wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG 12

Total questions: 72

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm nổi bật về cơ cấu xã hội của dân số nước ta hiện nay là

a)

tỉ lệ dân số biết chữ tăng lên.

b)

đang có cơ cấu dân số vàng.

c)

tỉ lệ dân số nam nhiều hơn dân số nữ.

d)

dân số già hóa nhanh chóng.

2.

Phân bố dân cư không hợp lí đã ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế của nước ta?

a)

Khó khăn cho việc khai thác tài nguyên thiên nhiên.

b)

Khó khăn để nâng cao mức sống cho người lao động.

c)

Khó khăn cho vấn đề việc làm và nhà ở.

d)

Gây ô nhiễm môi trường ở tất cả các vùng.

3.

Lao động nước ta hiện nay

a)

phân bố đồng đều giữa nông thôn và thành thị.

b)

tình trạng thất nghiệp được giải quyết triệt để.

c)

có sự thay đổi tỉ lệ giữa các khu vực kinh tế.

d)

có năng suất tăng cao ngang khu vực Đông Á.

4.

Cơ cấu dân số nước ta hiện nay

a)

phân bố đồng đều giữa các vùng.

b)

tăng nhanh, có cơ cấu dân số già.

c)

tập trung chủ yếu ở thành thị.

d)

có cơ cấu dân số vàng, lao động dồi dào.

5.

Lao động nước ta hiện nay

a)

có sự thích nghi với xu thế hội nhập.

b)

hầu hết có trình độ cao đẳng, đại học.

c)

phần lớn làm việc trong làm nghiệp.

d)

chủ yếu phân bố ở trung du, núi cao.

6.

Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do

a)

cơ sở hạ tầng đô thị phát triển.

b)

quá trình công nghiệp hóa.

c)

gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao.

d)

di dân từ nông thôn ra thành thị.

7.

Nguyên nhân cơ bản làm cho tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn khá cao là do

a)

tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp, nghề phụ kém phát triển.

b)

thu nhập của người nông dân thấp, chất lượng cuộc sống không cao.

c)

cơ sở hạ tầng ở nông thôn, nhất là mạng lưới giao thông kém phát triển.

d)

trình độ lao động thấp, lao động chưa qua đào tạo chiếm tỉ lệ lớn.

8.

Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế nước ta là

a)

làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

b)

tạo việc làm cho người lao động.

c)

tăng thu nhập cho người dân.

d)

gây sức ép đến môi trường đô thị.

9.

Việc phát huy thế mạnh của từng vùng trong tổ chức lãnh thổ kinh tế không nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Tăng cường hội nhập với thế giới.

b)

Đẩy mạnh phát triển kinh tế.

c)

Phân hóa sản xuất giữa các vùng.

d)

Đa dạng hóa thành phần kinh tế.

10.

Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do

a)

mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp.

b)

phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.

c)

những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.

d)

số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.

11.

Phát biểu nào sau đây không đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay?

a)

Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.

b)

Kinh tế Nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo.

c)

Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm.

d)

Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước.

12.

Ý nghĩa chủ yếu của việc nâng cấp công suất tàu thuyền đối với ngành thủy sản ở nước ta là

a)

góp phần phát triển kinh tế, đầu tư chế biến.

b)

tăng sản lượng thủy sản, bảo tồn tài nguyên.

c)

tăng hiệu quả khai thác, đáp ứng thị trường.

d)

mở rộng khai thác xa bờ, thu hút nguồn vốn.

13.

Điều kiện chủ yếu để nuôi trồng thủy sản ở đồng bằng nước ta là

a)

nhiều sông ngòi, đầm phá ven bờ.

b)

thị trường lớn, gia tăng chế biến.

c)

vịnh nước sâu, nhiều ngư trường.

d)

bãi tôm, bãi cá, nhiều đảo xa bờ.

14.

Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta hiện nay

a)

tăng chất lượng sản phẩm xuất khẩu chủ lực.

b)

phát triển mạnh ở khắp các vùng trên cả nước.

c)

tập trung đầu tư nhiều hơn cho cây hàng năm.

d)

các vùng đều có công nghệ chế biến hiện đại.

