Font size
WorksheetsTrắc nghiệm Lịch sử thế giới sau Chiến tranh lạnh
Total questions: 100
Worksheet time: 50hrs 0mins
Một trong những xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh là
A. đối thoại, hợp tác.
B. chạy đua về mọi mặt.
C. chạy đua về kinh tế.
D. hòa hoãn, hợp tác.
Khái niệm đa cực được dùng để chỉ trật tự thế giới
sau Chiến tranh lạnh.
trong Chiến tranh lạnh.
sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Sau khi các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô tan rã, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta không còn, Mỹ trở thành siêu cường duy nhất, có sức mạnh vượt trội và sa sức thiết lập thế giới
đa cực
đơn cực
hòa hoãn
đối đầu
Khái niệm "đa cực" được hiểu là
trạng thái địa - văn hóa toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.
một trật tự mới với vai trò vượt trội của Mỹ, chi phối các nước khác.
một trật tự thế giới mà các nước vừa và nhỏ có vai trò quyết định.
trạng thái địa - chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực?
Mỹ bị suy giảm sức mạnh tương đối trong tương quan so sánh với các cường quốc khác.
Cách mạng công nghiệp lần thứ ba ngày càng đạt được nhiều thành tựu, đặc biệt là về kinh tế.
Nhận định nào sau đây là đúng về những chính sách mà Việt Nam có thể áp dụng để hội nhập kinh tế thành công với thế giới?
Xây dựng kinh tế tự chủ, phát huy lợi thế đất nước.
Liên kết hợp tác chặt chẽ với các nước Đông Nam Á.
Tìm kiếm những nguồn vốn viện trợ không hoàn lại.
Gia nhập vào tất cả các tổ chức thương mại thế giới.
Nội dung nào sau đây không phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
Một trật tự thế giới mới đang hình thành theo hướng đa cực.
Các nước điều chỉnh chiến lược tập trung phát triển kinh tế
Các cuộc xung đột quân sự vẫn còn diễn ra ở một số khu vực.
Mỹ đang thực hiện âm mưu thiết lập lại trật tự thế giới đa cực.
Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?
Đa cực, nhiều trung tâm.
Lấy chính trị làm nền tảng.
Thoả hiệp để ổn định toàn cầu.
Hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân.
Nội dung nào sau đây không phải xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
Toàn cầu hoá.
Đối thoại, hợp tác cùng phát triển.
Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
Đa quốc gia, đa bản sắc văn hoá.
Từ xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh, bài học quan trọng rút ra cho tất cả các nước trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế hiện nay là gì?
Tập trung đầu tư phát triển nền công nghiệp quân sự.
Đẩy mạnh phát triển kinh tế, tăng cường hợp tác quốc tế.
Tăng cường chạy đua vũ trang, phát triển vũ khí hạt nhân.
Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp, hạn chế hội nhập quốc tế.
Sự hình thành xu thế đa cực, nhiều trung tâm sau Chiến tranh lạnh có tác động như thế nào đối với tình hình thế giới và quan hệ quốc tế?
Ngăn chặn được mọi cuộc chiến tranh, xung đột
Góp phần củng cố hòa bình, an ninh quốc tế.
Mở ra quá trình hình thành của xu thế toàn cầu hóa.
Góp phần hạn chế tầm ảnh hưởng của Nhật Bản.
Sau Chiến tranh lạnh, yếu tố nào sau đây thúc đẩy các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác là chủ yếu?
Cộng sự xuyên quốc gia có ảnh hưởng ngày càng lớn.
Tác động sâu sắc của vấn đề an ninh lương thực toàn cầu.
Nhu cầu ổn định chính trị để phát triển kinh tế.
Chủ nghĩa khủng bố đe dọa hòa bình thế giới.
Trong trật tự đa cực, sự gia tăng vai trò các trung tâm, tổ chức quốc tế phản ánh
sự gia tăng sức mạnh, ảnh hưởng của Mỹ đến các tổ chức quốc tế.
Mỹ trở thành chủ thể chi phối sự phát triển của thế giới.
tương quan so sánh lực lượng mới trong quan hệ quốc tế.
vai trò chi phối của Liên hợp quốc trên phạm vi toàn cầu.
Nhận xét nào đúng về sự hình thành trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh?
Được hình thành sau những xung đột quân sự giữa hai khối đối lập.
