Font size
S
M
L
XL
WorksheetsTổng hợp TN
Total questions: 96
Worksheet time: 32mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: Bài thơ “Vội vàng” được trích từ tác phẩm nào của Xuân Diệu?
a)
A.“Thơ Thơ”.
b)
B. “Phấn thông vàng”.
c)
C.“Riêng chung”.
d)
D. “Gửi hương cho gió”.
2.
Câu 2: Biện pháp tu từ được sử dụng trong các câu thơ sau đây là gì?
“Tôi muốn tắt nắng đi
Cho màu đừng nhạt mất
Tôi muốn buộc gió lại
Cho hương đừng bay đi”
(Trích “Vội vàng” – Xuân Diệu)
a)
A.Phép điệp.
b)
B. Chêm xen.
c)
C.Hoán dụ.
d)
D. So sánh.
3.
Câu 3: Sau nhan đề bài thơ “Vội vàng”, Xuân Diệu có lời đề tặng nhà thơ nào?
a)
A.Thế Lữ.
b)
B.Vũ Đình Liên.
c)
C.Huy Cận.
d)
D.Lưu Trọng Lư
4.
Câu 4: Bức tranh thiên nhiên trong bài thơ “Vội vàng” (Xuân Diệu) hiện lên với những vẻ đẹp nào?
a)
A.Vẻ đẹp tráng lệ, hùng vĩ nhưng đậm màu sắc u buồn.
b)
B.Vẻ đẹp cổ điển, trang nhã
c)
C.Vẻ đẹp vừa gần gũi, thân quen, vừa mượt mà, đầy sức sống.
d)
D.Vẻ đẹp lộng lẫy, hoành tráng.
5.
Câu 5: Trong những hình ảnh thơ dưới đây, hình ảnh nào KHÔNG xuất hiện trong bài thơ “Vội vàng” (Xuân Diệu)?
a)
A.Nắng hạ.
b)
B.Ong bướm.
c)
C.Yến anh.
d)
D.Con thuyền.
6.
Câu 6: Trong bài thơ “Vội vàng” (Xuân Diệu), câu thơ nào diễn tả sự nhớ tiếc mùa xuân ngay khi mùa xuân còn đang hiện hữu?
a)
A.“Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân”.
b)
B.“Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua”.
c)
C.“Tháng Giêng ngon như một cặp môi gần”.
d)
D.“Mùi tháng, năm đều rớm vị chia phôi”.
7.
Câu 7: Câu thơ “Và này đây ánh sáng chớp hàng mi,/ Mỗi buổi sớm, thần Vui hằng gõ cửa;” trong bài thơ “Vội vàng” (Xuân Diệu) cho thấy ánh sáng mùa xuân KHÔNG PHẢI là thứ ánh sáng mang đặc tính nào?
a)
A.Tươi vui nhất.
b)
B.Chói lòa, gay gắt nhất.
c)
C.Trong trẻo nhất.
d)
D.Êm dịu, chan hòa nhất.
8.
Câu 8: Trong bài thơ “Vội vàng”, hình ảnh nào được xem là sáng tạo độc đáo và mới mẻ nhất của Xuân Diệu?
a)
A.“Và này đây, ánh sáng chớp hàng mi”.
b)
B.“Của yến anh này đây khúc tình si”.
c)
C.“Tháng Giêng ngon như một cặp môi gần”.
d)
D.“Của ong bướm này đây tuần tháng mật”.
9.
Câu 9: Trong bài thơ “Vội vàng” (Xuân Diệu), tại sao thi sĩ đang say mê ngây ngất với bức tranh mùa xuân lại bỗng băn khoăn: “Tôi sung sướng. Nhưng Vội vàng một nửa:”?
a)
A.Vì thi sĩ biết mình không còn sống được bao lâu do căn bệnh hiểm nghèo.
b)
B.Vì thi sĩ thiết tha với cuộc đời nhưng mặc cảm đau thương đã tạo một hố sâu ngăn cách.
c)
C.Vì thi sĩ biết cuộc đời này không phải là của mình.
d)
D.Vì thi sĩ cảm nhận được sự trôi chảy của thời gian sẽ làm cho tất cả đều tàn phai.
10.
Câu 10: Cảm nhận về thời gian của Xuân Diệu thể hiện qua bài thơ “Vội vàng” như thế nào?
a)
A.Thời gian trôi qua chậm chạp.
b)
B.Thời gian tuyến tính, gấp gáp, vội vàng.
c)
C.Thời gian tuần hoàn, quay trở lại bất cứ khi nào.
d)
D.Thời gian như dừng lại.
11.
Câu 11: Trong bài thơ “Vội vàng” (Xuân Diệu), ý nghĩa của từ “vội vàng” trong câu thơ: “Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa:” là gì?
a)
A.Là sự nuối tiếc những năm tháng sống không có ý nghĩa.
b)
B.Là bài ca yêu đời, lời giục giã hãy sống mãnh liệt, sống hết mình, hãy quý từng giây, từng phút của cuộc đời mình.
c)
C.Là lời kêu gọi tuổi trẻ sống cho trọn tuổi thanh xuân vì lí tưởng riêng và lợi ích riêng của bản thân mình.
d)
D.Là lời kêu gọi sống vội vàng để hưởng thụ.
12.
Câu 12: Đáp án nào KHÔNG PHẢI là tác dụng của điệp từ “này đây” trong đoạn thơ sau:
a)
A.Nhấn mạnh sự buồn bã, tức giận của tác giả khi không được hưởng thụ những vẻ đẹp của cuộc đời.
b)
B.Nhấn mạnh niềm vui sướng, hạnh phúc của tác gỉả khi tận hưởng vẻ đẹp của cuộc sống.
c)
C.Nhấn mạnh sự đa dạng, phong phú của cảnh sắc thiên nhiên.
d)
D.Nhấn mạnh niềm vui, hạnh phúc không nằm ở đâu xa xôi, cũng không nằm ở vật chất xa hoa, phù phiếm bên ngoài mà nó luôn hiện hữu trong cuộc sống hàng ngày.
13.
Câu 13: Trong câu thơ sau đây, nhà thơ Xuân Diệu đã sử dụng biện pháp tu từ gì?
a)
A.Nhân hoá.
b)
B. So sánh.
c)
C.Liệt kê.
d)
D. Điệp từ.
14.
Câu 14: Trong bài thơ “Vội vàng” (Xuân Diệu), sự đối lập giữa mùa xuân của đất trời với mùa xuân của con người được thể hiện qua hai câu thơ nào?
a)
A.“Ta muốn say cánh bướm với tình yêu/ Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều”.
b)
B.“Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn/ Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại”.
c)
C.“Con gió xinh thì thào trong lá biếc/ Phải chăng hờn vì nỗi phải bay đi”.
d)
D.“Mùi tháng năm đều rớm vị chia phôi/Khắp sông núi vẫn than thầm tiễn biệt”.
15.
