wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa 12/1 - Trắc nghiệm

Total questions: 90

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Khoáng sản nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bộ là

a)

than đá, sắt, kẽm, thiếc.

b)

đá vôi, dầu mỏ, kẽm, chì.

c)

dầu khí, bô-xit, titan, sắt.

d)

thiếc, apatit, chì, dầu khí.

2.

Thiên nhiên nước ta không có đai cao nào dưới đây?

a)

Đai cận nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi.

c)

Đai nhiệt đới gió mùa.

d)

Đai ôn đới gió mùa trên núi.

3.

Ở miền Nam đai cận nhiệt gió mùa trên núi có giới hạn nào dưới đây?

a)

Từ 700-1000m lên 2600m.

b)

Từ 600-900m lên 2600m.

c)

Từ 900-1200m lên 2600m.

d)

Từ 800-1100m lên 2600m.

4.

Trong đai nhiệt đới gió mùa, khí hậu có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Nóng quanh năm, mùa hạ có mưa lớn.

b)

Mùa hạ nóng, độ ẩm thay đổi tùy nơi.

c)

Mùa hè mát mẻ, lượng mưa và ẩm lớn.

d)

Mùa đông có tuyết, mùa hạ ấm.

5.

Ở miền Bắc đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có độ cao nào dưới đây?

a)

Từ 600-700m lên 1600m.

b)

Từ 700-800m lên 2600m.

c)

Từ 600-700m lên 2600m.

d)

Từ 700-800m lên 1600m.

6.

Đai ôn đới gió mùa trên núi có đặc điểm khí hậu nào sau đây?

a)

Khí hậu mát mẻ với nhiệt độ trung bình dưới 20°C.

b)

Quanh năm nhiệt độ dưới 15°C, mùa đông dưới 5°C.

c)

Mùa hạ nóng trên 25°C và mùa đông lạnh dưới 12°C.

d)

Quanh năm lạnh với nhiệt độ trung bình dưới 12°C.

7.

Khí hậu ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đặc điểm nào sau đây?

a)

Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình tháng trên 25°C.

b)

Mùa hè mát, nhiệt độ trung bình tháng dưới 25°C.

c)

Quanh năm nhiệt độ dưới 15°C, mùa đông tuyết rơi.

d)

Nóng, nhiệt độ trung bình các tháng đều trên 25°C.

8.

Thành phần tự nhiên nào sau đây không có sự thay đổi theo đai cao?

a)

Khí hậu.

b)

Sông ngòi.

c)

Thổ nhưỡng.

d)

Sinh vật.

9.

Miền Bắc và Đông Bắc Bộ có đặc điểm khí hậu nào sau đây?

a)

Khí hậu nhiệt đới, biên độ nhiệt độ trong năm nhỏ.

b)

Trong năm chia thành mùa mưa và mùa khô rõ rệt.

c)

Mùa đông lạnh, nhiều nơi xuất hiện rét đậm rét hại.

d)

Vào mùa hạ, nhiều nơi gió fơn khô nóng hoạt động.

10.

Sự hình thành ba đai cao trước hết là do sự thay đổi theo độ cao của yếu tố nào dưới đây?

a)

Khí hậu.

b)

Sinh vật.

c)

Thổ nhưỡng.

d)

Sông ngòi.

11.

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở vùng núi nào sau đây của nước ta?

a)

Đông Bắc.

b)

Tây Bắc.

c)

Trường Sơn Bắc.

d)

Trường Sơn Nam.

12.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Nam là

a)

rừng cận xích đạo gió mùa.

b)

đới rừng nhiệt đới gió mùa.

c)

đới rừng lá kim và hỗn giao.

d)

rừng xích đạo thường xanh.

13.

Khí hậu phần lãnh thổ phía Nam có đặc trưng nào sau đây?

a)

Nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

Cận xích đạo gió mùa.

c)

Cận nhiệt đới hải dương.

d)

Nhiệt đới lục địa khô.

14.

Đới rừng cận xích đạo gió mùa là cảnh quan tiêu biểu cho

a)

đồng bằng và ven biển.

b)

vùng đồi núi trung du.

c)

phần lãnh thổ phía Nam.

d)

phần lãnh thổ phía Bắc.

15.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

Đới rừng xích đạo gió mùa.

b)

Đới rừng nhiệt đới gió mùa.

c)

Rừng nhiệt đới thường xanh.

d)

Đới rừng lá kim và hỗn hợp.