Chịu tác động của nhiều nhân tố nên diễn ra phức tạp, chậm chạp.
Hình thành thông qua các hội nghị với các hiệp định được ký kết.
Nhiều quốc gia có sự cân bằng về quyền lực tham gia xác lập trật tự.
Nội dung nào sau đây không phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc trên thế giới mong muốn và ủng hộ xu thế nào sau đây?
Hoà hoãn và cạnh tranh.
Mở rộng liên kết khu vực.
Thoả hiệp, giảm kiềm chế.
Đối thoại, hợp tác.
Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng tác động của các trung tâm, các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực tới quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?
Hạn chế sự phát triển của xu thế toàn cầu hóa.
Làm suy giảm hoàn toàn ảnh hưởng của các nước lớn.
Làm giảm sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia.
Củng cố xu thế đa cực, nhiều trung tâm.
Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?
Các liên minh quân sự được thành lập (NATO, Vác-xa-va).
Cuộc chạy đua vũ trang không hồi kết giữa Mỹ và Liên Xô.
Sự gia tăng sức mạnh, tầm ảnh hưởng của các nước lớn.
Bức tường Béc-lin sụp đổ, nước Đức tái thống nhất.
Câu 29. Điểm chung của trật tự thế giới theo xu thế đa cực hiện nay và trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1945 - 1991) là gì?
lặp trung vào chạy đua vũ trang và sức mạnh quân sự.
Được hình thành sau khi chiến tranh thế giới kết thúc.
Do hai trung tâm quyền lực chi phối toàn thế giới.
Phản ánh tương quan lực lượng giữa các nước.
Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm vì một trong những lí do nào sau đây?
Kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế
Sức mạnh của một quốc gia chỉ dựa trên sức mạnh về kinh tế.
Các cường quốc đã chấm dứt hoàn toàn chạy đua vũ trang.
Hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất.
Biểu hiện nào dưới đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.
Xu thế đa cực xuất hiện trong quan hệ quốc tế
Các quốc gia hóa diện ra ngày càng mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực.
Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự hai cực Ianta-đối với tình hình thế giới?
Trật tự thế giới mới dần hình thành theo xu thế đa cực.
Vai trò của các cường quốc khác ngày càng gia tăng.
Mỹ thiết lập thành công trật tự thế giới "đơn cực".
Mở ra chiều hướng giải quyết hòa bình các cuộc xung đột.
Phương án nào dưới đây phản ánh đúng sự thay đổi trong quan hệ quốc tế sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc?
Liên Xô - Mỹ đẩy mạnh hợp tác kinh tế, khoa học - kĩ thuật.
Mâu thuẫn Đông - Tây tuy đã hạ nhiệt nhưng vẫn căng thẳng.
Các cường quốc đẩy mạnh đối thoại, hợp tác hai bên cùng có lợi.
Các nước điều chỉnh chiến lược phát triển tập trung vào ổn định chính trị.
Sau Chiến tranh lạnh, quan hệ quốc tế có đặc điểm nào sau đây?
Hòa bình được củng cố bởi nguy cơ chiến tranh đã được loại bỏ.
Trật tự thế giới mới nhanh chóng ra đời và chi phối quan hệ quốc tế.
Có sự quá độ từ trật tự thế giới cũ để tiến tới một trật tự thế giới mới.
Hình thức cạnh tranh chủ yếu giữa các cường quốc từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt đến năm 2000 là
thành lập các tổ chức quân sự trên thế giới.
lôi kéo đồng minh vào các tổ chức quân sự.
xây dựng sức mạnh tổng hợp của quốc gia.
tăng cường các cuộc chạy đua vũ trang.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?
Các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực bắt đầu xuất hiện.
Mĩ giữ sức mạnh tuyệt đối trong tương đối, là lực lượng chi phối với các cường quốc khác.
Các công ty xuyên quốc gia của Mĩ vươn ra chi phối, lũng đoạn nền kinh tế toàn cầu.
Các trung tâm quyền lực ngày càng vươn lên khẳng định sức mạnh và tầm ảnh hưởng.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?
Ấn Độ trở thành cường quốc kinh tế, khoa học-kĩ thuật đứng đầu thế giới.
Mĩ đã thiết lập được trật tự thế giới "đơn cực" và giữ vai trò lãnh đạo.
