wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề kiểm tra GDQP-AN 12

Total questions: 92

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Tập đoàn ……………… đã thực hiện chương trình cải tạo xã hội theo mô hình cực đoan khiến đất nước Campuchia rơi vào tình cảnh hỗn loạn.

a)

Pol Pot – Ieng Sary

b)

Campuchia

c)

Hitle

d)

Đế quốc Mỹ

2.

Mặt trận Đoàn kết dân tộc cứu nước Campuchia ra đời vào ngày

a)

30/4/1977

b)

15/6/1978

c)

2/12/1978

d)

7/1/1979

3.

Tập đoàn Pol Pot – Ieng Sary cho quân đổ bộ đánh chiếm đảo Phú Quốc vào thời gian nào?

a)

3/5/1975

b)

10/5/1975

c)

30/4/1977

d)

23/12/1978

4.

Tập đoàn Pol Pot – Ieng Sary cho quân đổ bộ đánh chiếm đảo Thổ Chu vào thời gian nào?

a)

3/5/1975

b)

10/5/1975

c)

30/4/1977

d)

23/12/1978

5.

Thủ đô Phnom Penh được quân tình nguyện Việt Nam giải phóng ngày

a)

30/4/1977

b)

15/6/1978

c)

2/12/1978

d)

7/1/1979

6.

Bộ chính trị và Quân ủy Trung ương phát động chiến tranh đánh đuổi Tập đoàn Pol Pot – Ieng Sary vào thời gian nào?

a)

30/4/1977

b)

15/6/1978

c)

2/12/1978

d)

7/1/1979

7.

Mục đích thành lập của Mặt trận Đoàn kết dân tộc cứu nước Campuchia là

a)

liên hợp với các nước khác để cứu nước.

b)

khôi phục lại chế độ cũ.

c)

lật đổ chế độ diệt chủng, khôi phục lại đất nước.

d)

thúc đẩy phát triển kinh tế.

8.

Nhân tố có ý nghĩa quyết định để quân và dân ta thực hiện thắng lợi chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam là

a)

kết hợp kịp thời với các lực lượng vũ trang địa phương, tổ chức các nước yêu chuộng hòa bình.

b)

Sự sụp đổ của lực lượng Khmer Đỏ.

c)

Đảng đã đề ra chủ trương, đường lối, mục tiêu chính trị đúng đắn, sáng tạo.

d)

chế độ Pol Pot có nhiều lỗ hổng, thiếu sót trong khâu quản lí.

9.

Mục đích của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam là

a)

bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc.

b)

bảo vệ biên giới phía Bắc khỏi sự nhòm ngó của các thế lực thù địch.

c)

bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

d)

bảo vệ độc lập đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế.

10.

Trong cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam, chúng ta đã thực hiện quyền tự vệ chính đáng bằng cách nào?

a)

Quân và dân các tỉnh biên giới trực tiếp chiến đấu bảo vệ Tổ quốc, đồng thời nhờ sự lên án mạnh mẽ của dư luận tiến bộ trên thế giới.

b)

Kết hợp với lực lượng vũ trang quân đội ở các nước khác để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

c)

Sử dụng lực lượng tại chỗ phòng ngự, tổ chức phản công đánh địch, kết hợp với phản công, khôi phục lại các đảo và vùng lãnh thổ.

d)

Xây nhiều thành lũy ngăn chặn sự tấn công của địch.

11.

Tại sao nói cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam thể hiện tinh thần quốc tế trong sáng, thủy chung của nhân dân Việt Nam và nhân dân Campuchia?

a)

Vì nhân dân Việt Nam đã cứu giúp nhân dân Campuchia thoát khỏi thảm họa diệt chủng, giành lại quyền được sống, quyền làm người.

b)

Vì nhân dân Việt Nam đã giúp nhân dân Campuchia bảo vệ biên giới phía Tây Nam.

c)

Vì nhân dân Việt Nam đã góp phần giúp nhân dân Campuchia khôi phục nền kinh tế sau chiến tranh.

d)

Vì nhân dân Việt Nam chia sẻ cho nhân dân Campuchia những kinh nghiệm chống giặc.

