wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kinh tế và pháp luật - Lớp 12 (Trắc nghiệm cuối kì I, 2025–2026)

Total questions: 77

Worksheet time: 26hrs 40mins

Name
Class
Date
1.

Giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong thời gian nhất định được gọi là

a)

tổng thu nhập quốc dân (GNI).

b)

tổng thu nhập quốc nội (GDP).

c)

tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.

d)

tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.

2.

Phát biểu nào sau đây là sai về các chỉ tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế?

a)

Có thể đánh giá mức sống, phân hoá giàu nghèo, xác định tỉ lệ nghèo của một quốc gia bằng tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.

b)

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tổng thu nhập quốc dân (GNI).

c)

GDP là một trong những thước đo đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế của quốc gia trong thời điểm nhất định.

d)

Phát triển kinh tế là sự tăng tiến về mọi mặt kinh tế, chính trị, xã hội của một quốc gia.

3.

Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế, nếu tăng trưởng kinh tế không hợp lý sẽ tác động như thế nào tới việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia?

a)

Không tác động tới sự phát triển.

b)

Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển.

c)

Kìm hãm và tác động tiêu cực.

d)

Thúc đẩy và tạo động lực.

4.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế?

a)

Mức tăng chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập.

b)

Mức tăng tổng thu nhập quốc dân trong một thời kỳ nhất định.

c)

Mức tăng dân số của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định.

d)

Mức tăng thu nhập của từng cá nhân trong một thời kỳ nhất định.

5.

Trong các quan hệ kinh tế quốc tế, việc tham gia của mỗi quốc gia có thể thực hiện ở cấp độ nào dưới đây?

a)

Thỏa thuận tài trợ nhân đạo.

b)

Hiệp định thương mại tự do.

c)

Hiệp định vay vốn ưu đãi.

d)

Thỏa thuận thương mại ưu đãi.

6.

Một trong những biểu hiện của hợp tác kinh tế quốc tế là các quốc gia có thể cùng quốc gia khác tham gia ký kết

a)

hiệp định chiến tranh.

b)

xác định mốc biên giới.

c)

hiệp định thương mại tự do.

d)

tuần tra chung trên biển.

7.

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam luôn kiên định quan điểm “lợi ích hài hòa, rủi ro chia sẻ”. Điều này thể hiện nguyên tắc nào khi hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Bình đẳng.

b)

Thỏa thuận.

c)

Công bằng.

d)

Cùng có lợi.

8.

Là hình thức xóa bỏ thuế quan và những hàng rào phi thuế quan đối với hàng hóa, dịch vụ trong quan hệ buôn bán giữa các nước thành viên, đồng thời thiết lập và áp dụng một biểu thuế quan chung của các nước thành viên với các nước khác là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ

a)

liên minh thuế quan.

b)

thỏa thuận thương mại ưu đãi.

c)

hiệp định thương mại tự do.

d)

thị trường chung.

9.

Khi tham gia vào các quan hệ kinh tế quốc tế, các quốc gia thỏa thuận, cam kết dành cho nhau các ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan đối với hàng hóa của nhau là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ

a)

hiệp định thương mại tự do.

b)

thỏa thuận thương mại ưu đãi.

c)

liên minh kinh tế.

d)

thị trường chung.

10.

Đặc điểm chung của bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp đó là đều do

a)

hộ gia đình đứng ra tổ chức.

b)

Nhà nước đứng ra tổ chức.

c)

doanh nghiệp tư nhân tổ chức.

d)

doanh nghiệp nước ngoài tổ chức.

11.

Theo quy định của pháp luật, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đủ điều kiện có thể được hưởng chế độ

a)

trợ cấp ốm đau.

b)

trợ cấp thất nghiệp.

c)

trợ cấp lưu trú.

d)

trợ cấp thai sản.

12.

Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là

a)

bảo hiểm thân thể.

b)

bảo hiểm xã hội tự nguyện.

c)

bảo hiểm xã hội bắt buộc.

d)

bảo hiểm tài sản.

13.

Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động dựa trên cơ sở mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội của người lao động trước đó là loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

a)

Bảo hiểm xã hội.

b)

Bảo hiểm dân sự.

c)

Bảo hiểm con người.

d)

Bảo hiểm thương mại.

14.

Cơ sở để người tham gia bảo hiểm y tế được nhận quyền lợi bảo hiểm là căn cứ vào

a)

thời gian tham gia bảo hiểm.

b)

mức đóng quỹ bảo hiểm y tế.

c)

tình trạng bệnh tật mắc phải.

d)

độ tuổi tham gia bảo hiểm.