Các trung tâm quyền lực vươn lên khẳng định sức mạnh trên nhiều lĩnh vực.
Các liên minh quân sự xuất hiện ngày càng nhiều và ra sức chạy đua vũ trang.
Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, các cường quốc điều chỉnh quan hệ theo xu hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu là do
tác động tích cực của các tập đoàn tư bản đối với nền chính trị.
các tổ chức chính trị tăng cường can thiệp vào quan hệ quốc tế.
hoạt động hiệu quả của các tổ chức liên kết thương mại quốc tế.
muốn có điều kiện thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây?
Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng.
Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập.
Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hòa hợp, hòa giải.
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây trở thành chủ đạo trên thế giới.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?
Các nước trong khu vực đã hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.
Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành "con rồng" kinh tế.
Các nước có độc lập dân tộc nhưng gặp khó khăn trong phát triển.
Tổn thất của hòa hoãn Xô - Mỹ và những căng thẳng phát triển mạnh mẽ.
Ngày 8 - 8 - 1967, tại Băng - Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào?
Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.
Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.
Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên.
Hiệp ước Ba-li đã được thông qua.
Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Xu thế khu vực hóa đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành "con rồng" kinh tế.
Xu thế toàn cầu hóa đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Liên Xô và các nước đã tuyên bố chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh.
Quốc gia nào là thành viên thứ 10 của ASEAN?
Việt Nam.
Thái Lan.
Mi-an-ma.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập phản ánh xu thế nào sau đây?
Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
Liên minh hợp tác khu vực.
Toàn cầu hóa, quốc tế hóa.
Trật tự đa cực nhiều trung tâm.
Một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
Mi-an-ma.
Lào.
Thái Lan.
Cam-pu-chia.
Năm 1995, quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 7 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Mi-an-ma.
Lào.
Cam-pu-chia.
Việt Nam.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 là do
sự phát triển mạnh mẽ của xu hướng toàn cầu hóa trên thế giới.
muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.
được sự hỗ trợ, giúp đỡ về mọi mặt từ các nước xã hội chủ nghĩa.
Pháp bắt đầu can thiệp vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.
Điều kiện tiên quyết đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN (1967) là các quốc gia thành viên
A. đều có nền kinh tế phát triển.
B. đều đã giành được độc lập.
Ngay sau khi thành lập, trong giai đoạn 1967 - 1976 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã
bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
quyết định thành lập Cộng đồng ASEAN.
phát triển mạnh về số thành viên, từ 5 nước lên 10 nước.
tham gia giải quyết việc lập lại hòa bình ở Cam-pu-chia.
Các nước sáng lập ASEAN là
Việt Nam, Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.
Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma.
Lào, Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a.
Một trong những mục tiêu thành lập của ASEAN là
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội trong khu vực.
tăng cường hợp tác quốc phòng, an ninh và hình thành liên minh phòng thủ.
thành lập một tổ chức chính trị, quân sự chung trong khu vực Đông Nam Á.
giải quyết tranh chấp trong khu vực bằng biện pháp quân sự hòa bình.
Những quốc gia nào sau đây là thành viên thứ 8 và thứ 9 của ASEAN?
Việt Nam và Lào.
Lào và Mi-an-ma.
Cam-pu-chia và Bru-nây.
Bru-nây và Mi-an-ma.
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn (1976 - 1999)?
Phát triển số lượng thành viên, từ 5 nước lên 10 nước
Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố
Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
Nội dung nào sau đây là một trong những thành tựu về chính trị - an ninh của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976 - 1999?
Tham gia vào giải quyết việc lập lại hòa bình ở Cam-pu-chia.
Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.
Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố.
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1999 - 2015?
Họp bàn và thông qua bản Hiến chương ASEAN.
Tiến hành cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động.
Tham gia giải quyết vấn đề hòa bình ở In-đô-nê-xi-a.
Hoàn thành việc kết nạp Đông Ti-mo vào ASEAN.
Trong giai đoạn 1967 - 1976, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) coi trọng vấn đề chính trị - an ninh vì một trong những lí do nào sau đây?
Mỹ bắt đầu có những hành động can thiệp, dính líu vào Đông Dương.
Cuộc Chiến tranh lạnh đã và đang tác động sâu sắc đến nhiều nước.
Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện và có những bước phát triển mạnh mẽ.