12.

Đêm 30/4/1977, Tập đoàn Pol Pot – Ieng Sary bất ngờ mở cuộc tiến công trên toàn tuyến biên giới tỉnh An Giang, chúng đã giết hại dã man đồng bào ta tổng cộng là

a)

578 người

b)

587 người

c)

758 người

d)

875 người

13.

Ngày 17/2/1979, chính quyền Trung Quốc phát động chiến tranh xâm lược nước ta dọc tuyến biên giới từ …………………….. đến ………………………….

a)

A. Quảng Ninh đến Lai Châu

b)

B. Thái Bình đến Quảng Ninh

c)

C. Lai Châu đến Hải Dương

d)

D. Bắc Ninh đến Thái Bình.

14.

Lệnh Tổng động viên cả nước đứng lên chống quân xâm lược Trung Quốc, bảo vệ biên giới phía Bắc trong thời gian nào?

a)

17/2/1979

b)

5/3/1979

c)

18/3/1979

d)

14/3/1988.

15.

Lệnh Tổng động viên cả nước đứng lên chống quân xâm lược Trung Quốc, bảo vệ biên giới phía Bắc 5/3/1979 do ai kí lệnh?

a)

Tổng bí thư Lê Duẩn

b)

Chủ tịch nước Tôn Đức Thắng

c)

Thủ tướng Phạm Văn Đồng

d)

Đại tướng Võ Nguyên Giáp

16.

Quán triệt tư tưởng “lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều” là nghệ thuật quân sự trong

a)

chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc

b)

chiến dịch bảo vệ biên giới phía Tây Nam.

c)

đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo

d)

đấu tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nguyên.

17.

Chiến tranh biên giới phía Bắc, sau khi bị quân dân ta đánh trả quyết liệt, Trung Quốc buộc phải tuyên bố rút quân khỏi lãnh thổ Việt Nam trong thời gian nào?

a)

17/2/1979

b)

5/3/1979

c)

18/3/1979

d)

14/3/1988.

18.

Chiến tranh biên giới phía Bắc, về cơ bản Trung Quốc thất bại và đã rút hết quân khỏi nước ta trong thời gian nào?

a)

17/2/1979

b)

5/3/1979

c)

18/3/1979

d)

14/3/1988.

19.

Việt Nam có bờ biển dài bao nhiêu km?

a)

1.000 km

b)

2.360 km

c)

3.260 km

d)

6.230 km

20.

Việt nam có bao nhiêu đảo?

a)

1.000 đảo

b)

2.000 đảo

c)

3.000 đảo

d)

4.000 đảo.

21.

Huyện đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh nào ở Việt Nam?

a)

Đà Nẵng

b)

Quảng Nam

c)

Quảng Ngãi

d)

Khánh Hòa.

22.

Đảo Trường Sa thuộc tỉnh nào ở Việt Nam?

a)

Đà Nẵng

b)

Quảng Nam

c)

Quảng Ngãi

d)

Khánh Hòa.

23.

Năm ……….. chính quyền Trung Quốc đưa quân đánh, chiếm đóng trái phép nhóm đảo phía Đông quần đảo Hoàng Sa.

a)

1956

b)

1974

c)

1979

d)

1988

24.

Năm ……….. chính quyền Trung Quốc đưa quân đánh, chiếm đóng trái phép nhóm đảo phía Tây quần đảo Hoàng Sa.

a)

1956

b)

1974

c)

1979

d)

1988

25.

Năm ……….. chính quyền Trung Quốc đưa quân dùng vũ lực đánh, chiếm đóng trái phép các đá: Chữ Thập, Châu Viên, Ga Ven, Tư Nghĩa, Gạc Ma, Xu Bi thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam.

a)

1956

b)

1974

c)

1979

d)

1988

26.