16.

Khí hậu phần lãnh thổ phía Nam không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt.

b)

Nhiệt độ trung bình năm trên 25°C.

c)

Có 2 - 3 tháng nhiệt độ dưới 18°C.

d)

Có biên độ nhiệt độ không quá 5°C.

17.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở đặc điểm nào sau đây?

a)

Thiên nhiên mang sắc thái nhiệt đới gió mùa ẩm.

b)

Thiên nhiên mang sắc thái ôn nhiệt đới núi cao.

c)

Thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt địa trung hải.

d)

Thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.

18.

Vùng biển miền Trung không phải là nơi

a)

đường bờ biển khúc khuỷu.

b)

có thềm lục địa thu hẹp.

c)

nhiều bãi triều thấp phẳng.

d)

phổ biến cồn cát, đầm phá.

19.

Khí hậu phần lãnh thổ phía Nam có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nhiệt độ trung bình trên 2020^\circ C, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

b)

Nhiệt độ trung bình trên 2020^\circ C, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ.

c)

Nhiệt độ trung bình trên 2525^\circ C, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

d)

Nhiệt độ trung bình trên 2525^\circ C, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ.

20.

So với Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội có

a)

nhận được nhiều bức xạ.

b)

nhiệt độ trung bình thấp.

c)

biên độ nhiệt độ năm lớn.

d)

mùa đông ấm, mưa phùn.

21.

Ở miền Bắc, đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình

a)

dưới 500 - 600m.

b)

dưới 600 - 700m.

c)

dưới 700 - 800m.

d)

dưới 800 - 900m.

22.

Các dãy núi ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có hướng chủ yếu nào sau đây?

a)

Tây bắc - đông nam.

b)

Tây nam - đông bắc.

c)

Vòng cung.

d)

Bắc - nam.

23.

Ở vùng đồi núi thấp, nhóm đất chủ yếu nào dưới đây?

a)

Đất mặn.

b)

Đất phèn.

c)

Đất feralit.

d)

Đất mùn thô.

24.

Đặc điểm cơ bản của địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là

a)

gồm các khối núi cổ, cao nguyên ba-dan.

b)

xuất hiện nhiều cao nguyên, đồi núi thấp.

c)

địa hình núi cao, trung bình chiếm ưu thế.

d)

xuất hiện nhiều thung lũng, cao nguyên.

25.

Địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Đồi núi cao chiếm ưu thế.

b)

Các dãy núi hướng vòng cung.

c)

Địa hình bờ biển đa dạng.

d)

Chủ yếu đồng bằng nhỏ, hẹp.

26.

Tài nguyên sinh vật nước ta có giá trị kinh tế nào sau đây?

a)

Phát triển du lịch sinh thái.

b)

Cân bằng các hệ sinh thái.

c)

Lưu giữ các nguồn gen quý.

d)

Chống xói mòn, sạt lở đất.

27.

Hậu quả của việc mất rừng không có biểu hiện nào sau đây?

a)

Lũ lụt gia tăng.

b)

Đất trượt, đá lở.

c)

Khí hậu biến đổi.

d)

Động đất, núi lửa.

28.

Ô nhiễm bụi ở nông thôn chủ yếu từ hoạt động nào sau đây?

a)

Công nghiệp.

b)

Vận tải.

c)

Nông nghiệp.

d)

Du lịch.

29.

Môi trường nước bị ô nhiễm, hoạt động nào sẽ thiệt hại nhiều nhất?

a)

Nuôi trồng thủy sản.

b)

Sản xuất nông nghiệp.

c)

Sản xuất công nghiệp.

d)

Du lịch sinh thái.

30.

Nguyên nhân làm thu hẹp diện tích rừng, làm nghèo tính đa dạng và nguồn gen chủ yếu do

a)

các loại dịch bệnh.

b)

chiến tranh tàn phá.

c)

khai thác quá mức.

d)

cháy rừng, thiên tai.

31.

Hiện trạng nào sau đây không đúng với sử dụng tài nguyên nước ở nước ta hiện nay?

a)

Nguồn nước ngọt rất lớn.

b)

Ô nhiễm môi trường nước.

c)

Thiếu nước vào mùa khô.

d)

Nguồn nước ngầm hạ thấp.

32.

Sự suy giảm sinh vật ở nước ta không có biểu hiện nào sau đây?

a)

Suy giảm về số lượng loài.

b)

Suy giảm thể trạng các loài.

c)

Suy giảm tài nguyên rừng.

d)

Suy giảm cá thể ở các loài.

