wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về sản xuất hàng hóa và quy luật giá trị

Total questions: 91

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Hai điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa là

a)

Phân công lao động xã hội; phân công lao động quốc tế

b)

Phân công lao động xã hội; sự phụ thuộc về kinh tế giữa những người sản xuất

c)

Phân công lao động quốc tế; sự tách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất

d)

Phân công lao động xã hội; sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa những người sản xuất

2.

Phân công lao động xã hội là

a)

Sự phân chia xã hội thành các giai cấp, ngành nghề khác nhau của nền sản xuất xã hội

b)

Sự phân chia lao động xã hội thành các vùng khác nhau của nền sản xuất xã hội

c)

Sự phân chia lao động xã hội thành các ngành nghề khác nhau của nền sản xuất xã hội

d)

Sự phân chia lao động quốc tế thành các khu vực khác nhau của nền sản xuất xã hội

3.

Hai yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất hàng hóa là

a)

Tư liệu sản xuất và công cụ lao động

b)

Tư liệu sản xuất và sức lao động

c)

Tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng

d)

Tư liệu sản xuất và đối tượng lao động

4.

Hàng hóa là

a)

Sản phẩm của lao động, thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất, thông qua nhu cầu của họ

b)

Sản phẩm của lao động, thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người, thông qua trao đổi, mua bán

c)

Vật phẩm của tự nhiên, được đem trao đổi, mua bán để tiêu dùng

d)

Sản phẩm của lao động, được đưa vào sản xuất hoặc tiêu dùng

5.

Hàng hóa có 2 thuộc tính là

a)

Giá trị trao đổi và giá trị

b)

Giá trị sử dụng và giá trị

c)

Giá trị sử dụng và giá trị tiêu dùng

d)

Giá trị và giá cả

6.

Vì sao hàng hóa phải là sản phẩm của lao động

a)

Vì hàng hóa do lao động làm ra

b)

Vì con người có nhu cầu tiêu dùng nên phải làm ra hàng hóa

c)

Vì hàng hóa phải có giá trị sử dụng nên con người làm ra hàng hóa để sống

d)

Vì hàng hóa là phải có thuộc tính giá trị, tức lao động kết tinh đem trao đổi

7.

Vì sao nói giá trị là thuộc tính xã hội của hàng hóa

a)

Vì hàng hóa phải được sản xuất ra trong quan hệ xã hội

b)

Vì hàng hóa là sản phẩm của lao động đem trao đổi, tức mang quan hệ xã hội

c)

Vì hàng hóa có hai thuộc tính, được ra đời trong các hình thái kinh tế - xã hội

d)

Vì hàng hóa ra đời dựa trên cơ sở có phân công lao động xã hội

8.

Các hàng hóa so sánh, trao đổi được với nhau là dựa trên cơ sở

a)

Đều là sản phẩm của lao động, tức có lao động kết tinh trong chúng

b)

Đều nhằm thỏa mãn nhu cầu con người, tức cần mua bán để tiêu dùng

c)

Đều là sản phẩm của lao động đáp ứng nhu cầu con người, tức sở thích

d)

Đều là sản phẩm của lao động, tức cùng vì mục đích tiêu dùng cho xã hội

9.

Giá trị của hàng hóa là

a)

Lao động tư nhân của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa

b)

Lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa

c)

Lao động cụ thể của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa

d)

Lao động cá biệt của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa

10.

Lao động sản xuất hàng hóa có tính 2 mặt là

a)

Lao động cụ thể và lao động tư nhân

b)

Lao động xã hội và lao động trừu tượng

c)

Lao động cụ thể và lao động trừu tượng

d)

Lao động quá khứ và lao động sống

11.

Lượng giá trị của hàng hóa được đo lường bằng

a)

Thời gian lao động cá biệt cần thiết

b)

Thời gian lao động giản đơn cần thiết

c)

Thời gian lao động xã hội cần thiết

d)

Thời gian lao động phức tạp cần thiết

12.

Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa

a)

Năng suất lao động và mức độ phức tạp của lao động

b)

Môi trường lao động và cường độ lao động

c)

Cường độ lao động và lao động phức tạp

d)

Năng suất lao động và điều kiện lao động

13.

Tăng năng suất lao động sẽ làm cho

a)

Lượng giá trị một đơn vị hàng hóa tăng

b)

Lượng giá trị một đơn vị hàng hóa không đổi

c)

Lượng giá trị một đơn vị hàng hóa giảm

d)

Lượng giá cả các sản phẩm tăng

14.

Tăng cường độ lao động sẽ làm cho

a)

Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa tăng

b)

Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa không đổi

c)

Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa giảm

d)

Lượng giá cả của một đơn vị hàng hóa tăng

15.

Các hàng hóa trao đổi được với nhau là dựa trên cơ sở

a)

Giá trị sử dụng của hàng hóa

b)

Giá trị trao đổi của hàng hóa

c)

Giá trị của hàng hóa

d)

Giá cả của hàng hóa

16.

Cấu thành lượng giá trị của hàng hóa bao gồm 2 bộ phận là

a)

Lao động giản đơn và lao động phức tạp

b)

Lao động quá khứ và lao động sống

c)

Lao động cụ thể và lao động trừu tượng

d)

Lao động tắt yếu và lao động thặng dư

17.

Giá cả của hàng hóa là

a)

Hình thức biểu hiện bằng tiền lượng hàng hóa qua lưu thông

b)

Hình thức biểu hiện bằng tiền lượng giá trị của hàng hóa qua lưu thông

c)

Hình thức biểu hiện bằng tiền lượng giá trị sử dụng của hàng hóa qua lưu thông

d)

Hình thức biểu hiện bằng tiền lượng giá trị trao đổi của hàng hóa qua lưu thông

18.

