Font size
WorksheetsBài 2: Hội nhập kinh tế quốc tế
Total questions: 65
Worksheet time: 38mins
Từ ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), sự kiện lớn này đã để lại nhiều dấu ấn tích cực trên hành trình đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam. Việc gia nhập WTO là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
Song phương.
Khu vực.
Toàn cầu.
Toàn quốc.
Ngày 28-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN, đánh dấu bước đi đầu tiên của đất nước trong hành trình hội nhập khu vực và thế giới. Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
Song phương.
Toàn quốc.
Khu vực.
Toàn cầu.
Là sự thỏa thuận giữa các bên tham gia nhằm xóa bỏ hay hạ thấp hàng rào thuế quan và phi thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng đối với mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ nào?
thị trường chung.
thỏa thuận thương mại ưu đãi.
hiệp định thương mại tự do.
liên minh kinh tế.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ góp phần tạo ra
nhiều cơ hội việc làm.
nhiều lãnh thổ mới.
những dòng tộc mới.
những chủng tộc mới.
Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào dưới đây?
Lệ thuộc tài chính vào nước lớn.
Tận dụng được nguồn tài chính.
Mở mang thêm phạm vi lãnh thổ.
Được chuyển lên thành nước lớn.
Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, xét về cấp độ hợp tác hai nước thuộc hình thức nào?
toàn cầu.
song phương.
khu vực.
châu lục.
Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập kinh tế quốc tế cần thiết với những quốc gia đang thiếu các nguồn lực về vốn.
Các nước đang phát triển cần tham gia hội nhập kinh tế quốc tế để tiếp cận và sử dụng được các nguồn lực bên ngoài.
Hội nhập kinh tế quốc tế có khả năng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia.
Đối với nước ta, hội nhập kinh tế là con đường ngắn nhất để rút ngắn khoảng cách lạc hậu.
Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào dưới đây?
Có cùng lịch sử hình thành.
Tôn trọng độc lập chủ quyền.
Tương đồng trình độ phát triển.
Có sự tương đồng về tôn giáo.
Trong các quan hệ kinh tế quốc tế, việc tham gia của mỗi quốc gia không được thực hiện ở cấp độ nào dưới đây?
Quy chế nền tảng.
Liên minh kinh tế.
Thị trường chung.
Liên minh thuế quan.
Ngày 14/1/1998, tại Thủ đô Kuala Lumpur, Malaysia, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC). Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
Toàn quốc.
Toàn cầu.
Song phương.
Khu vực.
Hội nhập kinh tế là quá trình một một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với
người đứng đầu chính phủ.
nguyên thủ của một nước.
một nhóm người.
các quốc gia khác.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mỗi quốc gia?
Thu hút vốn đầu tư.
Mở rộng thị trường.
Mở rộng biên giới.
Tạo nhiều việc làm.
Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp các quốc gia tận dụng được các nguồn lực bên ngoài để phát triển.
Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần mở rộng thị trường để thúc đẩy sản xuất trong nước.
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp nền kinh tế quốc gia phát triển bền vững.
Hội nhập kinh tế quốc tế làm cho nền kinh tế quốc gia ngày càng phụ thuộc vào bên ngoài.
Phát biểu nào dưới đây là sai khi quan niệm về hội nhập kinh tế quốc tế?
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các quốc gia thuộc cộng đồng liên kết với các quốc gia có trình độ phát triển tương đồng.
Trong hội nhập kinh tế quốc tế, mối quan hệ giữa các quốc gia được xây dựng trên nguyên tắc cùng có lợi.
Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế của quốc gia này với nền kinh tế của quốc gia khác trên thế giới.
Khi tham gia một tổ chức kinh tế quốc tế, mỗi quốc gia thành viên không chỉ có nghĩa vụ tuân thủ mà phải chủ động đề xuất, tham gia xây dựng những điều khoản quy định của tổ chức.
Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm các hình thức nào dưới đây?