33.

Biện pháp quan trọng để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc hiện nay là

a)

phát triển thủy lợi, bón phân.

b)

tăng cường bón phân hóa học.

c)

phát triển nông - lâm kết hợp.

d)

cày sâu bừa kĩ và trồng rừng.

34.

Tình trạng tài nguyên nước ở nước ta hiện nay là

a)

sự suy giảm và ô nhiễm nguồn nước.

b)

ngập lụt mùa mưa, thiếu nước mùa khô.

c)

ô nhiễm, nước ngầm hạ thấp đáng kể.

d)

thiếu nước ngọt và xâm nhập mặn sâu.

35.

Ý nghĩa quan trọng nhất của hệ sinh thái rừng là

a)

bảo tồn đa dạng sinh học và nguồn gen quý.

b)

điều hòa khí hậu, chống biến đổi khí hậu.

c)

bảo vệ đất, hạn chế xói mòn, sạt lở.

d)

cung cấp gỗ và lâm sản cho phát triển kinh tế.

36.

Về môi trường, tài nguyên rừng không có vai trò nào sau đây?

a)

Nguyên liệu cho nhà máy.

b)

Bảo vệ đất, chống xói mòn.

c)

Giữ cân bằng hệ sinh thái.

d)

Bảo vệ nguồn nước ngầm.

37.

Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về hiện trạng tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?

a)

Tổng diện tích rừng đang tăng lên.

b)

Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.

c)

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.

d)

Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

38.

Trong ô nhiễm môi trường, đáng chú ý nhất là ô nhiễm môi trường nào sau đây?

a)

Không khí, nước.

b)

Không khí và đất.

c)

Đất, nước, tiếng ồn.

d)

Nước và tiếng ồn.

39.

Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước ngọt trên diện rộng chủ yếu hiện nay ở nước ta là do

a)

nước thải công nghiệp và đô thị.

b)

chất thải của hoạt động du lịch.

c)

chất thải sinh hoạt các khu dân cư.

d)

hóa chất dư thừa từ nông nghiệp.

40.

Việc mất cân bằng sinh thái ở nước ta có biểu hiện nào sau đây?

a)

Nguồn nước bị ô nhiễm.

b)

Bảo lụt, hạn hán gia tăng.

c)

Khoáng sản dần cạn kiệt.

d)

Đất bạc màu và ô nhiễm.

41.

Diện tích đất canh tác ở nước ta hiện nay

a)

màu mỡ, giàu dinh dưỡng.

b)

bị thoái hóa ở nhiều nơi.

c)

tăng lên nhanh ở miền núi.

d)

mở rộng ở dọc ven biển.

42.

Diện tích rừng ở nước ta hiện nay suy giảm chủ yếu do

a)

cháy rừng xảy ra nhiều nơi.

b)

con người khai thác quá mức.

c)

chiến tranh, biến đổi khí hậu.

d)

công tác trồng rừng yếu kém.

43.

Nguyên nhân tự nhiên khiến diện tích rừng giảm do

a)

cháy rừng, sạt lở đất.

b)

khai thác quá mức.

c)

trồng rừng chưa tốt.

d)

chiến tranh kéo dài.

44.

Biện pháp nào sau đây được sử dụng để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi?

a)

Ngăn chặn nạn du cư.

b)

Tăng bón phân hữu cơ.

c)

Trồng cây theo băng.

d)

Tưới nước, bảo vệ cây.

45.

Tài nguyên đất bị ô nhiễm nặng nguyên nhân chính là do

a)

dư lượng thuốc trừ sâu và phân hóa học.

b)

đô thị hóa và công nghiệp hóa nông thôn.

c)

chất thải rắn của công nghiệp, sinh hoạt.

d)

sử dụng nguồn nước sông bị ô nhiễm.

46.

Trong các năm gần đây, dân số vùng nào dưới đây có biến động cơ học lớn nhất?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Duyên hải miền Trung.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

47.

Biểu hiện rõ rệt về sức ép của gia tăng dân số nhanh đến chất lượng cuộc sống là làm

a)

cạn kiệt tài nguyên.

b)

ô nhiễm môi trường.

c)

GDP bình quân đầu người thấp.

d)

giảm tốc độ phát triển kinh tế.

48.