Cơ sở hình thành giá cả thị trường

a)

Lượng giá trị; quan hệ cung cầu; lao động phức tạp; năng suất lao động

b)

Lượng giá trị; quan hệ cung cầu; quan hệ cạnh tranh; sức mua của đồng tiền

c)

Lượng hàng hóa; quan hệ cung cầu; quan hệ cạnh tranh; sức mua của đồng tiền

d)

Lượng tiền tệ; quan hệ cạnh tranh; quan hệ cung cầu; sở thích người mua

19.

Các chức năng của tiền tệ

a)

Thước đo giá trị; phương tiện lưu thông; phương tiện cất trữ; phương tiện thanh toán; tiền tệ thế giới

b)

Thước đo giá trị; phương tiện mua bán; phương tiện đầu tư; phương tiện cho vay phương tiện lưu thông

c)

Thước đo giá trị; phương tiện tín dụng; phương tiện thanh toán; tiền tệ thế giới

d)

Thước đo giá cả; phương tiện cất trữ; phương tiện cạnh tranh; giao lưu quốc tế

20.

Quy luật giá trị đòi hỏi sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở

a)

Hao phí lao động cá biệt cần thiết

b)

Hao phí lao động giản đơn cần thiết

c)

Hao phí lao động xã hội cần thiết

d)

Hao phí lao động phức tạp cần thiết

21.

Tác dụng của quy luật giá trị

a)

Điều tiết sản xuất và giá cả hàng hóa; kích thích cải tiến kỹ thuật; làm phân hóa những người sản xuất hàng hóa

b)

Điều tiết sản xuất hàng hóa; kích thích lưu thông hàng hóa; làm phân hóa những người sản xuất hàng hóa

c)

Điều tiết trao đổi và lưu thông hàng hóa; kích thích cải tiến kỹ thuật; làm phân hóa những người sản xuất hàng hóa

d)

Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa; kích thích cải tiến kỹ thuật; làm phân hóa những người sản xuất hàng hóa

22.

Tác dụng điều tiết sản xuất của quy luật giá trị là

a)

Điều hòa, phân bổ nguồn hàng hóa giữa các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế

b)

Điều hòa, phân bổ các loại hàng hóa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội

c)

Điều hòa, phân bổ các yếu tố sản xuất từ nơi thừa giá thấp đến nơi thiếu giá cao

d)

Điều hòa, phân bổ các yếu tố sản xuất đầu tư hợp lý, hiệu quả trong nền kinh tế

23.

Tác dụng điều tiết lưu thông của quy luật giá trị

a)

Làm cho hàng hóa vận động từ nơi thừa giá cao đến nơi thiếu giá thấp, đáp ứng yêu cầu sản xuất và đời sống

b)

Làm cho hàng hóa vận động từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, đáp ứng yêu cầu sản xuất và đời sống

c)

Làm cho hàng hóa vận động từ nơi thừa giá thấp đến nơi thiếu giá cao, đáp ứng yêu cầu sản xuất và đời sống

d)

Làm cho hàng hóa vận động giữa các ngành, các vùng, trong nước và quốc tế

24.

Quy luật giá trị vận động, phát huy tác dụng thông qua

a)

Giá trị thị trường

b)

Giá cả thị trường

c)

Giá trị trao đổi

d)

Giá cả sản xuất

25.

Sản xuất hàng hóa trở thành phổ biến và là đặc trưng của xã hội nào?

a)

Xã hội Phong kiến

b)

Xã hội Chiếm hữu nô lệ

c)

Xã hội Tư bản chủ nghĩa

d)

Xã hội Xã hội chủ nghĩa

26.

Trình độ phát triển của sản xuất hàng hóa tùy thuộc các yếu tố cơ bản nào?

a)

Điều kiện tự nhiên: nguồn tài nguyên, vị trí địa lý, khí hậu …

b)

Hoàn cảnh lịch sử xã hội: quy mô dân số, trình độ dân trí, truyền thống, tập quán …

c)

Đặc điểm dân tộc và thời đại: sức mạnh dân tộc, hợp tác quốc tế …

d)

Trình độ kỹ thuật, công nghệ và trình độ tay nghề của người lao động

27.

Tư liệu sản xuất là gì?

a)

Là các yếu tố vật chất được sử dụng kết hợp với sức lao động trong quá trình sản xuất.

b)

Là toàn bộ nguồn lực vật chất như tài nguyên, khí hậu, vị trí địa lý… của đất nước.

c)

Là toàn bộ nguồn lực vật chất và tinh thần được sử dụng vào quá trình sản xuất.

d)

Là nguồn vốn đầu tư mở xí nghiệp và thuê công nhân để sản xuất hàng hóa.

28.

Tư liệu sản xuất bao gồm những bộ phận nào?

a)

Bao gồm: máy móc, thiết bị và người lao động

b)

Bao gồm: đối tượng lao động và tư liệu lao động

c)

Bao gồm: chi phí sản xuất và kết quả sản xuất.

d)

Bao gồm: sản xuất và lưu thông.

29.

Sự khác nhau cơ bản giữa sản xuất tự cấp tự túc và sản xuất hàng hóa là ở:

a)

Trình độ sản xuất: thủ công hay cơ giới.

b)

Quy mô sản xuất: sản xuất nhỏ hay sản xuất lớn.

c)

Chủ thể đầu tư: cá thể, tiểu chủ hay nhà tư bản.

d)

Mục đích của sản xuất, đáp ứng nhu cầu của chính người sản xuất hay của xã hội.

30.