Câu 15: Trong bài thơ “Vội vàng” (Xuân Diệu), ý nghĩa của các từ: “ôm”, “riết”, “say”, “thâu”, “cắn” là gì?
a)
A.Các danh từ: “ôm”, “riết”, “say”, “thâu”, “cắn” chỉ hành động chiếm lĩnh, theo mức độ giảm dần, vội vàng, cuống quýt, thể hiện khát vọng giao cảm, hòa nhập với thiên nhiên, với cuộc đời của thi nhân.
b)
B.Các tính từ: “ôm”, “riết”, “say”, “thâu”, “cắn” chỉ hành động chiếm lĩnh, theo mức độ tăng tiến, nhẹ nhàng, không thiết tha với cuộc đời của thi nhân.
c)
C.Các trạng từ: “ôm”, “riết”, “say”, “thâu”, “cắn” chỉ hành động chiếm lĩnh, theo mức độ giảm dần, vội vàng, cuống quýt, thể hiện khát vọng giao cảm, hòa nhập với thiên nhiên, với cuộc đời của thi nhân.
d)
D. Các động từ: “ôm”, “riết”, “say”, “thâu”, “cắn” chỉ hành động chiếm lĩnh, theo mức độ tăng tiến, vội vàng, cuống quýt, thể hiện khát vọng giao cảm, hòa nhập với thiên nhiên, với cuộc đời của thi nhân.
16.
Câu 16: Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ “Vội vàng” (Xuân Diệu)?
a)
A.Hình ảnh thơ mới mẻ táo bạo, có xu hướng cách tân rõ rệt.
b)
B.Kết cấu bài thơ chặt chẽ, giọng điệu giàu cảm xúc.
c)
C.Nhà thơ sử dụng sáng tạo các thi liệu trong thơ Đường.
d)
D.Thể thơ tự do, giọng điệu khi sôi nổi, khi u buồn, diễn tả cảm xúc chân thật, mãnh liệt, cháy bỏng.
17.
Câu 17: Cách cảm nhận về thời gian của Xuân Diệu trong bài thơ “Vội vàng” giúp ta rút ra bài học gì?
a)
A.Phải biết quý trọng thời gian ngắn ngủi của tuổi trẻ để sống có ý nghĩa từng phút giây.
b)
B.Mỗi khoảnh khắc của sự sống đều không đáng trân trọng vì vậy nên sống thật chậm để tận hưởng.
c)
C.Chỉ cần sống hưởng thụ vì tuổi trẻ không bao giờ quay trở lại.
d)
D.Thời gian có thể quay trở lại bất cứ lúc nào vì vậy phải sống có ý nghĩa.
18.
Câu 18: Ở phần đầu bài thơ “Vội vàng” (Xuân Diệu), nhân vật trữ tình xưng “tôi”: “Tôi muốn tắt nắng đi…/ Tôi muốn buộc gió lại…”; phần cuối bài thơ lại xưng “ta”: “Ta muốn ôm…/ Ta muốn riết…/Ta muốn say…”. Việc thay đổi cách xưng hô như vậy nhằm dụng ý gì?
a)
A.Nhân vật trữ tình muốn tự nâng mình lên một tầm vóc lớn lao hơn để có thể chạy đua với thời gian và ôm riết, tận hưởng tất cả.
b)
B.Nhân vật trữ tình muốn đứng đầu cả một lớp người trẻ để có thêm sự tiếp sức mà hưởng thụ hết tất cả những điều tốt đẹp nhất của cuộc đời này.
c)
C.Nhân vật trữ tình muốn tạo ra một giọng nói đầy quyền uy trước thời gian, cuộc đời.
d)
D.Nhân vật trữ tình muốn nhấn mạnh sự lớn lao của cái tôi cá nhân có thể thống trị được thời gian và cuộc đời.
19.
Câu 19: Thông điệp mà nhà thơ Xuân Diệu gửi đến bạn đọc qua bài thơ “Vội vàng” là gì?
a)
A.Thời gian là hữu hạn, cuộc đời mỗi người lại đẹp nhất khi tuổi trẻ. Vì vậy mỗi người phải sống và hưởng thụ vì lợi ích của bản thân mình.
b)
B.Thời gian là hữu hạn, mỗi người phải biết sống vì bản thân, sống cho mình, phải giành được mọi lợi thế về mình.
c)
C.Thời gian là hữu hạn, cuộc đời mỗi người lại đẹp nhất khi tuổi trẻ. Vậy nên hãy tranh thủ tận hưởng những hương sắc, vị ngọt, thanh âm, niềm vui từ cuộc đời.
d)
D.Thời gian là vô hạn, cuộc đời mỗi người lại đẹp nhất khi về già. Vậy nên hãy tranh thủ tận hưởng những hương sắc, vị ngọt, thanh âm, niềm vui từ cuộc đời.
20.
Câu 20: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu sau: ““Vội vàng” được coi là một tuyên ngôn của … về cuộc sống. Tác phẩm được in trong …, tập thơ … của ông và cũng là một trong những tập thơ tiêu biểu của phong trào …”. (Sách giáo khoa Ngữ Văn 12, tập 2, Kết nối tri thức với cuộc sống, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.)
a)
A.Huy Cận – “Gửi hương cho gió” – cuối cùng – Thơ mới.
b)
B.Tố Hữu – “Gửi hương cho gió” – cuối cùng – Thơ cách mạng.
c)
C.Hàn Mặc Tử – “Thơ thơ” – đầu tay – Thơ trung đại.
d)
D.Xuân Diệu – “Thơ thơ” – đầu tay –Thơ mới.
21.
Câu 21: Trong tác phẩm "Tuyên ngôn Độc lập", Hồ Chí Minh đã cho thế giới thấy thực dân Pháp đến Đông Dương nhằm mục đích gì?
a)
A. Bảo hộ
b)
B. Khai hóa
c)
C. Cướp nước
d)
D. Phát triển giáo dục
22.
Câu 22: Bản Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh) được viết theo thể loại nào sau đây?
a)
A.Văn nhật dụng.
b)
B.Văn chính luận.
c)
C.Kí
d)
D.Truyện ngắn
23.
Câu 23: Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh) là gì?
a)
A.Tuyên ngôn Độc lập của Mĩ (1776) và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp (1791).
b)
B.Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Mĩ (1776) và Tuyên ngôn Độc lập của Pháp (1791).
c)
C.Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Nhật (1776) và Tuyên ngôn Độc lập của Anh (1791).
d)
D.Tuyên ngôn Độc lập của Anh (1776) và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Nhật (1791).
24.
Câu 24: Trong "Tuyên ngôn Độc lập" (Hồ Chí Minh), tác giả đã tố cáo tội ác của ai?
a)
A.Pháp, Mỹ.
b)
B.Pháp, Nhật.
c)
C. Pháp, Đức.
d)
D.Mỹ, Đức.
25.
Câu 25: Trong tác phẩm "Tuyên ngôn Độc lập" (Hồ Chí Minh), nhân dân Việt Nam đã nổi dậy giành chính quyền, lấy lại đất nước từ tay ai?
a)
A.Nhật.
b)
B.Pháp.
c)
C.Mỹ.
d)
D.Các nước đồng minh
26.
Câu 26: Dòng nào dưới đây KHÔNG THỂ HIỆN ĐÚNG giá trị nghệ thuật của tác phẩm "Tuyên ngôn Độc lập" (Hồ Chí Minh)?
a)
A.Là một áng văn chính luận mẫu mực.
b)
B.Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép.
c)
C.Ngôn ngữ hùng hồn, dẫn chứng xác thực, lấy ra từ lịch sử cụ thể.
d)
D.Sử dụng chất liệu văn học dân gian.
27.