Chính quyền Trung Quốc đưa quân dùng vũ lực đánh, chiếm đóng trái phép các bãi: Chữ Thập, Châu Viên, Ga Ven, Tư Nghĩa, Gạc Ma, Xu Bi thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam, chúng đã bắn hạ bao nhiêu chiến sĩ hải quân của ta?

a)

64

b)

46

c)

9

d)

90

27.

Có bao nhiêu nước tuyên bố chủ quyền toàn bộ hoặc một phần quần đảo Trường Sa?

a)

5 nước

b)

6 nước

c)

7 nước

d)

8 nước

28.

Nước nào sau đây không tuyên bố chủ quyền toàn bộ hoặc một phần quần đảo Trường Sa?

a)

Việt Nam

b)

Trung Quốc

c)

Philippines

d)

Singapore

29.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam

a)

Là cuộc chiến chính nghĩa bảo vệ độc lập, chủ quyền của Tổ quốc.

b)

Quân và dân ta chỉ phòng ngự, không phản công.

c)

Kết thúc thắng lợi vào ngày 7/1/1979.

d)

Thể hiện tinh thần quốc tế trong sáng của nhân dân Việt Nam.

30.

Ý nghĩa của hai cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc (Tây Nam và phía Bắc)

a)

Khẳng định tinh thần yêu nước, đoàn kết dân tộc.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.

c)

Thể hiện nghĩa vụ quốc tế cao cả.

d)

Là cuộc chiến tranh phi nghĩa do Việt Nam gây ra.

31.

Tổ chức cao nhất trong hệ thống tổ chức quân đội là cơ quan nào?

a)

Bộ Quốc phòng

b)

Bộ Tổng tham mưu

c)

Tổng cục Chính trị

d)

Quân khu, quân đoàn.

32.

QĐNDVN gồm những lực lượng nào?

a)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương

b)

Bộ đội chủ lực; Bộ đội địa phương; Bộ đội Biên phòng

c)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ

d)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội cảnh sát biển.

33.

Hiện nay, trên toàn lãnh thổ Việt Nam có bao nhiêu quân khu?

a)

6 quân khu.

b)

7 quân khu.

c)

8 quân khu.

d)

9 quân khu.

34.

QĐNDVN dưới sự chỉ huy và điều hành trực tiếp của

a)

Tổng bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Chủ tịch Quốc hội

c)

Thủ tướng chính phủ

d)

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

35.

Người chỉ huy và điều hành cao nhất trong quân đội là

a)

Cục trưởng Cục Tác chiến

b)

Tư lệnh các đơn vị chiến đấu của quân đội

c)

Đại tướng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng

d)

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

36.

Một trong chức năng của cơ quan Tổng Cục Chính trị trong quân đội là

a)

đảm nhiệm công tác tổ chức giáo dục chính trị trong quân đội

b)

đảm nhiệm công tác hành chính trong quân đội

c)

đảm nhiệm công tác tuyển sinh trong quân đội

d)

đảm nhiệm công tác Đảng – Công tác chính trị trong quân đội.

37.

Bộ đội trực thuộc Ban chỉ huy quân sự tỉnh-thành phố

a)

Bộ đội chủ lực

b)

Bộ đội lục quân

c)

Bộ đội địa phương

d)

Bộ đội biên phòng.

38.

Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh là cơ quan quân sự

a)

chủ lực

b)

lực lượng

c)

địa phương

d)

biên phòng.

39.

Chỉ huy, điều hành, xây dựng phát triển lực lượng và huấn luyện sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu của quân đội nhân dân và dân quân tự vệ đó là chức năng, nhiệm vụ của

a)

Bộ Tổng Tham mưu

b)

Tổng cục Chính trị

c)

Quân khu

d)

Quân đoàn

40.

Đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị trong toàn quân, đó là chức năng, nhiệm vụ của

a)

Bộ Tổng Tham mưu

b)

Tổng cục Chính trị

c)

Quân khu

d)

Quân đoàn

41.