Vai trò của sự phát triển về phân công lao động xã hội là:

a)

Tạo thêm công ăn, việc làm, thúc đẩy kinh tế, xã hội phát triển.

b)

Tạo lập môi trường cạnh tranh, thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển sản xuất.

c)

Mở rộng quan hệ thị trường; Làm tăng năng suất lao động và tổng sản phẩm xã hội.

d)

Thúc đẩy quan hệ sở hữu, giao lưu, hợp tác sản xuất trong nước và quốc tế.

31.

Sản xuất hàng hóa có tính ưu việt, năng suất lao động và hiệu quả cao (so với sản xuất tự cấp tự túc), đó là do:

a)

Phân công lao động xã hội mở rộng, chuyên môn hóa sản xuất, phát triển ngành nghề.

b)

Động lực cạnh tranh thị trường (vừa là động lực, vừa là áp lực) với các Doanh nghiệp

c)

Vai trò, tác động của các quy luật kinh tế thị trường (bàn tay vô hình)

d)

Cả 3 đáp án A, B, C đều đúng

32.

Thuộc tính giá trị sử dụng của hàng hóa là:

a)

Tính có ích, khả năng khai thác các nguồn lực cho đầu tư, phát triển nền kinh tế.

b)

Công dụng, tính có ích, khả năng thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của con người

c)

Điều kiện tự nhiên, cơ sở tồn tại, phát triển của xã hội loài người.

d)

Trình độ kỹ thuật, công nghệ phản ánh năng lực sản xuất của các doanh nghiệp.

33.

Vì sao nói: Giá trị sử dụng là thuộc tính tự nhiên của hàng hóa?

a)

Vì nó ra đời, tồn tại gắn với điều kiện tự nhiên, như tài nguyên, khí hậu, vị trí địa lý…

b)

Vì nó phản ánh nguồn lực vật chất như máy móc, nguyên liệu… để sản xuất.

c)

Vì công dụng của nó là đáp ứng nhu cầu vật chất, của con người.

d)

Vì công dụng của nó là tùy thuộc cấu trúc vật lý của vật phẩm và trình độ kỹ thuật, công nghệ quy định.

34.

Vì sao nói: Giá trị là biểu hiện quan hệ giữa người với người trong nền sản xuất hàng hóa?

a)

Vì sản xuất phải mang tính xã hội, tự mỗi cá nhân cô độc, riêng lẻ thì không thể sản xuất.

b)

Vì giá trị là lao động kết tinh đem trao đổi. Sản phẩm không đem trao đổi, tức không có quan hệ xã hội, thì không gọi là hàng hóa, không có giá trị.

c)

Vì sản xuất phải diễn ra trong một xã hội nhất định như: phong kiến, tư bản chủ nghĩa, xã hội chủ nghĩa.

d)

Cả 3 đáp án: A; B; C đều đúng.

35.

Khái niệm về lao động cụ thể là:

a)

Lao động của những con người cụ thể thực hiện trong những xí nghiệp cụ thể.

b)

Lao động chân tay, phản ánh trình độ kỹ thuật thấp, khác với lao động sử dụng máy móc hiện đại.

c)

Lao động biểu hiện dưới hình thức cụ thể, mang tính nghề nghiệp, tạo ra giá trị sử dụng cụ thể, trực giác được.

d)

Lao động trong môi trường, hoàn cảnh cụ thể, với mục tiêu cụ thể phải đạt được.

36.

Lao động cụ thể phản ánh:

a)

Trình độ, năng lực (tay nghề, kinh nghiệm) của người lao động trong các thời đại kinh tế.

b)

Tính chất đặc trưng của nghề nghiệp, phân biệt các ngành, nghề, cùng với trình độ tay nghề của người lao động

c)

Mức độ ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và trình độ kỹ thuật công nghệ đến kết quả sản xuất.

d)

Kết quả của đào tạo nguồn nhân lực của các xí nghiệp, các nền kinh tế.

37.

Khái niệm lao động trừu tượng là:

a)

Sự tổn hao sức lực nói chung của người lao động, (dù ở ngành, nghề nào) và được kết tinh vào sản phẩm, làm cơ sở (giá trị) cho sự trao đổi các hàng hóa.

b)

Lao động trí óc, trong các lĩnh vực: văn hóa, tư tưởng, văn học, nghệ thuật…

c)

Những hoạt động tâm linh, tín ngưỡng thuộc các tôn giáo hay tâm lý xã hội.

d)

Lao động quản lý nói chung của các chủ đầu tư sản xuất trong nền kinh tế thị trường.

38.

Lao động trừu tượng kết tinh trong hàng hóa, hình thành:

a)

Năng lực cạnh tranh của các hàng hóa.

b)

Giá trị sử dụng của các hàng hóa.

c)

Giá trị của hàng hóa.

d)

Chi phí sản xuất, giá thành của các hàng hóa.

39.

Lượng giá trị cá biệt của hàng hóa là:

a)

Lượng lao động kết tinh trong các hàng hóa của từng xí nghiệp riêng biệt.

b)

Lượng lao động hao phí xã hội cần thiết để sản xuất ra đơn vị hàng hóa đó.

c)

Lượng giá trị vượt quá giá trị hàng hóa sức lao động và thuộc về chủ tư bản.

d)

Lượng giá trị làm cơ sở hình thành giá cả thị trường.

40.

Lượng giá trị của hàng hóa trên thị trường là:

a)

Hao phí về tư liệu sản xuất và sức lao động tạo ra hàng hóa đó, khi đưa ra thị trường

b)

Hao phí lao động làm ra sản phẩm, do trình độ kỹ thuật và chế độ xã hội quy định.

c)

Hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó, được xác định qua cạnh tranh thị trường.

d)

Hao phí lao động trong sản xuất và trong lưu thông của các hàng hóa trên thị trường.

