Font size
WorksheetsBài tập Kinh tế học vi mô
Total questions: 82
Worksheet time: 41mins
Lượng cầu nhạy cảm hơn đối với những thay đổi trong giá khi:
Cung là không co dãn tương đối.
Những người tiêu dùng là người hợp lý.
Người tiêu dùng được thông tin tương đối tốt hơn về chất lượng của một hàng hóa nào đó.
Có nhiều hàng hóa thay thế được nó ở mức độ cao.
Tất cả đều đúng.
Quy tắc phân bổ ngân sách tối ưu cho người tiêu dùng là:
Lợi ích cận biên thu được từ đơn vị cuối cùng của mỗi hàng hóa nhân với giá của nó phải bằng nhau.
Lợi ích cận biên thu được từ mỗi hàng hóa phải bằng 0.
Lợi ích cận biên thu được từ mỗi hàng hóa phải bằng vô cùng.
Lợi ích cận biên thu được từ đơn vị cuối cùng của mỗi hàng hóa chia cho giá của nó phải bằng nhau.
Không câu nào đúng.
Thặng đã sản xuất có thể biểu thị là:
Chênh lệch giữa doanh thu và tổng chi phí của hãng.
Tổng của chi phí cố định và chi phí biến đổi của hãng.
Diện tích nằm giữa đường chi phí biến đổi trung bình của hãng và đường giá giới hạn bởi mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận và mức sản lượng bằng 0.
Chênh lệch giữa doanh thu và tổng chi phí biến đổi của hãng.
c và d.
Nắng hạn có thể sẽ:
Làm cho người cung gạo sẽ dịch chuyển đường cung của họ lên một mức giá cao hơn.
Làm cho đường cung về gạo dịch chuyển sang trái và lên trên.
Gây ra cầu cao hơn về gạo dẫn đến một mức giá cao hơn.
Làm cho người tiêu dùng giảm cầu của mình về gạo.
Làm giảm giá các hàng hóa thay thế cho gạo.
Giá trị của sản phẩm cận biên của lao động bằng:
Doanh thu mà hãng thu được đối với đơn vị sản phẩm cuối cùng.
Doanh thu mà hãng thu được từ việc gia nhập thị trường.
Sản phẩm cận biên nhân với mức lương.
Sản phẩm cận biên nhân với giá sản phẩm
Không câu nào đúng.
Doanh thu cận biên:
Nhỏ hơn giá đối với hàng cạnh tranh vì khi bán nhiều sản phẩm hãng phải hạ giá.
Bằng giá đối với hàng cạnh tranh.
Là doanh thu mà hãng nhận được từ một đơn vị bán thêm.
Là lợi nhuận bổ sung mà hãng thu được khi bán thêm một đơn vị sản phẩm sau khi đã tính tất cả các chi phí cơ hội.
b và c.
Giả định rằng không có tiết kiệm hay đi vay, và thu nhập của người tiêu dùng là cố định, ràng buộc ngân sách của người đó:
Xác định tập hợp các cơ hội của người đó
Chỉ ra rằng tổng chi tiêu không thể vượt quá tổng thu nhập
Biểu thị lợi ích cận biên giảm dần
Tất cả
a và b
Sự khác nhau giữa ngắn hạn và dài hạn là:
Trong ngắn hạn có hiệu suất không đổi nhưng trong dài hạn không có.
Trong dài hạn tất cả các yếu tố đầu vào có thể thay đổi được.
Ba tháng.
Trong ngắn hạn đường chi phí trung bình giảm dần, còn trong dài hạn thì nó tăng dần.
a và b.
Khi giá tăng lượng cầu giảm dọc trên một đường cầu cá nhân vì:
Các cá nhân thay thế bằng các hàng hóa và dịch vụ khác.
Một số cá nhân rời bỏ thị trường.
Một số cá nhân gia nhập thị trường.
Lượng cung tăng.
a và b.
Kinh tế học có thể định nghĩa là:
Nghiên cứu những hoạt động gắn với tiền và những giao dịch trao đổi giữa mọi người.
Nghiên cứu sự phân bổ các tài nguyên khan hiếm cho sản xuất và việc phân phối các hàng hóa dịch vụ.
Nghiên cứu của cải
Nghiên cứu con người trong cuộc sống kinh doanh thường ngày, kiếm tiền và hưởng thụ cuộc sốn
Tất cả đều đúng.