Câu 27: Tuyên bố: "Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do" trích trong tác phẩm "Tuyên ngôn Độc lập" (Hồ Chí Minh) là nhằm để làm gì?
a)
A.Khẳng định nhân quyền.
b)
B.Khẳng định quyền của một nhóm người trong cộng đồng.
c)
C.Khẳng định quyền tự chủ của mỗi dân tộc.
d)
D.Khẳng định nhân quyền và dân quyền.
28.
Câu 28: Câu văn nào dưới đây thể hiện đầy đủ nhất nội dung của tác phẩm "Tuyên ngôn Độc lập" (Hồ Chí Minh)?
a)
A. "Toàn dân Việt Nam trên dưới một lòng chống lại âm mưu xâm lược của bọn thực dân".
b)
B. "Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị".
c)
C. "Toàn thể dân Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy".
d)
D. "Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành nước tự do và độc lập".
29.
Câu 29: Dựa vào nội dung bản "Tuyên ngôn độc lập" (Hồ Chí Minh), có thể chia tác phẩm thành mấy phần?
a)
A. 2
b)
B.3
c)
C.4
d)
D.5
30.
Câu 30: Chi tiết: "Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong biển máu" tố cáo tội ác của Pháp ở lĩnh vực nào?
a)
A.Kinh tế.
b)
B.Chính trị.
c)
C.Văn hóa.
d)
D.Xã hội.
31.
Câu 31: Trong bản Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh), chi tiết “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị” thể hiện điều gì?
a)
A.Dân ta đánh đổ các xiềng xích thực dân, phong kiến, phát xít.
b)
B.Nhân dân ta đã nổi dậy giành chính quyền từ tay Pháp, Anh.
c)
C.Dân ta đánh đổ các xiềng xích của bọn chúa đất gần 100 năm.
d)
D.Dân ta đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ.
32.
Câu 32: Phong cách nghệ thuật chính luận của Hồ Chí Minh trong tác phẩm "Tuyên ngôn Độc lập" được thể hiện qua các yếu tố nào?
a)
A.Dẫn chứng xác thực, với những bằng chứng đanh thép, số liệu chính.
b)
B.Giọng điệu trữ tình, lãng mạn, bay bỏng.
c)
C.Hình ảnh được sử dụng thiếu tính đa dạng.
d)
D.Xuất hiện nhiều từ xưng hô mang đặc trưng địa phương Nam Bộ.
33.
Câu 33: Nội dung nào phù hợp nhất với lời tuyên bố của tác giả Hồ Chí Minh khi kết thúc bản "Tuyên ngôn Độc lập"?
a)
A.Kêu gọi toàn thể quốc dân đồng bào đứng lên đấu tranh đấu tranh với thực dân Pháp để giành quyền làm chủ.
b)
B.Tuyên bố thoát li hẳn quan hệ thực dân với Pháp, xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã kí về nước Việt Nam, xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam.
c)
C.Khẳng định quyền hưởng tự do và độc lập của Việt Nam, đồng thời khẳng định quyết tâm bảo vệ đến cùng nền độc lập.
d)
D.Khẳng định nhân dân Việt Nam nói riêng và nhân dân ba nước Đông Dương có quyền được hưởng quyền độc lập tự do.
34.
Câu 34: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: "Chúng lập ra...nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay...những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng ...các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu" (Trích Tuyên ngôn Độc lập, Hồ Chí Minh, SGK, Tr. 14, NXB GDVN).
a)
A.Nhà tù, chém giết, tắm.
b)
B.Bệnh viện, chém giết, ngâm.
c)
C.Bênh viện, bắn, tắm.
d)
D.Nhà tù, bắn, dìm.
35.
Câu 35: Đáp án nào KHÔNG thể hiện ý nghĩa của việc trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Mĩ và Pháp trong tác phẩm "Tuyên ngôn Độ lập" (Hồ Chí Minh)?
a)
A.Tôn trọng những tuyên ngôn bất hủ của người Mĩ và người Pháp vì những điều được nêu là chân lí của nhân loại.
b)
B.Dùng cách lập luận “gậy ông đập lưng ông” để buộc tội Pháp và ngăn chặn âm mưu tái xâm lược của chúng.
c)
C.Thể hiện quyền tự hào dân tộc: đặt 3 cuộc cách mạng, 3 dân tộc, 3 bản tuyên ngôn ngang hàng nhau.
d)
D.Cổ vũ các nước đế quốc sang xâm lược Việt Nam.
36.
Câu 36: Đọc đoạn văn sau và điền từ thích hợp vào dấu [...] :
a)
A."nhân đạo và chính nghĩa".
b)
B."dân chủ và tiến bộ xã hội".
c)
C.“luật pháp và công lí”.
d)
D."lẽ phải và công lí".
37.
Câu 37: Phương án nào KHÔNG nêu đúng mối quan hệ của Việt Nam với Pháp và vai trò của Pháp ở Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám 1945 được Hồ Chí Minh nêu lên trong tác phẩm "Tuyên ngôn Độc lập"?
a)
A.Tuyên bố xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã ký về Việt Nam.
b)
B.Tuyên bố xóa bỏ mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam.
c)
C.Tuyên bố những hiệp ước mà Pháp đã ký về Việt Nam vẫn sẽ được tiếp tục, Việt Nam có mối quan hệ gắn bó, keo sơn với Pháp.
d)
D. Tuyên bố thoát ly hẳn quan hệ thực dân với Pháp.
38.
Câu 38: Trong tác phẩm "Tuyên ngôn Độ lập" (Hồ Chí Minh), cụm từ "Suy rộng ra" trong câu văn: "Suy rộng ra, câu ấy có ý nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do" có ý nghĩa như thế nào?
a)
A.Bác bỏ luận điệu xảo trá của thực dân Pháp trước dư luận thế giới. Thuyết phục Đồng minh nhân dân yêu chuộng hòa bình thế giới ủng hộ nền độc lập của Việt Nam.
b)
B.Ra sức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp.
c)
C.Từ quyền bình đẳng, tự do của con người, Hồ Chí Minh suy rộng ra về quyền đẳng, tự do của các dân tộc.
d)
D.Trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Mĩ, Pháp nhằm đề cao giá trị tư tưởng nhân đạo và văn minh nhân loại, tạo tiền đề cho những lập luận tiếp theo.
39.
Câu 39: Thông tin nào sau đây nói chính xác về hoàn cảnh sáng tác bản Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh)?
a)
A.Ngày 19/8/1945, khi chính quyền Hà Nội về tay nhân dân, Bác soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập.
b)
B.Ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Bác soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập
c)
C.Ngày 26/8/1945, Bác từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội, tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang, Bác soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập.
d)
D.Ngày 23/8/1945, tại Huế trước hàng vạn đồng bào ta, vua Bảo Đại thoái vị, Bác soạn thảo Tuyên ngôn Độc lập.
40.
Câu 40: Phương án nào KHÔNG NÊU ĐÚNG giá trị lịch sử to lớn của tác phẩm "Tuyên ngôn Độc lập" (Hồ Chí Minh)?
a)
A."Tuyên ngôn Độc lập" là lời tuyên bố xóa bỏ ách đô hộ của thực dân Pháp đối với dân tộc ta suốt hơn 80 năm, xóa bỏ chế độ chế độ phong kiến đã tồn tại hàng nghìn năm trên đất nước ta.
b)
B."Tuyên ngôn Độc lập" đã vạch ra tội ác của bọn phát xít Đức trên nhiều phương diện: Chính trị, kinh tế, giáo dục.
c)
C."Tuyên ngôn Độc lập" đã khẳng định nền độc lập tự chủ của dân tộc ta, mở ra một kỉ nguyên độc lập, tự chủ, tiến lên Chủ nghĩa xã hội trên đất nước ta.
d)
D."Tuyên ngôn Độc lập" tuyên bố sự ra đời của nước Việt Nam mới, thoát khỏi thân phận thuộc địa để hòa nhập vào cộng đồng nhân loại với tư cách là một nước độc lập, tự do và dân chủ.
