Font size
WorksheetsCông Pháp Quốc Tế Về Dân Cư
Total questions: 94
Worksheet time: 48mins
Yếu tố nào dưới đây không phải là bộ phận của lãnh thổ quốc gia?
Vùng trời.
Vùng vũ trụ.
Vùng nước.
Vùng đất.
Lãnh thổ quốc gia được giới hạn bởi
đường biên giới quốc gia.
đường giới tuyến quốc gia.
các nước có tiềm lực lớn.
ý chí của nhà lãnh đạo.
Tổng hợp những người sinh sống, cư trú trên lãnh thổ của quốc gia, chịu sự quản là bằng pháp luật của nhà nước ở quốc gia đó được gọi là
dân cư địa phương.
dân cư quốc gia.
dân số thổ cư.
dân số nội địa.
Người nước ngoài được hưởng các ưu đãi mà ngay cả công dân nước sở tại cũng không được hưởng (được quy định tại các Công ước quốc tế về quan hệ ngoại giao và lãnh sự) thuộc chế độ ưu đãi nào dưới đây?
Chế độ đã ngộ tối huệ quốc.
Chế độ với người đa quốc tịch.
Chế độ đãi ngộ đặc biệt.
Chế độ đãi ngộ quốc gia.
Với lãnh thổ của mình, quốc gia có chủ quyền tuyệt đối, tối cao đối với lãnh thổ của mình, thực hiện quyền tài phán đối với người và tài sản trên lãnh thổ của mình là biểu hiện ở phương diện nào dưới đây?
Tinh thần.
Chính trị.
Vật chất.
Quyền lực.
Các bộ phận của dân cư của quốc gia có chế độ pháp lý riêng, phụ thuộc vào
quy định pháp luật của mỗi quốc gia.
thành phần và địa vị xã hội.
tín ngưỡng và tôn giáo lựa chọn.
nguồn gốc xuất thân của người dân.
Với lãnh thổ của mình, các quốc gia là chủ duy nhất sở hữu toàn bộ tài nguyên trong lãnh thổ của mình là biểu hiện ở phương diện nào dưới đây?
Vật chất.
Tinh thần.
Chính trị.
Quyền lực.
Theo quy định của Công ước Luật biển năm 1982, trong vùng đặc quyền kinh tế của mình, các quốc gia ven biển không được thực hiện hành vi nào dưới đây?
Thăm dò khai thác tài nguyên.
Nghiên cứu khoa học về biển.
Thực hiện hoạt động bảo vệ môi trường
Thực hiện quyền tài phán với nước khác.
Vùng biển nào dưới đây mà các quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ giống như trên đất liền?
Vùng thềm lục địa.
Vùng nội thủy.
Vùng lãnh hải.
Vùng tiếp lãnh hải.
Vùng lãnh thổ mà các quốc gia có quyền sử dụng vào mục đích hòa bình và phát triển đã được quy định trong công ước quốc tế được gọi là
vùng không có chủ quyền.
lãnh thổ quốc tế.
vùng lãnh thổ tranh chấp.
lãnh thổ quốc gia.
Phát biểu nào sau đây đùng khi nói về khái niệm dân cư?
Dân cư bao gồm công dân nước sở tại và người không quốc tịch sinh sống trong lãnh thổ của một quốc gia
Dân cư bao gồm công dân nước sở tại và công dân nước ngoài sinh sống trong lãnh thổ của một quốc gia.
Dân cư là tập hợp tất cả những người sinh sống trong lãnh thổ của một quốc gia.
Dân cư là tập hợp tất cả những công dân sinh sống trong lãnh thổ của một quốc gia.
Đường biên giới quốc gia nào dưới đây được hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ?
Biên giới trên bộ.
Biên giới trên không.
Biên giới trên mạng.
Biên giới trên biển.
Chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ được thể hiện ở hai phương diện cơ bản nào sau đây?
Tài nguyên và khoáng sản.
Con người và tài sản.
Quyền lực và vật chất.
Kinh tế và chính trị.
Trong thực tiễn quan hệ quốc tế, chế độ đãi ngộ tối huệ quốc được áp dụng đối với bộ phận dân cư nào dưới đây?
Công dân người nước ngoài.
Người mang hai quốc tịch.
Công dân của nước sở tại.
Người không có quốc tịch.
Vùng nước nằm tiếp liền với bờ biển là vùng
thềm lục địa.
lãnh hải.
nội thủy.
đặc quyền kinh tế.