Tại sao doanh thu của nông dân lại cao hơn trong những năm sản lượng thấp do thời tiết xấu?
Cầu co dãn hơn cung.
Cung co dãn hoàn toàn.
Cầu không co dãn; sự dịch chuyển sang trái của cung sẽ làm cho doanh thu tăng.
Cung không co dãn, sự dịch chuyển sang trái của cung sẽ làm cho tổng doanh thu tăng.
Không câu nào đúng.
Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng, ràng buộc ngân sách của người tiêu dùng:
Dịch chuyển ra ngoài song song với đường ngân sách ban đầu.
Quay và trở nên dốc hơn.
Quay và trở nên thoải hơn.
Dịch chuyển vào trong và song song với đường ngân sách ban đầu.
Không câu nào đúng.
Nếu một hàng hóa được coi là “cấp thấp” thì:
Giá của nó tăng, người ta sẽ mua nó ít đi.
Giá của nó giảm, người ta sẽ mua nó nhiều hơn.
Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng, người ta sẽ mua hàng hóa đó ít đi.
Khi thu nhập của người tiêu dùng giảm, người ta sẽ mua hàng hóa đó ít đi.
Nếu giá hoặc thu nhập thay đổi sẽ không gây ra sự thay đổi trong tiêu dùng hàng hóa đó.
Các cá nhân và các hãng thực hiện sự lựa chọn vì:
Hiệu suất giảm dần.
Sự hợp lý.
Sự khan hiếm.
Tất cả các câu trên đều đúng.
Không câu nào đúng.
Câu nào không đúng:
ATC ở dưới MC hàm ý ATC đang tăng.
ATC ở trên MC hàm ý MC đang tăng.
MC tăng hàm ý AC tăng.
ATC giảm hàm ý MC ở dưới ATC.
MC = ATC ở mọi điểm hàm ý ATC là đường thẳng.
Ví dụ nào sau đây thuộc phạm vi nghiên cứu của kinh tế học chuẩn tắc:
Thâm hụt ngân sách lớn trong những năm 1980 đã gây ra thâm hụt cán cân thương mại.
Trong thời kỳ suy thoái, sản lượng giảm và thất nghiệp tăng.
Lãi suất thấp sẽ kích thích đầu tư.
Phải giảm lãi suất để kích thích đầu tư.
Chính sách tiền tệ mở rộng sẽ làm giảm lãi suất.
Đường giới hạn khả năng sản xuất của một nền kinh tế dịch chuyển ra ngoài do các yếu tố sau. Sự giải thích nào sai nếu có:
Chi tiêu vào các nhà máy và thiết bị mới thường xuyên được thực hiện.
Dân số tăng.
Tìm ra các phương pháp sản xuất tốt hơn.
Tìm thấy các mỏ dầu mới.
Tiêu dùng tăng.
Đường cầu cá nhân về một hàng hóa dịch vụ:
Cho biết số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà một cá nhân sẽ mua ở mỗi mức giá
Cho biết giá cân bằng thị trường
Biểu thị hàng hóa hoặc dịch vụ nào sẽ được thay thế theo nguyên lý thay thế.
Tất cả đều đúng
a và c
Nếu một hàng hóa được coi là "cấp thấp" thì:
Giá của nó tăng, người ta sẽ mua nó ít đi.
Giá của nó giảm, người ta sẽ mua nó nhiều hơn.
Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng, người ta sẽ mua hàng hóa đó ít đi.
Khi thu nhập của người tiêu dùng giảm, người ta sẽ mua hàng hóa đó ít đi.
Nếu giá hoặc thu nhập thay đổi sẽ không gây ra sự thay đổi trong tiêu dùng hàng hóa đó
Thay đổi phần trăm trong lượng cầu do thay đổi 1% tăng trong thu nhập gây ra là:
1
Lớn hơn 0
Co dãn của cầu theo thu nhập.
Co dãn của cầu theo giá.
Không câu nào đúng.
Doanh thu cận biên:
Nhỏ hơn giá đối với hàng cạnh tranh vì khi bán nhiều sản phẩm hãng phải hạ giá.
Bằng giá đối với hàng cạnh tranh.
Là doanh thu mà hãng nhận được từ một đơn vị bán thêm.
Là lợi nhuận bổ sung mà hãng thu được khi bán thêm một đơn vị sản phẩm sau khi đã tính tất cả các chi phí cơ hội.
b và c.