41.

Lượng giá trị của hàng hóa được cấu thành từ 2 bộ phận là:

a)

Lao động quá khứ, tồn tại trong tư liệu sản xuất, được dịch chuyển vào sản phẩm và bộ phận lao động sống được kết tinh vào sản phẩm

b)

Lao động cụ thể, mang tính nghề nghiệp tạo ra sản phẩm và lao động trừu tượng, kết tinh trong sản phẩm.

c)

Lao động giản đơn, tạo ra sản phẩm và lao động phức tạp, của người quản lý, tượng, kết tinh trong sản phẩm.

d)

Cả 3 đáp án: A; B; C kể trên đều sai.

42.

Năng suất lao động là:

a)

Khả năng khai thác, sử dụng các nguồn lực vật chất đưa vào sản xuất, được đo bằng khối lượng sản phẩm trên đơn vị thời gian.

b)

Năng lực sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, được xác định bằng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.

c)

Khả năng làm việc của từng người lao động dựa trên năng khiếu, sở trường, nghề nghiệp của họ, làm nên giá trị sản phẩm.

d)

Năng lực sản xuất của người lao động, được xác định bằng lượng sản phẩm của người sản xuất trên đơn vị thời gian.

43.

Các yếu tố cơ bản làm tăng năng suất lao động của xí nghiệp sản xuất là:

a)

Môi trường, điều kiện làm việc và ý thức, trình độ tay nghề của người lao động.

b)

Nguồn lực vật chất (tài nguyên, máy móc) và Nguồn lực tinh thần (văn hóa, lợi ích) của người lao động.

c)

Trình độ tay nghề của người lao động và Trình độ tư liệu sản xuất được sử dụng.

d)

Khai thác sức mạnh trong nước và tranh thủ sức mạnh thời đại.

44.

Ý nghĩa của tăng năng suất lao động cá biệt là:

a)

Tiết giảm chi phí, hạ giá thành của sản phẩm hàng hóa, tăng doanh thu và lợi nhuận cho Doanh nghiệp.

b)

Tăng số lượng và chất lượng sản phẩm, cung lớn hơn cầu, giá cả thị trường giảm xuống.

c)

Tăng chất lượng sản phẩm, trình độ kỹ thuật và tay nghề của người lao động; làm tăng giá cả thị trường các hàng hóa.

d)

Làm cho mâu thuẫn lợi ích, đối kháng giai cấp giữa chủ xí nghiệp và công nhân làm thuê thêm sâu sắc

45.

Cường độ lao động là:

a)

Mức độ tiêu phí sức lực trong một đơn vị thời gian để tạo ra lượng sản phẩm nhất định

b)

Độ khẩn trương trong lao động, làm tăng chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh và lợi nhuận cho doanh nghiệp.

c)

Mức độ tiêu phí tư liệu sản xuất và sức lao động, biểu hiện ở số lượng và chất lượng sản phẩm

d)

Độ căng thẳng, tốn hao sức lực khi lao động, được xác định bởi tiền công mà người lao động được hưởng.

46.

Ý nghĩa của tăng cường độ lao động là:

a)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, tăng chất lượng sản phẩm, nâng cao trình độ tay nghề của người lao động.

b)

Là chỉ tiêu tổng hợp về sức mạnh, hiệu quả của doanh nghiệp và của nền kinh tế.

c)

Không mang lại hiệu quả kinh tế, nó giống như kéo dài thời gian lao động.

d)

Nâng cao hiệu quả đầu tư sản xuất, giúp cải thiện đời sống người lao động.

47.

Lao động giản đơn là:

a)

Lao động thủ công, cá thể trong nền kinh tế lạc hậu, sản xuất nhỏ.

b)

Những công việc không đòi hỏi trình độ, kinh nghiệm để thực hiện. Nó tạo ra lượng giá trị thấp nhất cho xã hội.

c)

Những công việc nhỏ lẻ, rời rạc, tự mỗi người lao động làm được, không cần có liên kết nhiều người để thực hiện.

d)

Là lao động trong các xí nghiệp, nền kinh tế dựa trên sức người là chính, chưa được ứng dụng máy móc, thiết bị hiện đại.

48.

Lao động phức tạp là:

a)

Những công việc mà người lao động qua đào tạo, kinh nghiệm, tay nghề cao mới làm được. Nó tạo ra lượng giá trị cao, là bội số của lao động giản đơn.

b)

Những công việc khổ khăn, nặng nhọc, đòi hỏi sử dụng máy móc, thiết bị hiện đại mới làm được.

c)

Loại lao động trong môi trường, hoàn cảnh gian khó, độc hại, đòi hỏi ý chí, nghị lực, quyết tâm cao mới làm được.

d)

Lao động thể hiện sự thông minh, sáng tạo của những nhà khoa học. Nó tạo ra những sản phẩm có giá trị lịch sử và thời đại.

49.

Ý nghĩa của lao động phức tạp trong phát triển nền kinh tế là:

a)

Hình thành các thời đại kinh tế trong lịch sử phát triển nhân loại.

b)

Làm nên những công trình khoa học, những phát minh sáng chế nhằm phát triển kinh tế và xã hội.

c)

Cơ sở đánh giá chất lượng các nền giáo dục, trình độ văn hóa, văn minh của các quốc gia.

d)

Nền kinh tế càng nhiều lao động phức tạp, lao động trí tuệ, kinh tế trí thức, thì năng suất lao động, giá trị tổng sản phẩm xã hội (GDP) càng cao. Nền kinh tế càng phát triển.

50.

