Font size
WorksheetsBài 4 lớp 12
Total questions: 92
Worksheet time: 49mins
Quan hệ nào dưới đây không thuộc nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình ?
Quan hệ dòng tộc.
Quan hệ tài sản.
Quan hệ nhân thân.
Quan hệ giữa chị em với nhau.
Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung là nội dung bình dẳng giữa vợ và chồng trong qun hệ nào dưới đây ?
Quan hệ tài sản.
Quan hệ nhân thân.
Quan hệ gia đình.
Quan hệ chung.
Cha mẹ tôn trọng ý kiến của con là biểu hiện của bình đẳng nào dưới đây trong quan hệ hôn nhân và gia đình ?
Bình đẳng giữa cha mẹ và con.
Quan hệ giữa các thế hệ.
Bình đẳng về nhân thân
Bình đẳng về tự do ngôn luận.
Vợ chồng giữ gìn danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau là biểu hiện trong quan hệ nào dưới đây ?
Quan hệ thân nhân
Quan hệ tài sản
Quan hệ hợp tác
Quan hệ tinh thần.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện bình đẳng giữa cha mẹ và con ?
Cha mẹ cần tạo điều kiện học tập tốt cho cả con trai và con gái.
Cha mẹ cần quan tâm, chăm sóc con đẻ như con nuôi.
Cha mẹ cần tôn trọng ý kiến của con
Cha mẹ có quyền yêu con gái hơn con trai
Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động có nghĩa là
mọi người đều có quyền tự do lựa chọn việc làm phù hơp với khả năng của mình.
mọi người đều có quyền lựa chọn và không cần đáp ứng yêu cầu nào.
mọi người đều có quyền làm việc hoặc nghỉ việc trong cơ quan theo sở thích của mình.
mọi người đều có quyền được nhận lương như nhau.
Trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình bằng biện pháp nào dưới đây?
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về hôn nhân và gia đình
Xây dựng quan hệ hôn nhân và gia đình tiến bộ
Kịp thời xử lí các hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân
Cả ba đáp án trên
Nội dung nào dưới đây là quy định không đúng về tài sản giữa vợ và chồng ?
Vợ chồng có quyền có tài sản riêng
Tài sản riêng của vợ hoặc chồng phải được chia đôi sau khi ly hôn
Vợ chồng có quyền ngang nhau về sở hữu tài sản chung
Vợ chồng có quyền thừa kế tài sản của nhau theo quy định của pháp luật.
Bình đẳng trong quan hệ thân nhân giữa vợ và chồng được thể hiện ở nội dung nào dưới đây ?
Vợ chồng có quyền cùng nhau quyết định về kinh tế trong gia đình
Vợ chồng tôn trọng và giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau.
Người vợ có quyền quyết định về việc nuôi dạy con.
Người vợ cần làm công việc của gia đình nhiều hơn chồng để tạo điều kiện cho chồng phát triển.
Sau khi trúng xổ số 1 tỉ đồng, anh S đã lập tức hoàn thiện hồ sơ cho con gái học lớp 9 đi du học mặc dù vợ, con anh đều phản đối. Trong trường hợp này, anh S đã vi phạm quyền bình đẳng hôn nhân và gia đình trong quan hệ nào dưới đây?
Tài sản
Nhân thân
Nhân sự
Tài chính
Trong thời gian chờ quyết định li hôn của Tòa án, chị A nhận được tin đồn anh B chồng chị đang tổ chức tiệc cưới với chị H tại nhà hàng X. vốn đã nghi ngờ từ trước, chị A cùng con rể đến nhà hàng, bắt gặp anh B đang liên hoan vui vẻ với các đồng nghiệp, hai mẹ con lao vào sỉ nhục anh thậm tệ. Những ai dưới đây vi phạm quyền bình đằng ừong hôn nhân và gia đỉnh?
Chị A, anh B và chị H
Chị A và con rể
Chị A, anh B, con rể và chị H
Chị A, anh B và con rể
Bác sĩ H được thừa kế riêng một mảnh đất kế bên ngôi nhà gia đĩnh chị đang ở. Khi em trai kết hôn, bác sĩ H tặng lại vợ chồng người em mảnh đất đó dù chồng chị không tán thành. Bác sĩ H không vi phạm quyền bình đẳng hôn nhân và gia đình trong quan hệ nào dưới đây?