Hội nhập về kinh tế và hội nhập về văn hoá.
Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương.
Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị.
Hội nhập về kinh tế và hội nhập về xã hội.
Hội nhập kinh tế khu vực không được hiểu là những điểm giữa các quốc gia có đặc điểm nào dưới đây?
Tương đồng về địa lý.
Đang chiến tranh với nhau.
Có sự phù hợp về văn hóa.
Cùng chung mục tiêu.
Khi tham gia vào các quan hệ kinh tế quốc tế, các quốc gia thoả thuận, cam kết dành cho nhau các ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan đối với hàng hoá của nhau là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ
hiệp định thương mại tự do.
thoả thuận thương mại ưu đãi.
thị trường chung.
liên minh kinh tế.
Trong các quan hệ kinh tế quốc tế, việc tham gia của mỗi quốc gia có thể thực hiện ở cấp độ nào dưới đây?
Thoả thuận tài trợ nhân đạo.
Hiệp định tương trợ tư pháp.
Hiệp định vay vốn ưu đãi.
Thoả thuận thương mại ưu đãi.
Một trong những biểu hiện của hợp tác kinh tế quốc tế là các quốc gia có thể cùng quốc gia khác tham gia ký kết
hiệp định chiến tranh.
xác định mốc biên giới.
hiệp định thương mại tự do.
thoả thuận trừng phạt.
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam luôn kiên định quan điểm “lợi ích hài hoà, rủi ro chia sẻ” điều này thể hiện nguyên tắc nào khi hội nhập kinh tế quốc tế?
Bình đẳng.
Thoả thuận.
Công bằng.
Cùng có lợi.
Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau thông qua việc tham gia vào các tổ chức kinh tế toàn cầu là một trong những hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ
khu vực.
song phương.
toàn cầu.
toàn diện.
Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Kinh tế đối ngoại.
Hội nhập kinh tế.
Phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế.
Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào dưới đây?
Phải cùng trong khu vực.
Phải tương đồng văn hóa.
Nước lớn có quyền áp đặt.
Bình đẳng và cùng có lợi.
Đối với mỗi quốc gia, hình thức hội nhập sâu rộng nhất, gắn kết với nhiều quốc gia, tổ chức, khu vực trên thế giới là hình thức nào dưới đây?
Hội nhập liên minh.
Hội nhập song phương.
Hội nhập khu vực.
Hội nhập toàn cầu.
Việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới thể hiện Việt Nam tham gia cấp độ hội nhập nào dưới đây?
Hội nhập song phương.
Hội nhập khu vực.
Hội nhập toàn cầu.
Hội nhập đa phương.
Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, các quốc gia không bắt buộc phải tuân thủ nguyên tắc nào dưới đây?
Tôn trọng vị thế của nhau.
Bình đẳng cùng có lợi.
Phải sử dụng ngôn ngữ của nhau.
Tôn trọng độc lập chủ quyền.
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các nước tham gia cần tuân thủ nguyên tắc nào dưới đây?
Cá lớn nuốt cá bé.
Nước nhỏ phụ thuộc nước lớn.
Các bên cùng có lợi.
Nước nhỏ không được tự quyết.
Hình thức hợp tác nào dưới đây không phải là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập bảo tồn văn hóa.
Hội nhập kinh tế song phương.
Hội nhập kinh tế toàn cầu.
Hội nhập kinh tế khu vực.
Các hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia không gồm hoạt động nào?
Thương mại nội địa.
Thương mại quốc tế.
Dịch vụ thu ngoại tệ.
Đầu tư quốc tế.
Một trong những biểu hiện của hợp tác kinh tế quốc tế là các quốc gia có thể cùng quốc gia khác tham gia
mở rộng phạm vi lãnh thổ.
xâm chiếm quốc gia khác.
áp đặt thuế tối thiểu toàn cầu.
thỏa thuận thương mại ưu đãi.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mỗi quốc gia?
Thúc đẩy tăng trưởng.