Lãnh thổ quốc gia bao gồm vùng đất, vùng nước, vùng trời và
vùng quốc tế.
vùng lòng đất.
không gian bắc cực.
không gian vũ trụ.
Theo công cước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982, mọi quốc gia đều có quyền ấn định chiều rộng lãnh hải của mình chiều rộng này không vượt quá
22 hải lý.
11 hải lý.
12 hải lý.
10 hải lý.
Theo quy định của luật pháp quốc tế, vùng biển nào dưới đây là vùng biển thuộc chủ quyền của các quốc gia ven biển?
Vùng đặc quyền kinh tế.
Vùng tiếp giáp lãnh hải.
Vùng lãnh hải.
Thềm lục địa.
Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền chủ quyền của quốc gia ven biển đối với vùng tiếp giáp lãnh hải?
Khai thác tài nguyên trong lãnh hải.
Thu phí đối với tàu thuyền nước ngoài.
Ngăn ngừa hành vi vi phạm hàng hải.
Cấp phép đi lại cho tàu nước ngoài
Những vùng biển nào dưới đây thuộc chủ quyền của quốc gia ven biển?
Nội thuỷ và lãnh hải.
Tất cả các vùng biển.
Các vùng biển ngoài bờ biển.
Các vùng biển tàu thuyền đi lại.
Theo quy định của Công ước Luật biển năm 1982, trong vùng đặc quyền kinh tế của mình, các quốc gia ven biển không được thực hiện hành vi nào dưới đây?
Hướng dẫn tàu thuyền các nước đi lại.
Ngăn tàu thuyền nước ngoài hoạt động.
Phối hợp các nước để cứu hộ cứu nạn.
Hỗ trợ dịch vụ hành hải cho tàu nước ngoài.
Người nước ngoài thuộc đối tượng nào khi ở nước sở tại được hưởng chế độ đối xử đặc biệt?
Người đi xuất khẩu lao động.
Người đi du lịch.
Người tị nạn.
Viên chức ngoại giao.
Các tàu thuyền nước ngoài muốn hoạt động đều phải xin phép và chỉ được lưu thông, hoạt động khi được cấp phép thuộc vùng biển nào dưới đây?
Vùng nội thủy.
Vùng lãnh hải.
Vùng có tranh chấp.
Vùng đặc quyền kinh tế.
Đường biên giới quốc gia nào dưới đây được hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống cột mốc quốc gia?
Biên giới trên mạng.
Biên giới trên không.
Biên giới trên biển.
Biên giới trên bộ.
Bộ phận dân cư nào dưới đây không phải là bộ phận cấu thành dân cư quốc gia?
Người mang quốc tịch quốc gia khác.
Người không có quốc tịch quốc gia nào.
Người mang quốc tịch của quốc gia.
Người đi du lịch để khảo sát thị trường.
Đối với thềm lục địa của mình, các quốc gia ven biển có không quyền
Thực hiện nghiên cứu khoa học biển.
Thăm dò và khai thác tài nguyên biển.
Thực hiện quyền tài phán đảo nhân tạo.
Ngăn cản các hoạt động tự do hàng hải.
Vùng biển tiếp liền phía ngoài lãnh hải có chiều rộng 12 hải lý được gọi là vùng
nội thủy.
đặc quyền kinh tế.
tiếp giáp lãnh hải.
lãnh hải.
Các bộ phận lãnh thổ thuộc chủ quyền hòan toàn, tuyệt đối hay riêng biệt của một quốc gia, tại đó duy trì quyền lực nhà nước đối với cộng đồng dân cư của nó là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Cư trú chính trị.
Bảo hộ công dân.
Lãnh thổ quốc gia.
Dân cư quốc gian.
Hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đại diện cho nhà nước thực hiện sự giúp đỡ về mọi mặt cho công dân nước mình đang ở nước ngoài được gọi là?
an ninh công dân.
bảo hộ công dân.
quản lý công dân.
giám sát công dân.
Công pháp quốc tế quy định quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ thuộc vùng lãnh thổ nào sau đây?
Vùng đảo và quần đảo.
Vùng nội thủy.
Vùng không có tranh chấp.
Vùng lãnh hải.
Vùng biển nằm giữa nội thuỷ và các vùng biển thuộc chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia ven biển được gọi là?
lãnh hải.
lãnh vực.
lãnh sự.
lãnh địa.