Kinh doanh
Giám hộ
Tài sản
Nhân thân
Sau khi cùng vợ nộp đơn thuận tình li hôn ra Tòa án, anh B bàn với chị K kế hoạch tổ chức tiệc cưới. Được tin này, vốn đã nghi ngờ chị K có ý đồ chiếm đoạt tài sản của gia đình, lại được bà nội tên s đã nhiều lần xúi giục nên con trai anh B đã đón đường lăng mạ, sỉ nhục bố và chị K. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
Chị K và bố con anh B
Bà S và con trai anh B
Bà S và bố con anh B
Anh B và chị K
Cô giáo H đã cho Hội khuyến học phường X mượn ngôi nhà cô được thừa kế riêng làm địa điểm mở lóp học tình thương mặc dù chồng cô muốn dành ngôi nhà đó để gia đình nghỉ ngơi vào cuối tuần. Cô giáo H không vi phạm quyền bình đẳng hôn nhân và gia đình trong quan hệ nào dưới đây?
Đối lập
Nhân thân
Tham vấn
Tài sản
Theo quy định của pháp luật, lao động nữ được tạo điều kiện để thực hiện tốt chức năng làm mẹ là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa
người sử dụng lao động và đối tác
lao động nam và lao động nữ
lực lượng lao động và bên đại diện
lực lượng lao động và bên đại diện
Anh C nghi ngờ vợ mình là chị B có quan hệ tình cảm với ông A giám đốc nơi vợ chồng anh cùng công tác nên xúc phạm hai người trong cuộc họp. Thấy chị B trốn khỏi cơ quan và bỏ đi biệt tích, anh D là anh rể chị B đánh anh C gãy tay. Trong thời gian anh C xin nghỉ phép mười ngày để điều trị, ông A đã sa thải anh C và tuyển dụng anh E vào vị trí này. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động?
Anh D, ông A và anh C
Chị B và ông A
Ông A, anh C và anh E
Ông A và anh C
Việc làm nào dưới đây của công dân không thể hiện nội dung quyền bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động?
Trực tiếp thỏa thuận tiền lương.
Tuân thủ thỏa ước lao động tập thể.
Tự do đề đạt nguyện vọng.
Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
Sau khi li hôn, anh A đồng ý nhận chị B vừa tốt nghiệp trung học phổ thông thay thế vị trí vợ cũ của mình trực tiếp bán hàng tại quầy thuốc tân dược mà anh đã được cấp giấy phép kinh doanh. Vì bị anh A ngăn cản việc mình gặp gỡ người yêu, chị B đã xin nghỉ làm và công khai việc cửa hàng của anh A thường xuyên bán thêm nhiều thực phẩm chức năng không rõ nguồn gốc. Anh A đã vi phạm quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực nào dưới đây?
Hôn nhân và gia đình
Kinh doanh
Nhân phẩm và danh dự
Lao động
Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo các nguyên tắc nào?
Tự do, tự nguyện, bình đẳng
Không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể
Giao kết trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động
Cả A,B,C
Câu 2: Vợ, chồng có sự tôn trọng, giữ gìn nhân phẩm, danh dự cho nhau là thể hiện sự bình đẳng trong quan hệ nào dưới đây?
A. Xã hội.
B. Tài sản
C. Nhân thân.
D. Huyết thống.
Câu 3. Anh P và chị M sống tại căn nhà được bố mẹ cho anh P trước khi kết hôn. Sau khi anh P mất trong một vụ tai nạn giao thông, chị M đã yêu cầu Tòa án chuyển quyền thừa kế toàn bộ căn nhà cho mình. Biết tin, bố mẹ anh P liền sang mắng chửi, đe dọa và đuổi mẹ con chị M ra khỏi nhà và không cho thừa kế tài sản. Do buồn bã, lo âu chị M bị trầm cảm và phải nhập viện điều trị. Thương con, mẹ chị M đến nhà lớn tiếng xúc phạm gia đình thông gia còn em gái chị M viết bài nói xấu bố mẹ anh P trên mạng xã hội. Những ai dưới đây vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
A. Mẹ và em gái chị M.
B. Chị M và bố, mẹ anh P.
C. Bố mẹ anh P và mẹ chị M.
D. Chị M và em gái.
Câu 4. Bình đẳng giữa cha mẹ và con có nghĩa là cha mẹ
A. không phân biệt đối xử giữa các con.
B. có quyền yêu thương con gái hơn con trai.
C. cần tạo điều kiện tốt hơn cho con trai.
D. yêu thương, chăm sóc con đẻ hơn con nuôi.
Câu 5. Nội dung nào dưới đây không thể hiện sự bình đẳng trong tài sản giữa vợ và chồng?