Giả sử rằng hai hàng hóa A và B là bổ sung hoàn hảo cho nhau trong tiêu dùng và giá của hàng hóa B tăng cao do cung giảm. Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra:
Lượng cầu hàng hóa A sẽ có xu hướng tăng.
Giá của hàng hóa A sẽ có xu hướng giảm.
Cả giá và lượng cầu hàng hóa A sẽ có xu hướng tăng.
Giá của hàng hóa A sẽ có xu hướng tăng, lượng cầu hàng hóa A sẽ có xu hướng giảm.
Giá của hàng hóa A sẽ có xu hướng giảm và lượng cầu sẽ có xu hướng tăng.
Giả sử rằng co dãn của cầu theo giá là 1,5. Nếu giá giảm, tổng doanh thu sẽ:
Giữ nguyên
Giảm
Tăng
Tăng gấp đôi.
c và d
Sự dịch chuyển của đường giới hạn khả năng sản xuất là do:
Thất nghiệp.
Lạm phát.
Những thay đổi trong công nghệ sản xuất.
Đường cầu là đường thẳng có tính chất nào trong các tính chất sau?
Có độ dốc không đổi và độ co dãn thay đổi.
Có độ co dãn không đổi và độ dốc thay đổi.
Có độ dốc và độ co dãn thay đổi.
Nói chung không thể khẳng định được như các câu trên.
Không câu nào đúng.
Nếu cầu về một hàng hóa giảm khi thu nhập giảm thì:
Hàng hóa đó là hàng hóa bình thường.
Hàng hóa đó là hàng hóa cấp thấp.
Co dãn của cầu theo thu nhập nhỏ hơn 1.
Co dãn của cầu theo thu nhập ở giữa 0 và 1.
b và c.
Độ dốc của đường ngân sách phụ thuộc vào:
Giá tương đối của các hàng hóa.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Sự sẵn có của các hàng hóa thay thế.
Hàng hóa đó là hàng hóa bình thường hay thứ cấp.
a và b.
Số lượng hàng hóa mà một người muốn mua không phụ thuộc vào:
Giá của hàng hóa đó.
Thị hiếu của người đó.
Giá của các hàng hóa thay thế.
Thu nhập của người đó.
Độ co dãn của cung.
Bạn bỏ ra một giờ để đi mua sắm và đã mua một cái áo. Chi phí cơ hội của cái áo là:
Một giờ.
100 nghìn đồng.
Một giờ cộng 100 nghìn đồng.
Phương án sử dụng thay thế tốt nhất một giờ và 100 nghìn đồng đó.
Hiệu suất tăng theo quy mô có nghĩa là:
Tăng gấp đôi tất cả các yếu tố sẽ làm cho sản lượng tăng ít hơn hai lần.
Tăng gấp đôi tất cả các yếu tố trừ một yếu tố sẽ làm cho sản lượng tăng ít hơn hai lần.
Tăng gấp đôi tất cả các yếu tố sẽ làm cho sản lượng tăng đúng gấp đôi.
Tăng gấp đôi tất cả các yếu tố sẽ làm cho sản lượng tăng nhiều hơn hai lần.
Nếu biết đường cầu của các cá nhân, ta có thể tìm ra cầu thị trường bằng cách:
Cộng chiều dọc các đường cầu cá nhân lại.
Cộng chiều ngang tất cả các đường cầu cá nhân lại.
Lấy trung bình của các đường cầu cá nhân.
Không thể làm được nếu không biết thu nhập của người tiêu dùng.
Không câu nào đúng.
Tài nguyên khan hiếm nên:
Phải trả lời các câu hỏi
Phải thực hiện sự lựa chọn.
Tất cả mọi người, trừ người giàu, đều phải thực hiện sự lựa chọn.
Chính phủ phải phân bổ tài nguyên.
Một số cá nhân phải nghèo.
Đường chi phí trung bình dài hạn là:
Tổng của tất cả các đường chi phí trung bình ngắn hạn.
Đường biên phía dưới của các đường chi phí trung bình ngắn hạn.
Đường biên phía trên của các đường chi phí trung bình ngắn hạn.
Nằm ngang.
Không câu nào đúng.
Nếu giá của hàng hóa tăng và cầu về một hàng hóa khác tăng thì các hàng hóa đó là:
Thứ cấp.
Bổ sung
Thay thế.
Bình thường.
b và c.
Nâng hạn có thể sẽ:
Làm cho người cung gạo sẽ dịch chuyển đường cung của họ lên một mức giá cao hơn.
