trả khám bệnh, chữa bệnh và chế độ ốm đau, thai sản thuộc chính sách nào trong hệ thống an sinh xã hội?
Chính sách bảo hiểm xã hội
Chính sách trợ giúp xã hội
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản
Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo
Chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm không bao gồm nội dung nào dưới đây?
Trợ cấp tai nạn lao động
Trợ cấp xóa nhà tạm
Trợ cấp ốm đau
Trợ cấp thai sản
Chính sách nào dưới đây thuộc hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam?
Chính sách về cải cách giáo dục
Chính sách việc làm và thu nhập
Chính sách phát triển du lịch
Chính sách thu hút đầu tư nước ngoài
Chính sách bảo hiểm xã hội không bảo vệ quyền lợi cho ai trong trường hợp nào?
Người lao động bị tai nạn lao động
Người lao động bị ốm đau
Người lao động bị thất nghiệp
Người không tham gia bảo hiểm xã hội
Vai trò của chính sách an sinh xã hội trong sự phát triển kinh tế xã hội không bao gồm điều gì?
Nâng cao chất lượng đời sống người dân
Tạo ra việc làm cho người lao động.
Giúp duy trì ổn định chính trị và xã hội.
Thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế.
Chính sách nào dưới đây thuộc hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam?
Chính sách về cải cách giáo dục học đường
Chính sách việc làm và thu nhập.
Chính sách phát triển du lịch
Chính sách thu hút đầu tư nước ngoài
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản không tập trung vào điều gì?
Cung cấp dịch vụ giáo dục cho trẻ em
Tạo ra việc làm cho người lao động.
Đảm bảo dịch vụ y tế cho người dân
Cung cấp nhà ở cho đối tượng yếu thế
Vai trò chính của chính sách an sinh xã hội đối với người dân là gì?
Hỗ trợ người dân tăng cường sức khỏe và sản xuất kinh doanh.
Bảo đảm điều kiện sống tối thiểu và bảo vệ quyền lợi sống
Tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động
Giúp người dân tiết kiệm chi phí sinh hoạt
Đối tượng nào dưới đây không thuộc về vai trò của chính sách an sinh xã hội đối với người dân?
Hỗ trợ người dân chống lại rủi ro trong đời sống
Đảm bảo điều kiện sống tối thiểu cho người dân
Cung cấp dịch vụ y tế miễn phí cho mọi người.
Trợ giúp xã hội cho những đối tượng yếu thế.
Vai trò của chính sách an sinh xã hội trong sự phát triển kinh tế xã hội không bao gồm điều gì?
Nâng cao chất lượng đời sống người dân.
Tạo ra việc làm cho người lao động.
Giúp duy trì ổn định chính trị và xã hội.
Thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế.
Kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào sau đây?
Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.
Nâng cao năng lực cạnh tranh với các chủ thể kinh tế khác.
Kế hoạch hoạt động; rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lý.
Đảm tồn tại kế hoạch kinh doanh.
Đảm tồn tại kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào dưới đây?
Thuận lợi và khó khăn.
Ý tưởng kinh doanh.
Tên kế hoạch kinh doanh.
Thời điểm thành công.
Đối với một doanh nghiệp, bước khởi đầu trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh là:
Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.
Xác định hướng, ý tưởng kinh doanh.
Xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh.
Phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Việc lập kế hoạch kinh doanh không nhằm mục đích nào sau đây?
Xác định mục tiêu, chiến lược của thị trường.
Xây dựng phương án đối phó với rủi ro, thách thức mà doanh nghiệp có thể gặp phải.
Nắm bắt được tình hình thực tế và đưa ra định hướng trong tương lai.
Thực hiện trách nhiệm của doanh nghiệp.
Để đảm bảo tính khả thi của ý tưởng kinh doanh và có cơ sở xác định chiến lược kinh doanh, phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để kinh doanh thành công, cần
hướng tới hành động rõ ràng, cụ thể.
phân tích đầy đủ các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
có biện pháp, cách thức để đạt hiệu quả tối ưu.
tham gia thị trường kinh doanh.
Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây là quan trọng để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch?
Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, rủi ro.
Chuẩn bị một kế hoạch marketing chi tiết.
Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh phù hợp.
Quyết định mức giá bán sản phẩm, dịch vụ.
Câu 36: Việc nào sau đây trong kế hoạch kinh doanh có thể gây thiệt hại cho doanh nghiệp?
Không nghiên cứu thị trường trước khi kinh doanh
Lập kế hoạch tài chính chi tiết
Xây dựng chiến lược marketing hiệu quả
Phân tích đối thủ cạnh tranh kỹ lưỡng
Trong việc lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây có thể giúp doanh nghiệp đối phó tốt hơn với rủi ro và khó khăn?
Phát triển các chiến lược tiếp thị sáng tạo.
Đánh giá và biện pháp xử lý rủi ro.
Tăng cường quảng cáo trên mạng xã hội.
Mở rộng quy mô hoạt động ngay từ đầu.
Việc các chủ thể kinh tế xác định các vấn đề như kinh doanh mặt hàng gì, đối tượng khách hàng là ai, có nhu cầu gì là thực hiện nội dung nào dưới đây của việc lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Xác định chiến lược kinh doanh.
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định điều kiện thực hiện.
Bước "Xác định chiến lược kinh doanh" khác với bước "Đánh giá cơ hội, rủi ro và biện pháp xử lý" ở điểm nào?
A. Chiến lược kinh doanh tập trung vào việc thực hiện các kế hoạch marketing, còn đánh giá cơ hội và rủi ro tập trung vào nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến kinh doanh.
B. Đánh giá rủi ro chỉ tập trung vào tài chính, còn chiến lược kinh doanh chỉ tập trung vào thị trường.
C. Cả hai bước đều không liên quan đến việc phân tích khách hàng.
D. Đánh giá cơ hội không liên quan đến rủi ro thị trường, còn chiến lược không liên quan đến bán hàng.
Để quá trình kinh doanh diễn ra hiệu quả, kế hoạch kinh doanh của các chủ thể cần xác định được
số thuế phải đóng.
ý tưởng kinh doanh.
số tiền sẽ thu lợi.
thời gian thành công.
Khi các chủ thể đặt ra những kế hoạch và mục tiêu cụ thể sẽ đạt được khi tiến hành kinh doanh là đã thực hiện nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định điều kiện thực hiện.
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định chiến lược kinh doanh.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Khi xác định mục tiêu kinh doanh, các chủ thể cần chú ý tới yếu tố nào dưới đây?
Tính có thể đo lường.
Tính khả thi.
Tính có thời hạn.
Tính cụ thể.
Khi xác định mục tiêu kinh doanh, các chủ thể không cần chú ý tới tiêu chí nào dưới đây?
Tính có thể đo lường.
Tính khả thi.
Tính cụ thể.
Tính thực tế.
Khi phân tích các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh, các chủ thể cần chú ý phân tích điều kiện nào dưới đây?
Phân tích chiến lược.
Phân tích mục tiêu.
Phân tích sản phẩm.
Phân tích ý tưởng.
Một trong những điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh mà các chủ thể sản xuất cần phân tích để lập kế hoạch kinh doanh phù hợp là
yếu tố nội nhập.
yếu tố khách hàng.
yếu tố xuất thân.
yếu tố quốc tế.
Nội dung cơ bản của một bản kế hoạch kinh doanh gồm một chuỗi các biện pháp, cách thức của chủ thể kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả tối ưu được gọi là
kế hoạch sản xuất.
kế hoạch tài chính.
chiến lược đàm phán.
chiến lược kinh doanh.
Lập kế hoạch kinh doanh giúp các chủ thể kinh doanh xác định được
lợi nhuận thực tế.
thời điểm thất bại.
thời gian thành công.
mục tiêu hướng tới.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện việc xác định ý tưởng kinh doanh khi lập kế hoạch kinh doanh?