Việc lập lại hòa bình ở Cam-pu-chia trở thành tâm điểm của khu vực.
Sự kiện đánh dấu bước ngoặt của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1967 - 1976 là
Hiến chương ASEAN được thông qua.
Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.
Hiệp ước Ba-li được kí kết.
Thành lập Cộng đồng ASEAN.
Một trong những thành tựu quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 1999 - 2015 là
Cộng đồng ASEAN được xây dựng.
ASEAN phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước.
Hiệp hội các quốc gia được thành lập (1967) có mục đích nào sau đây?
Tăng cường liên minh quân sự.
Xây dựng thể chế chính trị chung.
Xây dựng một nền văn hóa chung.
Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế.
Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10?
Thông qua Tuyên bố ASEAN
Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.
Bản Hiến chương ASEAN được thông qua.
Hiệp ước Ba-li được kí kết.
Điểm nổi bật trong quá trình phát triển của ASEAN giai đoạn 2015 đến nay là
bắt đầu xây dựng quan hệ chính trị ổn định.
chỉ tập trung vào hợp tác chính trị - an ninh.
xây dựng và phát triển Cộng đồng ASEAN.
Hiến chương ASEAN được thông qua.
Trong giai đoạn 1999 - 2015, ASEAN đạt được thành tựu quan trọng nào sau đây?
Giải quyết xong mọi tranh chấp, xung đột trong khu vực.
Phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 12 nước.
Ra Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.
Hiến chương ASEAN được thông qua.
Quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN phải dựa trên cơ sở pháp lí là Hiến chương
nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước.
các nước ASEAN không có sự tương đồng về văn hóa, xã hội.
các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.
Hiến chương ASEAN được thông qua.
Quá trình mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN (1967 - 1999) có ý nghĩa nào sau đây?
Đánh dấu sự phát triển từ hợp tác nội khối sang hợp tác ngoại khối của ASEAN.
Làm cho khu vực Đông Nam Á trở thành trung tâm kinh tế, tài chính số một thế giới.
Góp phần đưa ASEAN trở thành tổ chức siêu chính phủ ở khu vực Đông Nam Á
Thể hiện sự phát triển của đối thoại, hợp tác giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á
Một trong những minh chứng khẳng định "Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX, một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á" là
Sự phát triển của tổ chức ASEAN thông qua việc mở rộng thành viên.
ASEAN đã đề ra chiến lược phát triển riêng cho từng nước thành viên.
Các nước sáng lập ASEAN chuyển sang chính sách đối ngoại.
Các nước đã ký Hiến chương xây dựng ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh.
Năm 1967, quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?
Ấn Độ
Nhật Bản.
Mông cổ.
In-đô-nê-xi-a.
Sự kiện Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (1995) có ý nghĩa nào sau đây:
Hoàn thành quá trình phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10
Xóa bỏ được mọi mâu thuẫn giữa các nước Đông Nam Á.
Mở đầu cho quá trình hình thành liên minh khu vực.
Thúc đẩy sự phát triển của quá trình liên kết khu vực.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ra đời trong bối cảnh nào sau đây?
Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mỹ đã kết thúc.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đã sụp đổ hoàn toàn.
Trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm đã được thiết lập.
Thách thức của Việt Nam khi gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
Nguy cơ nền độc lập tự chủ đất nước bị xâm phạm.
Liếp thu được những thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại và áp dụng vào trong sản xuất.
Sự trao đổi, tiếp thu về văn hóa, giáo dục; thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài.
Cơ hội của Việt Nam khi gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
Nguy cơ nền độc lập tự chủ đất nước bị xâm phạm.
Áp dụng tựu khoa học kĩ thuật hiện đại vào trong sản xuất.
Học tập phương pháp quản lí của các nước tiên tiến.
Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) đã đem lại nhiều cơ hội lớn để nước ta thực hiện mục tiêu đổi mới đất nước mở rộng nền kinh tế, nhưng cũng đặt ra thách thức, trong đó có:
A. Hội nhập, học hỏi và tiếp thu được nhiều thành tựu khoa học kĩ thuật từ bên ngoài.
B. Thu hút vốn đầu tư của nước ngoài để phát triển kinh tế.
C. Mở rộng, trao đổi và giao lưu văn hóa với bên ngoài.
D. Nền kinh tế bị cạnh tranh khốc liệt; bản sắc văn hóa dân tộc có nguy cơ bị xói mòn.
Nội dung nào dưới đây không phải là biểu hiện của những thách thức lớn kể từ khi nước ta tham gia tổ chức ASEAN?