Gây ra cầu cao hơn về gạo dẫn đến một mức giá cao hơn.
Làm cho người tiêu dùng giảm cầu của mình về gạo.
Làm cho đường cung về gạo dịch chuyển sang trái và lên trên.
Làm giảm giá các hàng hóa thay thế cho gạo.
Tăng cung sẽ làm giảm giá trừ khi:
Cung là không co dãn hoàn toàn.
Cầu là co dãn hoàn toàn.
Sau đó lượng cầu tăng.
Cầu không co dãn.
Cả cầu và cung đều không co dãn.
Bốn trong số năm sự kiện được mô tả dưới đây có thể làm dịch chuyển đường cầu về thịt bò đến một vị trí mới. Một sự kiện sẽ không làm dịch chuyển đường cầu về thịt bò, đó là:
Tăng giá một hàng hóa nào đó khác mà người tiêu dùng coi như hàng hóa thay thế cho thịt bò.
Giảm giá thịt bò.
Tăng thu nhập danh nghĩa của người tiêu dùng thịt bò.
Chiến dịch quảng cáo rộng lớn của người sản xuất một hàng hóa cạnh tranh với thịt bò (ví dụ thịt lợn).
Thay đổi trong thị hiếu của mọi người về thịt bò.
Sự khác nhau giữa ngắn hạn và dài hạn là:
Trong ngắn hạn có hiệu suất không đổi nhưng trong dài hạn không có.
Trong dài hạn tất cả các yếu tố đầu vào có thể thay đổi được.
Ba tháng.
Trong ngắn hạn đường chi phí trung bình giảm dần, còn trong dài hạn thì nó tăng dần.
a và b.
Nếu phần trăm thu nhập mà một cá nhân chi vào một hàng hóa giảm khi thu nhập của người đó tăng thì co dãn của cầu theo thu nhập:
nhỏ hơn 0
Giữa 0 và 1
0
Không thể nói gì từ thông tin trên.
Yếu tố nào trong các yếu tố sau không làm dịch chuyển đường cầu về cà phê:
Giá cà phê.
Giá chè.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Thời tiết.
Tất cả các yếu tố trên.
Cho cung về thịt là cố định, giảm giá cá sẽ dẫn đến:
Đường cầu về thịt dịch chuyển sang phải.
Đường cầu về cá dịch chuyển sang phải.
Đường cầu về cá dịch chuyển sang trái.
Tăng giá thịt.
giảm giá thịt
Lượng cầu nhạy cảm hơn đối với những thay đổi trong giá khi:
Cung là không co dãn tương đối.
Có nhiều hàng hóa thay thế được nó ở mức độ cao.
Những người tiêu dùng là người hợp lý.
Người tiêu dùng được thông tin tương đối tốt hơn về chất lượng của một hàng hóa nào đó.
Tất cả đều đúng.
Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng, ràng buộc ngân sách của người tiêu dùng:
Dịch chuyển ra ngoài song song với đường ngân sách ban đầu.
Quay và trở nên dốc hơn.
Quay và trở nên thoải hơn.
Dịch chuyển vào trong và song song với đường ngân sách ban đầu.
Không câu nào đúng.
Chủ đề cơ bản nhất mà kinh tế học vi mô phải giải quyết là:
Thị trường
Tiền
Tìm kiếm lợi nhuận
Cơ chế giá.
sự khan hiếm
Nếu giá của hàng hóa giảm và cầu về một hàng hóa khác tăng thì các hàng hóa đó là:
Thứ cấp.
Bổ sung.
Thay thế.
Bình thường.
b và c.
Để tối đa hóa lợi nhuận (hoặc tối thiểu hóa thua lỗ) hãng phải đảm bảo sản xuất ở mức sản lượng mà tại đó:
Doanh thu cận biên giảm nhanh hơn chi phí cận biên.
Chi phí trung bình đang tăng.
Chi phí cận biên đang giảm.
Doanh thu cận biên đang tăng.
Doanh thu cận biên đang giảm.
Đường cung thị trường:
Là tổng các đường cung của những người sản xuất lớn nhất trên thị trường.
Luôn luôn dốc lên.
Cho thấy cách thức mà nhóm các người bán sẽ ứng xử trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo.
Là đường có thể tìm ra chỉ khi tất cả những người bán hành động như người ấn định giá.