Kinh doanh mặt hàng gì.
Đối tượng khách hàng là ai.
Tỷ suất lợi nhuận thu được.
Kinh doanh bằng cách nào.
Bước "Phân tích các điều kiện thực hiện" có vai trò như thế nào so với bước "Xác định chiến lược kinh doanh"?
Xác định chiến lược chủ yếu tập trung vào phân tích khách hàng, còn phân tích điều kiện chỉ tập trung vào tài chính.
Cả hai bước đều không liên quan đến sản phẩm.
Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, một trong những điều kiện mà chủ thể cần phân tích là yếu tố
Nhà nước.
Quốc tế.
Thị trường.
Lợi nhuận.
Bạn tìm tất kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào dưới đây?
Thuận lợi và khó khăn.
Ý tưởng kinh doanh.
Tên kế hoạch kinh doanh.
Thời điểm thành công.
Khi phân tích yếu tố về khách hàng để lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến nội dung nào dưới đây?
Hành vi tiêu dùng.
Nguồn gốc xuất thân.
Nhu cầu khách hàng.
Độ tuổi khách hàng.
Chị Q mở một cửa hàng quần áo và cho rằng phong cách thời trang mà chị Q yêu thích thì khách hàng cũng sẽ thích. Việc làm của chị Q đã bỏ qua bước nào trong lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Phân tích rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lí.
Phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Xác định kế hoạch tài chính.
Kế hoạch kinh doanh xác định rõ sứ mệnh, tầm nhìn, chiến lược, công việc dự định thực hiện và cách đạt được
trách nhiệm xã hội.
mục tiêu xã hội.
mục tiêu kinh doanh.
trách nhiệm kinh tế.
Khi lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể cần thực hiện bước nào dưới đây?
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định thời gian hoàn thành.
Xác định mức lợi nhuận dự kiến.
Xác định chủ thể sở hữu doanh.
Nếu mỗi người cả nhà, anh Q đặt mục tiêu là phục vụ ít nhất 100 người/ngày; doanh thu đạt khoảng 180 triệu đồng/tháng, sau đó anh Q thống nhất mục đích quán thu hồi vốn và đạt đủ lợi nhuận. Anh Q đã đặt mục tiêu kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?
Đối tác.
Thị trường.
Sản phẩm.
Tài chính.
Nhận định nào dưới đây là không đúng khi nói về ý nghĩa của việc lập kế hoạch kinh doanh?
Giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh.
Tăng lợi nhuận kinh doanh ngay lập tức.
Tăng khả năng huy động vốn cho doanh nghiệp.
Duy trì thị trường và xây dựng quan hệ tốt với khách hàng.
Sự khác biệt chính giữa bước "Xác định mục tiêu kinh doanh" và "Xác định chiến lược kinh doanh" là gì?
Xác định mục tiêu đề ra các kết quả mong muốn, còn xác định chiến lược đề ra các phương pháp để đạt kết quả đó.
Xác định mục tiêu tập trung vào tài chính, còn xác định chiến lược kinh doanh tập trung vào khách hàng.
Cả hai bước đều tập trung vào việc xác định đối tượng khách hàng chính.
Xác định mục tiêu chỉ liên quan đến sản phẩm, còn xác định chiến lược liên quan đến bán hàng.
Nhận thấy rằng B có nhu cầu lớn về các sản phẩm gỗ nhân tạo do có nhiều khu công nghiệp lớn chuẩn bị đi vào hoạt động. Công ty A đã quyết định lên kế hoạch mở rộng thị trường sang tỉnh B. Công ty A đã phân tích các điều kiện kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?
Sản phẩm.
Thị trường.
Tài chính.
Khách hàng.
Khi lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể cần thực hiện bước nào dưới đây?
Xác định thời gian hoàn thành.
