Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô
Total questions: 94
Worksheet time: 47mins
Trong nền kinh tế giả định chỉ có 3 doanh nghiệp: Dệt sợi, dệt vải và may mặc sản phẩm của doanh nghiệp trước được bán hết cho doanh nghiệp sau và được dùng hết trong sản xuất. Giá trị sản lượng của dệt sợi 100 tỷ, dệt vải 200 tỷ, may mặc 300 tỷ. GDP của quốc gia này là:
400 tỷ
200 tỷ
300 tỷ
100 tỷ
Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng:
Cao nhất của một quốc gia đạt được
Cao nhất của một quốc gia mà không đưa nền kinh tế vào tình trạng lạm phát cao
Câu (a) và (b) đúng
Tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
GDP danh nghĩa của năm gốc là 1.000 tỷ đồng. Giả sử năm thứ năm mức giá chung tăng gấp 2 lần và GDP thực tế tăng 30%. Chúng ta có thể dự đoán rằng GDP danh nghĩa của năm thứ 5 sẽ là:
2.000 tỷ đồng
3.000 tỷ đồng
2.600 tỷ đồng
1.300 tỷ đồng
Định luật Okun trong kinh tế vĩ mô lý giải mối quan hệ giữa:
Xuất khẩu và nhập khẩu
Lạm phát và thất nghiệp
Sản lượng thực tế và tỷ lệ thất nghiệp
Thu thuế và chi tiêu chính phủ
Sản lượng của một nền kinh tế được cho là tiềm năng khi:
A. Các yếu tố đầu vào được sử dụng đầy đủ
B. Không có lạm phát
C. Cán cân thanh toán cân bằng
D. Ngân sách nhà nước thặng dư
Nếu mức giá tăng gấp đôi:
Lượng cầu tiền giảm một nửa
Cung tiền bị cắt giảm một nửa
Thu nhập danh nghĩa không bị ảnh hưởng
Các lựa chọn đều sai
GDP của Việt Nam là:
Phản ánh mức sản xuất do công dân Việt Nam tạo ra
Được tính theo giá hiện hành trên thị trường
Bao gồm cả người nước ngoài tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam
Cả ba đáp án đều đúng
Đường Phillips biểu diễn:
Mối quan hệ giữa mức tăng giá và mức thất nghiệp
Mối quan hệ giữa tiền lương và tỷ lệ thất nghiệp
Mối quan hệ giữa tốc độ tăng giá và tỷ lệ thất nghiệp
Mối quan hệ giữa tỷ lệ thay đổi lạm phát và tỷ lệ thay đổi thất nghiệp
Nếu lạm phát thực tế cao hơn lạm phát dự đoán:
Cả người cho vay và người đi vay đều bị thiệt
Người cho vay sẽ có lợi
Cả người cho vay và người đi vay đều có lợi, còn chính phủ bị thiệt
Người vay tiền sẽ có lợi
Dùng tỷ lệ tăng của GDP thực để phản ánh tăng trưởng kinh tế vì:
Đã loại được yếu tố lạm phát qua các năm
Tính theo số lượng hàng hóa sản xuất
Tính theo giá hiện hành
Các câu trên đều sai
Yếu tố nào sau đây sẽ làm tăng cầu nhập khẩu của Việt Nam từ thế giới:
Giá cả hàng hóa và dịch vụ của thế giới tăng
GDP thực tế của Việt Nam giảm
Đồng tiền nước ngoài lên giá
Đồng tiền nước ngoài giảm giá
Sự dịch chuyển sang phải của đường LM trong mô hình IS - LM thể hiện:
Chính sách tài khóa thu hẹp
Chính sách tiền tệ mở rộng
Chính sách tài khóa mở rộng
Chính sách tiền tệ thu hẹp
Nếu chính phủ thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng trong điều kiện nền kinh tế xảy ra hiện tượng bẫy tiền (bẫy thanh khoản - Liquidity trap), thì lãi suất, đầu tư và sản lượng của nền kinh tế sẽ:
Lãi suất giảm, đầu tư giảm và sản lượng giảm
Lãi suất không đổi, đầu tư tăng và sản lượng tăng