Gia tăng lệ thuộc nước khác.
Nâng cao thu nhập người dân.
Nâng cao vị thế đất nước.
Là hình thức các bên tham gia hình thành thị trường chung đồng thời xây dựng chính sách kinh tế chung, thực hiện những mục tiêu chung không toàn diện là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế ở mức độ
thị trường chung.
liên minh kinh tế.
hiệp định thương mại tự do.
thỏa thuận thương mại ưu đãi.
Được thành lập bởi các quốc gia trong cùng khu vực địa lí để thúc đẩy tự do thương mại, tự do di chuyển lao động và vốn giữa các thành viên là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ
liên minh kinh tế.
thị trường chung.
hiệp định thương mại tự do.
thỏa thuận thương mại ưu đãi.
Việc các quốc gia cùng nhau tham gia các liên minh thuế quan chung là biểu hiện của hình thức
hợp tác lĩnh vực chính trị.
hợp tác về biên giới lãnh thổ.
hội nhập kinh tế quốc tế.
hội nhập về văn hóa dân tộc.
Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về hội nhập khu vực?
Là hợp tác kí kết giữa hai quốc gia trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi.
Là quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực.
Là quá trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức toàn cầu.
Là quá trình liên kết giữa các quốc gia để tham gia điều hành các vấn đề của tổ chức xã hội.
Ở cấp độ quốc gia, việc làm nào dưới đây thể hiện sự hội nhập quốc tế?
Tài trợ hoạt động khủng bố.
Tài trợ tổ chức phi nhân đạo.
Tham gia sứ mệnh nhân đạo.
Tham gia hiệp định thương mại tự do.
Là hình thức xóa bỏ thuế quan và những hàng rào phi thuế quan đối với những hàng hoá, dịch vụ trong quan hệ buôn bán của các nước thành viên, đồng thời thiết lập và áp dụng một biểu thuế quan chung các nước thành viên với các nước khác là thể hiện một mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ
liên minh thuế quan.
thỏa thuận thương mại ưu đãi.
hiệp định thương mại tự do.
thị trường chung.
Phát biểu nào dưới đây là đúng về hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết đối với những quốc gia đang phát triển để thu hẹp khoảng cách tụt hậu.
Trong hội nhập kinh tế quốc tế, một quốc gia được lợi thì sẽ có quốc gia khác chịu thiệt về kinh tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra sự phụ thuộc và mất cân bằng về lợi ích giữa các quốc gia với nhau.
Hội nhập kinh tế quốc tế có thể diễn ra giữa hai quốc gia với nhau trên cơ sở cùng có lợi kinh tế.
Quá trình liên kết, hợp tác giữa các quốc gia trong khu vực trên cơ sở tương đồng về địa lý, văn hóa, xã hội là một trong những hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ
hội nhập kinh tế toàn cầu.
hội nhập kinh tế song phương.
hội nhập kinh tế toàn diện.
hội nhập kinh tế khu vực.
Đối với hình thức hội nhập kinh tế song phương, việc thực hiện những thỏa thuận và nghĩa vụ đã ký kết được áp dụng cho
hai quốc gia ký kết với nhau.
các nước trong khu vực.
mọi quốc gia trên thế giới.
nhiều quốc gia khác nhau.
Ngày 11/11/2011 Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Chi Lê được ký kết và có hiệu lực từ ngày 1/1/2014, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác
khu vực.
song phương.
châu lục.
toàn cầu.
Quá trình liên kết, hợp tác giữa hai quốc gia với nhau dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau là biểu hiện của hình thức hợp tác quốc tế ở cấp độ
hội nhập toàn cầu.
hội nhập khu vực.
hội nhập song phương.
hội nhập toàn diện.
Trong điều kiện toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế giúp mỗi quốc gia có cơ hội
mở rộng lãnh thổ.
mở rộng chủ quyền.
mở rộng thị trường.
mở mang tri thức.