Xác định mục tiêu làm từ thiện.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Xác định thời gian đóng cửa.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục đích của việc lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Đưa ra phương hướng thực hiện.
Đưa ra thời gian thành công.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện trong kế hoạch kinh doanh?
Bản mô tả những nội dung cơ bản về định hướng, mục tiêu, nguồn lực, tài chính, kế hoạch bán hàng... nhằm giúp chủ thể kinh doanh xác định được các nhiệm vụ để thực hiện mục tiêu đề ra được gọi là
quản lí kinh doanh.
quản lí tài chính.
kế hoạch kinh doanh.
kế hoạch tài chính.
Tạo việc làm, thu nhập và cơ hội phát triển cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm có chất lượng cho người tiêu dùng là thể hiện trách nhiệm xã hội nào dưới đây của doanh nghiệp?
Đạo đức.
Nhân văn.
Kinh tế.
Pháp lý.
Trong các biểu hiện sau đây, đâu là biểu hiện thiếu trách nhiệm đối với xã hội của một doanh nghiệp?
Tạo quan hệ gắn bó giữa nhân viên và công ty.
Đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
Ủng hộ đồng bào miền Trung bị lũ lụt.
Xả chất thải chưa qua xử lí ra môi trường.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội bằng những
biện pháp và phương hướng cụ thể
chính sách và việc làm cụ thể
giải pháp và hành động cụ thể
chủ trương và quyết sách cụ thể
Trong các trách nhiệm sau đây, đâu không phải là trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Trách nhiệm quốc phòng.
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm pháp lí.
Trách nhiệm đạo đức.
Doanh nghiệp đảm bảo kinh doanh hiệu quả, đảm bảo an toàn sản phẩm cho người tiêu dùng thuộc hình thức trách nhiệm xã hội nào sau đây của doanh nghiệp?
Trách nhiệm pháp lí.
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm từ thiện, tình nguyện.
Trách nhiệm đạo đức.
Bên cạnh việc phát triển sản xuất, các doanh nghiệp tích cực tham gia các hoạt động từ thiện là đã thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của doanh nghiệp?
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm sản xuất.
Trách nhiệm kinh tế.
Doanh nghiệp tham gia các hoạt động thiện nguyện, nhân đạo, giúp đỡ những người trong cộng đồng có hoàn cảnh khó khăn thuộc hình thức trách nhiệm xã hội nào sau đây của doanh nghiệp?
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm đạo đức.
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm pháp lí.
Đối với doanh nghiệp, thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp góp phần
thúc đẩy quá trình phân hoá giàu nghèo.
nâng cao chất lượng, uy tín của doanh nghiệp.
thúc đẩy tính tương đầu cơ tích trữ.
khuyến khích cạnh tranh không lành mạnh.
Công dân hoàn thiện đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được khi tiến hành các hoạt động kinh doanh là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm kinh doanh.
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm từ thiện.
Đối với xã hội, thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp góp phần
nâng cao chất lượng, uy tín của doanh nghiệp.
giải quyết thách thức của cộng đồng, của xã hội.
tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp.
Nội dung nào sau đây không thể hiện ý nghĩa trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Thúc đẩy quá trình phân hoá giàu nghèo.
Giải quyết khó khăn của cộng đồng và xã hội.
Thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước.
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp?
Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng
Góp phần bảo vệ môi trường sống
Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng
Doanh nghiệp giữ chỉ phí ở mức tối thiểu, tối đa hoá doanh thu là thực hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào sau đây của doanh nghiệp?
Trách nhiệm kinh tế
Trách nhiệm đạo đức
Trách nhiệm pháp lý
Trách nhiệm từ thiện
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp?
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng
Chung tay ứng phó với biến đổi khí hậu
Nâng cao thương hiệu và uy tín doanh nghiệp
Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng
Trong các trách nhiệm xã hội sau đây của doanh nghiệp, đâu không phải là trách nhiệm đạo đức của người kinh doanh?
Tài trợ cho sáng kiến cộng đồng.