Lãi suất giảm, đầu tư tăng và sản lượng tăng
Lãi suất, đầu tư và sản lượng không đổi
Ngân sách chính phủ thặng dư khi:
Thuế lớn hơn chi tiêu của chính phủ cho hàng hóa và dịch vụ
Tổng thu ngân sách nhỏ hơn tổng chi ngân sách
Thuế nhỏ hơn chi tiêu của chính phủ
Tổng thu ngân sách lớn hơn tổng chi ngân sách
Chức năng nào dưới đây không phải là chức năng của ngân hàng trung ương:
Đóng vai trò là người cho vay cuối cùng đối với các ngân hàng thương mại
Điều chỉnh lãi suất thị trường
Hoạt động để thu lợi nhuận
Điều chỉnh lượng cung tiền
Thu nhập khả dụng là khoản thu nhập:
Còn lại sau khi chính phủ đã thu thuế
Còn lại sau khi hộ gia đình đã chi tiêu tiêu dùng
Cuối cùng mà hộ gia đình có quyền sử dụng
Cuối cùng sau khi đã đóng góp các quỹ an sinh xã hội
Chính sách tăng thuế của chính phủ sẽ làm:
Giảm tổng cầu và lãi suất tăng
Tăng tổng cầu và lãi suất giảm
Tăng tổng cầu do thu nhập khả dụng tăng
Giảm tổng cầu do thu nhập khả dụng giảm
Lý do nào dưới đây làm cho sự gia tăng của chi tiêu tự định dẫn đến sự gia tăng lớn hơn của sản lượng trong nền kinh tế:
Khi các doanh nghiệp tăng sản lượng để đáp ứng nhu cầu, điều này đến lượt nó sẽ làm tăng tiêu dùng
Khi sản lượng tăng, MPS giảm
Số nhân tăng lên cùng với sự gia tăng của chi tiêu tự định
Khi sản lượng tăng, giá cả tăng và điều này làm sản lượng tiếp tục tăng
Để đo lường thu nhập quốc dân của quốc gia người ta dùng chỉ tiêu nào sau đây:
GDP
GNP
Cả hai đáp án cùng đúng
Cả hai đáp án đều sai
GNP là:
GDP trừ đi giá trị tồn kho
GDP trừ đi khấu hao
GDP cộng với thu nhập tài sản ròng từ nước ngoài
GDP cộng với thuế thu nhập cá nhân
Nếu sản lượng (GDP) thực tế nhỏ hơn tổng cầu dự kiến thì:
Tổng chi tiêu dự kiến sẽ tăng
Mức giá phải giảm để khôi phục trạng thái cân bằng
GDP thực tế sẽ tăng
Câu A và C đúng
Tình trạng khô khan hiện nay trong việc thỏa mãn nhu cầu của cải vật chất cho xã hội chứng tỏ rằng:
Không có nhu cầu nào đúng
Có sự giới hạn của cái để đạt được mục đích là thỏa mãn những nhu cầu có giới hạn của xã hội
Do nguồn tài nguyên khan hiếm không thể thỏa mãn toàn bộ nhu cầu của xã hội
Có sự lựa chọn không quan trọng trong kinh tế học
Tiền gửi trong thẻ ATM thuộc cung tiền nào:
Cung tiền MB (hoặc H)
Cung tiền M1 (khối tiền)
Cung tiền M2 (Chuẩn tiền)
Cả B và C đều đúng
Trong mô hình IS-LM, chính sách tài khoá mở rộng được thể hiện bằng:
Sự dịch chuyển sang trái của đường IS
Sự dịch chuyển sang trái của đường LM
Sự dịch chuyển sang phải của đường LM
Sự dịch chuyển sang phải của đường IS
Tiết kiệm nhỏ hơn không khí hộ gia đình:
Tiết kiệm nhiều hơn so với chi tiêu
Tiêu dùng nhiều hơn so với thu nhập khả dụng
Chi tiêu nhiều hơn tiết kiệm
Chi tiêu ít hơn so với thu nhập khả dụng
Khi lạm phát tăng thì lãi suất tiền gửi kỳ hạn tại các NHTM sẽ thay đổi như thế nào:
Không thay đổi
Tăng lên
Giảm xuống
Không đủ thông tin kết luận
Các nhà kinh tế phải tính cả GDP theo yếu tố sản xuất là để tránh GDP theo giá thị trường giả tạo do:
A. Thuế tăng
B. Giá tăng