15.

Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội là bị ốm đau hoặc nghỉ thai sản, nếu đủ điều kiện họ sẽ được nhận

a)

tiền trợ cấp theo quy định.

b)

toàn bộ số tiền đã đóng.

c)

bảo hiểm thất nghiệp.

d)

chi phí khám chữa bệnh.

16.

Thông qua việc thu phí bảo hiểm trước khi rủi ro được bảo hiểm xảy ra sẽ giúp huy động được yếu tố nào dưới đây để phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội?

a)

Những cá nhân tài năng.

b)

Các loại hình tín dụng đen.

c)

Nguồn vốn nhàn rỗi.

d)

Nhiều lao động thất nghiệp.

17.

Một trong những mục đích của người tham gia bảo hiểm là nhằm

a)

phải nộp phí bảo hiểm.

b)

được đóng phí bảo hiểm.

c)

được từ chối trách nhiệm.

d)

được bồi thường thiệt hại.

18.

Về mặt kinh tế, một trong những vai trò của bảo hiểm góp phần giúp các cá nhân và tổ chức tham gia bảo hiểm

a)

ngày càng lệ thuộc vào nhau.

b)

ổn định được nguồn tài chính.

c)

thu được nhiều lợi nhuận.

d)

chiếm đoạt tài sản của nhau.

19.

Theo quy định của pháp luật, đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người lao động và

a)

cơ quan quản lý lao động.

b)

thân nhân người lao động.

c)

người sử dụng lao động.

d)

người đào tạo lao động.

20.

Đối với ngân sách nhà nước, một trong những vai trò của bảo hiểm là góp phần giúp cho ngân sách nhà nước

a)

không bị thâm hụt.

b)

ổn định và tăng thu.

c)

mất cân đối thu chi.

d)

chi tiêu nhiều hơn.

21.

Theo quy định của pháp luật, với người tham gia loại hình bảo hiểm tự nguyện chỉ được nhận quyền lợi bảo hiểm nào dưới đây?

a)

Bệnh nghề nghiệp.

b)

Chế độ thai sản.

c)

Tai nạn lao động.

d)

Chế độ tử tuất.

22.

Chủ thể của loại hình bảo hiểm thất nghiệp là do

a)

Nhà nước thực hiện.

b)

người dân thực hiện.

c)

công đoàn thực hiện.

d)

doanh nghiệp thực hiện.

23.

Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ

a)

việc làm tối thiểu.

b)

thu nhập tối đa.

c)

y tế tối thiểu.

d)

bảo hiểm tối thiểu.

24.

Một trong những mục tiêu của việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội là nhằm giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội có thể

a)

ổn định cuộc sống.

b)

mặc cảm và tự ti.

c)

từ bỏ cuộc sống.

d)

gia tăng giàu nghèo.

25.

Nhà nước có chính sách để hỗ trợ việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách hỗ trợ thu nhập

b)

Chính sách trợ giúp xã hội

c)

Chính sách bảo hiểm xã hội

d)

Chính sách giải quyết việc làm

26.

Đối với sự phát triển kinh tế xã hội, chính sách an sinh xã hội có vai trò nào dưới đây?

a)

Khắc phục rủi ro gặp phải

b)

Giải quyết các vấn đề xã hội

c)

Nâng cao chất lượng đời sống

d)

Nâng cao vị thế của cá nhân

27.

Đối với mỗi quốc gia, chính sách an sinh xã hội có vai trò như thế nào đối với Nhà nước?

a)

Thủ đỡ chính trị

b)

Chính sách tiền tệ

c)

Phương tiện điều hành

d)

Công cụ quản lí

28.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện chính sách trợ giúp xã hội trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta?

a)

Hỗ trợ về bảo hiểm y tế

b)

Hỗ trợ hoạt động tư pháp

c)

Hỗ trợ dạy nghề, học nghề

d)

Hỗ trợ sinh hoạt hằng tháng

29.

Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?

a)

Chia đều lợi nhuận khu vực

b)

Hướng chế độ phụ cấp khu vực

c)

Xóa bỏ định kiến về giới

d)

Phát triển sản xuất và dịch vụ

30.

Nội dung cơ bản của một bản kế hoạch kinh doanh gồm một chuỗi các biện pháp, cách thức của chủ thể kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả tối ưu được gọi là

a)

Kế hoạch sản xuất

b)

Kế hoạch tài chính

c)

Chiến lược sản phẩm

d)

Chiến lược kinh doanh

31.