Nền kinh tế có sự chuyển biến tích cực, địa vị quốc tế không ngừng nâng cao
Lệ thuộc vốn đầu tư, chịu sự tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế từ bên ngoài
Nền kinh tế bị cạnh tranh khốc liệt, bản sắc văn hóa dân tộc có nguy cơ bị xói mòn
Lợi dụng đất nước hội nhập, kẻ thù tìm cách thực hiện "diễn biến hòa bình"
Nội dung nào dưới đây thể hiện cơ hội của Việt Nam khi tham gia tổ chức ASEAN?
hội nhập, giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới về mọi mặt
tạo điều kiện để nền kinh tế nước ta thu hẹp khoảng cách phát triển với các nước trong khu vực
Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN xuất hiện từ
ASEAN mới thành lập (1967).
khi Chiến tranh lạnh kết thúc.
khủng hoảng năng lượng (1973).
khủng hoảng tài chính (1997).
Cộng đồng ASEAN chính thức được xây dựng từ
hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức (1997).
hội nghị thường niên Ngoại trưởng ASEAN (2000).
đại hội đại biểu toàn bộ các nước thành viên (1998).
cuộc họp đặc thường kiểm xét vấn đề Mianma (1999).
Trong Tuyên bố Băng Cốc (1967), các nước thành viên ASEAN đã đề ra ý tưởng nào sau đây?
Xây dựng một cộng đồng các nước Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng.
Tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do trong vòng 10 năm.
Thành lập tổ chức liên minh chính trị - quân sự của các nước trong khu vực.
Thúc đẩy quan hệ kinh tế, văn hóa giữa ASEAN và Cộng đồng châu Âu (EC).
ASEAN chính thức khẳng định ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN tại Hội nghị nào sau đây?
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 13 tại Xin-ga-po (2007).
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ nhất tại In-đô-nê-xi-a (1976).
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức ở Ma-lai-xi-a (1997).
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 16 tại Hà Nội (2010).
Đâu là cơ sở pháp lý để các nước Đông Nam Á xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Hiến chương ASEAN.
Tuyên bố Băng - cốc.
Hiến chương Liên hợp quốc.
hiệp ước Ba-li 1976.
Ngày 22-11-2015, tuyên bố Cua-la Lăm-pơ được ký kết đã đánh dấu
Cộng đồng ASEAN được chính thức thành lập.
khu vực Đông Nam Á giành độc lập.
sự phát triển nhảy vọt của ASEAN.
ASEAN hoàn thành mở rộng thành viên.
Đâu không phải là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng Chính trị - An ninh.
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.
Cộng đồng An ninh - Quốc phòng.
Cộng đồng Kinh tế.
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN là
phát triển nguồn nhân lực có tri thức cao.
thúc đẩy chính sách cạnh tranh về kinh tế, bảo vệ người tiêu dùng.
cùng nhau xây dựng các hàng rào thuế quan cho từng quốc gia.
hướng tới xây dựng đồng tiền chung của Đông Nam Á.
Nguyên tắc cơ bản của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN là
tham gia vào các liên minh quân sự quốc tế.
hợp tác cùng có lợi giữa các nước trong khu vực.
không tham gia vào các công ước quốc tế.
Dựa trên sự đồng thuận của các nước thành viên.
Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Thiết lập quan hệ hợp tác chiến lược với tất cả các tổ chức liên kết kinh tế thế giới.
Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với chính sách đối ngoại và an ninh chung.
Tạo ra một cộng đồng ASEAN cạnh tranh hiệu quả với các tổ chức hợp tác khu vực.
Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột có mức độ liên kết sâu rộng hơn.
Một trong những thách thức mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển?
Sự đa dạng về chế độ chính trị.
Một số quốc gia không có biển.
Gặp những khó khăn về địa lý.
Khí hậu ngày càng khắc nghiệt.
Một trong những thách thức về kinh tế mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là
sự đa dạng về chế độ chính trị.
sự xung đột lãnh thổ, biên giới.
chênh lệch trình độ phát triển.
những vấn đề lịch sử sâu xa.