Thực hiện tốt đạo đức kinh doanh.
Không gây hại cho môi trường.
Cạnh tranh lành mạnh với đối thủ.
Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, dịch vụ hữu ích; không gây hại cho xã hội và môi trường… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn
Pháp lý
Đạo đức
Kinh tế
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Nâng cao chất lượng, giá trị thương hiệu.
Tạo dựng niềm tin với công chúng.
Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Tạo gánh nặng cho sự phát triển doanh nghiệp.
Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau:
Chương trình trợ cấp xã hội hàng tháng tại Việt Nam được thiết kế nhằm hỗ trợ những đối tượng dễ bị tổn thương, bao gồm người cao tuổi không có lương hưu, người khuyết tật và trẻ em mồ côi. Mục tiêu của chương trình là cải thiện đời sống của các nhóm đối tượng này thông qua các khoản trợ cấp thiết yếu, giúp họ tiếp cận các dịch vụ cơ bản và nâng cao chất lượng cuộc sống.
a. Chương trình trợ cấp xã hội chỉ hỗ trợ người cao tuổi không có lương hưu.
b. Mục tiêu của chương trình là cải thiện đời sống cho những đối tượng dễ bị tổn thương.
c. Chương trình không liên quan đến việc tiếp cận các dịch vụ cơ bản.
d. Các khoản trợ cấp trong chương trình giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho người khuyết tật và trẻ em mồ côi
Chương trình cũng cung cấp dịch vụ y tế miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi và người nghèo, đảm bảo rằng họ được chăm sóc sức khỏe tốt nhất có thể. Đặc biệt, các dịch vụ giáo dục được mở rộng để hỗ trợ trẻ em mồ côi và trẻ em ở vùng sâu, vùng xa. Những dịch vụ này bao gồm việc xây dựng các trường học xã hội và trung tâm giáo dục nghề nghiệp, tạo cơ hội cho các em có thể học tập và phát triển toàn diện.
a. Dịch vụ y tế miễn phí chỉ áp dụng cho trẻ em dưới 6 tuổi.
b. Chương trình cung cấp dịch vụ giáo dục cho trẻ em mồ côi và trẻ em ở vùng sâu, vùng xa.
c. Các trường học xã hội không nằm trong chương trình này.
d. Chương trình không đảm bảo chăm sóc sức khỏe cho người nghèo.
Câu 3: Đọc đoạn thông tin sau: Anh A đã thành công trong lĩnh vực phân phối thực phẩm sạch, xây dựng thương hiệu trở thành biểu tượng của chất lượng và đổi mới. Nhờ phân tích kỹ lưỡng về sản phẩm, thị trường
và rủi ro, anh đã có các giải pháp hiệu quả và triển khai kế hoạch bán hàng, tiếp thị nhằm quảng bá sản phẩm. Sự cam kết với chất lượng cao giúp anh thu hút người tiêu dùng quan tâm đến thực phẩm sạch, đồng thời khẳng định tầm nhìn chiến lược trong phát triển thị trường. Thành công của anh A minh chứng cho sự đổi mới và quản lý hiệu quả trong kinh doanh.
a) Anh A đã xây dựng một thương hiệu chỉ bằng cách quảng cáo sản phẩm mà không cần nghiên cứu thị trường.
b) Thành công của anh A có được nhờ vào việc phân tích kỹ lưỡng các điều kiện thị trường và xây dựng kế hoạch kinh doanh hiệu quả.
c) Doanh nghiệp của anh A không cần chú trọng đến chất lượng sản phẩm vì đã có thương hiệu nổi tiếng.
d) Anh A đã thành công mà không cần phải theo dõi sự thay đổi của nhu cầu người tiêu dùng.