A. Vợ chồng có quyền có tài sản riêng.
B. Tài sản riêng của vợ hoặc chồng phải được chia đôi sau khi ly hôn.
C. Vợ chồng có quyền ngang nhau về sở hữu tài sản chung.
D. Vợ chồng có quyền thừa kế tài sản của nhau theo quy định của pháp luật.
Câu 6. Thấy con gái mình bị nhà chồng đối xử không tốt nên bà H đã chửi bới bố mẹ D đồng thời nhờ Y đăng bài nói xấu, bịa đặt để hạ uy tín của ông bà S trên mạng. Ai dưới đây đã vi phạm nội dung bình đẳng trong quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng?
A. Anh D, chị G và Y.
B. Chỉ có anh D.
C. Ông bà S và bà H.
D. Bà H, anh D và Y.
Câu 7. Vợ chồng tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt là biểu hiện bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây ?
A. Xã hội.
B. Tài sản
C. Nhân thân.
D. Lao động
Nguyên tắc ứng xử nào sau đây không đem lại sự bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
A. Dân chủ, công bằng.
B. Tôn trọng lẫn nhau.
C. Không phân biệt đối xử.
D. Thỏa hiệp.
Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là quyền bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
Giữa vợ và chồng trong quan hệ tài sản và nhân thân.
Giữa vợ, chồng và giữa cá thành viên trong gia đình.
Giữa cha mẹ và con trên nguyên tắc không phân biệt đối xử.
Giữa anh chị em dựa trên nguyên tắc tôn trọng lẫn nhau.
Quan hệ nào dưới đây không thuộc nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
Quan hệ nhân thân.
Quan hệ tài sản.
Quan hệ lao động.
Quan hệ huyết thống.
Quan hệ nào dưới đây là biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân?
Vợ chồng đóng góp góp như nhau về mọi chi phí trong gia đình.
Chồng là trụ cột kinh tế thì vợ phải nội trợ, chăm sóc con.
Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.
Vợ chồng có quyền như nhau đối với tài sản chủng và tài sản riêng.
Quan hệ nào dưới đây thể hiện bình đẳng giữa vợ và chồng?
Quan hệ tài sản chung và tài sản riêng.
Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.
Quan hệ kinh tế và quan hệ xã hội.
Quan hệ kinh tế và quan hệ đạo đức.
Nội dung nào dưới đây không thuộc bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
Bình đẳng giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con.
Bình đẳng giữa ông bà, cô dì, chú bác.
. Bình đẳng giữa ông bà, các cháu.
Bình Đẳng giữa anh chị em với nhau
Nội dung nào dưới đây không thể hiện sự bình đẳng giữa vợ và chồng?
Tôn trọng và giữ gìn danh dự, uy tín cho nhau.
Giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt.
Có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản riêng.
Được đại diện cho nhau, thừa kế tài sản của nhau.
Anh H. bán xe ô tô (tài sản chung của hai vợ chồng) mà không bàn bạc với vợ. Anh H. đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ
Tài sản chung.
Tài sản riêng.
Tình cảm.
Nhân thân.
Nội dung nào dưới đây thể hiện bình đẳng giữa anh chị em?
Phân biệt đối xử giữa các anh chị em trong gia đình.
Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn và hiếu thảo với cha, mẹ.
Đùm bọc, nuôi dưỡng nhau khi không còn cha mẹ.
Anh trai phải chịu trách nhiệm chính trong gia đình.
Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân?
Lựa chọn nơi cư trú.
Lựa chọn lĩnh vực đầu tư kinh doanh.
Lựa chọn tín ngưỡng, tôn giáo.
Lựa chọn biện pháp kế hoạch hóa phù hợp.
Luật hôn nhân và gia đình nước ta quy định: Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình. Điều này thể hiện trong quan hệ nào dưới đây?