Việc phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh nhằm đảm bảo

a)

tính khả thi của ý tưởng kinh doanh

b)

tính nhất quán của ý tưởng kinh doanh

c)

tính khác biệt của ý tưởng kinh doanh

d)

tính sáng tạo của ý tưởng kinh doanh

32.

Một chuỗi các biện pháp, cách thức của chủ thể kinh doanh nhằm đạt được kết quả tối ưu được gọi là

a)

cơ hội kinh doanh

b)

ý tưởng kinh doanh

c)

mục tiêu kinh doanh

d)

chiến lược kinh doanh

33.

Trong các trách nhiệm sau đây, đâu không phải là trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm kinh tế

b)

Trách nhiệm chính trị

c)

Trách nhiệm pháp lí

d)

Trách nhiệm đạo đức

34.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được biểu hiện thông qua những chính sách và việc làm cụ thể, đóng góp cho việc thực hiện các mục tiêu xã hội và

a)

các mục tiêu cá nhân của cá nhân

b)

sự phát triển bền vững của cá nhân

c)

tạo ra tình trạng khan hiếm hàng hoá

d)

sự phát triển bền vững của đất nước

35.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp không thể hiện ở việc mỗi doanh nghiệp phải

a)

tuân thủ Hiến pháp, pháp luật

b)

thực hiện đạo đức kinh doanh

c)

tạo việc làm cho người lao động

d)

cam kết tham gia thiện nguyện

36.

Trong các biểu hiện sau đây, đâu là biểu hiện thiếu trách nhiệm đối với xã hội của một doanh nghiệp?

a)

Tuân thủ các quy định của pháp luật

b)

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

c)

Đối xử không công bằng với người lao động

d)

Tạo quan hệ gắn bó giữa nhân viên và công ty

37.

Khi thực hiện nhiệm vụ điều hành doanh nghiệp, mỗi công dân không cần thực hiện trách nhiệm nào sau đây?

a)

Xây dựng môi trường làm việc thân thiện, an toàn

b)

Công khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

c)

Đảm bảo chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

d)

Đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người lao động

38.

Việc xác định các khoản thu và chi nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của các thành viên trong gia đình sao cho phù hợp với các nguồn thu nhập là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Quản lí thu, chi trong gia đình

b)

Quản lí tài chính của cá nhân

c)

Quản lí ngân sách nhà nước

d)

Định rõ kinh tế trong gia đình

39.

Nhận định nào sau đây là sai về ý nghĩa của việc quản lí thu, chi trong gia đình?

a)

Kiểm soát được các nguồn thu, chi trong gia đình

b)

Gia tăng rủi ro về tài chính trong gia đình

c)

Nâng cao chất lượng cuộc sống của gia đình

d)

Chủ động thực hiện kế hoạch tài chính của gia đình

40.

Phát biểu nào sau đây thể hiện sự cần thiết phải quản lí thu, chi trong gia đình?

a)

Tạo ra sự phân hoá giàu – nghèo trong xã hội

b)

Tạo ra áp lực tài chính và các khoản nợ

c)

Thực hiện kế hoạch tài chính gia đình theo cảm hứng

d)

Kiểm soát được các nguồn thu, chi trong gia đình

41.

Trong các nội dung sau đây, đâu là thói quen chi tiêu không hợp lí trong gia đình?

a)

Chi tiêu theo kế hoạch

b)

Kiểm soát tốt nguồn thu

c)

Chi tiêu quá mức, lãng phí

d)

Lập quỹ dự phòng, tiết kiệm

42.

Việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới thể hiện Việt Nam tham gia các độ hội nhập nào dưới đây?

a)

Hội nhập song phương

b)

Hội nhập khu vực

c)

Hội nhập toàn cầu

d)

Hội nhập đa phương

43.

Các hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia không gồm hoạt động nào?

a)

Thương mại nội địa

b)

Thương mại quốc tế

c)

Dịch vụ thu ngoại tệ

d)

Đầu tư quốc tế

44.

Chính phủ Việt Nam thường căn cứ vào những số liệu, đánh giá, báo cáo tổng hợp về nền kinh tế của cơ quan nào để đề ra những giải pháp phát triển kinh tế?

a)

Tổng cục Dân số

b)

Tổng cục Thống kê

c)

Hội Bảo vệ người tiêu dùng

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

45.

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của mỗi quốc gia phải dựa trên cơ sở

a)

lợi ích cá nhân và áp đặt rào cản thương mại

b)

lợi ích cá nhân và tuân thủ các nguyên tắc riêng

c)

cùng có lợi và tuân thủ các quy định riêng

d)

cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung

46.