Thông qua việc gắn kết nền kinh tế của mình với các quốc gia khác trong khu vực và toàn thế giới, giúp các quốc gia có thể tận dụng được những
ràng buộc về mặt lãnh thổ.
hỗ trợ từ các tổ chức khủng bố.
sai lầm của các quốc gia khác.
thành tựu khoa học – công nghệ.
Xét về hình thức, hội nhập kinh tế quốc tế là toàn bộ các hoạt động kinh tế đối ngoại của một quốc gia, bao gồm các hoạt động nào dưới đây?
Thương mại nội địa, đầu tư quốc tế, du lịch nội địa.
Thương mại quốc tế, đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài.
Thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, dịch vụ ngoại tệ.
Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị.
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các bên tham gia không được sử dụng nguyên tắc nào dưới đây?
Cùng có lợi.
Cưỡng chế.
Cùng thỏa thuận.
Bình đẳng.
Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, hình thức hội nhập song phương là quá trình liên kết và hợp tác giữa
bốn quốc gia.
nhiều quốc gia.
ba quốc gia.
hai quốc gia.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới Việt Nam đã phát triển quan hệ kinh tế với các tổ chức quốc tế, các công ty đa quốc gia. Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA, năm 2015), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu (EAEU, năm 2016). Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta tiếp tục được đẩy mạnh với việc tham gia và gia nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào cuối năm 2015, CPTPP (năm 2016), EVFTA (năm 2020), Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP, năm 2020), Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam, Anh và Bắc Ireland (UKVFTA, năm 2020). Đến đầu năm 2022, Việt Nam đã tham gia đàm phán 17 FTA, trong đó có 15 FTA có hiệu lực và đang thực hiện, 2 FTA đang đàm phán (FTA giữa Việt Nam và Khối thương mại tự do châu Âu (EFTA), FTA Việt Nam - Israel). Có thể nói, việc ký kết các FTA chứng tỏ vai trò của Việt Nam trong việc tham gia liên kết và hội nhập kinh tế, nhất là ở cả châu Á, châu Mỹ và châu Đại Dương.
Việc ký kết hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu là biểu hiện của hình thức hợp tác nào dưới đây?
Hội nhập khu vực.
Hội nhập toàn cầu.
Hội nhập đa phương.
Hội nhập song phương.
Việc tham gia ký kết các hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương không mang lại ý nghĩa nào dưới đây?
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Mở rộng thị trường việc làm.
Mở rộng thị trường xuất khẩu.
Thay đổi chế độ chính trị.
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc là biểu hiện của hình thức hợp tác nào dưới đây?
Hội nhập đa phương.
Hội nhập khu vực.
Hội nhập song phương.
Hội nhập toàn cầu.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới Diễn đàn hợp tác kinh tế là hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ra đời vào thập niên 80 thế kỷ XX, ví dụ: Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM). Các quốc gia tham gia diễn đàn hợp tác kinh tế không có cam kết mang tính ràng buộc, nhưng các bên cũng sẽ cùng nhau thống nhất, khuyến nghị đường hướng, định hướng chung gia tăng liên kết. Những nguyên tắc này được áp dụng vào những lĩnh vực có điểm tươi sáng là lĩnh học và tự nguyện để hướng tới hòa bình và thịnh vượng lâu dài trong hội nhập toàn cầu. Tuy vậy, ngày nay, diễn đàn hợp tác kinh tế cũng có vai trò khá quan trọng trong tiến trình liên kết, vì nhiều vấn đề mang tính toàn cầu cùng như giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội đang diễn ra có tác động của các quốc gia trong một khu vực, duy trì, thúc đẩy vai trò hội nhập quốc tế, nhất là trong thời điểm xuất hiện những xu thế toàn cầu hóa gia tăng bao trùm thế giới.
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM), là những diễn đàn đi sâu giải quyết các vấn đề nào dưới đây?
Chính trị - quân sự.
Kinh tế - quốc phòng.
Kinh tế - thương mại.