Một trong những nội dung chính hoạt động của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN là xây dựng
tình đoàn kết và thống nhất bền lâu giữa các quốc gia và dân tộc ASEAN.
liên kết về văn hóa và bản sắc giữa khu vực ASEAN với bên ngoài.
cơ sở hạ tầng cho các quốc gia thành viên trong khu vực.
chính sách an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo cho từng quốc gia.
Nội dung nào sau đây là thách thức chung mà Cộng đồng ASEAN đang phải tìm ra giải pháp ứng phó?
Âm mưu xâm lược của Hàn Quốc.
Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.
Âm mưu bá chủ thế giới của nước Mỹ.
Ý nào sau đây không đúng về Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC)?
APSC tạo ra một liên minh quân sự ở khu vực Đông Nam Á.
APSC là khuôn khổ hợp tác chính trị - an ninh toàn diện.
APSC hướng đến xây dựng một môi trường hòa bình và an ninh.
APSC hoạt động dựa trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của ASEAN.
Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được đề ra trong văn bản nào sau đây?
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (1971).
Tuyên bố Băng Cốc (1967).
Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 - 2015).
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC) là khuôn khổ hợp tác hướng tới xây dựng một ASEAN
phát triển vững mạnh về kinh tế, mở rộng chính trị ổn định.
lấy con người làm trung tâm và có trách nhiệm xã hội.
có sự thống nhất về văn hóa và tôn giáo.
hòa bình, ổn định, không có vũ khí hạt nhân.
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN hoạt động dựa trên cơ sở nào sau đây?
Đồng thuận xây dựng một khối phòng thủ chung.
Hạn chế sử dụng vũ lực trong cộng đồng.
Tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của ASEAN.
Thực thi các quyết định dựa trên đa số tán thành.
Nhận định nào sau đây đúng khi đánh giá về triển vọng của Cộng đồng ASEAN
trở thành một trong những khu vực phát triển năng động bậc nhất thế giới.
quá trình nhất thể hóa của Cộng đồng ASEAN diễn ra trong tương lai gần.
đã xây dựng cộng đồng Chính trị - An ninh để trở thành đối trọng với Mỹ.
Trung Quốc đang tìm mọi cách chia rẽ Cộng đồng ASEAN liên kết với Mỹ.
"Xây dựng ASEAN thành một thị trường và một hệ thống sản xuất thống nhất trong đó có sự lưu chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, vốn và lao động có tay nghề" là một trong những mục tiêu của
Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.
Cộng đồng Văn hóa - Thể thao ASEAN.
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.
Nguyên tắc cơ bản của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN?
tham gia vào các liên minh quân sự quốc tế.
hợp tác cùng có lợi giữa các nước trong khu vực.
không tham gia vào các công ước quốc tế.
dựa trên sự đồng thuận của các nước thành viên.
Nội dung nào sau đây là chính xác về Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC)?
Xây dựng ASEAN thành một thị trường và một hệ thống sản xuất thống nhất.
Hướng tới xây dựng ASEAN thành một nền kinh tế chung, sử dụng đồng tiền chung.
AEC thúc đẩy cạnh tranh kinh tế thông qua hàng rào thuế quan.
AEC thúc đẩy cạnh tranh giữa các nền kinh tế khu vực thông qua bảo hộ mậu dịch.
Về hoạt động, Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN không có nội dung nào sau đây?
Thúc đẩy hòa bình, hợp tác khu vực.
Phúc lợi và bảo hiểm xã hội.
Bảo đảm môi trường bền vững.
Bảo đảm các quyền công bằng xã hội.
Nội dung nào sau đây không phải là một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN?
Sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các nước.
Tình hình Biển Đông đang trở nên phức tạp hơn.
Có sự đa dạng về chế độ chính trị giữa các nước.
Chưa có vị thế trong khu vực và trên trường quốc tế.
Nội dung nào sau đây là một trong những triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các nước châu Á
Mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cả ba trụ cột.
Có tốc độ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội cao nhất thế giới.
Có vai trò định hướng và quyết định tại tất cả các diễn đàn quốc tế.
Nội dung nào sau đây phản ánh triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
Sự hoàn thiện thể chế, chính sách, cơ chế hợp tác của ASEAN.
Sự cạnh tranh địa - chính trị của các nước lớn ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương
Sự chia rẽ của ASEAN về các vấn đề khu vực và quốc tế.