Nhân thân và tài sản.
Nhân thân và thừa kế.
Nhân thân và sở hữu.
Nhân thân và kinh tế.
Biểu hiện nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con?
Nuôi dưỡng, bải vệ quyền của các con.
Tôn trọng ý kiến của con.
Thương yêu con ruột hơn con nuôi.
Chăm lo, giáo dục và tạo điều kiện cho con phát triển.
Biểu hiện nào dưới đây là biểu hiện của quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân?
Chồng là trụ cột gia đình nên có quyền quyết định nơi cư trú.
Vợ quán xuyến mọi việc trong nhà nên có quyền quyết định nơi cư trú.
Vợ, chồng có quyền ngang nhau trong gia đình nên cùng quyết định nơi cư trú.
Vợ chồng trẻ phải có sự đồng ý của cha mẹ mới được quyết định nơi cư trú.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện bình đẳng trong lao động?
Bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động.
Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
Bình đẳng giữa lao động nam và lao đông nữ.
Bình đẳng trong lựa chọn hình thức kinh doanh.
Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động nghĩa là mọi người đều
Có quyền quyết định nghề nghiệp phù hợp với khả năng.
Có quyền làm việc theo sở thích của mình.
Có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp.
Được đối xử ngang nhau không phân biệt về giới tính, tuổi tác.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động?
Tự do, tự nguyện, bình đẳng.
Không trái quy định của pháp luật.
Dân chủ, tự giác, tự do
Thực hiện giao kết trực tiếp.
Mọi người đều có quyền lựa chọn
Vị trí làm việc theo sở thích riêng của mình.
Điều kiện làm việc theo mong muốn của mình.
Thời gian làm việc theo điều kiện của mình.
Việc làm phù hợp với khả năng của mình mà không bị phân biệt đối xử.
Một trong các nội dung của công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động là
Được tự do làm bất cứ việc gì mình thích.
Được tự do sử dụng sức lao động để làm bất kì việc gì.
Được tự do giao kết hợp đồng lao động.
Được tự do sử dụng sức lao động của mình để tìm kiếm, lựa chọn việc làm.
Nội dung nào dưới đây không bị coi là bất bình đẳng trong lao động?
Trả tiền công cao hợn cho lao động nam trong cùng một công việc.
Không sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số.
Chỉ dành cơ hội tiếp cận việc làm cho lao động nam.
Ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn cao.
Anh B. đề nghị bổ sung vào bản hợp đồng lao động giữa anh và công ty X. nội dung: công việc, thời gian, địa điềm làm việc. Giám đốc trả lời: “Anh chỉ cần quan tâm đến mức lương, còn việc anh làm gì tùy thuộc và sự phân công của chúng tôi”. Câu trả lời của giám đốc công ty đã vi phạm nội dung nào dưới đây?
Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.
Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
Bình đẳng trong tìm kiếm việc làm.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng trong lao động?
Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.
Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
Công dân lực chọn chỗ ở, vị trí làm việc.
Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người LĐ được pháp luật thừa nhận ở....
Văn bản pháp luật.
Kết quả lao động.
Hợp đồng lao động.
Cam kết lao động.
Một trong các biểu hiện của bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động là có sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về
Quyền tự do sử dụng sức LĐ theo khả năng của mình.
Quyền lựa chọn việc làm.
Đặc quyền của người sự dụng lao động.
Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Nguyên tắc nào dưới đây được các bên tuân thủ trong giao kết hợp đồng lao động?
Tự do, tự nguyện, bình đẳng.
Tự giác, trách nhiệm, tận tâm.
Tiến bộ, công bằng, dân chủ.
Tích cực, chủ động, tự quyết.
Trường hợp nào dưới đây vi phạm bình đẳng lao động nam và lao động nữ?
Đều có cơ hội tiếp cận việc làm, được tuyển dụng, đào tạo nghề.
Đều được đề bạt, bổ nhiệm giữ các chức vụ của cơ quan khi đủ điều kiện.
Đều được nâng bậc lương và hưởng các điều kiện làm việc khác.
Cùng làm việc như nhau, nam được trả tiền công lao động cao hợn nữ.
Một trong những nội dung về bình đẳng trong thực hiện quyền lao động là mọi người đều có quyền lựa chọn
Vị trí làm việc theo sở thích và điều kiện sức khỏe của mình.