Là đường có thể tìm ra chỉ nếu thị trường là thị trường quốc gia.
Đường giới hạn khả năng sản xuất:
Biểu thị lượng hàng hóa mà một hãng hay xã hội có thể sản xuất ra.
Không phải là đường thẳng vì quy luật hiệu suất giảm dần.
Minh họa sự đánh đổi giữa các hàng hóa.
Tất cả đều đúng.
Không câu nào đúng.
Sản phẩm cận biên của một yếu tố sản xuất là:
Chi phí của việc sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm.
Sản phẩm bổ sung được tạo ra từ việc thuê thêm một đơn vị yếu tố sản xuất.
Chi phí cần thiết để thuê thêm một đơn vị yếu tố sản xuất.
Sản lượng chia cho số yếu tổ sử dụng trong quá trình sản xuất
a và c
Để tối đa hóa mức thỏa mãn, người tiêu dùng phải:
Không mua hàng hóa cấp thấp.
Làm cho lợi ích cận biên của đơn vị mua cuối cùng của các hàng hóa bằng nhau.
Đảm bảo rằng giá của các hàng hóa tỷ lệ với tổng lợi ích của chúng.
Phân bổ thu nhập sao cho đồng chi tiêu cuối cùng vào hàng hóa này đem lại phần lợi ích tăng thêm bằng đồng chi tiêu cuối cùng vào hàng hóa kia.
Đảm bảo rằng giá của hàng hóa bằng lợi ích cận biên của tiền.
Trong nền kinh tế nào sau đây, Chính phủ giải quyết vấn đề cái gì được sản xuất ra, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai?
Nền kinh tế thị trường.
Nền kinh tế hỗn hợp.
Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
Nền kinh tế truyền thống.
Tất cả các nền kinh tế trên.
Khi giá tăng lượng cầu giảm dọc trên một đường cầu cá nhân vì:
Các cá nhân thay thế bằng các hàng hóa và dịch vụ khác.
Một số cá nhân rời bỏ thị trường.
Một số cá nhân gia nhập thị trường.
Lượng cung tăng.
a và b.
Tăng cung hàng hóa X ở một mức giá xác định nào đó có thể do:
Tăng giá của các hàng hóa khác.
Tăng giá của các yếu tố sản xuất.
Giảm giá của các yếu tố sản xuất.
Không nắm được công nghệ.
Không yếu tố nào trong các yếu tố trên.
Khi giá của một hàng hóa (biểu thị trên trục hoành) giảm thì ràng buộc ngân sách:
Quay và trở nên thoải hơn.
Quay và trở nên dốc hơn.
Dịch chuyển ra ngoài song song với ràng buộc ngân sách ban đầu.
Dịch chuyển vào trong song song với ràng buộc ngân sách ban đầu.
Không câu nào đúng.
Điều kiện cân bằng đối với người tiêu dùng là:
Đường ngân sách là tiếp tuyến của đường bàng quan.
Chi tiêu vào các hàng hóa bằng nhau.
Lợi ích cận biên của mỗi hàng hóa bằng giá của nó.
Lợi ích cận biên của các hàng hóa bằng nhau.
a và c.
Nếu một hàng hóa được coi là “cấp thấp” thì:
Giá của nó tăng, người ta sẽ mua nó ít đi.
Giá của nó giảm, người ta sẽ mua nó nhiều hơn.
Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng, người ta sẽ mua hàng hóa đó ít đi.
Khi thu nhập của người tiêu dùng giảm, người ta sẽ mua hàng hóa đó ít đi.
Nếu giá hoặc thu nhập thay đổi sẽ không gây ra sự thay đổi trong tiêu dùng hàng hóa đó.
Đường cầu của ngành dịch chuyển nhanh sang trái khi đường cung dịch chuyển sang phải, có thể hy vọng:
Giá cả vẫn thịnh hành.
Lượng cũ vẫn thịnh hành.
Giá và lượng cùng tăng.
Giá và lượng cùng giảm.
Giá và lượng cả tăng.
Co dãn của cầu theo giá là:
Thay đổi trong tổng doanh thu chia cho thay đổi trong giá.
Không đổi đối với các đường cầu khác nhau bất kể hình dạng của chúng.
Luôn luôn là co dãn, hoặc không co dãn, hoặc co dãn đơn vị trong suốt độ dài của đường cầu.
Lượng cầu chia cho thay đổi trong giá.
Thay đổi phần trăm trong lượng cầu chia cho thay đổi phần trăm trong giá.