Bản chất của tiền tệ là:

a)

Một loại hàng hóa đặc biệt, biểu hiện giá trị, làm vật ngang giá chung cho các hàng hóa đem trao đổi.

b)

Lao động kết tinh đem trao đổi, biểu hiện sự giàu có của các chủ thể trong nền kinh tế.

c)

Một dạng vật chất được sử dụng phục vụ cho việc mua bán, trao đổi hàng hóa, như vàng, bạc, tiền giấy.

d)

Một loại phương tiện dùng để đo lường sự giàu có, lượng của cải mỗi người sở hữu.

51.

Hàng hóa vàng, trở thành tiền tệ là do có các thuộc tính tự nhiên đặc biệt là:

a)

Được nhiều người ưa thích. Sự quý hiếm. Màu sắc đẹp, sang trọng. Thuận tiện trong cuộc sống.

b)

Hàm lượng giá trị cao; Dễ chia nhỏ, nhập lại; Đồng chất; Không bị hao hụt bởi tự nhiên.

c)

Màu sắc óng ánh, quý phái. Phù hợp với nhu cầu của giới quý tộc, giàu có. Thích hợp cho việc trang sức, trang hoàng của giới thượng lưu.

d)

Tiện lợi cho cất trữ. Dễ dàng cho trao đổi, mua bán. Mọi người đều ưa thích, muốn có

52.

Vàng (tiền) có chức năng thước đo giá trị là vì:

a)

Sự quý hiếm của Vàng, không dễ gì có được.

b)

Vẻ đẹp độc đáo, sang trọng của vàng có thể làm vật so sánh với các thứ của cải khác.

c)

Bản thân Vàng có giá trị là lao động động kết tinh, dùng khối lượng vàng (lao động kết tinh) quy ước, làm đơn vị đo lường lượng giá trị các hàng hóa khác.

d)

Vàng có thể biểu thị sự giàu có, sang trọng, quý phái của những con người trong xã hội

53.

Chức năng phương tiện lưu thông của Tiền có nghĩa là gì?

a)

Là người ta dùng tiền, mua vé các phương tiện đi lại phổ biến trong cuộc sống.

b)

Là người ta dùng tiền mua các hàng hóa phục vụ nhu cầu thông thường, hàng ngày.

c)

Là mua tư liệu sản xuất và sức lao động để sản xuất ra hàng hóa (T1 – H – T2)

d)

Là làm trung gian, môi giới để trao đổi các hàng hóa (H1 – T – H2)

54.

Tiền giấy ra đời là bắt nguồn từ đâu?

a)

Từ nhu cầu cất trữ của cải, vì tiện lợi, đơn giản hơn dùng tiền thật.

b)

Từ chức năng phương tiện lưu thông, dùng tiền giấy thay cho tiền thật (vàng).

c)

Từ chức năng phương tiện thanh toán, vì nhanh gọn, dễ dàng. Thuận tiện hàng ngày.

d)

Từ chức năng tiền tệ thế giới, vì các quốc gia đều làm như vậy.

55.

Lạm phát là gì?

a)

Là sự vi phạm quy luật Lưu thông tiền tệ, lượng giá trị tiền giấy phát hành vượt quá mức cân đối với lượng giá trị của hàng hóa có thể đưa ra thị trường.

b)

Là lạm dụng tiền, quá chú trọng đồng tiền (lưu thông), mà coi nhẹ hàng hóa (sản xuất) trong quản lý nền kinh tế, đưa đến phá hoại sản xuất.

c)

Là quá chú trọng mục đích thu được nhiều tiền, vì doanh thu của xí nghiệp bất chấp thủ đoạn, phương tiện (tham ô, tham nhũng…).

d)

Là Chính phủ lạm dụng quyền lực in tiền, để trục lợi cá nhân, nhóm lợi ích, không dựa trên cơ sở khoa học.

56.

Lạm phát, ảnh hưởng như thế nào đến giá cả thị trường và nền kinh tế?

a)

Lạm phát làm cho lượng tiền mặt tăng lên, giá trị thị trường các hàng hóa tăng lên, ảnh hưởng tiêu cực đến các nhà đầu tư và người lao động.

b)

Lạm phát làm cho lượng hàng hóa tăng lên, cung lớn hơn cầu, giá cả thị trường giảm xuống, gây thiệt hại cho các doanh nghiệp.

c)

Lạm phát làm cho giá cả thị trường tăng vọt, gây rối loạn sản xuất và đời sống, suy thoái nền kinh tế.

d)

Lạm phát làm cho giá cả thị trường tăng lên, các nhà sản xuất thu được nhiều lợi nhuận, nhưng gây tác động xấu đến đời sống người tiêu dùng

57.

Hàng hóa có 2 dạng tồn tại là:

a)

Hàng hóa tư liệu sản xuất, phục vụ cho sản xuất và hàng hóa tư liệu sinh hoạt, phục vụ cho đời sống.

b)

Hàng hóa hữu hình, thỏa mãn nhu cầu vật chất và hàng hóa vô hình, thỏa mãn nhu cầu tinh thần.

c)

Hàng hóa vật chất (dạng cụ thể) và hàng hóa tinh thần (dạng trừu tượng).

58.

Các loại hình dịch vụ được gọi là hàng hóa đặc biệt là vì:

a)

Các loại hàng hóa này tồn tại, biến động tùy thuộc môi trường, hoàn cảnh của người bán - người mua.

b)

Đây là các dạng hàng hóa vô hình, thỏa mãn nhu cầu tinh thần, rất đa dạng, phức tạp và biến động.

c)

Đây là các dạng hàng hóa trừu tượng, diễn biến thất thường, không theo quy luật.

d)

Các loại hàng hóa này tồn tại và giá cả của chúng tùy thuộc ý chí chủ quan của các bên mua - bán.