Công dân thuộc đối tượng lưu trú tương đối ổn định và lâu dài được hưởng những quyền về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa cơ bản như công dân của nước sở tại thuộc chế độ ưu đãi nào dưới đây?
Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc.
Chế độ với người không quốc tịch.
Chế độ đãi ngộ quốc gia.
Chế độ đãi ngộ đặc biệt.
Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở gọi là?
vùng tiếp giáp lãnh hải.
vùng đặc quyền kinh tế.
vũng lãnh hải chiến lược.
vùng đặc biệt quốc gia.
Đường biên giới được xác định trên đất liền, trên đảo, trên sông, hồ, kênh, biển nội địa… được quy định trong các điều ước quốc tế là khái niệm về
biên giới quốc gia trên biển.
biên giới quốc gia trên bộ.
biên giới quốc gia trong lòng đất.
biên giới quốc gia trên không.
Được hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ là căn cứ để xác định đường biên giới quốc gia
trên bộ.
trên núi.
trên không.
trên biển.
Phần diện tích bao gồm vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải của quốc gia đó được gọi là
thềm lục địa.
vùng lãnh hải.
vùng kinh tế.
vùng nội thủy.
Công pháp quốc tế quy định về các vùng biển chủ quyền và quyền chủ quyền quốc gia bao gồm vùng nội thủy và
vùng nước cạn trên biển.
vùng chủ quyền tuyệt đối.
vùng lãnh hải.
vùng chủ quyền lịch sử.
Trong thực tiễn quan hệ quốc tế, chế độ đãi ngộ quốc gia được áp dụng đối với bộ phận dân cư nào dưới đây?
Công dân của nước sở tại.
Người không có quốc tịch.
Công dân người nước ngoài.
Người mang hai quốc tịch.
Căn cứ để xác định đường biên giới quốc gia trên không là dựa vào mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên biển và biên giới quốc gia trên
không.
biển.
đất liền.
bộ.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về chế độ pháp lí của người không quốc tịch?
Người không quốc tịch có những quyền và nghĩa vụ tương tự người có quốc tịch nước ngoài.
Người không quốc tịch không được hưởng chế độ bảo hộ về ngoại giao.
Người không quốc tịch có những quyền và nghĩa vụ tương tự công dân nước sở tại.
Người không quốc tịch không được hưởng một số quyền về dân sự, lao động.
Công pháp quốc tế quy định quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ thuộc vùng lãnh thổ nào sau đây?
Vùng thềm lục địa.
Vùng nội thủy.
Vùng trồng lấn.
Vùng lãnh hải.
Phát biểu nào dưới đây là sai về chế độ pháp lý của các quốc gia ven biển đối với vùng tiếp giáp lãnh hải?
Trong vùng tiếp giáp lãnh hải, các quốc gia ven biển có quyền chủ quyền đối với các hoạt động
Trong vùng tiếp giáp lãnh hải, các quốc gia ven biển có quyền kiểm soát các hành vi vi phạm.
Trong vùng tiếp giáp lãnh hải, các quốc gia ven biển có quyền đầy đủ và tuyệt đối.
Trong vùng tiếp giáp lãnh hải, các quốc gia ven biển có quyền tài phán đối với nước khác.
Vùng biển thuộc chủ quyền của quốc gia ven biển bao gồm
khu vực thềm lục địa.
vùng tiếp giáp lãnh hải.
vùng đặc quyền kinh tế.
nội thuỷ và lãnh hải.
Vùng biển tiếp liền phía ngoài lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở được gọi là
vùng thềm lục địa.
vùng tiếp giáp lãnh hải.
vùng đặc quyền kinh tế.
vùng nội thủy.
Theo thông lệ quốc tế, các quốc gia thường không áp dụng chế độ nào dưới đây đối với bộ phận dân cư là người nước ngoài?
Chế độ không cấp thị thực.
Chế độ đãi ngộ đặc biệt.
Chế độ đãi ngộ quốc gia.
Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc.
Là các vùng nước ở phía bên trong đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải được gọi là vùng
hạ thủy.
hải đảo.
đất liền.
nội thủy.
Vùng biển nằm phía ngoài và tiếp liền với với nội thủy có chiều rộng không vượt quá 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển được gọi là vùng
tiếp giáp.
lãnh hải.
quốc tế.
nội thủy.
Trong thực tiễn quan hệ quốc tế, chế độ đãi ngộ đặc biệt được áp dụng đối với bộ phận dân cư nào dưới đây?
Người mang hai quốc tịch.
Công dân của nước sở tại.