Hợp đồng có tính chất quốc tế, được kí kết giữa các bên có tư cách pháp nhân đặt ở các nước khác nhau là hợp đồng

a)

giao thương quốc tế

b)

giao kết quốc tế

c)

trao đổi kinh tế

d)

thương mại quốc tế

47.

Mục đích cuối cùng của hợp đồng thương mại là

a)

nhân đạo

b)

cạnh tranh

c)

công bằng

d)

Lợi nhuân

48.

Theo thông kê, hiện nước ta có khoảng hơn 20% dân số là những đối tượng yếu thế trong xã hội, trong đó khoảng trên 12 triệu người cao tuổi, gần 7 triệu người khuyết tật, người có vấn đề sức khoẻ tâm thần, 2 triệu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, khoảng 2 triệu lượt hộ gia đình cần được trợ giúp đột xuất hằng năm, 234.000 người nhiễm HIV được phát hiện, khoảng 30.000 nạn nhân bạo lực, bạo hành trong gia đình. Ngoài ra, còn các đối tượng là phụ nữ, trẻ em bị ngược đãi, bị mua bán, bị xâm hại, hoặc lang thang kiếm sống trên đường phố cần được sự trợ giúp của Nhà nước và xã hội. Việc thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội đối với các đối tượng là người yếu thế trong xã hội có vai trò nào dưới đây?

a)

Tạo bình đẳng trong xã hội

b)

Giúp họ bớt tự ti, mặc cảm

c)

Tạo gánh nặng cho xã hội

d)

Gia tăng khoảng cách giàu nghèo

49.

Theo thông kê, hiện nước ta có khoảng hơn 20% dân số là những đối tượng yếu thế trong xã hội, trong đó khoảng trên 12 triệu người cao tuổi, gần 7 triệu người khuyết tật, người có vấn đề sức khoẻ tâm thần, 2 triệu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, khoảng 2 triệu lượt hộ gia đình cần được trợ giúp đột xuất hằng năm, 234.000 người nhiễm HIV được phát hiện, khoảng 30.000 nạn nhân bạo lực, bạo hành trong gia đình. Ngoài ra, còn các đối tượng là phụ nữ, trẻ em bị ngược đãi, bị mua bán, bị xâm hại, hoặc lang thang kiếm sống trên đường phố cần được sự trợ giúp của Nhà nước và xã hội. Nội dung nào dưới đây không góp phần vào việc hỗ trợ, trợ giúp các lực lượng yếu thế trong xã hội với hệ thống chính sách an sinh xã hội của nước ta?

a)

Hỗ trợ y tế và bảo hiểm y tế

b)

Ngăn cản họ tiếp cận dịch vụ xã hội

c)

Xây dựng trung tâm bảo trợ xã hội

d)

Trợ cấp kinh phí hằng tháng

50.

Theo thông kê, hiện nước ta có khoảng hơn 20% dân số là những đối tượng yếu thế trong xã hội, trong đó khoảng trên 12 triệu người cao tuổi, gần 7 triệu người khuyết tật, người có vấn đề sức khoẻ tâm thần, 2 triệu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, khoảng 2 triệu lượt hộ gia đình cần được trợ giúp đột xuất hằng năm, 234.000 người nhiễm HIV được phát hiện, khoảng 30.000 nạn nhân bạo lực, bạo hành trong gia đình. Ngoài ra, còn các đối tượng là phụ nữ, trẻ em bị ngược đãi, bị mua bán, bị xâm hại, hoặc lang thang kiếm sống trên đường phố cần được sự trợ giúp của Nhà nước và xã hội. Để giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội, Nhà nước cần đẩy mạnh thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách trợ giúp xã hội

b)

Chính sách việc làm

c)

Chính sách giáo dục

d)

Chính sách xoá đói giảm nghèo

51.

Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh?

a)

Không bán hàng kém chất lượng

b)

Khuyến khích phát triển lâu dài

c)

Tích cực tìm kiếm khách hàng

d)

Chủ động mở rộng sản xuất

52.

Đối với mọi doanh nghiệp, việc thực hiện tốt trách nhiệm xã hội sẽ góp phần giúp doanh nghiệp tạo dựng được gì?

a)

Quan hệ phi lợi nhuận

b)

Các quan hệ phi pháp

c)

Mối quan hệ niềm tin

d)

Thương hiệu và tên tuổi

53.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội bằng những gì?

a)

Biện pháp và phương hướng cụ thể

b)

Giải pháp và hành động cụ thể

c)

Chủ trương và quyết sách cụ thể

d)

Chính sách và việc làm cụ thể

54.

Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, việc đặt ra những kế hoạch và mục tiêu cụ thể sẽ đạt được trong tương lai về doanh số, lợi nhuận, mở rộng thị trường, xây dựng thương hiệu, phát triển sản phẩm, mục tiêu xã hội và môi trường… được gọi là gì?

a)

Xác định mục tiêu kinh doanh

b)

Xác định chiến lược kinh doanh

c)

Xác định ý tưởng kinh doanh

d)

Phân tích điều kiện kinh doanh

55.

Việc nhận diện rõ đối thủ cạnh tranh, điểm mạnh điểm yếu của sản phẩm, khách hàng; từ đó đánh giá khái quát thuận lợi, khó khăn khi triển khai hoạt động kinh doanh là bước nào trong quá trình chuẩn bị kinh doanh?

a)

Xác định khách hàng mục tiêu

b)

Xác định những cơ hội, rủi ro khi thực hiện ý tưởng kinh doanh

c)

Xác định ý tưởng kinh doanh

d)

Xác định các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh

56.

Nội dung nào sau đây được thực hiện trong kế hoạch kinh doanh?

a)

Phiếu kiểm định chất lượng sản phẩm

b)

Chiến lược kinh doanh

c)

Thông số kĩ thuật của sản phẩm

d)

Công thức tạo ra sản phẩm

57.

Các mục tiêu giúp xác định ngân sách để dự định thực hiện những nội dung cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là gì?

a)

Kế hoạch thu chi

b)

Mục tiêu tài chính

c)

Kế hoạch tài chính

d)

Mục tiêu tiết kiệm

58.

Mục tiêu tài chính trung hạn là những mục tiêu có thể đạt được trong khoảng thời gian nào?

a)

Từ 1010 năm trở lên

b)

66 tháng đến 11 năm

c)

Từ 55 năm trở lên

d)

22 đến 55 năm

59.

Các khoản thu nhập nhận được từ hao phí sức lao động để tạo ra giá trị sản phẩm hoặc dịch vụ như tiền lương, thưởng, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh… được gọi là gì?

a)

Thu nhập tăng thêm

b)

Thu nhập thường niên

c)

Thu nhập chủ động

d)

Thu nhập thụ động

60.

Hành vi nào dưới đây là phù hợp khi nói về quản lí thu, chi trong gia đình?

a)

Tuyệt đối không tiêu dùng cho hoạt động giải trí

b)

Ghi chép khoản thu hằng tháng

c)

Lập kế hoạch chi tiêu hằng tháng

d)

Phân loại các khoản chi thiết yếu và không thiết yếu

61.

Khi phân tích yếu tố về thị trường để lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không phân tích yếu tố nào dưới đây?

a)

Xu hướng tiêu dùng

b)

Tốc độ tăng trưởng

c)

Quy mô thị trường

d)

Xu hướng ảnh hưởng

62.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện trong kế hoạch kinh doanh?

a)

Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh

b)

Mục tiêu và chiến lược kinh doanh

c)

Kế hoạch hoạt động kinh doanh

d)

Thông số kĩ thuật, công thức sản xuất sản phẩm

63.

Khi phân tích sản phẩm dự kiến kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến yếu tố nào dưới đây?

a)

Chất lượng sản phẩm

b)

Đặc tính sản phẩm

c)

Giá trị sản phẩm

d)

Nguồn gốc sản phẩm

64.

Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, một trong những điều kiện cần phân tích là yếu tố nào?

a)

Nhà nước

b)

Quốc tế

c)

Thị trường

d)

Lợi nhuận

65.

Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong lĩnh vực nào?

a)

Nghệ thuật

b)

Công tác

c)

Học tập

d)

Kinh doanh

66.

Bản tóm tắt kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào dưới đây?

a)

Thuận lợi và khó khăn.

b)

Ý tưởng kinh doanh.

c)

Tên kế hoạch kinh doanh.

d)

Thời điểm thành công.

67.

Kế hoạch kinh doanh xác định rõ sứ mệnh, tầm nhìn, chiến lược, công việc dự định thực hiện và cách đạt được nội dung nào?

a)

Trách nhiệm xã hội.

b)

Mục tiêu xã hội.

c)

Mục tiêu kinh doanh.

d)

Trách nhiệm kinh tế.

68.

Khi phân tích các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh,các chủ thể cần chú ý phân tích điều kiện nào dưới đây?

a)

Phân tích chiến lược

b)

Phân tích mục tiêu

c)

Phân tích sản phẩm

d)

Phân tích ý tưởng

69.

