Font size
WorksheetsKTra Sử cuối kì II
Total questions: 83
Worksheet time: 1hrs 10mins
Tìm các cặp tương ứng sau
Gia nhập Đảng xã hội Pháp
1919
Đọc bản Luận cương Lê nin về các vấn đề dân tộc thuộc địa
1920
Thành lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa
1921
Sang Liên xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân
1923
Hãy xác định các sự kiện theo đúng theo trình tự thời gian.
Hội nghị Vécxai tổ chức tại Pháp.
Đại Hội lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp.
Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa được thành lập.
Hội Việt Nam cách mạng thanh niên được thành lập.
Đọc đoạn tư liệu sau: “- Từ năm 1911 đến năm 1917, Nguyễn Tất Thành đến nhiều nước châu Á, châu Âu, châu Phi, tích cực tìm hiểu cuộc sống của nhân dân lao động. - Năm 1917, Nguyễn Tất Thành trở lại hoạt động ở Pháp. năm 1919, Nguyễn Tất Thành thay mặt nười dân Việt Nam yêu nước tại Pháp gửi tới Hội nghị Véc xai bản yêu sách của nhân dân An Nam, trong đó kí tên là Nguyễn Ái Quốc.S - Tháng 7/ 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc sở thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V. Lênin. - Tháng 12/1920, Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp, trở thành người cộng sản đầu tiên của Việt Nam.
A. Năm 1911, Nguyễn Tất Thành rời đất nước ra đi để tìm con đường giải phóng dân tộc. (a)
B. Gửi yêu sách đến Hội nghị Véc – xai đã đánh dấu Nguyễn Ái Quốc trở thành người Cộng sản. (b)
C. Nguyễn Ái Quốc đã sáng lập quốc tế Cộng sản và là người cộng sản Việt Nam đầu tiên. (c)
D. Việc đọc luận cương của Lênin đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước. (d)
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tháng 6 – 1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên tại Quảng Châu (Trung Quốc) nhằm đào tạo những người yêu nước thành cán bộ truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê-nin, lí luận cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc vào phong trào yêu nước, phong trào công nhân. Sau khi thành lập, Hội tổ chức các lớp huấn luyện chính trị do Nguyễn Ái Quốc trực tiếp phụ trách. Hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên có ảnh hưởng và thúc đẩy mạnh mẽ sự chuyển biến của phong trào công nhân, phong trào yêu nước Việt Nam, dẫn đến sự ra đời của ba tổ chức cộng sản trong năm 1929. Đó là sự chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
a. Tháng 8 – 1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. (a)
b. Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam. (b)
c. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên phát triển và phân hóa thành An Nam Cộng Sản đảng, Đông Dương Cộng Sản đảng năm 1929. (c)
d. Một trong những điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là thành lập một tổ chức quá độ để chuẩn bị thành lập Đảng Cộng sản. (d)
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Hội nghị bắt đầu diễn ra từ ngày 6 – 1 – 1930. Trong hội nghị này, Nguyễn Ái Quốc nêu ra những điểm lớn cần thảo luận và thống nhất gồm: bỏ mọi xung đột cũ, thống nhất các nhóm cộng sản ở Đông Dương; định tên Đảng là Đảng Cộng sản Việt Nam; thảo luận Chính cương và Điều lệ sơ lược của Đảng; định kế hoạch việc thống nhất trong nước và cử một Ban Chấp hành Trung ương lâm thời. Hội nghị tán thành ý kiến của Nguyễn Ái Quốc, thông qua các văn kiện do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo. Trong đó, Chính cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt của Đảng đã phản ánh những vấn đề chiến lược và sách lược của Đảng. Hai văn kiện trên được xem là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là một cương lĩnh giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.
a. Văn kiện được Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Vỉệt Nam (đầu năm 1930) thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt. (a)
b.Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản của Việt Nam đầu năm 1930 quyết định thành lập một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Đông Dương. (b)
c. Chính cương vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo có sự kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp. (c)
d. Việc chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam đầu thế kỉ XX được đánh dấu bằng sự kiện Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập với Cương lĩnh chính trị đúng đắn. (d)
Cho bảng dữ liệu về một số chủ trương, quyết định của Nguyễn Ái Quốc và Đảng trong giai đoạn từ 1941- 1945.