Trong ngắn hạn hãng muốn tối đa hóa lợi nhuận (hoặc tối thiểu hóa thua lỗ) phải đảm bảo:
Tổng chi phí trung bình cao hơn chi phí cận biên.
Doanh thu trung bình cao hơn tổng chi phí trung bình.
Tổng doanh thu lớn hơn tổng chi phí.
Giá cao hơn chi phí biến đổi trung bình
Doanh thu trung bình lớn hơn chi phí trung bình
Trong kinh tế học, “phân phối” đề cập đến:
Bán lẻ, bán buôn và vận chuyển.
Câu hỏi cái gì.
Câu hỏi như thế nào.
Câu hỏi cho ai.
Không câu nào đúng.
Nếu biết các đường cầu cá nhân của mỗi người tiêu dùng thì có thể tìm ra đường cầu thị trường bằng cách:
Tính lượng cầu trung bình ở mỗi mức giá.
Cộng tất cả các mức giá lại.
Cộng lượng mua ở mỗi mức giá của các cá nhân lại với nhau.
Tính mức giá trung bình.
Không câu nào đúng.
Vì sao sau đây thuộc tính tế học thực chứng:
Thuế là quá cao.
Tiết kiệm là quá thấp.
Lãi suất thấp sẽ kích thích đầu tư.
Phải giảm lãi suất để kích thích đầu tư.
Ở các nước tư bản có quá nhiều sự bất bình đẳng kinh tế.
Khái niệm tính kinh tế theo quy mô có nghĩa là:
Sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau cùng với nhau sẽ rẻ hơn là sản xuất chúng riêng rẽ.
Sản xuất số lượng lớn sẽ đắt hơn sản xuất số lượng nhỏ.
Chi phí sản xuất trung bình thấp hơn khi sản xuất số lượng lớn hơn.
Đường chi phí cận biên dốc xuống.
c và d.
Nếu biết các đường cầu cá nhân của mỗi người tiêu dùng thì có thể tìm ra đường cầu thị trường bằng cách:
Tính lượng cầu trung bình ở mỗi mức giá.
Cộng tất cả các mức giá lại.
Cộng lượng mua ở mỗi mức giá của các cá nhân lại với nhau
Tính mức giá trung bình
Không câu nào đúng
Khi giá của một hàng hóa (biểu thị trên trục hoành) giảm thì ràng buộc ngân sách:
Quay và trở nên thoải hơn.
Quay và trở nên dốc hơn.
Dịch chuyển ra ngoài song song với ràng buộc ngân sách ban đầu.
Dịch chuyển vào trong song song với ràng buộc ngân sách ban đầu.
Không câu nào đúng.
Giả sử rằng co dãn của cầu theo giá là 1/3. Nếu giá tăng 30% thì lượng cầu sẽ thay đổi như thế nào?
Lượng cầu tăng 10%
Lượng cầu giảm 10%
Lượng cầu tăng 90%
Lượng cầu giảm 90%
Lượng cầu không thay đổi.
Đối với hàng hóa bình thường, khi thu nhập tăng:
Đường ngân sách dịch chuyển song song ra ngoài.
Đường cầu dịch chuyển sang phải.
Lượng cầu tăng.
Chi nhiều tiền hơn vào hàng hóa đó.
Tất cả đều đúng.
Giả định rằng không có tiết kiệm hay đi vay, và thu nhập của người tiêu dùng là cố định, ràng buộc ngân sách của người đó:
Xác định tập hợp các cơ hội của người đó
Chỉ ra rằng tổng chi tiêu không thể vượt quá tổng thu nhập
Biểu thị lợi ích cận biên giảm dần
Tất cả
a và b
Câu nào trong các câu sau sai? Giả định rằng đường cung dốc lên:
Nếu đường cung dịch chuyển sang trái và đường cầu giữ nguyên, giá cân bằng sẽ tăng
Nếu đường cầu dịch chuyển sang trái và cung tăng, giá cân bằng sẽ tăng.
Nếu đường cầu dịch chuyển sang trái và đường cung dịch chuyển sang phải, giá cân bằng sẽ giảm.
Nếu đường cầu dịch chuyển sang phải và đường cung dịch chuyển sang trái, giá sẽ tăng.
Nếu đường cung dịch chuyển sang phải và cầu giữ nguyên, giá cân bằng sẽ giảm.