Người không có quốc tịch.
Công dân người nước ngoài.
Chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ được thể hiện ở những phương diện nào dưới đây?
Quyền lực và tinh thần.
Vật chất và quyền lực.
Vật chất và tinh thần.
Tinh thần và chính trị.
Theo quy định của Công ước Luật biển năm 1982, trong vùng đặc quyền kinh tế của các quốc gia ven biển, các quốc gia khác không được thực hiện hành vi nào dưới đây?
Tự do đặt hệ thống cáp ngầm.
Tự do hàng hải.
Tự do hàng không.
Tự do khai thác tài nguyên.
Theo quy định của pháp luật, đường biên giới quốc gia trên bộ được hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống
núi đồi.
cột mốc quốc gia.
sông ngòi.
các lô cốt bảo vệ.
Là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất là căn cứ để xác định đường biên giới quốc gia nào dưới đây?
Biên giới quốc gia trên đất liền.
Biên giới quốc gia trong lòng đất.
Biên giới quốc gia trên biển đảo.
Biên giới quốc gia trên không.
Địa vị pháp lý của mỗi công dân được quy định cụ thể trong
pháp luật quốc tế.
pháp luật quốc gia.
công pháp quốc tế.
Hiến chương LHQ.
Đường biên giới quốc gia nào dưới đây là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, được hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ?
Biên giới trên mạng.
Biên giới trên bộ.
Biên giới trên không.
Biên giới trên biển.
Trong vùng nào quốc gia ven biển thực hiện quyền chủ quyền về thăm dò, khai thác, quản lí và bảo tồn các tài nguyên của vùng nước bên trên đáy biển, của đáy biển và lòng đất dưới đáy biển?
Tiếp giáp lãnh hải.
Lãnh hải.
Nội thuỷ
Đặc quyền kinh tế.
Tổng hợp những người sinh sống, cư trú trên lãnh thổ của quốc gia, chịu sự quản lý bằng pháp luật của nhà nước ở quốc gia đó được gọi là
dân cư địa phương.
dân số nội địa.
dân cư quốc gia.
dân số thổ cư.
Các chế độ pháp lí với người nước ngoài bao gồm
chế độ đãi ngộ quốc gia, chế ngộ đãi ngộ tối huệ quốc, chế độ đãi ngộ cá biệt.
chế độ đãi ngộ quốc gia, chế ngộ đãi ngộ không phân biệt, chế độ đãi ngộ đặc biệt
chế độ đãi ngộ quốc gia, chế ngộ đãi ngộ tối huệ quốc, chế độ đãi ngộ đặc biệt.
chế độ đãi ngộ quan trọng, chế ngộ đãi ngộ tối huệ quốc, chế độ đãi ngộ đặc biệt
Đường biên giới nào dưới đây không cấu thành các bộ phận của biên giới quốc gia?
Biên giới trên không.
Biên giới trên biển.
Biên giới trên bộ.
Biên giới trên mạng.
Ranh giới phân định lãnh thổ quốc gia này với lãnh thổ quốc gia khác gọi là
biên giới.
biên kịch.
biên độ.
biên đạo.
Theo luật biển Việt Nam 2012, vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận của lãnh thổ Việt Nam được gọi là
nội thuỷ.
ngoại thuỷ.
lãnh hải.
lãnh địa.
Ranh giới phân định lãnh thổ quốc gia này với lãnh thổ quốc gia khác gọi là
biên giới.
biên kịch.
biên độ.
biên đạo.
Vùng biển nằm giữa vùng nước nội thủy và các vùng biển thuộc quyền chủ quyền của quốc gia được gọi là vùng
thềm lục địa.
nội thủy.
đặc quyền kinh tế.
lãnh hải.
Dấu hiệu nào dưới đây là đặc trưng cơ bản để phân biệt công dân của quốc gia này với công dân của quốc gia khác?
Màu da.
Chữ viết.
Quốc tịch.
Ngôn ngữ.
Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở của quốc gia ven biển được gọi là vùng
trung tâm nội thuỷ.
thềm lục địa
đặc quyền kinh tế.
tiếp giáp lãnh hải.
Các bộ phận của dân cư của quốc gia có chế độ pháp lí riêng, phụ thuộc vào
tin ngưỡng và tôn giáo lựa chọn.
nguồn gốc xuất thân của người dân.
quy định pháp luật của mỗi quốc gia.
thành phần và địa vị xã hội.