59.

Khái niệm Thị trường là:

a)

Nơi thực hiện mua, bán hàng hóa như chợ, cửa hàng… gắn với địa điểm cụ thể.

b)

Môi trường cạnh tranh để thực hiện việc mua, bán hàng hóa. Biểu hiện năng lực các nhà sản xuất.

c)

Tổng hợp các điều kiện thực hiện quan hệ mua, bán hàng hóa; biểu hiện ở cung – cầu và giá cả.

d)

Cả 3 đáp án: A, B, C đều đúng.

60.

Vai trò của thị trường trong phát triển nền sản xuất hàng hóa:

a)

Là điều kiện, môi trường cho sản xuất phát triển

b)

Kích thích tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, tăng năng suất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

c)

Gắn kết các doanh nghiệp, các ngành, các vùng, các nền kinh tế, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất

d)

Cả 3 đáp án A, B, C đều đúng.

61.

Vì sao nói: Thị trường là điều kiện, môi trường cho sản xuất hàng hóa phát triển

a)

Vì phải có thị trường, là nơi gặp nhau để mua bán, trao đổi hàng hóa, thỏa mãn nhu cầu cuộc sống.

b)

Vì sản xuất hàng hóa phải gắn liền với thị trường, do thị trường (mua các yếu tố sản xuất, đầu vào) và vì thị trường (tiêu thụ sản phẩm, đầu ra), cho sản xuất.

c)

Vì nếu không có thị trường để đem hàng hóa đến bán thì sản xuất bị ách tắc, đình trệ, khủng hoảng, không thể tiếp tục sản xuất.

d)

Vì phải có thị trường để đánh giá, kiểm nghiệm sự phù hợp của các hàng hóa đối với nhu cầu xã hội, từ đó, tiếp tục sản xuất những gì và như thế nào.

62.

Nền kinh tế thị trường là:

a)

Nền kinh tế sản xuất để bán. Người bán, người mua gặp nhau, tác động qua lại trên thị trường để đạt mục đích của mình.

b)

Nền kinh tế vận hành theo Cơ chế thị trường, chịu sự tác động, điều tiết bởi các quy luật kinh tế thị trường.

c)

Nền kinh tế được hình thành với 2 mặt cơ bản là sản xuất hàng hóa và trao đổi hàng hóa, đáp ứng nhu cầu của người sản xuất và người tiêu dùng.

d)

Nền kinh tế tồn tại, vận động phát triển dựa trên 2 mặt cơ bản là: lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.

63.

Những đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường là:

a)

Có nhiều Chủ thể, loại hình sở hữu, bình đẳng trước pháp luật.

b)

Vận hành theo cơ chế thị trường, bởi các quy luật kinh tế; Có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước.

c)

Cạnh tranh là tất yếu, là động lực phát triển, xác lập giá cả thị trường.

d)

Cả 3 đáp án A, B, C đều đúng.

64.

Những ưu thế của nền kinh tế thị trường là:

a)

Kích thích tính năng động, sáng tạo, thúc đẩy Lực lượng sản xuất phát triển

b)

Huy động, tận dụng các tiềm năng, nguồn lực cho phát triển sản xuất.

c)

Hướng tới đáp ứng tối ưu nhu cầu phát triển sản xuất và đời sống.

d)

Cả 3 đáp án A, B, C đều đúng.

65.

Những khuyết tật của nền kinh tế thị trường là:

a)

Cạnh tranh làm mất an ninh, trật tự, văn minh xã hội và phân hóa giàu nghèo.

b)

Tìm kiếm nơi đầu tư đạt nhiều lợi nhuận (trong nước và quốc tế), đưa đến mất ổn định, mất cân đối trong nền kinh tế, thậm chí gây chiến tranh, xung đột.

c)

Vì tiền, lợi nhuận tối đa, bất chấp thủ đoạn, phương tiện gây tổn hại môi trường sinh thái và an ninh, công bằng xã hội

d)

Phân hóa giàu nghèo, mâu thuẫn chủ - thợ, phá vỡ truyền thống đoàn kết, nhân ái của dân tộc

66.

Các quy luật của nền kinh tế thị trường, bao gồm:

a)

Quy luật giá trị; Quy luật Cung-Cầu; Quy luật Cạnh tranh; Quy luật Lưu thông tiền tệ.

b)

Quy luật lưu thông; Quy luật Bình đẳng; Quy luật Thương mại; Quy luật giá cả.

c)

Quy luật tiền tệ; Quy luật hàng hóa; Quy luật phân phối; Quy luật giá trị.

d)

Quy luật Phân công lao động; Quy luật hiệu quả; Quy luật thị trường; Quy luật sở hữu.

67.

Quy luật giá trị là:

a)

Quy luật kinh tế chủ yếu của nền sản xuất hàng hóa.

b)

Quy luật kinh tế cơ bản của nền sản xuất hàng hóa.

c)

Quy luật kinh tế bao trùm của nền sản xuất hàng hóa

d)

Quy luật kinh tế xuyên suốt của nền sản xuất hàng hóa

68.

Quy luật giá trị được gọi là quy luật kinh tế cơ bản của nền sản xuất hàng hóa vì:

a)

Quy luật này quy định sự ra đời, tồn tại, phát triển, diệt vong của nền sản xuất hàng hóa.

b)

Quy luật này chỉ rõ sản xuất và trao đổi loại hàng hóa gì, bao nhiêu và như thế nào trong nền kinh tế hàng hóa.

c)

Quy luật này quyết định lượng giá trị, giá thành, giá cả của các hàng hóa trên thị trường. Giải quyết các mâu thuẫn của nền kinh tế thị trường.

d)

Quy luật này phản ánh: bản chất, mục đích, phương tiện của nền sản xuất hàng hóa. Chi phối toàn bộ các mặt hoạt động của nền sản xuất hàng hóa.