Yếu tố nào dưới đây không phải là một yếu tố chi phí:
Tiền lương của người lao động
Thu nhập của chủ sở hữu doanh nghiệp
Trợ cấp trong kinh doanh
Tiền thuê đất
Tất cả các yếu tố kể trên
Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn:
Thu nhập quốc gia tăng
Xuất khẩu tăng
Đổi mới công nghệ
Tiền lương tăng
Không có yếu tố nào kể trên
Nếu ở Việt Nam, GDP lớn hơn GNP thì:
GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa
Giá trị sản xuất của người nước ngoài tạo ra ở Việt Nam nhiều hơn so với giá trị sản xuất mà người Việt Nam tạo ra ở nước ngoài
Giá trị sản xuất mà người Việt Nam tạo ra ở nước ngoài nhiều hơn so với giá trị sản xuất mà người nước ngoài tạo ra ở Việt Nam
GNP thực tế lớn hơn GNP danh nghĩa
Tất cả đều sai
Một lý do làm cho đường tổng cầu có độ dốc âm là:
Mọi người tìm thấy những hàng hóa thay thế khi giá cả của một mặt hàng mà họ đang tiêu dùng tăng
Khi mức giá tăng, mọi người sẽ chuyển từ tiêu dùng hàng ngoại sang tiêu dùng hàng sản xuất trong nước.
Dân cư trở nên khá giả hơn khi mức giá giảm và do đó sẵn sàng mua nhiều hàng hơn
Mức giá thấp hơn làm tăng sức mua của lượng tiền mà mọi người đang nắm giữ, do đó họ sẽ tăng tiêu dùng
Không có yếu tố nào kể trên
Xu hướng tiêu dùng cận biên được tính bằng:
Sự thay đổi của tiêu dùng chia cho sự thay đổi của thu nhập khả dụng
Tổng tiêu dùng chia cho sự thay đổi của thu nhập khả dụng
Tổng tiêu dùng chia cho tổng thu nhập khả dụng
Sự thay đổi của tiêu dùng chia cho tiết kiệm
Sự thay đổi của tiêu dùng chia cho đầu tư
Hàm cầu tiền là hàm của:
Nhu cầu thanh toán
Thu nhập
Lãi suất và thu nhập
Tất cả các yếu tố trên
Không phải các yếu tố trên
Tác động của CSTK mở sẽ dẫn đến cầu tiền tệ:
Tăng và lãi suất giảm
Giảm và lãi suất tăng
Tăng và lãi suất tăng
Giảm và lãi suất giảm
Không đổi
Trên đồ thị, trục hoành ghi sản lượng quốc gia, trục tung ghi mức giá chung, đường tổng cầu AD dịch sang phải khi:
Nhập khẩu và xuất khẩu tăng
Chính phủ cắt giảm các khoản trợ cấp và giảm thuế
Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng
Các lựa chọn đều đúng
Các lựa chọn đều sai
Mức sống của dân cư một nước có thể được phản ánh bằng chỉ tiêu:
GDP thực tế
GDP danh nghĩa bình quân đầu người
GDP thực tế bình quân đầu người
GDP danh nghĩa
Tất cả đều đúng
Nếu mức giá tăng gấp đôi
Lượng cầu tiền giảm một nửa
Cung tiền bị cắt giảm một nửa
Giá trị của tiền bị cắt giảm một nửa
Thu nhập danh nghĩa không bị ảnh hưởng
Các lựa chọn đều sai
Khi chính phủ tăng thuế đánh vào hàng tiêu dùng nhập khẩu
Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái
Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải
Đường tổng cung dịch chuyển sang phải
Đường tổng cung dịch chuyển sang trái
Tất cả đều sai
Chỉ tiêu nào nhỏ nhất trong những chỉ tiêu đo lường sản lượng Quốc gia:
Tổng sản phẩm quốc dân
Sản phẩm quốc dân ròng
Thu nhập quốc dân
Thu nhập khả dụng
Thu nhập cá nhân
Trong nền kinh tế giản đơn và nền kinh tế đóng:
Tổng sản phẩm quốc dân nhỏ hơn tổng sản phẩm quốc nội
Tổng sản phẩm quốc dân bằng tổng sản phẩm quốc nội
Tổng sản phẩm quốc dân lớn hơn tổng sản phẩm quốc nội
Tổng sản phẩm quốc dân và tổng sản phẩm quốc nội không có quan hệ gì với nhau.
Không có câu nào đúng