C. Sản lượng tăng
D. Chi phí tăng
Tỷ giá hối đoái là tỷ số phản ánh:
Giá của đồng tiền nước này so với đồng tiền nước khác
Lượng nội tệ thu được khi đổi một đơn vị ngoại tệ
Cả hai đáp án cùng sai
Cả hai đáp án cùng đúng
Đường IS dốc xuống thể hiện:
Mối quan hệ nghịch biến giữa sản lượng và lãi suất
Mối quan hệ nghịch biến giữa sản lượng và lãi suất cân bằng
Mối quan hệ nghịch biến giữa sản lượng cân bằng và lãi suất cân bằng
Mối quan hệ nghịch biến giữa lãi suất và sản lượng cân bằng
Khi đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng, nếu các yếu tố khác không đổi, Việt Nam sẽ:
Tăng thâm hụt cán cân thanh toán
Tăng xuất khẩu ròng
Tăng thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài
Các lựa chọn đều đúng
Chính sách ngoại thương liên quan tới:
Chi tiêu của chính phủ
Chính sách tiền tệ của NHTW
Cán cân thương mại của quốc gia
Cả ba đáp án đều đúng
Thực hiện ngân sách cân bằng sẽ:
Làm mất khả năng của chính phủ trong việc kích thích nền kinh tế khi sử dụng chính sách tài khóa.
Chuyển phần lớn gánh nặng ổn định hóa cho chính sách tiền tệ
Có thể làm cho nền kinh tế bất ổn hơn do hạn chế tác động của các cơ chế tự ổn định
Tất cả các trả lời đều đúng
Trong mô hình IS - LM, khi chính phủ tăng chi tiêu đầu tư và NHTW tăng lãi suất chiết khấu:
Lãi suất tăng, sản lượng không thể xác định rõ vì còn tùy
Lãi suất tăng, sản lượng giảm
Lãi suất giảm, sản lượng tăng
Sản lượng tăng, lãi suất không thể xác định rõ vì còn tùy
Anh Nam mới bỏ việc cũ và đang đi tìm việc mới, Nam thuộc loại thất nghiệp nào sau đây:
Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp cơ học
Cả ba đáp án cùng sai
Hàm chi tiêu hộ gia đình là C = 1.000+0,6Y:
Hệ số tiết kiệm biên là 0,4
Hệ số tiết kiệm biên là 200
Hệ số tiết kiệm biên là 1.000
Hệ số tiết kiệm biên là 0,6
Chi tiêu đầu tư phụ thuộc:
Đồng biến với lãi suất
Nghịch biến với lãi suất
Đồng biến với sản lượng quốc gia
B và C đúng
Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng thuế:
Sản lượng tăng, lãi suất tăng, đầu tư ngân hàng giảm
Sản lượng giảm, lãi suất giảm, đầu tư tư nhân giảm
Sản lượng tăng, lãi suất giảm, đầu tư tư nhân tăng
Sản lượng giảm, lãi suất tăng, đầu tư tư nhân giảm
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, yếu tố nào sau đây sẽ làm tăng GDP thực tế cân bằng:
Sự gia tăng của thuế
Sự giảm xuống của đầu tư
Sự gia tăng của xuất khẩu
Sự gia tăng của tiết kiệm
Nếu cán cân thương mại cân bằng, khi đó:
Giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thay đổi
Giá trị hàng hóa nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu
Giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu bằng nhau
Giá trị hàng hóa xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu
Khi chính phủ tăng chi tiêu và giảm cung tiền chúng ta có thể dự tính:
Cả lãi suất và tổng cầu đều giảm
Tổng cầu và lãi suất đều tăng
Lãi suất tăng, nhưng tổng cầu có thể tăng hoặc không đổi
Tổng cầu tăng nhưng lãi suất không thay đổi
Tình hình cán cân ngoại thương của Việt Nam từ năm 1990 đến nay:
Nhập siêu
Cân bằng
Xuất siêu
Có khi xuất siêu, có khi nhập siêu
Công ty nào sau đây được hưởng lợi khi giá VND/USD tăng trên thị trường hối đoái:
Một công ty Trung Quốc xuất khẩu đồ chơi qua Mỹ
Một công ty của Việt Nam xuất khẩu sản phẩm sang châu Âu
Một công ty ở Canada xuất khẩu gỗ nguyên liệu sang Việt Nam
Một công ty Việt Nam nhập khẩu xe hơi từ Mỹ
Nếu ngân hàng trung ương giảm mức cung tiền và chính phủ muốn duy trì tổng cầu ở mức ban đầu, chính phủ cần:
Tăng thuế
Giảm thuế
Giảm chi tiêu của chính phủ
Yêu cầu ngân hàng trung ương bán trái phiếu trên thị trường mở
Trong mô hình IS-LM, nếu chi tiêu của chính phủ và thuế tăng cùng một lượng như nhau thì:
Cả thu nhập và lãi suất cùng tăng
Thu nhập cùng tăng một lượng tương ứng
Thu nhập sẽ chỉ tăng nếu ngân hàng trung ương cũng tăng cung tiền
Thu nhập sẽ giữ nguyên vì đường IS không thay đổi
Trên đồ thị, trục hoành ghi sản lượng quốc gia, trục tung ghi mức giá chung, đường tổng cung AS dịch chuyển khi:
Công nghệ sản xuất có những thay đổi
Chính phủ thay đổi các khoản chi ngân sách
Thu nhập quốc gia không đổi
Mức giá chung thay đổi
Công ty Samsung của Hàn Quốc có nhà máy sản xuất tại Việt Nam xuất khẩu một lô hàng qua Singapore, giá trị được tính vào GDP của quốc gia nào sau đây:
Tính vào GDP của Việt Nam
Tính vào GDP của Hàn Quốc và Việt Nam
Tính vào GDP của Singapore
Tính vào GDP của Hàn Quốc
Trong một nền kinh tế mở với các thông tin được cho như sau: Hàm chi tiêu của chính phủ G = 700; và hàm thuế ròng T =150 +0,2Y. Tại mức sản lượng Y = 4.000 theo bạn ngân sách chính phủ sẽ như thế nào?
Không đủ thông tin kết luận
Ngân sách chính phủ thặng dư
Ngân sách chính phủ cân bằng
Ngân sách chính phủ thâm hụt
Tính theo thu nhập (tính theo luồng thu nhập) thì GDP là tổng cộng của:
Tiền lương, tiền lãi, tiền thuế, lợi nhuận, khấu hao
Tiền lương trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, lợi nhuận
Tiền lương trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, tiền thuế
Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền thuế, lợi nhuận
Hàm tiêu dùng C = 900 +0,75 Yb. Tiết kiệm ở mức thu nhập khả dụng Yp = 3.500 là:
3.525
-25
0
25
Cắt giảm các khoản chi ngân sách của chính phủ là một trong những biện pháp để:
Giảm thuế
Hạn chế lạm phát
Đầu tư cho quốc phòng
Giảm tỷ lệ thất nghiệp
Khi nền kinh tế có mức sản lượng thực tế Y thấp hơn sản lượng tiềm năng Yp, để điều tiết nền kinh tế, chính phủ nên:
Tăng chi ngân sách và giảm thuế
Giảm chi ngân sách và giảm thuế
Giảm chi ngân sách và tăng thuế
Tăng chi ngân sách và tăng thuế
Tổng cung dài hạn có thể thay đổi khi:
Có sự thay đổi về lãi suất
Chính phủ thay đổi chi tiêu ngân sách
Nhập khẩu máy móc thiết bị
Các nguồn lực sản xuất thay đổi
Do sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế trong vùng nên anh Sáu bị mất việc. Vậy anh Sáu thuộc loại thất nghiệp nào sau đây:
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp do học
Cả ba đáp án cùng sai.