Câu 1: Nhà nước đã ban hành các chính sách về phổ cập giáo dục; các chính sách hỗ trợ giáo dục cho học sinh thuộc hộ nghèo, thuộc diện đối tượng bảo trợ xã hội, dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Đảng và Nhà nước tập trung hoàn thiện ba loại cơ chế, chính sách lớn là: phát triển hệ thống khám chữa bệnh, hệ thống bảo hiểm y tế, hệ thống y tế dự phòng Nhà nước đã từng bước hoàn thiện hệ thống chính sách khám chữa bệnh trong đó có những ưu tiên cho trẻ em dưới 6 tuổi, người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên, người dân tộc thiểu số, người nghèo và các đối tượng yếu thế; giảm các rào cản trong tiếp cận dịch vụ y tế thông qua việc liên thông các tuyến khám chữa bệnh. Nhà nước cũng đã quan tâm phát triển hệ thống y tế dự phòng để tăng cường khả năng phòng chống các loại dịch bệnh trong xã hội. Vấn đề bảo đảm dịch vụ y tế tối thiểu đã đạt được những kết quả quan trọng

a)

Nhà nước cũng đã quan tâm phát triển hệ thống y tế dự phòng là phù hợp với chính sách bảo hiểm xã hội trong hệ thống an sinh xã hội.

b)

Chính sách ưu tiên cho trẻ em dưới 6 tuổi, người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên, người dân tộc thiểu số, người nghèo và các đối tượng yếu thế là thể hiện chính sách trợ giúp xã hội

c)

Hoàn thiện hệ thống chính sách khám chữa bệnh để đảm bảo dịch vụ y tế tối thiểu tới từng người dân là phù hợp chính sách an sinh xã hội.

d)

Phổ cập giáo dục và hỗ trợ giáo dục là một trong những dịch vụ xã hội tối thiểu trong hệ thống an sinh xã hội của nước ta.

70.

Câu 2: Đảng và Nhà nước xác định vấn đề bảo đảm nhà ở ổn định cho người dân là một nhiệm vụ xã hội quan trọng. Chính vì vậy, để bảo đảm điều kiện sinh sống tối thiểu cho người dân, Luật Nhà ở năm 2014 quy định các chính sách hỗ trợ về nhà ở cho một số đối tượng: hộ gia đình nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn; hộ gia đình tại khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng nặng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu; người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị; người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp; học sinh, sinh viên các học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề; học sinh trường dân tộc nội trú công lập được sử dụng nhà ở trong thời gian học tập. Nhà nước đã ban hành một số chính sách về đất đai, huy động vốn, vay vốn ưu đãi và loại hình phát triển nhà ở xã hội. Đồng thời, Nhà nước cũng đã ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng doanh nghiệp, các tổ chức xã hội và người dân đã tích cực tham gia xây dựng nhà ở xã hội, nhất là cho các đối tượng nghèo, khó khăn.

a)

Vấn đề bảo đảm nhà ở ổn định cho người dân là nội dung cơ bản của chính sách trợ giúp xã hội.

b)

Việt Nam cần có chính sách bảo hiểm về nhà ở để hỗ trợ người có thu nhập thấp vay vốn mua nhà ổn định cuộc sống.

c)

Thực hiện chính sách về nhà ở cho người dân chính là thực hiện tốt chỉ số về tiến bộ xã hội đối với sự phát triển kinh tế.

d)

Giải quyết vấn đề nhà ở xã hội là trách nhiệm của toàn xã hội

71.

Câu 3: Với mong muốn xây dựng thành công chuỗi cửa hành phân phối thực phẩm sạch trên địa bàn huyện X. Sau khi tham khảo một số mô hình cũng như kiến thức cơ bản về lĩnh vực kinh doanh này. Anh H đã lên kế hoạch chi tiết để thực hiện ý tưởng kinh doanh của mình. Qua tìm hiểu thực tế anh nhận thấy, đây là sản phẩm đang có nhu cầu lớn, nếu chất lượng đảm bảo thì hoàn toàn có thể chiếm lĩnh được lòng tin của người tiêu dùng. Đặc biệt, qua tư vấn của bạn bè, anh H đã dự liệu được những rủi ro, khó khăn tiềm ẩn để có giải pháp khắc phục. Trên cơ sở tìm hiểu và đánh giá này, anh H đã lên kế hoạch chi tiết việc bán hàng, tiếp thị, quảng cáo để quảng bá giới thiệu sản phẩn đến khách hàng. Sự cam kết của anh đối với việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao và an toàn đã thu hút được người tiêu dùng. Chính các yếu tố này đã giúp anh H xây dựng thành công thương hiệu của mình trên địa bàn huyện X, anh dự định sẽ tiếp tục mở rộng các cửa hàng để hình thành chuỗi cửa hàng chất lượng cao.

a)

Anh H chưa biết phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh. .

b)

Giữa việc xác định mục tiêu và ý tưởng kinh doanh chưa có sự thống nhất.

c)

Anh H đã biết đánh giá cơ hội rủi ro và có biện pháp xử lý.

d)

Anh H đã biết xác định chiến lược kinh doanh.