Chỉ đạo công tác quốc phòng và xây dựng tiềm lực quân sự trong thời bình; chỉ đạo, chỉ huy lực lượng vũ trang địa phương trong thời chiến, để bảo vệ lãnh thổ quân khu, đó là chức năng, nhiệm vụ của

a)

Bộ đội biên phòng

b)

Bộ đội địa phương

c)

Quân khu

d)

Quân đoàn

42.

Một trong chức năng của cơ quan Bộ Tổng Tham mưu trong quân đội là

a)

cơ quan chiến đấu bảo vệ quốc gia

b)

Thuộc cơ quan tham mưu cho phòng thủ quốc gia

c)

cơ quan chỉ huy lực lượng vũ trang quốc gia

d)

cơ quan tổ chức ra lực lượng vũ trang quốc gia

43.

Là đơn vị cơ động lớn nhất của Lục quân, có nhiệm vụ bảo vệ các địa bàn chiến lược trọng yếu của quốc gia, đó là chức năng, nhiệm vụ của

a)

Quân khu

b)

Quân đoàn

c)

Bộ đội địa phương

d)

Bộ đội biên phòng

44.

Các cơ quan, tổ chức nào sau đây thuộc hệ thống tổ chức quân đội nhân dân Việt nam?

a)

A. Hội Cựu chiến binh Việt Nam

b)

B. Bộ Tổng Tham mưu

c)

C. Tổng Cục Chính trị

d)

D. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố.

45.

Lực lượng nào sau đây không nằm trong tổ chức quân đội?

a)

Cơ quan Bộ Quốc phòng

b)

Lực lượng cảnh sát biển

c)

Các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng

d)

Lực lượng cảnh sát cơ động

46.

Quân hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam có dạng hình

a)

tròn

b)

vuông

c)

tam giác

d)

chữ nhật

47.

Quân hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam có mấy loại kích thước?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

48.

Sĩ quan trong quân đội nhân dân Việt Nam có mấy cấp, bậc và mỗi cấp có mấy bậc?

a)

3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 4 bậc, chiến sĩ có 4 bậc

b)

3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, sĩ quan có 4 bậc,cấp úy có 4 bậc

c)

3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 3 bậc,chiến sĩ có 5 bậc

d)

3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 4 bậc, cấp úy có 4 bậc

49.

Thứ tự từ nhỏ đến lớn của các cấp hàm tướng trong QĐNDVN như thế nào là đúng?

a)

Thượng tướng → thiếu tướng → trung tướng → đại tướng

b)

Thiếu tướng → trung tướng → thượng tướng → đại tướng

c)

Đại tướng → thượng tướng → trung tướng → thiếu tướng

d)

Thượng tướng →trung tướng → thiếu tướng → đại tướng

50.

Thứ tự từ nhỏ đến lớn của cấp bậc hàm trong Quân chủng Hải quân của QĐNDVN như thế nào là đúng?

a)

Chuẩn đô đốc → Phó đô đốc → Đề đốc

b)

Phó đô đốc → Đô đốc → Chuẩn đô đốc

c)

Chuẩn đô đốc → Phó đô đốc → Đô đốc

d)

Đề đốc → Đô đốc → Phó đô đốc

51.

Cấp bậc hàm Chuẩn đô đốc trong Quân chủng Hải quân của QĐNDVN tương đương với

a)

Thiếu tướng

b)

Trung tướng

c)

Thượng tướng

d)

Đại tướng

52.

Cấp bậc hàm Phó đô đốc trong Quân chủng Hải quân của QĐNDVN tương đương với

a)

Thiếu tướng

b)

Trung tướng

c)

Thượng tướng

d)

Đại tướng

53.

Cấp bậc hàm Đô đốc trong Quân chủng Hải quân của QĐNDVN tương đương với

a)

Thiếu tướng

b)

Trung tướng

c)

Thượng tướng

d)

Đại tướng

54.