Xuất khẩu của Việt Nam tăng nếu:
USD giảm giá so với tiền đồng
Giá vàng tăng
USD tăng giá so với tiền đồng
Giá vàng giảm
Đường Phillips biểu diễn:
Mối quan hệ giữa tiền lương và tỷ lệ thất nghiệp
Mối quan hệ giữa tỷ lệ thay đổi lạm phát và tỷ lệ thay đổi thất nghiệp
Mối quan hệ giữa mức tăng giá và mức thất nghiệp
Mối quan hệ giữa tốc độ tăng giá và tỷ lệ thất nghiệp
Cán cân tài khoản vốn đo lường:
Chênh lệch giá trị thương mại trong nước và thương mại với nước ngoài
Chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ
Chênh lệch giữa khoản vay nước ngoài và khoản cho người nước ngoài vay
Giá trị ròng của cán cân thanh toán
Dùng tỷ lệ tăng của GDP thực để phản ánh tăng trưởng kinh tế vì:
Đã loại được yếu tố lạm phát qua các năm
Tính theo sản lượng của năm hiện hành
Tính theo giá hiện hành
Các câu trên đều sai
Tiết kiệm mang giá trị âm khi hộ gia đình:
Tiêu dùng nhiều hơn thu nhập khả dụng
Tiêu dùng ít hơn thu nhập
Tiêu dùng nhiều hơn tiết kiệm
Tiêu dùng nhiều hơn thu nhập
Sản lượng tiềm năng (sản lượng toàn dụng) là mức sản lượng:
Mà tại đó nếu tăng tổng cầu thì lạm phát sẽ tăng nhanh.
Mà tại đó nền kinh tế có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất
Tối đa của nền kinh tế
Cả 3 câu đều đúng
Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách:
Mua hoặc bán trái phiếu chính phủ
Mua hoặc bán ngoại tệ
a và b đều đúng
a và b đều sai
GDP là chỉ tiêu được các quốc gia tính theo:
Vùng lãnh thổ
Quyền sở hữu
Cả hai đáp án trên cùng sai
Cả hai đáp án trên cùng đúng
Nếu lạm phát thực tế cao hơn lạm phát dự đoán:
Cả người cho vay và người đi vay đều bị thiệt
Người vay tiền sẽ có lợi
Người cho vay sẽ có lợi
Cả người cho vay và người đi vay đều có lợi, còn chính phủ bị thiệt
Ý nghĩa của GDP là:
Tổng sản phẩm nội địa của một nền kinh tế
Mức độ hạnh phúc của người dân
Mức độ bi quan của người dân
Cả ba câu đều đúng
Trong điều kiện giả định các yếu tố không đổi, một sự cắt giảm chi tiêu hàng hóa và dịch vụ của chính phủ sẽ:
Dịch chuyển đường IS sang trái
Dịch chuyển đường IS sang phải
Dịch chuyển đường LM sang trái và đường IS sang phải
Dịch chuyển đường IS sang trái và đường LM sang phải
GDP của một quốc gia
Không kể thu nhập tạo ra trong nước
Thuộc quyền sở hữu của công dân quốc gia đó
Không kể thu nhập từ các yếu tố sản xuất kiếm được ở nước ngoài
a, b, c đều sai
Trong các thể loại thuế sau đây, loại nào không phải là thuế trực thu:
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập cá nhân
Thuế giá trị gia tăng
a, b và c đúng
Trên đồ thị, trục hoành ghi sản lượng quốc gia, trục tung ghi mức giá chung, đường tổng cầu AD dịch sang phải khi:
Nhập khẩu và xuất khẩu tăng
Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng
Chính phủ cắt giảm các khoản trợ cấp và giảm thuế
Các lựa chọn đều đúng
Sự tăng chi tiêu chính phủ liên quan đến:
Chính sách tiền tệ
Chính sách tài khóa
Cả hai đáp án cùng đúng
Cả hai đáp án đều sai
Để thực hiện kích cầu, chính sách nào sau đây hiệu quả nhất:
Chính phủ tăng chi, giảm thu, NHTW tăng dự trữ bắt buộc đối với NHTM
Chính phủ tăng chi, giảm thu, NHTW giảm lãi suất chiết khấu đối với NHTM
Chính phủ tăng chi, giảm thu, NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường mở
Chính phủ tăng chi, giảm thu, NHTW bán chứng khoán chính phủ trên thị trường mở
Giả sử chính phủ muốn kích thích đầu tư nhưng hầu như không thay đổi thu nhập, theo bạn chính phủ cần sử dụng chính sách nào?