Việc làm phù hợp với khả năng của mình mà không bị phân biệt đối xử.
Điều kiện và vị trí làm việc theo nhu cầu và khả năng của mình.
Thời gian làm việc và nghỉ việc theo ý muốn chủ quan của mình.
Anh K. và chị Th. có trình độ đào tạo như nhau, cùng thi tuyển vào một vị trí và có điểm bằng nhau, nhưng công ty chỉ tuyển dụng anh K. với lí do anh là nam. Trường hợp này đã vi phạm
Quyền bình đẳng về thực hiện quyền lao động giữa nam và nữ.
Quyền bình đẳng về phân công lao động giữa nam và nữ.
Quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
Quyền bình đẳng về tìm việc làm giữa nam và nữ.
Theo quy định của pháp luật, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản và vẫn được bảo đảm chỗ làm việc sau khi hết thời gian thai sản. Điều này thể hiện
Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
Bất bình đẳng đối với lao động nam.
Ưu tiên đối với lao động nữ.
Bất bình đẳng giới.
Để có được bình đẳng trong lao động, khi giao kết hợp đồng lao động, cần căn cứ vào nguyên tắc nào dưới đây?
Tự do, tự nguyện, bình đẳng.
Dân chủ, công bằng, tiến bộ.
Tích cực, chủ động, tự quyết.
Tự giác, trách nhiệm, tận tâm.
Nội dung nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động?
Có cơ hội tiếp cận việc làm như nhau.
Làm mọi công việc không phân biệt điều kiện làm việc.
Được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.
Ưu tiên nữ trong những việc liên quan đến chức năng làm mẹ.
Trong hợp đồng lao động giữa công ty X. và công nhân có một điều khoản quy định lao động nữ phải cam kết sau 03 năm làm việc cho công ty mới được lập gia đình và sinh con.
Quy định này không phù hợp với
Bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động.
Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
Bình đẳng trong việc sử dụng người lao động.
Bình đẳng trong việc sử dụng người lao động.
Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền bình đẳng trong kinh doanh?
Doanh nghiệp có quyền đăng ký KD bất kì ngành nghề nào mà mình thấy phù hợp.
Các doanh nghiệp bình đẳng trong việc khuyến khích phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh.
Các doanh nghiệp bình đẳng về việc mở rộng quy mô ngành nghề kinh doanh, tìm kiếm thị trường.
D. Công dân có quyền lựa chọn hình thức tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật.
Mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các mối quan hệ kinh tế đều bình đẳng theo quy định của pháp luật là nội dung của bình đẳng trong
kinh doanh
Lao động
Mua - bán
Sản xuất
: Khẳng định nào sau đây không đúng với nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh?
Mọi công dân được thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Mọi công dân được mở rộng quy mô, ngành nghề kinh doanh.
Mọi công dân được tự do lựa chọn việc làm trong các cơ sở kinh doanh.
Mọi công dân được tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh.
Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là quyền bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
Giữa vợ và chồng trong quan hệ tài sản và nhân thân.
Giữa vợ, chồng và giữa cá thành viên trong gia đình.
Giữa cha mẹ và con trên nguyên tắc không phân biệt đối xử.
Giữa anh chị em dựa trên nguyên tắc tôn trọng lẫn nhau.
Quan hệ nào dưới đây không thuộc nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
Quan hệ nhân thân.
Quan hệ tài sản.
Quan hệ lao động.
Quan hệ huyết thống.
Quan hệ nào dưới đây là biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân?
Vợ chồng đóng góp góp như nhau về mọi chi phí trong gia đình.
Chồng là trụ cột kinh tế thì vợ phải nội trợ, chăm sóc con.
Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.
Vợ chồng có quyền như nhau đối với tài sản chủng và tài sản riêng.
Quan hệ nào dưới đây thể hiện bình đẳng giữa vợ và chồng?
Quan hệ tài sản chung và tài sản riêng.
Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.
Quan hệ kinh tế và quan hệ xã hội.
Quan hệ kinh tế và quan hệ đạo đức.
Nội dung nào dưới đây không thuộc bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
Bình đẳng giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con.
Bình đẳng giữa ông bà, cô dì, chú bác.