Phù hiệu QĐNDVN có hình chiếc xe Tăng là của Binh chủng

a)

Tăng – Thiết giáp

b)

Pháo binh

c)

Đặc công

d)

Công binh.

55.

Tổ chức cao nhất trong hệ thống tổ chức Công an là cơ quan nào?

a)

Bộ Công an

b)

Công an Thành phố Hồ Chí Minh

c)

Công an Thành phố Hà Nội

d)

Bộ Tư lệnh Cảnh vệ.

56.

Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Công an nhân dân Việt Nam theo nguyên tắc

a)

tuyệt đối, trực tiếp về mặt tổ chức cán bộ

b)

tuyệt đối, trực tiếp về mặt chính trị

c)

tuyệt đối, trực tiếp về mặt chiến lược

d)

tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt.

57.

Công an nhân dân Việt Nam dưới sự điều hành và chỉ huy trực tiếp của

a)

A. Tổng Bí thư

b)

B. Chủ tịch nước

c)

C. Thủ tướng Chính phủ

d)

D. Bộ trưởng Bộ Công an.

58.

Công an nhân dân Việt Nam bao gồm

a)

lực lượng an ninh và công an xã

b)

lực lượng cảnh sát và công an huyện, tỉnh

c)

lực lượng an ninh và công an địa phương

d)

lực lượng cảnh sát và lực lượng an ninh

59.

Tham mưu hướng dẫn và thực hiện quản lí nhà nước về an ninh mạng; phòng, chống tội phạm mạng theo quy định của pháp luật, đó là chức năng nhiệm vụ của

a)

Cục An ninh mạng

b)

Cục Cảnh sát hình sự

c)

Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý

d)

Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

60.

Tham mưu hướng dẫn và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để phòng ngừa, phát hiện, điều tra xử lý các loại tội phạm về ma tuý.

a)

Cục An ninh mạng

b)

Cục Cảnh sát hình sự

c)

Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý

d)

Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

61.

Sĩ quan nghiệp vụ trong Công an nhân dân VN có mấy cấp, bậc và mỗi cấp có mấy bậc?

a)

3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 4 bậc, chiến sĩ có 4 bậc

b)

3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, sĩ quan có 4 bậc, cấp úy có 4 bậc

c)

3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 3 bậc, chiến sĩ có 5 bậc

d)

3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 4 bậc, cấp úy có 4 bậc

62.

Sĩ quan chuyên môn kĩ thuật trong Công an nhân dân VN có mấy cấp, bậc và mỗi cấp có mấy bậc?

a)

2 cấp 7 bậc: Cấp tá có 3 bậc, cấp úy có 4 bậc.

b)

2 cấp 8 bậc: Cấp tá có 4 bậc, cấp úy có 4 bậc.

c)

3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 4 bậc, chiến sĩ có 4 bậc.

d)

3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 4 bậc, cấp úy có 4 bậc.

63.

Cấp bậc hàm của chiến sĩ nghĩa vụ có hai bậc (Binh nhì và Binh nhất), đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai.

64.

Khi Công an mặc trang phục làm nhiệm vụ, phù hiệu được đeo ở vị trí nào?

a)

Trên nón mũ

b)

Vai áo

c)

Ve cổ áo

d)

Nắp túi áo.

65.

Chức năng, nhiệm vụ của Bộ Công an

a)

Bộ Công an là cơ quan của Chính phủ, quản lý nhà nước về an ninh quốc gia.

b)

Nhiệm vụ chính của Bộ Công an là bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.

c)

Bộ Công an có quyền ra lệnh động viên lực lượng vũ trang.

d)

Bộ Công an tổ chức, quản lý lực lượng Công an nhân dân.

66.