15.

Ngành lâm nghiệp của nước ta hiện nay

a)

đang đẩy mạnh xuất khẩu gỗ tròn.

b)

hoạt động lâm sinh đang được chú trọng.

c)

các sản phẩm gỗ chưa phong phú.

d)

chỉ có ý nghĩa đối với phát triển kinh tế.

16.

Khó khăn chính ảnh hưởng đến việc phát triển cây ăn quả ở nước ta hiện nay là

a)

cơ cấu sản phẩm còn kém đa dạng.

b)

thị trường tiêu thụ nhiều biến động.

c)

chưa đầu tư công nghiệp chế biến.

d)

chưa tạo được thương hiệu sản phẩm.

17.

Hoạt động chế biến gỗ và lâm sản nước ta hiện nay

a)

chỉ tập trung vào khai thác tre luồng và nứa.

b)

chủ yếu cung cấp nguồn gỗ củi, than củi.

c)

phát triển công nghiệp bột giấy và giấy.

d)

hoàn toàn do các xưởng gỗ tư nhân thực hiện.

18.

Đa dạng hóa sản phẩm hải sản khai thác ở nước ta hiện nay chủ yếu nhằm

a)

tạo nhiều việc làm cho lao động, bảo vệ nguồn lợi vùng ven bờ.

b)

thúc đẩy công nghiệp chế biến, giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ.

c)

tăng sức hút đầu tư nước ngoài, thúc đẩy công nghiệp phát triển.

d)

khai thác hiệu quả nguồn lợi và đáp ứng tốt yêu cầu thị trường.

19.

Sản lượng thủy sản khai thác tốc độ tăng trưởng chậm chủ yếu do

a)

gặp khó khăn về phương tiện, nguồn lợi bị suy giảm, thiên tai.

b)

thị trường tiêu thụ mở, có tiềm năng để đánh bắt thủy sản ở ngoài khơi.

c)

diện tích tự nhiên không thích hợp cho đánh bắt, ngư dân ít kinh nghiệm.

d)

vốn đầu tư ít, điều kiện tự nhiên không thuận lợi, bảo thuộng xuyên xảy ra.

20.

Giải pháp chủ yếu nhằm giảm thiểu rủi ro khi nông sản rớt giá ở nước ta hiện nay là

a)

tăng cường chuyên môn hóa sản xuất, mở rộng xuất khẩu.

b)

phát triển vùng chuyên canh lớn, thâm canh tăng năng suất.

c)

phát triển công nghiệp chế biến, mở rộng hơn thị trường.

d)

đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất, phát triển chế biến.

21.

Công nghiệp ở vùng núi nước ta phát triển

a)

tập trung cao.

b)

rất nhanh.

c)

còn chậm.

d)

rất đa dạng.

22.

Giải pháp chủ yếu để phát triển sản xuất cây công nghiệp theo hướng bền vững ở nước ta là

a)

đẩy mạnh sử dụng giống mới, tăng sản lượng nông sản, ứng dụng các kỹ thuật mới.

b)

đa dạng hóa sản xuất, đẩy mạnh nông nghiệp hữu cơ, tăng vụ để nâng cao sản lượng.

c)

tăng sự liên kết, phát triển thị trường, đẩy mạnh sản xuất thâm canh và tăng vụ.

d)

ứng dụng công nghệ, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, gắn với chế biến và dịch vụ.

23.

Hình thức tổ chức vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

a)

Là những hộ sản xuất nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn và đang chuyển hướng sang tổ chức sản xuất kinh doanh.

b)

Hình thành và phát triển một số loại nông sản phù hợp với điều kiện sinh thái nông nghiệp của từng địa phương.

c)

Có tính đặc trưng riêng về điều kiện sinh thái, kinh tế – xã hội và hướng chuyển môn hóa trong sản xuất.

d)

Phát triển một số sản phẩm nông sản dựa vào điều kiện kinh tế – xã hội ở trong nước và thị trường xuất khẩu.