41.
Câu 41: Đặc điểm của thơ Quang Dũng được thể hiện như thế nào qua bài thơ “Tây Tiến”?
a)
A.Hài hòa giữa chất lãng mạn và hiện thực, mang vẻ đẹp trữ tình vừa hào hoa vừa sâu lắng; ngôn ngữ thơ vừa mang màu sắc cổ điển vừa mới lạ; đậm chất nhạc và chất họa.
b)
B.Hài hòa giữa chất cổ hủ và tinh thần thời đại.
c)
C.Giàu chất trí tuệ và tính triết lí.
d)
D.Giàu chất sử thi và giọng thơ ân tình ngọt ngào tha thiết.
42.
Câu 42: Cảm xúc chủ đạo xuyên suốt bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng) là gì?
a)
A.Nỗi buồn sâu lắng.
b)
B.Nỗi nhớ da diết.
c)
C.Nỗi sầu nhân thế.
d)
D. Niềm tự hào.
43.
Câu 43: Trong bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng), câu thơ: “Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
a)
A.Phép điệp.
b)
B. So sánh.
c)
C.Phép đối
d)
D. Câu hỏi tu từ.
44.
Câu 44: Bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng) được viết theo thể thơ gì?
a)
A.Lục bát.
b)
B. Bảy chữ.
c)
C.Tự do.
d)
D.Thất ngôn bát cú Đường luật.
45.
Câu 45: Trong bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng), câu thơ: “Heo hút cồn mây súng ngửi trời” sử dụng biện pháp tu từ nào?
a)
A.Đảo ngữ và nhân hoá.
b)
B.So sánh và nói quá.
c)
C.Liệt kê và hoán dụ.
d)
D.Điệp từ và nhân hóa.
46.
Câu 46: Trong bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng), địa danh nào dưới đây không được nhắc đến?
a)
A.Sài Khao.
b)
B.Mường Lát.
c)
C. Mường Hịch.
d)
D. Hồng Ngài.
47.
Câu 47: Nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng) là gì?
a)
A.Kết hợp hài hòa giữa bút pháp lãng mạn và hiện thực.
b)
B.Ngôn ngữ thơ tài hoa, uyên bác.
c)
C.Sử dụng sáng tạo hai đại từ “mình - ta” với lối đối đáp giao duyên trong dân ca.
d)
D.Sử dụng nhiều hình ảnh tượng trưng siêu thực độc đáo.
48.
Câu 48: Trong bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng), vần “ơi” trong câu thơ: “Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!” gợi âm hưởng như thế nào?
a)
A.Gợi âm hưởng tươi vui; bộc lộ niềm hạnh phúc vô bờ bến khi đất nước sạch bóng quân thù.
b)
B.Gợi âm hưởng kéo dài, vang xa, lan rộng; gợi thức tiếng lòng da diết gắn với bao kỉ niệm thân thương về đoàn quân Tây Tiến và núi rừng Tây Bắc.
c)
C.Gợi âm hưởng bi ai; bộc lộ nỗi niềm đau thương khi không thể quay trở về với đoàn quân Tây Tiến.
d)
D.Gợi âm hưởng hào hùng; gợi thức tiếng lòng da diết gắn với bao kỉ niệm thân thương về núi rừng Tây Nguyên hùng vĩ.
49.
Câu 49: Trong bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng), câu thơ nào sau đây thể hiện rõ nét nhất cách nói vừa hồn nhiên, vừa đậm chất lính của những người lính Tây Tiến?
a)
A.“Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi”.
b)
B.“Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói”.
c)
C.“Mường Lát hoa về trong đêm hơi”.
d)
D.“Heo hút cồn mây súng ngửi trời”.
50.
Câu 50: Đáp án đúng và đầy đủ nhất về cách lý giải cách hiểu cụm từ “nhớ chơi vơi” trong hai câu thơ: “Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!/ Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi” trong bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng)?
a)
A.Nỗi nhớ về dòng sông Mã - chứng nhân lịch sử đã cùng nhà thơ trải qua bao nhiêu thăng trầm trong công cuộc xây dựng cuộc sống mới.
b)
B.Nỗi nhớ về dòng sông Mã - chứng nhân lịch sử; về binh đoàn Tây Tiến; về núi rừng Tây Bắc. Nỗi nhớ sâu lắng, da diết, thấm lên cảnh vật, thấm vào không gian, thấm vào cả thế giới mênh mông của hoài niệm.
c)
C.Nỗi nhớ về những người đồng đội trong binh đoàn Tây Tiến đã cùng nhà thơ vào sinh ra tử qua bao nhiêu trận chiến ác liệt.
d)
D.Nỗi nhớ ngọt ngào, thiết tha về người con gái nơi núi rừng Tây Bắc đã cùng nhà thơ trải qua bao nhiêu thăng trầm trong cuộc sống.
51.
Câu 51: Nhiệm vụ chính của đoàn quân Tây Tiến là gì?
a)
A.Đánh tiêu hao lực lượng quân Mỹ vùng Tây Bắc Bộ Việt Nam.
b)
B.Xây dựng vùng kinh tế mới ở Tây Nguyên, góp phần phát triển nông nghiệp ở khu vực này.
c)
C.Chiến đấu làm tiêu hao lực lượng quân đội Pháp, tuyên truyền vận động nhân dân tham gia kháng chiến.
d)
D.Đánh tiêu hao lực lượng quân Nhật, tuyên truyền vận động nhân dân trồng lúa để giải quyết nạn đói.
52.
Câu 52: Đáp án nào sau đây đúng và đầy đủ nhất về nội dung và nghệ thuật của bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng)?
a)
A.Bài thơ được coi là một kiệt tác về đề tài người lính thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp. Trong bài thơ, với cảm hứng lãng mạn bay bổng mà vẫn đậm chất hiện thực, Quang Dũng đã khắc họa thành công hình tượng người lính Tây Tiến trên nền cảnh thiên nhiên của núi rừng miền Tây: vừa hùng vĩ, dữ dội vừa mĩ lệ, nên thơ.
b)
B.Bài thơ là một là lời thề hành động của người chiến sĩ trẻ khi bị địch bắt, đồng thời thể hiện khát khao rạo rực, mong được trở về với cuộc sống tự do.
c)
C.Bài thơ là cảm xúc và suy tư về hình ảnh đất nước đau thương nhưng anh dũng, kiên cường đứng lên chiến đấu và chiến thắng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.
d)
D.Bài thơ là một bức tranh hoang vu, kỳ vĩ, hấp dẫn của thiên nhiên Tây Bắc, là nỗi nhớ khôn nguôi, là khúc hoài niệm, là một dư âm không dứt về cuộc đời chiến binh Tây Tiến trong cuộc chiến vĩ đại của dân tộc ta với đế quốc Mỹ.
53.