Về cấp hiệu của lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam

a)

Cấp hiệu của Cảnh sát biển có nền màu xanh dương, viền vàng.

b)

Ngôi sao trên cấp hiệu Cảnh sát biển thể hiện cấp bậc, giống quy định trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

c)

Lực lượng Cảnh sát biển thuộc Bộ Công an quản lý.

d)

Cấp hiệu Cảnh sát biển giúp phân biệt chức vụ, cấp bậc và ngạch công tác trong lực lượng.

67.

Hệ thống nhà trường Quân đội có bao nhiêu học viện?

a)

8 học viện

b)

9 học viện

c)

10 học viện

d)

11 học viện

68.

Hệ thống nhà trường Quân đội có bao nhiêu học viện không tuyển sinh thí sinh từ học sinh trung học phổ thông?

a)

1 học viện

b)

2 học viện

c)

3 học viện

d)

4 học viện

69.

Học viện nào không tuyển sinh thí sinh từ học sinh trung học phổ thông?

a)

Học viện Lục quân

b)

Học viện Kĩ thuật Quân sự

c)

Học viện Phòng không – Không quân

d)

Học viện Hải Quân.

70.

Học viện nào không tuyển sinh thí sinh từ học sinh trung học phổ thông?

a)

Học viện Chính trị

b)

Học viện Kĩ thuật Quân sự

c)

Học viện Phòng không – Không quân

d)

Học viện Hải Quân.

71.

Trường Sĩ quan Lục quân 1 còn có tên gọi khác là

a)

Trường Đại học Trần Quốc Tuấn

b)

Trường Đại học Nguyễn Huệ

c)

Trường Đại học Ngô Quyền

d)

Trường Đại học Trần Đại Nghĩa.

72.

Trường Sĩ quan Lục quân 2 còn có tên gọi khác là

a)

Trường Đại học Trần Quốc Tuấn

b)

Trường Đại học Nguyễn Huệ

c)

Trường Đại học Ngô Quyền

d)

Trường Đại học Trần Đại Nghĩa.

73.

Trường Sĩ quan Công Binh còn có tên gọi khác là

a)

Trường Đại học Trần Quốc Tuấn

b)

Trường Đại học Nguyễn Huệ

c)

Trường Đại học Ngô Quyền

d)

Trường Đại học Trần Đại Nghĩa.

74.

Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự còn có tên gọi khác là

a)

Trường Đại học Trần Quốc Tuấn

b)

Trường Đại học Nguyễn Huệ

c)

Trường Đại học Ngô Quyền

d)

Trường Đại học Trần Đại Nghĩa.

75.

Học viện Quân y còn có tên gọi khác là

a)

Trường Đại học Y – Dược Lê Hữu Trác

b)

Trường Đại học Y Hà Nội

c)

Trường Đại học Y Dược Thái Bình

d)

Trường Đại học Y Dược Thùy Trâm.

76.

Trường (học viện) nào không tuyển sinh thí sinh từ học sinh trung học phổ thông?

a)

Học viện Quân y

b)

Trường Sĩ quan Lục quân 1

c)

Trường Sĩ quan Đặc công

d)

Trường Cao đẳng Kĩ thuật Hải quân.

77.

Đối tượng tuyển sinh trong các trường Quân đội không bao gồm đối tượng nào dưới đây?

a)

Quân nhân tại ngũ là hạ sĩ quan, binh sĩ có từ 12 tháng phục vụ trở lên.

b)

Nam thanh niên ngoài quân đội (số lượng đăng ký không hạn chế).

c)

Nữ thanh niên ngoài quân đội (số lượng có quy định cụ thể).

d)

Công nhân viên chức quốc phòng có thời gian phục vụ quân đội từ 06 tháng trở lên.

78.

Độ tuổi qui định, thanh niên (học sinh) ngoài quân đội khi tham gia (thi) xét tuyển vào các trường Quân đội không quá

a)

20 tuổi

b)

21 tuổi

c)

22 tuổi

d)

23 tuổi

79.