. Bình đẳng giữa ông bà, các cháu.
Bình Đẳng giữa anh chị em với nhau
Nội dung nào dưới đây không thể hiện sự bình đẳng giữa vợ và chồng?
Tôn trọng và giữ gìn danh dự, uy tín cho nhau.
Giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt.
Có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản riêng.
Được đại diện cho nhau, thừa kế tài sản của nhau.
Anh H. bán xe ô tô (tài sản chung của hai vợ chồng) mà không bàn bạc với vợ. Anh H. đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ
Tài sản chung.
Tài sản riêng.
Tình cảm.
Nhân thân.
Nội dung nào dưới đây thể hiện bình đẳng giữa anh chị em?
Phân biệt đối xử giữa các anh chị em trong gia đình.
Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn và hiếu thảo với cha, mẹ.
Đùm bọc, nuôi dưỡng nhau khi không còn cha mẹ.
Anh trai phải chịu trách nhiệm chính trong gia đình.
Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân?
Lựa chọn nơi cư trú.
Lựa chọn lĩnh vực đầu tư kinh doanh.
Lựa chọn tín ngưỡng, tôn giáo.
Lựa chọn biện pháp kế hoạch hóa phù hợp.
Luật hôn nhân và gia đình nước ta quy định: Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình. Điều này thể hiện trong quan hệ nào dưới đây?
Nhân thân và tài sản.
Nhân thân và thừa kế.
Nhân thân và sở hữu.
Nhân thân và kinh tế.
Biểu hiện nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con?
Nuôi dưỡng, bải vệ quyền của các con.
Tôn trọng ý kiến của con.
Thương yêu con ruột hơn con nuôi.
Chăm lo, giáo dục và tạo điều kiện cho con phát triển.
Biểu hiện nào dưới đây là biểu hiện của quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân?
Chồng là trụ cột gia đình nên có quyền quyết định nơi cư trú.
Vợ quán xuyến mọi việc trong nhà nên có quyền quyết định nơi cư trú.
Vợ, chồng có quyền ngang nhau trong gia đình nên cùng quyết định nơi cư trú.
Vợ chồng trẻ phải có sự đồng ý của cha mẹ mới được quyết định nơi cư trú.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện bình đẳng trong lao động?
Bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động.
Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
Bình đẳng giữa lao động nam và lao đông nữ.
Bình đẳng trong lựa chọn hình thức kinh doanh.
Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động nghĩa là mọi người đều
Có quyền quyết định nghề nghiệp phù hợp với khả năng.
Có quyền làm việc theo sở thích của mình.
Có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp.
Được đối xử ngang nhau không phân biệt về giới tính, tuổi tác.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động?
Tự do, tự nguyện, bình đẳng.
Không trái quy định của pháp luật.
Dân chủ, tự giác, tự do
Thực hiện giao kết trực tiếp.
Mọi người đều có quyền lựa chọn
Vị trí làm việc theo sở thích riêng của mình.
Điều kiện làm việc theo mong muốn của mình.
Thời gian làm việc theo điều kiện của mình.
Việc làm phù hợp với khả năng của mình mà không bị phân biệt đối xử.
Một trong các nội dung của công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động là
Được tự do làm bất cứ việc gì mình thích.
Được tự do sử dụng sức lao động để làm bất kì việc gì.
Được tự do giao kết hợp đồng lao động.
Được tự do sử dụng sức lao động của mình để tìm kiếm, lựa chọn việc làm.
Nội dung nào dưới đây không bị coi là bất bình đẳng trong lao động?
Trả tiền công cao hợn cho lao động nam trong cùng một công việc.
Không sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số.
Chỉ dành cơ hội tiếp cận việc làm cho lao động nam.
Ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn cao.
Anh B. đề nghị bổ sung vào bản hợp đồng lao động giữa anh và công ty X. nội dung: công việc, thời gian, địa điềm làm việc. Giám đốc trả lời: “Anh chỉ cần quan tâm đến mức lương, còn việc anh làm gì tùy thuộc và sự phân công của chúng tôi”. Câu trả lời của giám đốc công ty đã vi phạm nội dung nào dưới đây?
Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.
Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
Bình đẳng trong tìm kiếm việc làm.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng trong lao động?
Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.
Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
Công dân lực chọn chỗ ở, vị trí làm việc.
Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người LĐ được pháp luật thừa nhận ở....
Văn bản pháp luật.
Kết quả lao động.
Hợp đồng lao động.
Cam kết lao động.
Một trong các biểu hiện của bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động là có sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về
Quyền tự do sử dụng sức LĐ theo khả năng của mình.
Quyền lựa chọn việc làm.
Đặc quyền của người sự dụng lao động.
Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Nguyên tắc nào dưới đây được các bên tuân thủ trong giao kết hợp đồng lao động?
Tự do, tự nguyện, bình đẳng.
Tự giác, trách nhiệm, tận tâm.
Tiến bộ, công bằng, dân chủ.
Tích cực, chủ động, tự quyết.
Trường hợp nào dưới đây vi phạm bình đẳng lao động nam và lao động nữ?
Đều có cơ hội tiếp cận việc làm, được tuyển dụng, đào tạo nghề.
Đều được đề bạt, bổ nhiệm giữ các chức vụ của cơ quan khi đủ điều kiện.
Đều được nâng bậc lương và hưởng các điều kiện làm việc khác.
Cùng làm việc như nhau, nam được trả tiền công lao động cao hợn nữ.
Một trong những nội dung về bình đẳng trong thực hiện quyền lao động là mọi người đều có quyền lựa chọn
Vị trí làm việc theo sở thích và điều kiện sức khỏe của mình.
Việc làm phù hợp với khả năng của mình mà không bị phân biệt đối xử.
Điều kiện và vị trí làm việc theo nhu cầu và khả năng của mình.
Thời gian làm việc và nghỉ việc theo ý muốn chủ quan của mình.
Anh K. và chị Th. có trình độ đào tạo như nhau, cùng thi tuyển vào một vị trí và có điểm bằng nhau, nhưng công ty chỉ tuyển dụng anh K. với lí do anh là nam. Trường hợp này đã vi phạm
Quyền bình đẳng về thực hiện quyền lao động giữa nam và nữ.
Quyền bình đẳng về phân công lao động giữa nam và nữ.
Quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
Quyền bình đẳng về tìm việc làm giữa nam và nữ.
Theo quy định của pháp luật, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản và vẫn được bảo đảm chỗ làm việc sau khi hết thời gian thai sản. Điều này thể hiện
Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
Bất bình đẳng đối với lao động nam.
Ưu tiên đối với lao động nữ.
Bất bình đẳng giới.
Để có được bình đẳng trong lao động, khi giao kết hợp đồng lao động, cần căn cứ vào nguyên tắc nào dưới đây?
Tự do, tự nguyện, bình đẳng.
Dân chủ, công bằng, tiến bộ.
Tích cực, chủ động, tự quyết.
Tự giác, trách nhiệm, tận tâm.
Nội dung nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động?
Có cơ hội tiếp cận việc làm như nhau.
Làm mọi công việc không phân biệt điều kiện làm việc.
Được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.
Ưu tiên nữ trong những việc liên quan đến chức năng làm mẹ.
Trong hợp đồng lao động giữa công ty X. và công nhân có một điều khoản quy định lao động nữ phải cam kết sau 03 năm làm việc cho công ty mới được lập gia đình và sinh con.
Quy định này không phù hợp với
Bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động.
Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
Bình đẳng trong việc sử dụng người lao động.
Bình đẳng trong việc sử dụng người lao động.
Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền bình đẳng trong kinh doanh?
Doanh nghiệp có quyền đăng ký KD bất kì ngành nghề nào mà mình thấy phù hợp.
Các doanh nghiệp bình đẳng trong việc khuyến khích phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh.
Các doanh nghiệp bình đẳng về việc mở rộng quy mô ngành nghề kinh doanh, tìm kiếm thị trường.
D. Công dân có quyền lựa chọn hình thức tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật.
Mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các mối quan hệ kinh tế đều bình đẳng theo quy định của pháp luật là nội dung của bình đẳng trong
kinh doanh
Lao động
Mua - bán
Sản xuất
: Khẳng định nào sau đây không đúng với nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh?
Mọi công dân được thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Mọi công dân được mở rộng quy mô, ngành nghề kinh doanh.
Mọi công dân được tự do lựa chọn việc làm trong các cơ sở kinh doanh.
Mọi công dân được tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh.