Câu 53: Trong bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng), việc sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ trong câu thơ: “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi” trên thể hiện ý nghĩa gì?
a)
A.Các chiến sĩ muốn được nằm nghỉ ngơi sau những tháng ngày chiến đấu vất vả tại nơi núi rừng bình yên.
b)
B.Linh hồn của người chiến sĩ đã hi sinh vẫn muốn tiếp tục đồng hành với những người đồng chí, đồng đội của mình trong cuộc chiến đấu với quân giặc khi đất nước chưa sạch bóng quân thù.
c)
C.Các chiến sĩ muốn vĩnh viễn được nằm lại bên những người đồng đội đã cùng chiến đấu và hi sinh.
d)
D.Thể xác các anh đã không còn nên linh hồn người lính chẳng còn lưu luyến mảnh đất Sầm Nứa này, họ muốn quay trở về với gia đình, mảnh đất nơi các anh được sinh ra.
54.
Câu 54: Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về nội dung hai câu thơ: “Áo bào thay chiếu anh về đất/ Sông Mã gầm lên khúc độc hành” trong bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng)?
a)
A.Diễn tả sự hi sinh cao cả, lẫm liệt của người lính.
b)
B.Khẳng định sự bất tử của người lính dù họ đã hi sinh.
c)
C.Nói về cái cốt cách đa tình của người lính Tây Tiến.
d)
D.Thể hiện lí tưởng sống cao đẹp của người lính.
55.
Câu 55: Đáp án nào đúng về vẻ đẹp của hình ảnh người lính trong bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng)?
a)
A.Vẻ đẹp lãng mạn đậm chất bi thương.
b)
B. Vẻ đẹp lãng tử đậm chất bi ai
c)
C.Vẻ đẹp lãng tử đậm chất bi hùng.
d)
D.Vẻ đẹp lãng mạn đậm chất bi tráng.
56.
Câu 56: Hình ảnh nào được tác giả đã khắc họa thành công nhất trong bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng)?
a)
A.Cảnh núi rừng Tây Bắc hoang sơ, hùng vĩ, hiểm trở, những cánh rừng xà nu bạt ngàn trải dài, nối tiếp nhau đến tận chân trời.
b)
B.Người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp lãng mạn, đậm chất bi tráng trên cái nền cảnh thiên nhiên núi rừng miền Tây Bắc hùng vĩ, dữ dội và mỹ lệ.
c)
C.Con người Tây Bắc lam lũ, cần cù, chịu thương chịu khó trong công cuộc xây dựng cuộc sống tại vùng kinh tế mới.
d)
D.Những cô gái bản địa xinh đẹp trong những bộ áo xiêm lộng lẫy, mạng đậm bản sắc dân tộc.
57.
Câu 57: Trong bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng), câu thơ: “Tây Tiến người đi không hẹn ước” được hiểu như thế nào?
a)
A.Lời hẹn ước sẽ quay trở về với gia đình của người lính Tây Tiến sau khi hoàn thành nhiệm vụ với đất nước.
b)
B.Đường lên Tây Nguyên thăm thẳm, xa xôi, vời vợi đầy khó khăn gian khổ.
c)
C.Con đường chiến đấu thăm thẳm, xa xôi, vời vợi đầy khó khăn gian khổ và bầu không khí chung của một thời Tây Tiến với lời thề sắt đá ra đi không hẹn ngày về, một đi không trở lại, quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh.
d)
D.Lời hứa hẹn sẽ quay về với người yêu của người lính Tây Tiến trước khi lên đường nhập ngũ.
58.
Câu 58: Trong bài thơ "Tây Tiến" (Quang Dũng), nhân vật trung tâm trong những câu thơ sau là đối tượng nào?
a)
A.Hình ảnh những cánh rừng nguyên sinh xanh bạt ngàn che chở cho những người chiến sĩ trên chặng đường hành quân đầy khó khăn và gian khổ.
b)
B.Người lính Tây Tiến được khắc hoạ bằng một nét vẽ rất gân guốc, lạ hoá nhưng toát lên vẻ oai phong, dũng cảm.
c)
C.Những cô gái dân tộc mềm mại, duyên dáng, yêu kiều nơi đoàn quân Tây Tiến đóng quân.
d)
D.Những chàng trai dân tộc bản địa khỏe mạnh, dũng mãnh như chúa tể sơn lâm.
59.
Câu 59: Đáp án nào đúng nhất về ý nghĩa hai câu thơ sau trong bài thơ "Tây Tiến" (Quang Dũng)?
a)
A.Sau ánh nhìn quyết tâm làm tròn nghĩa vụ thiêng liêng bảo vệ biên cương Tổ quốc là đôi mắt mơ đắm về kỉ niệm, hạnh phúc; quê hương là động lực tiếp thêm sức mạnh cho các anh trên chặng đường hành quân gian lao, khốc liệt.
b)
B.Tâm hồn lãng mạn, hào hoa, kiêu bạc của người lính Tây Tiến.
c)
C.Ẩn chứa đằng sau đôi mắt có tình là một trái tim mơ đắm về kỉ niệm thân thương, các anh đắm chìm vào niềm hạnh phúc ngọt ngào của tình yêu đôi lứa .
d)
D.Tâm hồn lãng mạn, kiêu kì của người lính Tây Tiến vì các anh đều là những chàng trai sinh ra và lớn lên trên mảnh đất Thăng Long ngàn năm văn hiến .
60.
Câu 60: Trong bài thơ “Tây Tiến”, Quang Dũng có nói đến những gian khổ, hi sinh (cái bi), nhưng ngay sau đó lại được nâng đỡ bởi sự hào hùng của tư thế, chí khí, sự tự nguyện hi sinh (cái hùng). Câu thơ nào dưới đây thể hiện được điều đó?
a)
A.“Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy,/ Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”.
b)
B.“Rải rác biên cương mồ viễn xứ,/ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”.
c)
C.“Mắt trừng gửi mộng qua biên giới,/ Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”.
d)
D.“Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói,/ Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”.
61.
Câu 61: Trong tác phẩm "Vợ nhặt" của Kim Lân, đối với người phụ nữ lạ là “vợ nhặt” của con, bà cụ Tứ có thái độ như thế nào?
a)
A.Xua đuổi
b)
B. Lạnh lùng
c)
C.Khinh bỉ
d)
D.Cảm thông
62.
Câu 62: Nhan đề truyện ngắn "Vợ nhặt" (Kim Lân) có ý nghĩa gì?
a)
A.Hiện thực mất cân bằng giới tính khiến người phụ nữ bị coi thường.
b)
B.Tình cảnh đáng thương, bi thảm của con người trong nạn đói, bên cạnh đó, nhan đề thể hiện sự cưu mang, đùm bọc và khát vọng, sức mạnh hướng tới tương lai, cuộc sống tốt đẹp hơn.
c)
C.Niềm vui của người đàn ông khi nhặt được vợ một cách quá dễ dàng.
d)
D.Một điểm độc đáo trong tục lệ kết hôn của người Việt Nam.
63.