Tỉ trọng nhóm tuổi từ 60 trở lên ở nước ta có xu hướng tăng là do

a)

mức sống được nâng cao.

b)

tuổi thọ trung bình thấp.

c)

hệ quả của tăng dân số.

d)

tỉ lệ gia tăng dân số giảm.

49.

Dân tộc nào chiếm phần lớn ở Việt Nam?

a)

Thái.

b)

Mông.

c)

Tày.

d)

Kinh.

50.

Việt Nam có bao nhiêu dân tộc sinh sống?

a)

53.

b)

54.

c)

55.

d)

52.

51.

Ở khu vực Đông Nam Á, nước ta có dân số đông thứ 3 đứng sau các quốc gia nào sau đây?

a)

In-đô-nê-xi-a, Thái Lan.

b)

Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin.

c)

In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a.

d)

indonesia, philippin

52.

Dân số nước ta hiện nay

a)

đứng thứ 3 ở Đông Nam Á, thứ 8 ở châu Á và thứ 15 trên thế giới.

b)

đứng thứ 3 ở Đông Nam Á, thứ 7 ở châu Á và thứ 15 trên thế giới.

c)

đứng thứ 3 ở Đông Nam Á, thứ 8 ở châu Á và thứ 16 trên thế giới.

d)

đứng thứ 3 ở Đông Nam Á, thứ 7 ở châu Á và thứ 16 trên thế giới.

53.

Cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta hiện nay

a)

dân số già.

b)

dân số trẻ.

c)

đang già hóa.

d)

khó xác định.

54.

Tỉ trọng của các nhóm tuổi trong cơ cấu dân số ở nước ta đang chuyển biến theo hướng nào sau đây?

a)

Nhóm 0 - 14 tuổi và nhóm 15 - 59 tuổi giảm, nhóm 60 tuổi trở lên tăng.

b)

Nhóm 0 - 14 tuổi giảm, nhóm 15 - 59 tuổi và nhóm 60 tuổi trở lên tăng.

c)

Nhóm 0 - 14 tuổi tăng, nhóm 15 - 59 tuổi và nhóm 60 tuổi trở lên giảm.

d)

Nhóm 0 - 14 tuổi và nhóm 15 - 59 tuổi tăng, nhóm 60 tuổi trở lên giảm.

55.

Vùng nào ở nước ta có mật độ dân số thấp nhất?

a)

Tây Bắc.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Tây Nguyên.

d)

Đông Nam Bộ.

56.

Gia tăng tự nhiên nước ta những năm gần đây có xu hướng giảm do tác động của

a)

tỉ suất tử thô tăng.

b)

sự già hóa dân số.

c)

chính sách dân số.

d)

thiên tai tự nhiên.

57.

Vùng nào ở nước ta có mật độ dân số cao nhất?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

58.

Hiện tại, nước ta đang trong giai đoạn “Cơ cấu dân số vàng” điều đó có nghĩa là

a)

Số trẻ em và người trên độ tuổi lao động trên 50%.

b)

Số người ở độ tuổi từ 0 -14 chiếm hơn 2/3 dân số.

c)

Số người độ tuổi trên 60 chiếm tới 2/3 dân số.

d)

Số người trong độ tuổi lao động chiếm 2/3 dân số.

59.

Dân cư phân bố không hợp lí ảnh hưởng đến

a)

sử dụng lao động.

b)

sự gia tăng dân số.

c)

tốc độ đô thị hóa.

d)

quy mô của dân số.

60.

Phát biểu nào sau đây không đúng về dân cư, dân tộc ở nước ta?

a)

Các dân tộc luôn phát huy truyền thống sản xuất.

b)

Các dân tộc đoàn kết, bảo vệ, xây dựng đất nước.

c)

Mức sống của các dân tộc ít người đã ở mức cao.

d)

Kinh tế giữa các vùng dân tộc có sự chênh lệch.

61.

Dân số đông và tăng nhanh là cơ hội để nước ta

a)

phát triển ngành nông nghiệp.

b)

cải thiện đời sống người dân.

c)

khai thác hiệu quả tài nguyên.

d)

mở rộng thị trường tiêu thụ.

62.

Động lực gây ra bùng nổ dân số nước ta vào cuối những năm 50 của thế kỉ XX là

a)

tỉ suất tử thô của nước ta giảm nhanh.

b)

tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên tăng cao.

c)

tỉ lệ tử vong trẻ em của nước ta hạ thấp.

d)

tỉ suất gia tăng dân số cơ học nước ta cao.