Khoảng cách phát triển kinh tế lớn giữa các nước ASEAN.
Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là xây dựng một tổ chức hợp tác
liên chính phủ có liên kết sâu rộng, dựa trên cơ sở pháp lí là Hiến chương ASEAN.
liên chính phủ có liên kết sâu rộng theo mô hình siêu nhà nước như của Liên minh châu Âu (EU).
liên chính phủ có liên kết sâu rộng, hướng tới một liên minh chính trị, quân sự.
liên chính phủ có liên kết sâu rộng dựa trên cơ sở là sự đồng thuận của các nước thành viên.
Một trong những thách thức Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là
một số quốc gia không có biển.
sự tương đồng về trình độ phát triển kinh tế
sự đồng nhất về chế độ chính trị.
diễn biến phức tạp của tình hình Biển Đông.
Việc một quốc gia trong tổ chức ASEAN có nền kinh tế vượt trội và thường xuyên đầu tư ra bên ngoài khu vực có thể gây ra thách thức gì đối với Cộng đồng Kinh tế ASEAN?
Làm tăng sự phụ thuộc của các nước ASEAN vào các tổ chức tài chính quốc tế
Làm mất cân bằng trong hợp tác kinh tế giữa các quốc gia thành viên.
Dẫn đến nguy cơ cạnh tranh không lành mạnh và chia rẽ trong nội khối.
Nội dung nào sau đây không phải là một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN?
Chưa có một nhà nước chung.
Sự gia tăng ảnh hưởng của các cường quốc.
Tình trạng tranh chấp lãnh thổ.
Việc duy trì đoàn kết, thống nhất nội khối.
Các nước ASEAN cần làm gì để giải quyết vấn đề biển Đông hiện nay?
Sự đồng thuận giữa các quốc gia và vai trò trung tâm của ASEAN.
Lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước lớn về vấn đề biển Đông.
Thực hiện tốt chiến lược phát triển kinh tế biển.
Phát huy tinh thần đoàn kết của nhân dân trong khu vực.
Năm 2015, các nhà lãnh đạo của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á họp tại Ma-lai-xi-a tuyên bố thành lập
Diễn đàn hợp tác Á - Âu.
Cộng đồng ASEAN.
Liên minh châu Âu.
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Nội dung nào sau đây là thách thức của Cộng đồng ASEAN sau năm 2015?
Tình trạng ô nhiễm môi trường gia tăng.
Sự tương đồng về văn hóa.
Một số nước chưa giành được độc lập.
Chưa có sự hợp tác nội khối.
Trong giai đoạn 1999 - 2015, sự kiện nào sau đây đánh dấu bước ngoặt phát triển về tổ chức của ASEAN?
Hiến chương ASEAN được công bố năm 2007.
Thành lập diễn đàn khu vực ASEAN.
Tầm nhìn cộng đồng ASEAN 2025 được thông qua.
Thành lập Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN.
Nhận xét nào sau đây đúng khi khẳng định "Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX, một thời kỳ mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á"?
ASEAN đã đề ra chiến lược phát triển riêng cho các nước thành viên.
Các nước sáng lập ASEAN chuyển sang thực hiện chính sách kinh tế hướng ngoại.
ASEAN đã kết nạp đầy đủ các nước Đông Nam Á và đẩy mạnh hợp tác.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước ASEAN nhanh và bền vững.
Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN (2015) có ý nghĩa nào sau đây?
Đánh dấu bước chuyển từ hợp tác kinh tế sang hợp tác toàn diện của ASEAN.
Đưa ASEAN trở thành tổ chức siêu chính phủ có mức độ liên kết nội khối sâu rộng.
Biến Đông Nam Á trở thành khu vực địa - chính trị ở châu Á-Thái Bình Dương.
Tăng cường sức mạnh tập thể của ASEAN trong quan hệ hợp tác đa phương.
Quyết định kết nạp Việt Nam (1995) có ý nghĩa như thế nào đối với ASEAN?
Biến ý tưởng xây dựng ASEAN của các nước thành hiện thực.
Sau 20 năm thành lập, ASEAN đã kết nạp đủ các nước thành viên.
ASEAN trở thành một tổ chức khu vực không phân biệt chế độ chính trị.
Thúc đẩy cải thiện mối quan hệ giữa hai nhóm nước ở Đông Nam Á.