Câu 63: Trong truyện ngắn "Vợ nhặt" (Kim Lân), chi tiết “nồi cháo cám” mà bà cụ Tứ chuẩn bị trong bữa cơm đón nàng dâu mới có ý nghĩa gì?
a)
A.Bà không chào đón cô con dâu nên cố tình chỉ chuẩn bị những món ăn đạm bạc trong bữa cơm đón nàng dâu mới.
b)
B.Bà là người mẹ chồng không chu đáo, vụng về có tiếng nên bữa cơm đón nàng dâu mới không được chuẩn bị kĩ lưỡng.
c)
C.Dù cuộc sống nghèo khổ nhưng bà cụ Tứ vẫn cố gắng đón tiếp nàng dâu chu đáo nhất, bao tình cảm yêu thương bà đều gửi gắm trong món ăn xoàng xĩnh ấy.
d)
D.Bà muốn nhắn nhủ đến Tràng và cô con dâu mới rằng gia đình hiện tại đang rất nghèo và muốn hai con cố gắng làm ăn để có cuộc sống giàu có, từ đó mới có thể báo hiếu cho bà.
64.
Câu 64: Trong tác phẩm "Vợ nhặt" (Kim Lân), buổi sáng hôm sau khi thức dậy, trước khung cảnh nhà cửa được dọn dẹp sạch sẽ, trong lòng Tràng có những thay đổi như thế nào?
a)
A.Tràng nhận ra vai trò của mẹ trong gia đình mà bấy lâu nay anh đã vô tình không để tâm tới, có mẹ khiến mọi điều trong gia đình trở nên chu toàn hơn.
b)
B.Tràng nhận thấy mình phải thay đổi công việc.
c)
C.Tràng ngạc nhiên khi mình đã có vợ.
d)
D.Tràng nhận ra vai trò, vị trí của người vợ trong gia đình và nhận thấy bản thân mình phải có bổn phận, trách nhiệm với gia đình.
65.
Câu 65: Tình huống truyện trong tác phẩm "Vợ nhặt" (Kim Lân) là gì?
a)
A.Tràng – một người dân ngụ cư, xấu xí bỗng dưng “nhặt” được vợ một cách dễ dàng.
b)
B.Bà cụ Tứ đi hỏi vợ cho con và thật may mắn khi đã có người chịu làm vợ của con trai bà
c)
C.Khát vọng sống và hạnh phúc của Tràng trong nạn đói.
d)
D.Tràng cưới vợ trong sự chúc phúc của xóm làng.
66.
Câu 66: Tâm trạng của nhân vật Tràng trong đoạn trích sau như thế nào?
a)
A.Tự đắc, vui mừng, hạnh phúc.
b)
B. Buồn bã, tủi hờn, ủ rũ.
c)
C.Cô đơn, đau khổ, bất hạnh.
d)
D.Tức giận, không hài lòng, muốn trả thù.
67.
Câu 67: Trong tác phẩm "Vợ nhặt" (Kim Lân), hình ảnh “đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới” hiện lên trong ý nghĩ của nhân vật Tràng ở đoạn cuối truyện có ý nghĩa gì?
a)
A.Tái hiện cảnh tang tóc, đói nghèo của đồng bào miền Nam trong những năm chiến tranh.
b)
B.Tái hiện không khí đoàn kết, ấm áp tình nghĩa tình của người dân làng quê nơi Tràng sinh sống.
c)
C.Tái hiện cảnh ngộ thê thảm của người dân trong nạn đói và gợi ra tín hiệu của cuộc cách mạng.
d)
D.Tái hiện hình ảnh vùng lên kháng chiến của nhân dân vùng có địch tạm chiếm.
68.
Câu 68: Trong tác phẩm "Vợ nhặt" (Kim Lân), khi xây dựng nhân vật người đàn bà thành một nhân vật “không tên”, tác giả KHÔNG nhằm dụng ý nào dưới đây?
a)
A.Muốn tạo một sắc thái mỉa mai, giễu cợt cho câu chuyện và đưa ra một lời cảnh báo đối với người phụ nữ là không nên quá dễ dãi với đàn ông.
b)
B.Muốn cho thấy số phận của nhân vật này cũng là số phận chung của nhiều người.
c)
C.Muốn cho thấy cái tăm tối, thê thảm của số phận người phụ nữ lao động trong những ngày đói khát cùng cực.
d)
D.Muốn tô đậm tính chất liều lĩnh trong hành động chọn vợ và cái bi đát trong số phận của nhân vật Tràng.
69.
Câu 69: Trong tác phẩm "Vợ nhặt" của Kim Lân, khi về đến nhà Tràng và nhìn xung quanh, vì sao người “vợ nhặt” lại phải nén một tiếng thở dài?
a)
A.Thị nhận ra hoàn cảnh nhà Tràng cũng chẳng hơn thị là bao.
b)
B.Thị cảm thấy hối hận khi gặp mẹ Tràng.
c)
C.Thị không thấy có người nào ra đón mình.
d)
D.Thị thấy mọi người xung quanh xì xào bàn tán về mình và thị cảm thấy khó chịu về điều đó.
70.
Câu 70: Trong truyện ngắn “Vợ nhặt” (Kim Lân), tại sao người dân xóm ngụ cư lại ngạc nhiên khi thấy thị theo Tràng về?
a)
A.Vì họ thắc mắc tại sao vợ của Tràng lại xấu xí và thê thảm đến vậy.
b)
B.Vì Tràng dám lấy vợ trong hoàn cảnh cái đói đang bao trùm.
c)
C.Vì họ thấy người đàn bà đó không xứng đáng với Tràng.
d)
D.Vì họ thấy Tràng và người đàn bà đó rất xứng đôi vừa lứa.
71.
Câu 71: Nét mới trong giá trị nhân đạo của truyện ngắn "Vợ nhặt" (Kim Lân) là gì?
a)
A.Kim Lân đồng cảm với số phận bi thương của người vợ nhặt, vì cảnh khốn cùng của nạn đói mà phải nhắm mắt đưa chân lấy Tràng làm chồng.
b)
B.Kim Lân tố cáo chính sách cai trị của thực dân, dẫn đến nạn đói triền miên, đẩy người dân đến mức khốn cùng.
c)
C.Kim Lân đã báo hiệu sự đổi đời của nhân vật qua chi tiết Tràng tưởng tượng đến đoàn người đi phá kho thóc Nhật.
d)
D.Kim Lân ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của con người trong nạn đói, dù đói khát nhưng họ không đánh mất đi những phẩm chất tốt đẹp của mình.
72.
Câu 72: Tình huống Tràng có được vợ trong hoàn cảnh nạn đói năm 1945 của truyện ngắn "Vợ nhặt" (Kim Lân) có ý nghĩa gì?
a)
A.Trong lúc đói khát, ai cũng có thể lấy được vợ.
b)
B.Phơi bày đến tận cùng tình cảnh thê thảm về thân phận khốn khổ của người nông dân nghèo trong nạn đói năm 1945.
c)
C.Làm cho người đọc ngạc nhiên vì vợ mà lại nhặt được.
d)
D.Khẳng định Tràng là người ở hiền nên gặp lành, bỗng nhiên lấy được vợ.
73.
Câu 73: Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về giá trị hiện thực của truyện ngắn “Vợ nhặt” (Kim Lân)?
a)
A.Tác phẩm phản ánh một cách chân thực tình cảnh khốn cùng của người nông dân Việt Nam trong nạn đói năm 1945.
b)
B.Tác phẩm tố cáo tội ác của bọn thực dân phong kiến đã gây ra nhiều tội ác đẩy người nông dân Việt Nam đến bước đường cùng.
c)
C.Tác phẩm đã phê phán một cách rất rõ rệt sự dễ dãi của những người phụ nữ không biết đến giá trị của bản thân mà sẵn sàng bán mình chỉ vì lợi ích nhất thời.
d)
D.Tác phẩm đã khẳng định: con đường đi đến với cách mạng là con đường tất yếu của người nông dân nghèo.