63.

Quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số vàng nên nước ta có

a)

nguồn lao động dồi dào.

b)

chất lượng cuộc sống cao.

c)

phát triển ngành dịch vụ.

d)

điều kiện giáo dục và y tế.

64.

Vùng kinh tế nào ở nước ta có mật độ dân số thấp nhất cả nước?

a)

Bắc Trung Bộ.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Tây Nguyên.

d)

Đồng bằng sông Hồng.

65.

Đặc điểm nào sau đây của dân tộc Việt Nam vừa là thế mạnh vừa là trở ngại trong việc phát triển kinh tế - xã hội?

a)

Quy mô dân số các dân tộc khác nhau.

b)

Trình độ phát triển kinh tế khác nhau.

c)

Địa bàn phân bố các dân tộc khác nhau.

d)

Sự đa dạng về ngôn ngữ và văn hóa.

66.

Vùng nào sau đây ở nước ta có số lượng đô thị nhiều nhất?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

67.

Hiện nay, đô thị nào sau đây ở nước ta có diện tích lớn nhất?

a)

Hà Nội.

b)

TP Hồ Chí Minh.

c)

Hải Phòng.

d)

Đà Nẵng.

68.

Phần lớn dân cư nước ta hiện sống ở khu vực nông thôn do

a)

ngành nông nghiệp phát triển nhất.

b)

điều kiện sống ở nông thôn khá cao.

c)

quá trình đô thị hóa diễn ra chậm.

69.

Tổng lượng bức xạ mặt trời trong năm từ 110 – 140 kcal/cm2/năm. Giá trị cực đại của tổng xạ một số khu vực có thể đạt trên 160 kcal/cm2/năm (Pleiku, TP. Hồ Chí Minh). Cân bằng bức xạ dương quanh năm, với giá trị trung bình từ 75 – 85 kcal/cm2/năm, cực đại có thể trên 90 kcal/cm2/năm. Tổng số giờ nắng trong năm cao, phổ biến từ 1.400 – 3.000 giờ. Nhiệt độ trung bình năm cao, phố biến từ 21 – 26°C. Tổng nhiệt độ năm đạt 8.000 – 9.000°C, từ Quy Nhơn trở vào phía nam, tổng nhiệt độ năm từ 9.300°C trở lên.

a)

a) Thông tin trên thể hiện tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu nước ta.

b)

b) Nhiệt độ trung bình năm cao, tổng nhiệt độ năm tăng khi vĩ độ tăng.

c)

c) Tổng xạ lớn do vị trí nội chí tuyến, góc nhập xạ lớn và hai lần mặt trời lên thiên đỉnh trong năm.

d)

     d) Tính chất nhiệt đới phân bố đồng đều trên cả nước.

70.

Lượng mưa trung bình năm ở nước ta từ 1500 – 2000 mm, ở những vùng núi cao và các sườn núi chắn gió, lượng mưa có thể đạt 3500 – 4000 mm. Độ ẩm tương đối của không khí trung bình hàng năm từ 80 – 85%, cân bằng ẩm luôn dương.

a)

Khí hậu nước ta có tính chất ẩm.

b)

Tính ẩm của khí hậu nước ta được quy định bởi ảnh hưởng trực tiếp của biển và đại dương nhiệt đới

c)

Hầu hết lãnh thổ có lượng mưa thấp hơn lượng bốc hơi nên cân bằng ẩm nước ta luôn dương.

d)

Nguyên nhân hình thành các trung tâm mưa nhiều và mưa ít do tác động của khối khí hải dương kết hợp địa hình

71.

Tính chất gió mùa ẩm là sự biến đổi theo mùa của khí hậu Việt Nam, mà nguyên nhân chính là do sự luân phiên hoạt động của gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam, khiến cho nước ta có những nét khác với những nơi có khí hậu nhiệt đới nhưng ít chịu ảnh hưởng của gió mùa. Trên toàn lãnh thổ nước ta, nơi nào cũng có hai mùa khô và mùa mưa xen kẽ với các mức độ khác nhau kể cả có sự lệch pha của mùa mưa và mùa khô của các địa phương so với cả nước.

a)

Khí hậu nước ta có hai mùa gió là gió mùa đông và gió mùa hạ.

b)

Khí hậu nhiệt đới của nước ta khác biệt so với Bắc Phi và Tây Nam Á một phần do sự hoạt động của gió mùa.

c)

Mùa mưa lệch pha nhiều nhất so với cả nước là ở vùng khí hậu Nam Bộ.

d)

Tín phong bán cầu Bắc thổi vào nước ta cũng là gió mùa Đông Bắc

72.

Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, các khối không khí lạnh có nguồn gốc từ áp cao Xi-bia tràn xuống nước ta theo hướng đông bắc, đem đến mùa đông lạnh cho miền Bắc: nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm và có mưa phùn. Càng di chuyển xuống phía nam, tính chất của gió mùa Đông Bắc càng biến tính, ít lạnh hơn và gần như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã. Do đó, ở miền Nam, Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế, gây mưa cho Trung Bộ và tạo một mùa khô cho Nam Bộ, Tây Nguyên

a)

Bản chất gió mùa Đông Bắc là sự di chuyển của khối khí cực đới lục địa từ áp cao Xi-bia thổi về.

b)

Sự biến tính gió mùa Đông Bắc khi di chuyển về phía nam chủ yếu do sự thay đổi khí áp theo vĩ độ.

c)

Gió mùa Đông Bắc không hoạt động ở phía nam dãy Bạch Mã.

d)

Thời tiết lạnh ẩm và có mưa phùn vào nửa sau mùa đông do khối khí lạnh phương bắc di chuyển qua lục địa Á – Âu.

73.

Tính chất này thể hiện ở sự tương phản giữa mùa khô và mùa mưa ở phía nam vĩ tuyến 16°B và sự tương phản giữa mùa lạnh và mùa nóng ở phía bắc vĩ tuyến 16°B. Hoạt động của gió mùa đã phá vỡ tính liên tục và thường xuyên của Tín phong – vốn là hoàn lưu điển hình và rộng khắp trong vùng nội chí tuyến.

a)

Thông tin trên đề cập đến tính chất gió mùa của khí hậu nước ta.

b)

Nguyên nhân gây ra tính chất trên do vị trí nước ta nằm trong khu vực gió mùa châu Á.

c)

Gió Mậu Dịch hoạt động mạnh lên khi gió mùa suy yếu.

d)

Gió mùa mùa hạ là nhân tố chính tạo nên mùa khô ở phía nam vĩ tuyến 16°B.

74.

Mùa mưa tương ứng với mùa gió tây nam từ tháng 5 đến tháng 10 với các khối khí nóng và ẩm của vùng biển xích đạo nên nhiệt độ cao, độ ẩm lớn và mưa nhiều. Mùa khô tương ứng với mùa gió đông bắc từ tháng 11 đến tháng 4 với các khối khí lạnh và khô của lục địa phương Bắc, làm cho miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh và tương đối khô, kéo dài 3 tháng (từ tháng 12 đến tháng 2). Tuy nhiên, khi đến nước ta các khối khí này đã bị biến tính mạnh nên ấm và ẩm hơn.

a)

Mùa mưa ở Nam Bộ và Tây Nguyên do gió Tây Bắc và gió mùa Tây Nam gây ra.

b)

Mùa khô có hoạt động của gió mùa Đông Bắc và Tín phong.

c)

) Mùa mưa trên phạm vi cả nước chủ yếu do hoạt động của khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

d)

Mùa khô ở miền Bắc xuất hiện hiện tượng mưa phùn.

75.

Đây là đới gió từ Nam Bán Cầu vượt xích đạo đi lên. Thông thường vào khoảng tháng 5 đến tháng 10 hàng năm có một dải hội tụ nhiệt đới hoạt động, vắt ngang qua Việt Nam, nó hút gió Đông Nam từ vùng áp cao lục địa ở Nam Bán Cầu, vượt qua xích đạo đổi hướng thành gió Tây Nam. Do có nguồn gốc từ biển nên gió Tây Nam mang đến nguồn ẩm dồi dào gây mưa cho đất liền phía Nam. Cường độ của gió Tây Nam sẽ thay đổi khi một trong hai yếu tố là dải hội tụ nhiệt đới hay áp cao lục địa này suy yếu hoặc mạnh lên.

a)

Bản chất của loại gió được đề cập là gió tây nam hoạt động vào nửa đầu mùa hạ.

b)

Dải hội tụ nhiệt đới theo hướng kinh tuyến kết hợp với gió mùa Tây Nam gây mưa cả nước.

c)

Loại gió được đề cập có nguồn gốc từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

Loại gió được đề cập là nhân tố chủ đạo gây mưa cho đất liền phía Nam trong suốt thời gian từ tháng 5 đến tháng 10.