72.

Câu 4: Với niềm yêu thích tìm hiểu và khám phá ngành công nghiệp ô tô, ngay từ khi còn là sinh viên, ông M đã ấp ủ ý tưởng về việc lắp ráp và kinh doanh ôtô với mục tiêu sẽ đưa ra thị trường những chiếc ô tô mang thương hiệu Việt Nam. Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô, ban đầu ông M làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lắp ráp và kinh doanh ô tô bởi ông nhận thấy thị trường ô tô ở Việt Nam chưa có thương hiệu trong nước trong khi nhu cầu của người dân rất cao, nhà nước có nhiều chính sách ưu đãi để phát triển. Để công ty hoạt động có hiệu quả, ông luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh; tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp, tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng và xây dựng được văn hoá công ty. Nhờ kiến thức và niềm đam mê chỉ sau 10 năm thương hiệu tô tô do ông M xây dựng đã dần hình thành và từng bước có chỗ đứng trên thị trường Việt Nam

a)

Ông M luôn thống nhất mục tiêu và ý tưởng kinh doanh nên đã thành công.

b)

Việc ông M khởi nghiệp từ nghề sửa chữa lắp ráp ô tô chính là giai đoạn ông thực hiện mục tiêu kinh doanh. .

c)

Ông đã phân tích sai yếu tố thị trường và yếu tố khách hành khi thực hiện ý tưởng kinh doanh.

d)

Ông M có sai lầm là chưa chú trọng hợp tác quốc tế về sản xuất ô tô Việt.

73.

Câu 5: Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng, công ty H luôn tạo mọi điều kiện để nhân viên công ty được làm việc trong một môi trường an toàn, thân thiện. Công ty đã xây dựng các chính sách đãi ngộ hợp lí, thoả đáng cho đội ngũ nhân viên, như chế độ lương thưởng kịp thời, chế độ bảo hiểm xã hội, thăm hỏi nhân viên và thân nhân của họ, đảm bảo đầy đủ quyền lợi của người lao động.

a)

Việc xây dựng chính sách đãi ngộ hợp lý, thỏa đáng cho đội ngũ nhân viên là thể hiện khả năng lập kế hoạch kinh doanh của công ty H.

b)

Việc thăm hỏi nhân viên và người thân của họ là thể hiện trách nhiệm pháp lý của các doanh nghiệp

c)

Thông qua việc xây dựng môi trường an toàn, thân thiện cho nhân viên, công ty H đã thực hiện tốt trách nhiệm kinh tế khi kinh doanh.

d)

Chính sách đãi ngộ hợp lý và thỏa đáng cho nhân viên vừa thể hiện chính sách an sinh xã hội vừa thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

74.

Câu 6: Sau khi cưới nhau, anh D và chị H dự định sau 3 năm sẽ mua nhà và ra ở riêng. Vợ chồng anh chị đồng thuận thực hiện kế hoạch quản lí thu, chi bằng số theo dõi hằng tháng sau khi bàn bạc thống nhất. Theo đó, vợ chồng chị sẽ dành 50% tổng thu nhập cho chi tiêu thiết yếu, sinh hoạt hằng ngày; 20% dành cho các khoản dự phòng, tiết kiệm, mua nhà,... và 30% còn lại dành cho các hoạt động giải trí, giao tiếp xã hội,...Sau năm đầu thực hiện, do có tố phát sinh đó là có con nhỏ nên anh chị buộc phải giảm số tiền cho các hoạt động giải trí để tăng cho các sinh hoạt thiết yếu, đặc biệt số tiền giảm này chị đã tham gia một gói bảo hiểm an sinh cho con mình đề phòng lúc ốm đau, mặc dù biết là nhiều mối quan hệ xã hội bị cắt giảm nhưng anh chị vẫn cảm thấy vui và tự tin về mục tiêu tài chính của mình sẽ đạt được.

a)

Thực hiện kế hoạch thu chi bằng sổ theo dõi hàng tháng là thể hiện việc xác định mục tiêu tài chính trong gia đình.

b)

Việc tham gia bảo hiểm an sinh cho con mình là biện pháp nhằm tăng nguồn thu nhập cho gia đình.

c)

Kể từ khi có con nhỏ, anh D và chị H đã chủ động cắt giảm các khoản chi không thiết yếu là phù hợp.

d)

Anh D và chị H xác định mục tiêu tài chính dài hạn là sau 3 năm kết hôn sẽ mua được nhà là chưa phù hợp.