Từ mặt thẳng đứng của đường biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời là căn cứ để xác định đường biên giới quốc gia trên
núi.
biển.
không.
bộ.
Phát biểu nào dưới đây là sai về chế độ pháp lý của các quốc gia ven biển đối với vùng nội thủy?
Trong vùng nội thủy, quốc gia ven biển có chủ quyền tuyệt đối và đầy đủ.
Khi hoạt động trong vùng nội thủy, tàu thuyền nước ngoài phải xin phép.
Trong vùng nội thủy, quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn.
Trong vùng nội thủy, nước khác được đi lại mà không cần xin phép.
Vùng biển nằm phía ngoài và tiếp liền nội thuỷ, có chiều rộng không vượt quá 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển được gọi là
lãnh hải.
nội thuỷ.
lãnh thổ.
thềm lục địa.
Hệ thống đường biển giới quốc gia không bao hồm
biên giới trong lòng đất.
biên giới mậu dịch.
biên giới trên không.
biên giới trên bộ.
Dân cư của một nước bao gồm công dân nước sở tại, công dân nước ngoài và người không
quốc tịch.
thân thích.
hộ chiếu
giám hộ.
Lãnh thổ quốc gia: là các bộ phận lãnh thổ thuộc chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối hay riêng biệt của một quốc gia, tại đó quốc gia duy trì quyền lực nhà nước đối với
một dân tộc đang sinh sống ở đó.
người nước ngoài đang định cư.
một cộng đồng dân cư nhất định.
người có quốc tịch của quốc gia đó.
Được hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống cột mốc quốc gia là căn cứ để xác định đường biên giới quốc gia
trên biển.
trên núi.
trên không.
trên bộ.
Người nước ngoài cư trú tại nước sở tại phải có nghĩa vụ nào sau đây?
Tuân theo pháp luật của nước sở tại.
Học tập văn hóa, ngôn ngữ nước đó.
Thay đổi nếp sống của người bản địa.
Đóng góp tài chính cho nước sở tại.
Trong vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia ven biển, tất cả các quốc gia khác được hưởng quyền nào dưới đây?
Tự do khai thác điện gió.
Tự do hàng hải, hàng không
Tự do đánh bắt thủy sản.
Tự do khai thác tài nguyên.
Biên giới quốc gia trên đất liền được hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống nào dưới đây?
Mốc lộ giới.
Mốc hải giới.
Mốc không giới.
Mốc quốc giới.
Theo quy định của luật pháp quốc tế, vùng biển nào dưới đây là vùng biển thuộc chủ quyền của các quốc gia ven biển?
Vùng tiếp giáp lãnh hải.
Vùng đặc quyền kinh tế.
Vùng nội thủy.
Thềm lục địa.
Phát biểu nào dưới đây là sai về chế độ pháp lý của các quốc gia ven biển đối với vùng lãnh hải của nước mình?
Quyền gia ven biển có quyền khai thác tài nguyên trong vùng lãnh hải của mình.
Tàu thuyền nước khác tự do đi lại qua vùng lãnh hải không cần xin phép.
Quốc gia ven biển có chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn đối với vùng lãnh hải.
Quốc gia ven biển thực hiện quyền tài phán đối với tàu ngước ngoài vi phạm.
Ở nước sở tại, người nước ngoài khi tham gia hoạt động thương mại, hàng hải được hưởng chế độ đối xử quốc gia và chế độ đối xử
đặc biệt.
đặc cách.
không giới hạn.
tối huệ quốc.
Khu vực mà một quốc gia kiểm soát hoặc quản lí, bao gồm cả đất đai, vùng biển và không gian khí quyền mà quốc gia đó có thẩm quyền là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Lãnh vực.
Lãnh địa.
Lãnh thổ.
Lãnh sự.
Căn cứ để xác định đường biên giới quốc gia trên không là dựa vào mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên
không.
biển.
bộ.
núi.
Đối với thềm lục địa của mình, các quốc gia ven biển có đặc quyền nào dưới đây?
Thăm dò và khai thác tài nguyên.
Thiết lập các vùng cấm bay.
Ngăn cản hoạt động hàng hải.
Thực hiện các quyền tài phán.
Là ranh giới để phân định lãnh thổ của quốc gia này với lãnh thổ của quốc gia khác được gọi là
Biên giới thương mại.
Biên giới đầu tư.
Biên giới quốc gia.
Biên giới mậu dịch.