24.

Các trung tâm công nghiệp nước ta hiện nay

a)

chủ yếu có quy mô lớn.

b)

phân bố không đồng đều.

c)

có cơ cấu ngành hiện đại.

d)

tập trung ở miền núi.

25.

Công nghiệp điện tử - tin học nước ta hiện nay có

a)

nhiều ở miền núi.

b)

kĩ thuật lạc hậu.

c)

nhiều công nghệ mới.

d)

rất ít lao động.

26.

Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm tập trung tại vùng đồng bằng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Vị trí địa lí thuận lợi.

b)

Lao động dồi dào.

c)

Cơ sở hạ tầng hiện đại.

d)

Nguyên liệu dồi dào.

27.

Các cơ sở chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa tập trung ven các đô thị lớn của nước ta là do

a)

gần nguồn nguyên liệu và cơ sở vật chất - kĩ thuật hiện đại.

b)

có lực lượng lao động đông đảo và gần nguồn nguyên liệu.

c)

gần thị trường tiêu thụ và nguồn nguyên liệu.

d)

gần các cơ sở chăn nuôi bò sữa quy mô lớn.

28.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu công nghiệp ở nước ta?

a)

Chuyên sản xuất công nghiệp.

b)

Chính phủ quyết định thành lập.

c)

Có nhiều điểm dân cư sinh sống.

d)

Có ranh giới địa lí xác định.

29.

Công nghiệp điện tử - tin học nước ta hiện nay

a)

nhiều ở miền núi.

b)

kĩ thuật lạc hậu.

c)

nhiều công nghệ mới.

d)

rất ít lao động.

30.

Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh để phát triển ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, vi tính ở nước ta hiện nay?

a)

Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú.

b)

Lao động dồi dào, có trình độ chuyên môn cao.

c)

Thu hút được nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài.

d)

Các thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

31.

Thế mạnh lớn nhất của ngành công nghiệp dệt may nước ta là

a)

vốn đầu tư không nhiều và sử dụng nhiều lao động nữ.

b)

hệ thống máy móc không cần hiện đại và chi phí thấp.

c)

nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.

d)

truyền thống từ lâu đời với kinh nghiệm rất phong phú.

32.

Biểu hiện nào dưới đây cho thấy Đồng bằng sông Hồng là nơi có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước?

a)

Tỉ trọng giá trị công nghiệp cao nhất cả nước.

b)

Các trung tâm công nghiệp quy mô lớn nhất.

c)

Tập trung nhiều trung tâm công nghiệp nhất.

d)

Những trung tâm công nghiệp ở rất gần nhau.

33.

Nguồn năng lượng mới đang được phát triển ở nước ta là

a)

than đá.

b)

khí đốt.

c)

dầu mỏ.

d)

điện rác thải.

34.

Công nghiệp chế biến thủy hải sản của nước ta phân bố chủ yếu ở vùng nào sau đây?

a)

Bắc Trung Bộ.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

35.

Than bùn ở nước ta phân bố chủ yếu ở

a)

A. Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

B. Đông Nam Bộ.

c)

C. Bắc Trung Bộ.

d)

D. Đồng bằng sông Hồng.

36.

Quá trình phân công lao động xã hội ở nước ta chậm chuyển biến, chủ yếu là do

a)

năng suất và trình độ lao động còn thấp.

b)

cơ sở hạ tầng kinh tế chưa phát triển đồng bộ.

c)

chưa sử dụng triệt để quỹ thời gian lao động.

d)

tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm còn cao.

37.

Vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay

a)

tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị thấp hơn nông thôn

b)

tỉ lệ thiếu việc làm nông thôn thấp hơn thành thị.

c)

tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm giảm nhanh.

d)

là một vấn đề kinh tế - xã hội ở lớn hiện nay.

38.

Trong hoạt động khai thác dầu khí ở thềm lục địa nước ta, vấn đề quan trọng nhất được đặt ra là

a)

phải khai thác hạn chế nguồn tài nguyên này.

b)

tránh để xảy ra các sự cố môi trường trên biển.

c)

tránh xung đột với các nước chung biển Đông.

d)

phải theo dõi các thiên tai thường có ở biển Đông.