Ngoại giao - quốc phòng.
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM), là biểu hiện của hình thức hợp tác kinh tế quốc tế nào dưới đây?
Hợp tác toàn cầu.
Hợp tác khu vực.
Hợp tác song phương.
Hợp tác quốc tế.
Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của hội nhập kinh tế song phương và đa phương giữa các nước trên thế giới hiện nay?
Thúc đẩy chuyển giao vũ khí.
Phân chia lợi nhuận bình quân.
Phân chia lại phạm vi quyền lực.
Thúc đẩy tự do hóa thương mại.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận những thành tựu về phát triển kinh tế. Việt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở cao, tới 200% GDP và cải thiện cán cân thương mại tích cực, chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu trong giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020 nhiều hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương đã có hiệu lực, tác động hoạt động xuất khẩu hàng hóa của nước ta ngày càng đa dạng. Theo Tổng cục Thống kê, từ năm 2016 đến năm 2022, cán cân thương mại của Việt Nam luôn đạt thặng dư với mức xuất siêu tăng qua các năm. Năm 2022, cán cân thương mại xuất siêu đạt 12,4 tỷ USD, là năm thứ 7 liên tiếp cán cân thương mại hàng hóa ở mức thặng dư mặc dù đã gặp nhiều khó khăn sau ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh COVID-19. Trở thành một trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới.
Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam?
Dịch chuyển dòng ngoại tệ.
Gia tăng sự lệ thuộc về chính trị.
Tăng cường quốc phòng.
Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
Việc gia nhập WTO của Việt Nam là biểu hiện của hình thức hội nhập nào dưới đây?
Hội nhập khu vực.
Hội nhập toàn cầu.
Hội nhập song phương.
Hội nhập đa phương.
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM) là biểu hiện của hình thức hợp tác kinh tế quốc tế nào?
Hợp tác toàn cầu
Hợp tác khu vực
Hợp tác song phương
Hợp tác quốc tế
Nội dung nào thể hiện mục đích của hội nhập kinh tế song phương và đa phương giữa các nước trên thế giới hiện nay?
Thúc đẩy chuyển giao vũ khí
Phân chia lợi nhuận bình quân
Phân chia lại phạm vi quyền lực
Thúc đẩy tự do hóa thương mại
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới (COMPREHENSION PASSAGE): Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận nhiều thành tựu về phát triển kinh tế... Trở thành một trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới.
Đọc thông tin và trả lời: Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận nhiều thành tựu về phát triển kinh tế... Trở thành một trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới. Câu hỏi 1: Nội dung nào thể hiện vai trò của hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam?
Dịch chuyển dòng ngoại tệ
Gia tăng sự lệ thuộc về chính trị
Tăng cường quốc phòng
Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa
Đọc thông tin và trả lời: Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận nhiều thành tựu về phát triển kinh tế... Trở thành một trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới. Câu hỏi 2: Việc gia nhập WTO của Việt Nam là biểu hiện của hình thức hội nhập nào?
Hội nhập khu vực
Hội nhập toàn cầu
Hội nhập song phương
Hội nhập nội địa
Đọc thông tin và trả lời: Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận nhiều thành tựu về phát triển kinh tế... Trở thành một trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới. Câu hỏi 3: Khi gia nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO, Việt Nam có điều kiện tham gia sâu vào hoạt động nào dưới đây cùng với các nước trên thế giới?
Giữ gìn hòa bình
Hệ thống thanh toán liên tệ
Củng cố quốc phòng
Chuỗi giá trị và sản xuất
Câu 1: Trắc nghiệm đúng sai. Việt Nam ngày càng thực sự phát huy vai trò của mình trong việc tham gia ngày càng sâu rộng vào quá trình liên kết khu vực và thế giới. Đây là hình thức hợp tác nào?
Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết
Hội nhập kinh tế song phương và đa phương
Kết hợp chặt chẽ hội nhập kinh tế với hội nhập về chính trị, văn hóa
Khi hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam là quốc gia đang phát triển nên phải tuân thủ các quy định do các nước phát triển đặt ra
Câu 2: Câu trắc nghiệm đúng sai. Việt Nam cần vừa hội nhập kinh tế song phương vừa hội nhập kinh tế đa phương. Nhận định nào phù hợp?
Sai, vì chỉ nên tham gia một hình thức để tránh phân tán nguồn lực
Đúng, đa dạng hóa hình thức nhằm phát huy thế mạnh của đất nước
Sai, chỉ nên hội nhập khu vực
Đúng, vì đây là hình thức hợp tác về chính trị, văn hóa
Vị thế của Việt Nam trên thế giới được củng cố trong giai đoạn 2011 - 2022... Có thể khẳng định, hội nhập kinh tế quốc tế góp phần quan trọng vào việc mở rộng và đưa quan hệ của nước ta với các đối tác đi vào chiều sâu. Nhận định nào sau đây là sai?
Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược là hình thức hội nhập cấp độ khu vực
Hội nhập không góp phần thúc đẩy tăng trưởng GDP hằng năm ở Việt Nam
Nước ta phải chấp nhận từ bỏ lợi ích khi hội nhập vì các nước phát triển áp đặt
Hội nhập giúp hàng hóa Việt Nam dễ dàng thâm nhập thị trường thế giới
Câu 3: Câu trắc nghiệm đúng sai. Tổ chức Thương mại thế giới được thành lập và hoạt động từ ngày 01/01/1995... Từ ngày 11/01/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO. Nhận định nào dưới đây đúng hoặc sai?
Tổ chức quốc tế trong thông tin trên thuộc cấp độ hội nhập khu vực
Cấp độ hội nhập các quốc gia tham gia trong thông tin là hội nhập toàn cầu
Tham gia tổ chức quốc tế, chỉ có các nước phát triển được chấp nhận
Các quốc gia tham gia tổ chức quốc tế trên không nhất thiết phải tuân thủ các quy định chung của tổ chức
Câu 4: Câu trắc nghiệm đúng sai. Đến nay, nước ta đã có quan hệ chính trị với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ... đã ký hơn 90 hiệp định thương mại song phương, gần 60 hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư. Nhận định nào dưới đây đúng hoặc sai?
Nước ta có quan hệ hợp tác kinh tế với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ
Việc ký kết các hiệp định thương mại song phương và đa phương giúp Việt Nam mở rộng thị trường kinh tế đối ngoại
Kinh tế đối ngoại là yếu tố giữ vai trò quan trọng góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế
Hoạt động kinh tế đối ngoại là một bộ phận cấu thành chính sách đối ngoại của Việt Nam
Câu hỏi Đúng/Sai: Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện thể hiện hình thức hội nhập song phương giữa hai quốc gia.
Đúng
Sai
Câu hỏi Đúng/Sai: Thông qua hội nhập kinh tế quốc tế, hàng hóa nước ta đẩy mạnh xuất khẩu góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng GDP.
Đúng
Sai
Câu hỏi Đúng/Sai: Khi hội nhập kinh tế quốc tế, các nước cùng bình đẳng, cùng có lợi.
Đúng
Sai
Câu hỏi Đúng/Sai: Các quốc gia tham gia tổ chức quốc tế như WTO phải tuân thủ các quy định chung của tổ chức.
Đúng
Sai
Câu hỏi Đúng/Sai: Quan hệ ngoại giao chính trị phản ánh trực tiếp quan hệ hợp tác kinh tế.
Đúng
Sai
Câu hỏi Đúng/Sai: Thông qua các hiệp định kinh tế, hàng hóa Việt Nam dễ dàng thâm nhập vào thị trường thế giới.
Đúng
Sai
Câu hỏi Đúng/Sai: Hoạt động kinh tế đối ngoại là nội dung quan trọng trong công tác đối ngoại của Việt Nam.
Đúng
Sai