Độ tuổi qui định, quân nhân tại ngũ hoặc đã xuất ngũ và công nhân viên chức quốc phòng hoàn thành nghĩa vụ công an không quá khi tham gia (thi) xét tuyển vào các trường Quân đội không quá

a)

20 tuổi

b)

21 tuổi

c)

22 tuổi

d)

23 tuổi

80.

Thanh niên ngoài quân đội khi tham gia (thi) xét tuyển vào các trường Quân đội, phải qua sơ tuyển tại

a)

A. Ban Tuyển sinh quân sự cấp huyện (Nơi thí sinh cư trú)

b)

B. Tại trường Trung học phổ thông thí sinh đang học

c)

C. Tại Ủy ban nhân dân xã (Nơi thí sinh cư trú)

d)

D. Tại trường Đại học nơi thí sinh đăng kí nguyện vọng.

81.

Các trường Quân đội có bao nhiêu phương thức tuyển sinh?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

82.

Hệ thống nhà trường Công an có bao nhiêu Học viện?

a)

3 Học viện

b)

4 Học viện

c)

5 Học viện

d)

6 Học viện

83.

Hệ thống nhà trường Công an có bao nhiêu Trường Đại học?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

84.

Độ tuổi thí sinh được đăng kí dự thi vào các Trường Công an là không quá bao nhiêu tuổi?

a)

20 tuổi

b)

22 tuổi

c)

25 tuổi

d)

27 tuổi

85.

Độ tuổi thí sinh là người dân tộc thiểu số được đăng kí dự thi vào các Trường Công an là không quá bao nhiêu tuổi?

a)

20 tuổi

b)

22 tuổi

c)

25 tuổi

d)

27 tuổi

86.

Mục tiêu của Học viện An ninh nhân dân là đào tạo chuyên ngành

a)

Nghiệp vụ An ninh

b)

Nghiệp vụ Cảnh sát

c)

Ngành Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước

d)

Ngành ngôn ngữ (Anh, Trung Quốc)

87.

Mục tiêu của Học viện Cảnh sát nhân dân là đào tạo chuyên ngành

a)

Nghiệp vụ An ninh

b)

Nghiệp vụ Cảnh sát

c)

Ngành Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước

d)

Ngành ngôn ngữ (Anh, Trung Quốc)

88.

Mục tiêu của Học viện Chính trị Công an nhân dân là đào tạo chuyên ngành

a)

Nghiệp vụ An ninh

b)

Nghiệp vụ Cảnh sát

c)

Ngành Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước

d)

Ngành ngôn ngữ (Anh, Trung Quốc)

89.

Mục tiêu của Học viện Quốc tế là đào tạo chuyên ngành

a)

Ngành ngôn ngữ (Anh, Trung Quốc)

b)

Nghiệp vụ Cảnh sát

c)

Ngành Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước

d)

Nghiệp vụ An ninh

90.

Trường Đại học An ninh nhân dân và Trường Đại học Cảnh sát nhân dân tiếp nhận thí sinh phía Nam dự thi tại địa điểm nào?

a)

Huế

b)

Đà Nẵng

c)

Quảng Nam

d)

Nha Trang

91.

Quy định tuyển sinh vào các trường CAND

a)

Thí sinh dự thi vào các trường Công an không quá 22 tuổi.

b)

Thí sinh là người dân tộc thiểu số được cộng thêm 2 tuổi khi đăng ký.

c)

Thí sinh phải tham gia sơ tuyển tại Công an cấp huyện nơi cư trú.

d)

Các trường CAND đều tổ chức xét tuyển kết hợp với thi năng khiếu.

92.

Quy định về tuyển sinh trong Quân đội

a)

Quân nhân tại ngũ có ít nhất 12 tháng phục vụ mới được dự thi.

b)

Thí sinh phải qua sơ tuyển sức khỏe, chính trị, lý lịch.

c)

Hồ sơ sơ tuyển nộp tại trường THPT nơi học sinh đang học.

d)

Công dân nữ không được đăng ký vào Học viện Quân y.