75.

Câu 7: Khi biết có một căn nhà cũ bán với giá rẻ, anh T liền lên kế hoạch dự trù tài chính, mua lại căn nhà đó để sửa chữa và cho thuê với giá hợp lí. Cách thức này vừa giúp gia đình anh có thêm nguồn thu nhập vừa giữ được tài sản hiện có của anh. Bên cạnh đó, anh T dành một khoản lớn thu nhập cho mục tiêu tiết kiệm. Anh chi tiêu ở mức tối thiểu cho sinh hoạt hằng ngày với các nhu cầu thiết yếu. Anh quan niệm rằng chỉ có tiết kiệm mới có thể thực hiện được mục tiêu mua nhà, mua xe,... Vì vậy, anh hạn chế giao tiếp, không mở rộng quan hệ xã hội để tránh các khoản chi không cần thiết, không mang lại cho anh lợi ích gì.

a)

Việc phân chia các khoản chi tiêu thiết yếu và không thiết yếu của anh T là hoàn toàn phù hợp.

b)

Hoạt động mua nhà rồi cho thuê lại là khoản thu nhập thụ động trong gia đình.

c)

Mua nhà và mua xe đây là các mục tiêu tài chính trong gia đình của anh T.

d)

Việc hạn chế giao tiếp và không mở rộng quan hệ xã hội nhằm giảm các khoản chi tiêu thiết yếu của anh T là phù hợp.

76.

Câu 8: Đầu năm, vợ chồng anh A thống nhất đặt mục tiêu mỗi tháng sẽ dành 60% thu nhập cho các chi tiêu thiết yếu, tiết kiệm 20% thu nhập gia đình để có đủ tiền mua xe máy mới cho vợ nhưng hai tháng nay, anh A bị mất việc, thu nhập gia đình bị giảm sút, kinh tế gia đình eo hẹp mà vợ anh vẫn quyết tâm thực hiện mục tiêu tiết kiệm đã đặt ra bằng cách cắt giảm một số chi tiêu thiết yếu trong gia đình. Để phụ giúp gia đình trong thời gian chưa đi làm trở lại, anh A đã tham gia chạy xe ôm tại bến xe đồng thời nhận giao hàng cho một số cửa hàng trên địa bàn sinh sống. Nhờ đó mà sau một năm vợ chồng anh A đã hoàn thành mục tiêu đặt ra. Khi anh A đã ổn định với công việc mới, hai vợ chồng quyết tâm năm năm tới sẽ mua được một mảnh đất để làm cửa hàng cho thuê.

a)

Kiểm soát các khoản chi tiêu là nhân tố giúp vợ chồng anh A đạt được mục tiêu tài chính trong gia đình.

b)

Vợ chồng anh A đã biết phân chia tỷ lệ các khoản chi tiêu trong gia đình.

c)

Vợ chồng anh A dành 60% thu nhập cho chi tiêu thiết yếu là chưa phù hợp.

d)

Việc đồng thời thực hiện hai mục tiêu tài chính gia đình của vợ chồng anh A là chưa hợp lý.

77.

Câu 9: Bảo đảm nước sạch cho nhân dân là một nhiệm vụ và mục tiêu quan trọng mang tầm quốc gia. Luật bảo vệ môi trường năm 2014 đã quy định về bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư, hộ gia đình và quản lý chất thải, nước thải. Chính phủ đã ban hành Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015; Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, với mục tiêu tổng thể là đảm bảo người dân nông thôn được quyền tiếp cận sử dụng dịch vụ cấp nước sạch công bằng, thuận lợi, an toàn với chi phí hợp lý; phấn đấu đến năm 2030 có 65% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn với số lượng tối thiểu 60 lít/người/ngày; đến năm 2045, phấn đấu 100% người dân nông thôn được sử dụng nước sạch và vệ sinh an toàn, bền vững.

a)

Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch là nội dung của chính sách việc làm, xóa đói giảm nghèo.

b)

Vấn đề nước sạch vừa là vấn đề an sinh xã hội vừa là vấn đề chất lượng sống của người dân.

c)

Chỉ tiêu về nước sạch và vệ sinh môi trường là một chi tiêu quan trọng đánh giá sự tăng trưởng kinh tế.

d)

Giải quyết vấn đề nước sạch cũng chính là thực hiện tốt quyền con người.