69.

Quy luật giá trị có tác dụng kích thích cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động là do:

a)

Kỹ thuật, công nghệ phát triển sẽ làm tăng năng suất lao động, giảm giá trị cá biệt, hàng hóa tăng sức cạnh tranh, thu nhiều lợi nhuận.

b)

Khi các xí nghiệp ứng dụng kỹ thuật tiên tiến, hiện đại vào sản xuất sẽ làm cho chi phí sản xuất tăng cao, cung vượt cầu, giá cả hàng hóa giảm xuống.

c)

Quy luật giá trị đòi hỏi Sản xuất phải phù hợp tiêu dùng. Xí nghiệp kỹ thuật càng hiện đại thì càng khuyến khích tiêu dùng, tiêu thụ nhiều sản phẩm để phát triển

d)

Quy luật này thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế, nhập về các máy móc, thiết bị hiện đại cho nền kinh tế phát triển.

70.

Tác dụng của quy luật giá trị: phân hóa người sản xuất nhỏ, tạo tiền đề cho sản xuất TBCN ra đời là do:

a)

Quy luật này đòi hỏi, hàng hóa bán theo giá trị thị trường. Xí nghiệp ế thừa, thua lỗ, bị phá sản, trở thành công nhân làm thuê. Xí nghiệp ngược lại, sẽ trở thành nhà Tư bản.

b)

Quy luật giá trị điều tiết sản xuất và lưu thông nên sẽ phân chia nền kinh tế thành các ngành, nghề đầu tư vào các lĩnh vực khác nhau để tìm kiếm lợi nhuận khác nhau.

c)

Những xí nghiệp yếu kém, lạc hậu, cạnh tranh thua lỗ, bị phá sản, trở thành công nhân làm thuê và những xí nghiệp ngược lại, sẽ mở rộng sản xuất, trở thành nhà Tư bản.

d)

Cạnh tranh thị trường, vì mục tiêu lợi nhuận, nên các nhà sản xuất sẽ tự động phân chia đầu tư vào các lĩnh vực, hình thành các nhà tư bản khác nhau.

71.

Quy luật giá trị vận động, phát huy tác dụng thông qua:

a)

Đầu tư vào các ngành, lĩnh vực khác nhau

b)

Nhu cầu thị trường về phát triển sản xuất và đời sống.

c)

Sự cạnh tranh nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành.

d)

Sự vận động của giá cả thị trường.

72.

Nội dung quy luật cung – cầu của nền kinh tế hàng hóa đòi hỏi:

a)

Lượng giá trị tổng sản phẩm hàng hóa phải phù hợp với sức mua, tức khả năng thanh toán của nền kinh tế, để hàng hóa tiêu thụ trôi chảy.

b)

Sản xuất phát triển, hàng hóa đưa ra thị trường (cung) phải vượt quá nhu cầu xã hội, làm điều kiện tái sản xuất mở rộng, phát triển nền kinh tế.

c)

Cung – Cầu luôn tác động lẫn nhau, tạo điều kiện, môi trường, động lực cho các doanh nghiệp phát triển.

d)

Sản xuất phải phù hợp nhu cầu, nắm bắt nhu cầu để tiến hành sản xuất. Nhu cầu quy định, hướng dẫn sản xuất.

73.

Nội dung quy luật lưu thông tiền tệ đòi hỏi:

a)

Tiền lưu thông trên thị trường phải được ổn định, thông suốt, cân đối, hợp lý giữa các ngành, các vùng phục vụ sản xuất phát triển

b)

Mỗi nền kinh tế có đồng tiền của mình in ra phù hợp với yêu cầu mua, bán hàng hóa và được đảm bảo giá trị là vàng.

c)

Lượng tiền giấy phát hành phải cân đối với lượng giá trị tổng sản phẩm hàng hóa của nền kinh tế. Tức Hàng- Tiền cân đối.

d)

Tiền thanh toán giữa các quốc gia phải là tiền thật, tức là vàng, được hối đoái ra tiền của mỗi nước khi thanh toán quốc tế.

74.

Khái niệm về cạnh tranh trong nền kinh tế hàng hóa:

a)

Là các chủ thể kinh tế tìm kiếm cách thức, thủ đoạn, để tiêu thụ được hàng hoá của mình nhiều hơn các đối thủ khác.

b)

Là sự tranh giành, ganh đua bằng nhiều hình thức và thủ đoạn của các Chủ thể kinh tế để có ưu thế, thuận lợi cho mình trong sản xuất, kinh doanh mà thu được lợi nhuận tối đa.

c)

Là các doanh nghiệp dùng nhiều biện pháp, thủ đoạn để triệt hạ đối phương, chiếm lĩnh thị trường về mình.

d)

Là các nhà đầu tư tranh giành nhau để có được nguồn tư liệu sản xuất và lực lượng lao động tốt nhất về mình, để có ưu thế sản xuất, nhiều lợi nhuận.

75.

Hai hình thức cạnh tranh cơ bản trong nền kinh tế hàng hóa là:

a)

Cạnh tranh nội địa và cạnh tranh quốc tế.

b)

Cạnh tranh trong sản xuất hàng hóa và cạnh tranh trong lưu thông hàng hóa.

c)

Tranh tranh về bán hàng và cạnh tranh về mua hàng

d)

Cạnh tranh nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành.

76.