Căn cứ để xác định biên giới quốc gia trong lòng đất là căn cứ vào mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên biển và biên giới quốc gia trên
đất liền.
không.
biển.
hải đảo.
Trong vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia ven biển, tất cả các quốc gia khác được hưởng quyền nào dưới đây?
Tự do đặt dây cáp ngầm.
Tự do cải tạo các đảo.
Tự do sản xuất năng lượng.
Tự chủ việc thu phí đi lại.
Căn cứ để xác định biên giới quốc gia trong lòng đất là căn cứ vào mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên
bộ.
không.
biển.
núi.
Nước M là một quốc gia lục địa và có biển ở phía tây. Nước M thực hiện chủ quyền trên lãnh thổ của mình, gồm vùng đất, vùng nước, vùng trời và vùng lòng đất. Trong mấy thập niên qua, nước M đã kí kết các hiệp ước, hiệp định biên giới trên bộ và trên biển với các nước láng giềng, xác định đường biên giới của quốc gia với các nước láng giềng gồm cả đường biên giới trên bộ, trên biển dựa trên cơ sở các nguyên tắc xác định biên giới quốc gia được quy định trong pháp luật quốc tế.
Thành phần nào dưới đây không phải là bộ phận cấu thành nên lãnh thổ của quốc gia M?
Vùng nước.
Hải phận quốc tế.
Vùng đất.
Vùng lòng đất.
Nước M là một quốc gia lục địa và có biển ở phía tây. Nước M thực hiện chủ quyền trên lãnh thổ của mình, gồm vùng đất, vùng nước, vùng trời và vùng lòng đất. Trong mấy thập niên qua, nước M đã kí kết các hiệp ước, hiệp định biên giới trên bộ và trên biển với các nước láng giềng, xác định đường biên giới của quốc gia với các nước láng giềng gồm cả đường biên giới trên bộ, trên biển dựa trên cơ sở các nguyên tắc xác định biên giới quốc gia được quy định trong pháp luật quốc tế.
Nước M không có chủ quyền đối với vùng lãnh thổ nào dưới đây?
Vùng lòng đất.
Vùng trên không.
Vùng trên bộ.
Vùng đại dương.
Nội dung nào dưới đây về biên giới quốc gia không phải là đối tượng điều chỉnh trong hiệp đinh biên giới trên bộ giữa nước A và B?
Sử dụng nguồn nước trên sông.
Sử dụng vùng đặc quyền kinh tế.
Khai thác tài nguyên biên giới.
Sử dụng các hồ nước biên giới.
Việc không thực hiện đúng nội dung đã ký kết là nước A đã vi phạm nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế?
Quyền bình đẳng và tự quyết dân tộc.
Can thiệp vào công việc nước khác.
Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết.
Bình đẳng về chủ quyền quốc gia.
Hành vi sử dụng lực lượng vũ trang để đe dọa, ngăn chặn công dân nước B của nước A là vi phạm nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế?
Can thiệp vào công việc nước khác.
Bình đẳng về chủ quyền quốc gia.
Thực hiện nghĩa vụ với quốc gia khác.
Giải quyết quốc tế bằng hòa bình.
Thông tin trên phù hợp với chế độ nào dưới đây được quy định trong công pháp quốc tế về dân cư?
Chế độ phân biệt chủng tộc.
Chế độ trục xuất người tị nạn.
Chế độ đối xử tối huệ quốc.
Chế độ đối xử quốc gia.
Nghĩa vụ nào dưới đây mà nước sở tại không áp dụng cho những người nước ngoài cư trú và sinh sống trên lãnh thổ của mình khi họ có thời hạn lưu trú tương đối ổn định và lâu dài?
Nộp thuế khi kinh doanh.
Nghĩa vụ quân sự.
Bảo vệ môi trường.
Bảo vệ an ninh trật tự.
Thông tin trên phù hợp với chế độ nào dưới đây được quy định trong công pháp quốc tế về dân cư?
Chế độ đối xử quốc gia.
Chế độ trục xuất người tị nạn.
Chế độ đối xử tối huệ quốc.
Chế độ phân biệt chủng tộc.
Việc các công dân và pháp nhân nước ngoài ở nước sở tại được hưởng các quyền lợi và ưu đãi về các loại thuế quan và phí đánh vào hoặc có liên quan đến hàng hoá nhập khẩu hay xuất khẩu thể hiện nguyên tắc thương mại nào dưới đây?
Vì nước nhỏ.
Phụ thuộc.
Vì nước lớn.
Công bằng.