39.

Việc phát triển công nghiệp nhiệt điện ở nước ta có ý nghĩa lớn nhất là

a)

giải quyết tốt hơn nhu cầu năng lượng và vấn đề việc làm.

b)

giải quyết nhiều việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.

c)

tăng nhanh GDP và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên.

d)

sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo tiền đề cho công nghiệp hóa.

40.

Thuận lợi chủ yếu về tự nhiên của nước ta để phát triển khai thác hải sản là

a)

diện tích rừng ngập mặn lớn.

b)

có các cửa sông rộng dọc bờ biển.

c)

n có nhiều tài nguyên sinh vật.

d)

có nơi trú ẩn tạm cá ở ven các đảo.

41.

Cho thông tin sau:

Cùng với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ, hướng đến khai thác tốt hơn nguồn lực của đất nước, của các địa phương, đồng thời tăng cường mối liên kết giữa các ngành, giữa các địa phương và với quốc tế.
-----------

Hiện nay, các vùng núi ở nước ta đã trở thành các vùng kinh tế năng động.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

42.

Cho thông tin sau:

Cùng với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ, hướng đến khai thác tốt hơn nguồn lực của đất nước, của các địa phương, đồng thời tăng cường mối liên kết giữa các ngành, giữa các địa phương và với quốc tế.
-----------

Các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung gắn với phát triển các trung tâm công nghiệp chế biến.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

43.

Cho thông tin sau:

Cùng với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ, hướng đến khai thác tốt hơn nguồn lực của đất nước, của các địa phương, đồng thời tăng cường mối liên kết giữa các ngành, giữa các địa phương và với quốc tế.
-----------

Các trung tâm thương mại, tài chính...mang tầm khu vực và thế giới nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

44.

Cho thông tin sau:

Cùng với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ, hướng đến khai thác tốt hơn nguồn lực của đất nước, của các địa phương, đồng thời tăng cường mối liên kết giữa các ngành, giữa các địa phương và với quốc tế.
-----------

Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ có khả năng tăng tính liên kết nội vùng và liên vùng.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

45.

Giá trị sản xuất của các ngành kinh tế của nước ta tăng giảm không đồng đều.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

46.

Khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

47.

Khu vực dịch vụ có tốc độ tăng mạnh nhất.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

48.

Khu vực công nghiệp, xây dựng có tốc độ tăng mạnh nhất.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

49.

Sản lượng các sản phẩm công nghiệp nước ta tăng đều qua các năm.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

50.

Sản lượng máy in có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn điện thoại di động.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

51.

Các sản phẩm công nghiệp đều tăng do đáp ứng nhu cầu của thị trường.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

52.

Để thể hiện quy mô sản lượng sản phẩm công nghiệp, biểu đồ cột thích hợp nhất.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

53.

Cho thông tin sau:

Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng cao, nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, tạo ra nhiều việc làm mới, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu cho số lao động tăng thêm hàng năm.
-----------

Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo liên tục tăng, đặc biệt là lao động có trình độ cao ngày càng chiếm tỉ lệ lớn.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

54.

Cho thông tin sau:

Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng cao, nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, tạo ra nhiều việc làm mới, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu cho số lao động tăng thêm hàng năm.
-----------

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế kéo theo chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động, vấn đề việc làm được giải quyết tốt hơn.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

55.

Cho thông tin sau:

Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng cao, nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, tạo ra nhiều việc làm mới, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu cho số lao động tăng thêm hàng năm.
-----------

Nguồn lao động nước ta dồi dào, lực lượng lao động chiếm trên 50% dân số, mỗi năm tăng thêm khoảng 3 triệu lao động.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

56.

Cho thông tin sau:

Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng cao, nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, tạo ra nhiều việc làm mới, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu cho số lao động tăng thêm hàng năm.
-----------

Trên phạm vi cả nước, tỉ lệ thất nghiệp ở nông thôn luôn cao hơn ở thành thị, điều này đòi hỏi kinh tế nông thôn cần chuyển dịch mạnh mẽ hơn.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

57.