Giảm chi tiêu của chính phủ kèm với chính sách tiền tệ mở rộng
Giảm thuế đi kèm với chính sách tiền tệ chặt
Trợ cấp cho đầu tư đi kèm với chính sách tiền tệ mở rộng
Giảm thuế thu nhập đi kèm với chính sách tài khoá mở rộng
Trong mô hình IS-LM, nếu chi tiêu của chính phủ và thuế tăng cùng một lượng như nhau thì:
Cả thu nhập và lãi suất cùng tăng
Thu nhập sẽ giữ nguyên vì đường IS không thay đổi
Thu nhập cùng tăng một lượng tương ứng
Thu nhập sẽ chỉ tăng nếu ngân hàng trung ương cũng tăng cung tiền
GDP danh nghĩa của năm gốc là 1.000 tỷ đồng. Giả sử năm thứ năm mức giá chung tăng gấp 2 lần và GDP thực tế tăng 30%. Chúng ta có thể dự đoán rằng GDP danh nghĩa của năm thứ 5 sẽ là:
2.000 tỷ đồng
3.000 tỷ đồng
2.600 tỷ đồng
1.300 tỷ đồng
Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam quyết định tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc từ 5% lên 7% đối với tiền gửi bằng VND tại các ngân hàng thương mại. Hoạt động này ảnh hưởng đến cung tiền và lãi suất:
Làm tăng cung tiền, giảm lãi suất
Làm giảm cung tiền, tăng lãi suất
Không ảnh hưởng đến cung tiền và lãi suất
Làm giảm cung tiền, giảm lãi suất
Vấn đề lớn mà kinh tế học vĩ mô không quan tâm là:
Sản lượng quốc gia
Chiến lược quảng bá thương hiệu
Tỷ giá hối đoái
Thất nghiệp
Yếu tố nào sau đây sẽ làm tăng cầu nhập khẩu của Việt Nam từ thế giới:
Đồng tiền nước ngoài giảm giá
GDP thực tế của Việt Nam giảm
Giá cả hàng hóa và dịch vụ của thế giới tăng
Đồng tiền nước ngoài lên giá
Theo mô hình IS - LM, điều gì sẽ xảy ra đối với thu nhập, lãi suất, tiêu dùng và đầu tư khi ngân hàng trung ương tăng mức cung tiền?
A. Thu nhập tăng, tiêu dùng tăng, lãi suất tăng và đầu tư giảm
B. Thu nhập tăng, tiêu dùng tăng, lãi suất giảm và đầu tư tăng
C. Thu nhập giảm, tiêu dùng tăng, lãi suất giảm và đầu tư tăng
D. Thu nhập tăng, tiêu dùng giảm, lãi suất tăng và đầu tư giảm
Lý thuyết số lượng tiền tệ kết luận rằng sự gia tăng của cung tiền gây ra:
Sự gia tăng tương ứng của tốc độ lưu thông
Sự giảm sút tương ứng của tốc độ lưu thông
Sự gia tăng tương ứng của giá cả
Sự gia tăng tương ứng của sản lượng thực tế
Trong điều kiện giả định các yếu tố không đổi, một sự cắt giảm chi tiêu hàng hóa và dịch vụ của chính phủ sẽ:
Dịch chuyển đường IS sang phải
Dịch chuyển đường LM sang trái và đường IS sang phải
Dịch chuyển đường IS sang trái và đường LM sang phải
Dịch chuyển đường IS sang trái
Sự kiện nào dưới đây mô tả đúng nhất kết quả của hoạt động thị trường mở nhằm thu hẹp tổng cầu:
Ngân hàng trung ương bán trái phiếu chính phủ làm giảm dự trữ của các ngân hàng thương mại, làm giảm khả năng cho vay và làm giảm mức cung tiền
Ngân hàng trung ương bán trái phiếu chính phủ làm giảm dự trữ của các ngân hàng thương mại, làm tăng khả năng cho vay và làm giảm mức cung tiền
Ngân hàng trung ương mua trái phiếu chính phủ làm giảm dự trữ của các ngân hàng thương mại, làm tăng khả năng cho vay và làm giảm mức cung tiền
Ngân hàng trung ương bán trái phiếu chính phủ làm giảm dự trữ của các ngân hàng thương mại, làm tăng khả năng cho vay và làm tăng mức cung tiền
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, Ngân hàng trung ương bán trái phiếu chính phủ, lãi suất và sản lượng trong nền kinh tế sẽ:
Sản lượng giảm và lãi suất tăng