76.
a)

Tỉ trọng lao động khu vực nông thôn nhỏ nhưng ngày càng tăng.

b)

Tỉ trọng lao động khu vực thành thị nhỏ nhưng ngày càng tăng.

c)

Cơ cấu lao động không đều gây khó khăn cho giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động.

d)

Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm, phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2000 – 2021

77.
a)

Tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn nước ta luôn cao hơn thành thị.

b)

Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị giảm nhưng không liên tục

c)

Tỷ lệ thất nghiệp của cả nước luôn cao hơn tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn.

d)

Thất nghiệp ở thành thị biến động mạnh hơn nông thôn do sự khác nhau về quy mô dân số.

78.
a)

a)       Tỷ lệ thất nghiệp của cả nước năm 2022 so với 2019 giảm.

b)

a)       Tỷ lệ thất nghiệp thành thị luôn cao hơn nông thôn.

c)

a)       Tỷ lệ thất nghiệp năm 2019 - 2021 tăng do tác động của dịch Covid-19.

d)

a)       Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để so sánh tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn với thành thị nước ta qua các năm.

79.
a)

Tổng số lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc của nước ta tăng liên tục qua các năm

b)

a)       Lao động làm việc trong khu vực kinh tế ngoài Nhà nước cao nhất, tăng nhanh nhất.

c)

a)       Tỉ lệ khu vực kinh tế Nhà nước tăng, khu vực ngoài Nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài giảm.

d)

a)       Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2010 - 2020.

80.
a)

a)       Lực lượng lao động các nhóm tuổi của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2015 - 2021.

b)

a)       Nhóm tuổi 15 - 24 tuổi tăng nhanh hơn nhóm trên 50 tuổi và chậm hơn nhóm 25 - 49 tuổi.

c)

a)       Tỉ lệ lao động trong nhóm tuổi từ 25 - 49 tuổi luôn cao nhất và có sự thay đổi.

d)

Lực lượng lao động của nước ta đông, lao động trẻ là động lực quan trọng cho phát triển kinh tế

81.
a)

a)       Lao động từ 15 tuổi trở lên ở cả thành thị và nông thôn nước ta đều tăng liên tục.

b)

Lao động ở khu vực thành thị tăng nhưng vẫn luôn ít hơn lao động ở nông thôn

c)

Tỉ lệ lao động thành thị tăng, lao động nông thôn giảm do quá trình đô thị hóa

d)

a)       Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021.

82.

 Một tàu cá nằm trong vùng biển đặc quyền kinh tế của nước ta và cách đường cơ sở 152 hải lí. Vậy tàu cá đó cách đường biên giới quốc gia trên biển bao nhiêu km. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)

(a)  

83.

Câu 5: Một tàu cá nằm trong vùng biển đặc quyền kinh tế của nước ta và cách đường cơ sở 152 hải lí. Vậy tàu cá đó cách ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế bao nhiêu km. (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của km)

(a)  

84.

Năm 2021, diện tích nước ta là 331 134,5 km2, trong đó dện tích rừng là 14 790,1 nghìn ha, cho biết độ che phủ rừng là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)

(a)  

85.

Theo biểu đồ, tính qui mô lao động ở nhóm tuổi từ 25 đến 49, năm 2022. (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của triệu người)

(a)  

86.

Đô thị hóa ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Gắn với công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)

Tỉ lệ dân cư thành thị có xu hướng giảm.

c)

Các đô thị phân bố đồng đều ở các vùng.

87.

Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta trong những năm qua có đặc điểm nào sau đây?

a)

Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều tăng.

b)

Số dân thành thi tăng và tỉ lệ dân thành thị giảm.

c)

Số dân thành thi giảm và tỉ lệ dân thành thị tăng.

d)

Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều giảm.

88.

Vùng nào sau đây ở nước ta có dân số đô thị lớn nhất?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

89.

Vào khoảng thế kỉ III TCN, xuất hiện đô thị nào sau đây?

a)

Tây Đô.

b)

Hoa Lư.

c)

Phú Xuân.

d)

Cổ Loa

90.

Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp do

a)

nông nghiệp phát triển rất nhanh.

b)

quá trình đô thị hóa diễn ra chậm.

c)

nông thôn có mức sống khá cao.

d)

mức sống các thành thị khá thấp.