Sản lượng thủy sản khai thác biển, khai thác nội địa của nước ta có sự biến động từ năm 2010 đến 2021.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

58.

Sản lượng thủy sản khai thác biển tăng nhiều và tăng nhanh hơn so với thủy sản khai thác nội địa.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

59.

Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác biển có xu hướng tăng lên và cao hơn thủy sản khai thác nội địa.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

60.

Để thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản khai thác nước ta giai đoạn 2010 – 2021, biểu đồ tròn thích hợp nhất.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

61.

Tổng dân số, dân số nam và dân số nữ của nước ta tăng không ổn định trong giai đoạn 2010 – 2022.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

62.

Tỉ lệ dân số nam và dân số nữ của nước ta khá cân bằng trong cả giai đoạn từ năm 2010 đến 2022.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

63.

Tỉ số giới tính có xu hướng tăng lên và tiến tới cân bằng giữa nam và nữ, năm 2022 là 99,4/100.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

64.

Để thể hiện cơ cấu dân số theo giới tính của nước ta, biểu đồ cột, miền, tròn và kết hợp là thích hợp.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

65.

Một số cây công nghiệp lâu năm giá trị ngày càng được mở rộng, hình thành các vùng chuyên canh quy

mô lớn như: cà phê, cao su, hồ tiêu, điểu ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ; chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên. Việt Nam là quốc gia xuất khẩu cà phê, hổ tiêu và điều hàng đầu thế giới.
----------------------

Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu có nguồn gốc nhiệt đới.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

66.

Một số cây công nghiệp lâu năm có giá trị ngày càng được mở rộng, hình thành các vùng chuyên canh quy

mô lớn như: cà phê, cao su, hồ tiêu, điểu ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ; chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên. Việt Nam là quốc gia xuất khẩu cà phê, hổ tiêu và điều hàng đầu thế giới.
----------------------

Nước ta đứng đầu thế giới về xuất khẩu cà phê và cao su.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

67.

Một số cây công nghiệp lâu năm có giá trị ngày càng được mở rộng, hình thành các vùng chuyên canh quy

mô lớn như: cà phê, cao su, hồ tiêu, điểu ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ; chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên. Việt Nam là quốc gia xuất khẩu cà phê, hổ tiêu và điều hàng đầu thế giới.
----------------------

Giải pháp để giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp là đa dạng cơ cấu cây trồng, đẩy mạnh chế biến.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

68.

Một số cây công nghiệp lâu năm có giá trị ngày càng được mở rộng, hình thành các vùng chuyên canh quy

mô lớn như: cà phê, cao su, hồ tiêu, điểu ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ; chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên. Việt Nam là quốc gia xuất khẩu cà phê, hổ tiêu và điều hàng đầu thế giới.
----------------------

Việc phát triển cây công nghiệp cận nhiệt ở Tây Nguyên chủ yếu do khí hậu có một mùa đông lạnh.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

69.

Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta là phù hợp với chính sách phát triển kinh tế mở, kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.




Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong ngành công nghiệp và đang tăng nhanh.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

70.

Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta là phù hợp với chính sách phát triển kinh tế mở, kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.




Nguyên nhân khiến khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh là do quá trình hội nhập ngày càng sâu rộng của nền kinh tế nước ta.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

71.

Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta là phù hợp với chính sách phát triển kinh tế mở, kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.




Phát triển khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giúp cho nước ta tận dụng được vốn, công nghệ, phát triển các ngành công nghệ cao, đẩy mạnh xuất khẩu.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

72.

Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta là phù hợp với chính sách phát triển kinh tế mở, kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.




Khu vực kinh tế Nhà nước giảm xuống rất thấp do sản xuất không hiệu quả, chỉ gắn với các ngành công nghiệp khai thác như dầu,khí, điện...

a)

ĐÚNG

b)

SAI