Sản lượng và lãi suất không thay đổi
Sản lượng tăng và lãi suất giảm
Sản lượng giảm và lãi suất giảm
Định luật Okun trong kinh tế vĩ mô lý giải mối quan hệ giữa:
Sản lượng thực tế và tỷ lệ thất nghiệp
Lạm phát và thất nghiệp
Thu thuế và chi tiêu chính phủ
Xuất khẩu và nhập khẩu
Nếu mức giá tăng gấp đôi:
Lượng cầu tiền giảm một nửa
Cung tiền bị cắt giảm một nửa
Thu nhập danh nghĩa không bị ảnh hưởng
Các lựa chọn đều sai
Nếu sản lượng (GDP) thực tế nhỏ hơn tổng cầu dự kiến thì:
Tổng chi tiêu dự kiến sẽ tăng
Mức giá phải giảm để khôi phục trạng thái cân bằng
GDP thực tế sẽ tăng
Câu A và C đúng
Tính theo chỉ tiêu (Tính theo luồng sản phẩm) thì GDP là tổng cộng của:
Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng
Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu ròng
Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu
Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu
Việc ngân hàng trung ương hạ lãi suất chiết khấu sẽ làm:
Tăng cung tiền nội tệ
Tăng thâm hụt cán cân thương mại
Giảm tổng cầu
Cả ba đáp án đều đúng
GDP của Việt Nam là:
Phản ánh mức sản xuất do công dân Việt Nam tạo ra
Phản ánh mức sản xuất hiện hành trên thị trường
Bao gồm cả người nước ngoài tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam
Cả ba đáp án đều đúng
Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn:
Dự trữ ngoại tệ của quốc gia không thay đổi, bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối
Dự trữ ngoại tệ của quốc gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảm
Dự trữ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tùy theo diễn biến trên thị trường ngoại hối
Dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng
Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng:
Tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
Không có lạm phát
Cao nhất của một quốc gia mà không đưa nền kinh tế vào tình trạng lạm phát cao
Cao nhất của một quốc gia đạt được
Nếu lãi suất danh nghĩa bằng 8% và tỷ lệ lạm phát bằng 6% thì lãi suất thực tế:
8%
6%
2%
Cả ba đáp án đều sai
Phát biểu nào sau đây không đúng
Thất nghiệp là tình trạng mà những người trong độ tuổi lao động, có đăng ký tìm việc nhưng chưa có việc làm hoặc chỉ được gọi đi làm việc
Lạm phát là tình trạng mà mức giá chung trong nền kinh tế tăng lên cao trong một khoảng thời gian nào đó
Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng thực cao nhất mà một quốc gia đạt được
Tổng cầu dịch chuyển là do chịu tác động của các nhân tố ngoài mức giá chung nền kinh tế
Trong các nhân tố quyết định cung tiền, cơ sở tiền bao gồm:
Tiền mặt trong lưu thông và dự trữ tiền mặt ngân hàng
Tiền gửi tại các ngân hàng và tiền mặt trong lưu thông
Tiền mặt của ngân hàng và số dư của họ tại Ngân hàng trung ương
Cả ba đáp án trên đều đúng
Trong cán cân thanh toán của một quốc gia, đầu tư nước ngoài nằm trong:
Tài khoản vãng lai
Tài khoản vốn
Tiền viện trợ chính thức
Cán cân thương mại
Cân bằng trên thị trường hàng hóa và tiền tệ dẫn đến:
Sản lượng cân bằng
Lãi suất cân bằng
Cả hai đáp án đều đúng
Cả hai đáp án đều sai
Lạm phát sẽ tác động xấu đến:
Thu nhập của mọi tầng lớp dân cư
Thu nhập của các ngân hàng
Thu nhập của chuyên gia nước ngoài
Thu nhập cố định của người làm công