Câu 4: Đọc đoạn thông tin sau:
Chị H đam mê thiết kế thời trang và mong muốn mở 1 cửa hàng thời trang do mình làm chủ để thực hiện ước mơ nhưng chị lại sợ thiếu kinh nghiệm trong quản lý và kiến thức về thời trang. Mỗi lần nhìn những thiết kế đầy sáng tạo của mình, niềm đam mê trong chị lại dâng trào và chị quyết định thực hiện ước mơ dù chỉ là từng bước: từ việc đọc sách, tìm hiểu qua internet đến tham gia các ngành học đào tạo về thời trang, tìm hiểu thị trường, học hỏi từ những người có kinh nghiệm hay nghiên cứu các xu hướng thời trang. Sau một thời gian, khi có kinh nghiệm, kỹ năng nghề nghiệp thì chị H đã xây dựng kế hoạch kinh doanh cửa hàng thời trang của mình. Đến nay chị đã làm chủ 1 cửa hàng thời trang lớn rất đông khách vì những thiết kế của chị đã đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Chị nhận ra rằng niềm đam mê có thể biến ước mơ thành hiện thực, phải có lòng quyết tâm và sự kiên nhẫn.
a) Chị H đã nhanh chóng thành công mà không cần tìm hiểu kỹ về thị trường.
b) Việc thiếu kinh nghiệm ban đầu không ảnh hưởng đến khả năng thành công của chị H.
c) Nghiên cứu thị trường và xu hướng thời trang là yếu tố quan trọng để thành công trong kinh doanh.
d) Chị H không cần quan tâm đến ý kiến khách hàng vì thiết kế của chị luôn sáng tạo và độc đáo.
Câu 5. Đọc đoạn thông tin sau:
Công ty A chuyên sản xuất và lắp ráp xe gắn máy. Ban Giám đốc công ty không chỉ chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm mà luôn quan tâm đến cuộc sống của người lao động bằng các chế độ chính sách ưu đãi, tạo điều kiện để nhân viên được làm việc trong một môi trường an toàn, thân thiện. Công ty đẩy mạnh phong trào thi đua lao động giỏi, lao động sáng tạo, phối hợp với phòng nhân sự đề xuất chương trình “Giữ chân nhân tài”, khuyến khích người lao động gắn bó lâu dài với công ty. Đồng thời, công ty đảm bảo đầy đủ quyền lợi của người lao động, đánh giá thành tích cá nhân cuối năm để làm căn cứ nâng lương, thưởng và thăng tiến trong công việc cho người lao động.
a. Việc làm của công ty A nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, đóng góp cho các mục tiêu xã hội và sự phát triển bền vững của đất nước.
b. Việc đảm bảo chất lượng sản phẩm, chăm lo đến đời sống người lao động với chế độ đãi ngộ xứng đáng thể hiện trách nhiệm cá nhân của doanh nghiệp.
c. Chương trình “Giữ chân nhân tài” có thể khiến người lao động thấy mình được đánh giá cao, sinh ra tự mãn bản thân, thiếu động lực cố gắng.
d. Công ty A đã biết kết hợp hài hoà lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của người tiêu dùng.
Câu 6: Công ty cổ phần B sản xuất hàng đồ chơi trẻ em. Từ nhiều năm nay, công ty đã thực hiện đầy quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong sản xuất, kinh doanh, hàng năm đầu tư hàng tỉ đồng để xây dựng hệ thống xử lí nước thải bảo vệ môi trường; sản xuất đồ chơi không ảnh hưởng đến sức khoẻ của trẻ em. Đồng thời, công ty còn thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai và nộp thuế cho Nhà nước theo quy định.
a) Thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường là công ty đã thực hiện tốt trách nhiệm xã hội ở hình thức pháp lý và kinh tế.
b) Việc sản xuất các đồ chơi không ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ em là phù hợp với trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức đạo đức và kinh tế.
c) Thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước gắn liền với trách nhiệm nhân văn của doanh nghiệp.
d) Thông qua việc tạo ra những sản phẩm không ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ em, công ty B đã thể hiện trách nhiệm của mình trong việc thúc đẩy phát triển bền vững.