74.
Câu 74: Trong truyện ngắn "Vợ nhặt" (Kim Lân), khi đón nàng dâu mới về, bà cụ Tứ có nói: “Nhà ta thì nghèo con ạ. Vợ chồng chúng mày liệu mà bảo nhau làm ăn. Rồi ra may mà ông giời cho khá… Biết thế nào hở con, ai giàu ba họ, ai khó ba đời? Có ra thì rồi con cái chúng mày về sau.” Lời thoại ấy có ý nghĩa gì?
a)
A.Lời thoại cho thấy bà cụ Tứ hiểu rõ về gia cảnh của mình nên không hài lòng trước sự xuất hiện của người phụ nữ “vợ nhặt”.
b)
B.Lời thoại cho thấy bà cụ Tứ là người có tính cách vui vẻ nhưng vì nạn đói đã biến bà trở thành một người mẹ chồng khó tính, cọc cằn.
c)
C.Lời thoại cho thấy bà cụ Tứ vô cùng hạnh phúc vì người phụ nữ Tràng đưa về là một người vợ xinh đẹp, hiếu thảo, giỏi giang.
d)
D.Lời thoại cho thấy bà cụ Tứ hiểu rõ hoàn cảnh gia đình mình nhưng vẫn muốn động viên, gieo niềm tin, hy vọng về một tương lai tươi sáng cho các con.
75.
Câu 75: Đáp án nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về giá trị nhân đạo của truyện ngắn "Vợ nhặt" (Kim Lân)?
a)
A.Tố cáo tội ác của bọn thực dân phát xít đã đẩy những người dân vô tội đến mức khốn cùng.
b)
B.Thể hiện lòng cảm thông sâu sắc đối với số phận của những người dân nghèo trong nạn đói.
c)
C..Ca ngợi sự sống, tình thương, sự cưu mang, đùm bọc, khát vọng hạnh phúc của con người, đồng thời chỉ ra con đường giải phóng cho những con người nghèo khổ: chỉ có thể đi theo cách mạng để tự giải phóng, thoát khỏi đói nghèo.
d)
D.Ca ngợi vẻ đẹp ngoại hình của những người phụ nữ trong nạn đói, dù là nạn nhân của cái đói nhưng sắc đẹp của họ không hề bị ảnh hưởng.
76.
Câu 76: Trong truyện ngắn "Vợ nhặt" của Kim Lân, âm thanh nào xuất hiện trong đêm tân hôn của Tràng?
a)
A.Tiếng chúc tụng của hàng xóm mong cho đôi vợ chồng trẻ sớm sinh quý tử.
b)
B.Tiếng chúc mừng của hàng xóm.
c)
C.Tiếng quạ trên mấy cây gạo ngoài bãi chợ cứ gào lên từng hồi thê thiết.
d)
D.Tiếng hờ khóc vẳng đến từ phía những nhà có người chết đói.
77.
Câu 77: Trong truyện ngắn "Vợ nhặt" (Kim Lân), quyết định theo không Tràng về làm vợ của thị thể hiện thị là con người thế nào?
a)
A.Không có tự trọng, không có liêm sỉ, quá dễ dãi.
b)
B.Thể hiện khát vọng sống và được sống một cách mãnh liệt.
c)
C.Thị đã quá lứa lỡ thì nên khát khao có được một tấm chồng là ước mong của lớn của cô.
d)
D.Vì Thị phải lòng Tràng ngay từ cái nhìn đầu tiên.
78.
Câu 78: Thông điệp nhà văn muốn gửi gắm trong truyện ngắn "Vợ nhặt" (Kim Lân) là gì?
a)
A.Ngay trên bờ vực của cái chết, con người vẫn hướng về sự sống, khát khao tổ ấm gia đình và yêu thương đùm bọc lẫn nhau.
b)
B.Khi cái đói, cái chết đang cận kề thì phải biết lo cho bản thân để tồn tại.
c)
C.Để được sống, con người phải đánh đổi cả danh dự của mình.
d)
D.Chỉ trong hoàn cảnh khốn cùng con người mới tìm được hạnh phúc cho mình.
79.
Câu 79: Trong truyện ngắn "Vợ nhặt" (Kim Lân), vì sao bà cụ Tứ lại nói với các con của mình là: "Ừ, thôi thì các con đã phải duyên phải kiếp với nhau, u cũng mừng lòng…" thay vì "… u cũng bằng lòng"?
a)
A.Vì bà thực lòng cảm thấy vô cùng vui mừng vì cuối cùng con trai mình cũng lấy được vợ.
b)
B.Vì bà biết mình không thể phản đối cuộc hôn nhân này nên nói như vậy để cho con trai cảm thấy yên tâm.
c)
C.Vì bà hiểu hơn ai hết hoàn cảnh của con trai mình cũng như người con gái mà con trai mình dẫn về làm vợ trong hoàn cảnh đói khát đó.
d)
D.Vì bà muốn cho con trai và con dâu thấy được sự hạnh phúc của bà khi chứng kiến hai con trở thành vợ chồng.
80.
Câu 80: Trong tác phẩm “Vợ nhặt” của Kim Lân, việc Tràng bỏ ra hai hào để mua dầu thắp sáng gian phòng đêm tân hôn trong khi còn đang phải ăn cháo cám chứng tỏ điều gì?
a)
A.Đây là chàng trai có sự nông nổi trong suy nghĩ, anh ta có thể nhặt vợ khi bản thân còn lay lắt nuôi mình và mẹ thì cớ gì không thể tiêu sang ngay trong những tháng ngày đói kém ấy.
b)
B.Đây là chàng trai không bị cái đói làm chết đi những mong ước được sống cho ra một con người, là sự thể hiện vai trò của người chồng trong việc mang lại hạnh phúc cho người vợ.
c)
C.Đấy là một hành động thể hiện sĩ diện của Tràng, vì trước đó Tràng đã bỏ tiền ra để mời thị ăn bánh đúc nên Tràng cố gắng thêm để thị nghĩ rằng Tràng là người có điều kiện.
d)
D.Đấy là một cách nghĩ có phần đáng thương, Tràng cố gắng chiều chuộng thị vì bỗng nhiên vớ bẫm, có được vợ.
81.
Câu 81:Nhân vật nào không xuất hiện trong truyện ngắn Chữ người từ từ (Nguyễn Tuân)
a)
A. Chí Phèo.
b)
B. Huấn Cao.
c)
C. Thầy thơ lại.
d)
D. Viên quản ngục.
82.
Câu 82: Nhân vật chính trong "Vang bóng một thời" là những con người như thế nào?
a)
A. Con người khốn khổ, bị tước đoạt quyền được sống. quyền tự do.
b)
B. Con người sử thi, đại diện cho sức mạnh, bản lĩnh, phẩm chất của cả cộng đồng. dân tộc.
c)
C. Con người tài hoa, lỡ thời, bất mãn, bế tắc trước thực trạng xã hội đương thời.
d)
D. Con người lý tưởng, có tâm hồn thánh thiện, sẵn sàng hi sinh vì chân lý.
83.