Cạnh tranh nội bộ ngành là gì và hệ quả của nó trong nền kinh tế hàng hóa?

a)

Là cạnh tranh giữa các xí nghiệp cùng sản xuất một loại hàng hóa và đưa đến hình thành giá trị thị trường của các hàng hóa.

b)

Là cạnh tranh giữa những người lao động trong một ngành nhằm tìm việc làm, thu nhập tốt nhất và đưa đến sự cân đối, cần thiết cho sản xuất.

c)

Là cạnh tranh trong sản xuất loại hàng hóa bán chạy nhất, để có nhiều lợi nhuận và đưa đến cung lớn hơn cầu, giảm giá cả loại hàng hóa đó trên thị trường.

d)

Là cạnh tranh, dành giật thị trường tiêu thụ về một mặt hàng và đưa đến gây mất ổn định trong sản xuất và tiêu thụ mặt hàng đó trong nền kinh tế.

77.

Cạnh tranh giữa các ngành là gì và hệ quả của nó trong nền kinh tế hàng hóa?

a)

Là cạnh tranh giữa các sản phẩm của các ngành khác nhau đưa ra thị trường, nhằm chiếm giữ thị phần lớn, để thu nhiều lợi nhuận. Hệ quả là hình thành giá cả độc quyền.

b)

Là cạnh tranh giữa các chủ đầu tư giữa các ngành, giành giật tư liệu sản xuất và lực lượng lao động về mình để mở rộng sản xuất. Hệ quả là hình thành lợi nhuận bình quân.

c)

Là cạnh tranh giữa các xí nghiệp ở các ngành khác nhau, bằng cách di chuyển tư bản đầu tư để chiếm nơi có tỷ suất lợi nhuận cao. Hệ quả là hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất.

d)

Là cạnh tranh về chất lượng sản phẩm dựa trên ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại ở các ngành khác nhau, từ đó, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, hiện đại hóa.

78.

Những người quyết định đến sản lượng, chất lượng hàng hóa khi cung ứng trên thị trường là:

a)

Người sản xuất.

b)

Người sản xuất và người tiêu dùng.

c)

Người tiêu dùng và doanh nghiệp.

d)

Nhà nước và doanh nghiệp.

79.

Vai trò của người tiêu dùng là:

a)

Kích thích người sản xuất đầu tư, nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất.

b)

Định hướng sản xuất.

c)

Kích thích người sản xuất năng động, sáng tạo.

d)

Tạo điều kiện để phát triển bền vững xã hội.

80.

Giá trị thị trường của từng loại hàng hóa được hình thành do:

a)

Cạnh tranh giữa các ngành.

b)

Sự tác động của cung cầu, cạnh tranh.

c)

Cạnh tranh trong nội bộ ngành.

d)

Sự tác động của thị trường.

81.

Ngoài giá trị, giá cả thị trường còn phụ thuộc vào:

a)

Cạnh tranh, cung cầu, sức mua của đồng tiền.

b)

Cạnh tranh, sức mua của đồng tiền.

c)

Cạnh tranh.

d)

Cạnh tranh, cung cầu, sức mua của đồng tiền, giá trị.

82.

Sản xuất hàng hóa ra đời dựa trên hai điều kiện là:

a)

Phân công lao động xã hội và sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế.

b)

Phân công lao động cá biệt và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.

c)

Phân công lao động cá biệt và chế độ sở hữu khác nhau về TLSX.

d)

Phân công lao động xã hội và chế độ công cộng về tư liệu sản xuất.

83.

Phân công lao động xã hội là sự phân chia ….. thành các ngành nghề, lĩnh vực sản xuất khác nhau

a)

Lao động xã hội.

b)

Nguồn vốn.

c)

Nguồn lực sản xuất.

d)

Tài nguyên thiên nhiên.

84.

Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế do yếu tố nào quy định?

a)

Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất.

b)

Quan hệ tổ chức – quản lý.

c)

Quan hệ phân phối.

d)

Chính sách phân phối.

85.

Hàng hoá có ba đặc trưng là:

a)

Sản phẩm của lao động, khan hiếm và trao đổi mua bán.

b)

Sản phẩm của lao động, có ích và trao đổi mua bán.

c)

Có ích, khan hiếm và trao đổi mua bán.

d)

Sản phẩm của lao động, có ích và khan hiếm.

86.

Giá trị sử dụng là:

a)

Mục đích của sản xuất.

b)

Động lực của sản xuất.

c)

Phạm trù lịch sử.

d)

Công dụng của hàng hóa.

87.

Giá trị của hàng hoá được quyết định bởi:

a)

Hao phí lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa.

b)

Sự khan hiếm của hàng hoá.

c)

Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất hàng hóa.

d)

Công dụng của hàng hoá.

88.

Năng suất lao động là

a)

Khả năng của người sản xuất hàng hóa.

b)

Năng lực của người sản xuất hàng hóa.

c)

Kết quả của người sản xuất hàng hóa.

d)

Mục đích của người sản xuất hàng hóa.

89.

Theo C Mác, bản chất tiền tệ là:

a)

Một loại hàng hóa đặc biệt.

b)

Một loại hàng hóa công cộng.

c)

Phương tiện trao đổi.

d)

Hóa tệ.

90.

Khi bạn dùng tiền để mua hàng hóa, đây là chức năng gì của tiền tệ?

a)

Phương tiện thanh toán.

b)

Phương tiện cất trữ.

c)

Phương tiện lưu thông.

d)

Tiền tệ thế giới.

91.

Quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên sở:

a)

Hao phí lao động xã hội cần thiết.

b)

Hao phí lao động cá biệt.

c)

Giá trị cá biệt của hàng hóa.

d)

Hao phí lao động xã hội.