a. Hội nghị BCH Trung ương Đảng (5/ 1941), do Nguyễn Ái Quốc chủ trì, diễn ra tại Sơn Dương, Tuyên Quang. (a)
b. Hội nghị toàn quốc của Đảng (14- 15/8/1945) ban bố “Quân lệnh số 1” phát lệnh Tổng khởi nghĩa. (b)
c. Các Hội nghị và Đại hội trên đều thể hiện một số hoạt động trực tiếp lãnh đạo Cách mạng tháng Tám của Hồ Chí Minh. (c)
d. Các chủ trương và nghị quyết của các Hội nghị, Đại Hội nêu trên đều thể hiện được vai trò lãnh đạo của Hồ Chí Minh trong cao trào kháng Nhật (8/1945). (d)
Đọc đoạn tư liệu sau:
Hội nghị lần thứ 15 của Ban chấp hành Trung ương Đảng, tháng 1-1959 chỉ rõ “Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân. Theo tình hình cụ thể và yêu cầu hiện nay của cách mạng thì con đường đó là lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ quyền thống trị của đế quốc và phong kiến, dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân”
a. Đoạn tư liệu đã ghi nhận vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Lao động Việt Nam chỉ ra con đường của cách mạng miền Nam không sử dụng bạo lực giành chính chính quyền. (a)
b. Đoạn tư liệu đã ghi nhận vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Lao động Việt Nam trong việc đã xác định phương hướng chính của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm, thiết lập chính quyền cách mạng. (b)
c. Hội nghị đã đáp ứng nhu cầu bức thiết của cách mạng miền Nam, làm xoay chuyển tình thế, đưa cách mạng thoát khỏi cơn nguy hiểm. (c)
d. Cụm từ “lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang” trong đoạn tư liệu trên xác định lấy sức mạnh của quân đội là chính để đánh đổ quyền thống trị của đế quốc và phong kiến. (d)
Đọc đoạn tư liệu dưới đây, trong mỗi ý A, B,C,D , học sinh chọn đúng hoặc sai.
“... Chủ tịch Hồ Chí Minh, một biểu tượng xuất sắc về sự tự khẳng định dân tộc, đã cống hiến trọn đời mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam, góp phần vào cuộc đấu tranh chung của các dân tộc vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội”. (Tập biên bản cua Đại Hội đồng UNESCO, trích trong: UNESCO với sự kiện tôn vinh Chủ tịch Hồ Chỉ Minh, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội. 2014. tr.72 - 73)
A. Chủ tịch Hồ Chí Minh có nhiều đóng góp cho sự nghiệp cách mạng Việt Nam và thế giới. (a)
B. Chủ tịch Hồ Chí Minh còn có đóng góp quan trọng về nhiều mặt trên các lĩnh vực tư tưởng, văn hoá, giáo dục,... (b)
C. UNESCO ghi nhận Chủ tịch Hồ Chí Minh là Anh hùng giải phóng dân tộc và Nhà văn hóa kiệt xuất của Việt Nam vào đúng dịp kỉ niệm 100 năm thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. (c)
D. UNESCO ra nghị quyết yêu cầu các nước xây dựng tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh. (d)
Đọc đoạn tư liệu dưới đây:
"Chủ tịch Hồ Chí Minh là ngọn cờ đầu của giải phóng dân tộc. Người đã dẫn dắt triệu triệu người Việt Nam cùng hàng ngàn triệu người nô lệ hơn 100 nước trên thế giới vùng lên giành độc lập tự do, chống chủ nghĩa thực dân cũ và mới. Người đã làm nên cuộc đảo lộn thế giới chưa từng có từ sau khi chủ nghĩa tư bản lật đổ đế chế La Mã cổ xưa. Người đã vẽ lại bản đồ thế giới. Chủ tịch Hồ Chí Minh xứng đáng là Danh nhân văn hóa thế kỷ XX".
(Trích Từ điển Danh nhân văn hóa thế giới, trang 332-333)
a. Chủ tịch Hồ Chí Minh là nhà văn hoá lớn của nhân loại đã được UNESCO ghi danh. (a)
b. Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tôc ở Việt Nam và trên thế giới là nhờ công lao của Chủ tịch Hồ Chí Minh. (b)
c. Chủ tịch Hồ Chí Minh là lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam và các thuộc địa. (c)
d. Chủ tịch Hồ Chí Minh suốt đời chiến đấu không ngừng nghỉ không chỉ cho dân tộc Việt Nam mà còn cho cả nhân dân lao động thế giới. (d)
Đọc đoạn tư liệu dưới đây:
Trên toàn thế giới có 34 công trình tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh tại 22 quốc gia (châu Á có 15 công trình, châu Âu có 9 công trình, châu Mỹ La-tinh có 9 công trình, châu Phi có 01 công trình); 13 khu tưởng niệm mang tên Chủ tịch Hồ Chí Minh ở nước ngoài (châu Á có 9 công trình tại các nước: Trung Quốc, Lao, Thái Lan; châu Âu có 4 công trình tại các nước: Pháp, Nga, Đức).
a. Chỉ có 14 số nước xây dựng các công trình tưởng niệm chủ tịch Hồ Chí Minh. (a)
b. Đoạn tư liệu trên thể hiện niềm trân trọng của nhân dân thế giới dành cho Chủ tịch Hồ Chí Minh. (b)
C. Hồ Chí Minh cả đời luôn đấu tranh vì hòa bình, tự do, được nhân dân thế giới yêu quý, tôn vinh. (c)
D. Chủ tich Hồ Chí Minh có nhiều cống hiến cho phong trào giải phóng dân tộc thế giới. (d)