Câu 83: Trong truyện ngắn "Chữ người tử tù" (Nguyễn Tuân), lời khuyên của Huấn Cao dành cho viên quản ngục: "Ở đây lẫn lộn. Ta khuyên thầy Quản nên thay chốn ở đi. Chỗ này không phải là nơi để treo một bức lụa trắng trẻo với những nét chữ vuông tươi tắn nó nói lên những cải hoài bão tung hoành của một đời con người." có ý nghĩa gì?
a)
A. Người không sáng tạo ra cái đẹp thì không có quyền được hưởng cái đẹp.
b)
B. Người ta chỉ xứng đáng được thưởng thức cái đẹp khi có nhiều tiền bạc, của cải.
c)
C. Cái đẹp chỉ có thể sản sinh ở nơi đất chết, nơi tội ác ngự trị và có thể hòa lẫn với cái xấu cái ác.
d)
D. Cái đẹp có thể sản sinh ở nơi đất chết, nơi tội ác ngự trị nhưng không thể sống chung với cái xấu cái ác, người ta chi xứng đáng được thưởng thức cái đẹp khi giữ được thiên lương trong sáng.
84.
Câu 84: Truyện ngắn "Chữ người từ từ" (Nguyễn Tuân) được trích trong tập truyện nào?
a)
A. “Sông Đà.
b)
B. “Thiếu quê hương”.
c)
C. “Chùa đàn.
d)
D. “Vang bóng một thời”
85.
Câu 85: Trong truyện ngắn "Chữ người từ từ (Nguyễn Tuân), chi tiết nào dưới đây KHÔNG thể hiện tài viết chữ đẹp của Huấn Cao?
a)
A. "Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm".
b)
B. "Huấn Cao! Hay là cái người mà vùng tỉnh Sơn ta vẫn khen cái tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp đó không?".
c)
C. "Huấn Cao, lạnh lùng, chúc mũi gông nặng. khom mình thúc mạnh đầu thành gông xuống thềm đá tảng đánh thuỳnh một cái "
d)
D. "Có được chữ ông Huấn mà treo, là có một vật bầu trên đời.".
86.
Câu 86: Tác phẩm "Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân) đã xây dựng tình huống truyện nào độc đáo?
a)
A. Cuộc gặp gỡ kì lạ và éo le, trớ trêu giữa Huấn Cao và viên quản ngục.
b)
B. Cuộc gặp gỡ thân tỉnh, ấm áp giữa Huấn Cao và viên quản ngục.
c)
C. Cảnh đối đầu giữa Huấn Cao và viên quản ngục.
d)
D. Cuộc trùng phùng đầy bất ngờ giữa Huấn Cao và viên quản ngục.
87.
Câu 87: Nhận xét về tình huống truyện trong truyện ngắn Chữ người tử từ (Nguyễn Tuân)?
a)
A. Nghịch cảnh, éo le.
b)
B. Kịch tỉnh, khó đoán
c)
C. Đơn giản, một chiều.
d)
D. Phức tạp, đa dạng
88.
Câu 88: Trong tác phẩm "Chữ người từ từ" (Nguyễn Tuân), sau khi hiểu được sở nguyện cao quý và tấm lòng của quân ngục, Huấn Cao có thái độ thể nào với quản ngục?
a)
A. Không thể hiện thái độ gì.
b)
B. Cảm động và đồng ý cho chữ quản ngục.
c)
C. Ngưỡng mộ vì viên quản ngục có sở thích cao quý.
d)
D. Cảm động nhưng không đồng ý cho chữ.
89.
Câu 89: Trong truyện ngắn "Chữ người từ từ" (Nguyễn Tuân), trước khi biết được tấm lòng quản ngục, Huấn Cao có thái độ thế nào?
a)
A. Tò mò và luôn muốn tìm cách để được nói chuyện với quản ngục.
b)
B. Khinh bi và lạnh lùng với quản ngục.
c)
C. Vui vẻ và niềm nở với quản ngục.
d)
D. Ngưỡng mộ và tôn trọng quản ngục.
90.
Câu 90: Trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), chi tiết nào thể hiện rõ thái độ khinh miệt của Huấn Cao đổi với quản ngục khi chưa hiểu được tấm lòng của quản ngục?
a)
A. "Ta cảm cái tấm lòng biệt nhỡn liên tài của các người".
b)
B. "Ở đây lẫn lộn. Ta khuyên thầy quản nên thay đổi chốn ở đi".
c)
C. "Thiếu chút nữa, ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ".
d)
D. "Ngươi hỏi ta muốn gì? Ta chi muốn có một điều. Là nhà ngươi đừng đặt chân vào đây".
91.
Câu 91: "Kẻ mê muội này xin bái lĩnh" là câu nói của nhân vật nào trong truyện ngắn “Chữ người tử từ (Nguyễn Tuân)?
a)
A. Linh canh.
b)
B. Huấn Cao.
c)
C. Thầy thơ lại.
d)
D. Viên quản ngục.
92.
Câu 92: Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau đây là gì? "Tiếng dội chó sủa ma, tiếng trống thành phủ, tiếng kiếng mõ canh nổi lên nhiều nhiều". (Trích "Chữ người từ từ” - Nguyễn Tuân)
a)
A. So sánh
b)
B. Liệt kê.
c)
C. Chêm xen
d)
D. Hoán dụ
93.
Câu 93: Không gian chính trong truyện ngắn “Chữ người tử tử (Nguyễn Tuân) là gì?
a)
A. Trong nhà.
b)
B. Trong vườn.
c)
C. Ngoài đường
d)
D. Ngục tù.
94.
Câu 94: Trong truyện ngắn "Chữ người tử từ" (Nguyễn Tuân), tác giả dùng câu văn nào để miêu tả về nhân vật viên quản ngục?
a)
A. "lạnh lùng, chúc mũi gông nặng. khom minh thúc mạnh đầu thang gông xuống thềm đá tảng đánh thuỳnh một cái"
b)
B. "tính cách dịu dàng và lòng biết giá người, biết trọng người ngay là một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ".
c)
C. "thế ra y văn võ đều có tài cả".
d)
D. "một người thầy thơ lại gầy gò"
95.
Câu 95: Trong truyện ngắn "Chữ người từ từ (Nguyễn Tuân), viên quản ngục được khắc họa là người như thế nào?
a)
A. Là người thường xuyên bắt nạt Huân Cao.
b)
B. Là người rất tự hào vẽ công việc của mình.
c)
C. Là người dám đứng lên chồng lại triều đình để bảo vệ nhân dân.
d)
D. Là người có tấm lòng biệt nhỡn liên tài, say mê và trân trọng cái đẹp.
96.
Câu 96: Đáp án nào sau đây KHÔNG phải là nhận định đúng về nhân vật Huấn Cao trong truyện ngắn "Chữ người từ tù" (Nguyễn Tuân)?
a)
A. Là người có nhân cách, có lương tâm. Nhưng trong một thởi đại nhiếu nhương, ông phải đành lòng phục vụ cho một triêu đại suy thoái.
b)
B. Là người mang cái đẹp của tài hoa, hòa hợp với cái đẹp của khi phách, thiên lương.
c)
C. Là người mang chí lớn không thành, nhưng trước sau vẫn coi thưởng gian truân, khổ ải, xem khinh cái chết dù biết nó đã kê bên, tư thế luôn hiên ngang, lông lộng trên cái nên xám xịt của ngục tù.
d)
D. Tư thế, suy nghĩ, cách ứng xử, hành động của ông là vẻ đẹp của một nhân cách hiên ngang, bất khuất toà sáng giữa đêm tối của một xã hội tù ngục vô nhân đạo.
Reset
