wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỬ BÀI 7 LỚP 11

Total questions: 74

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nguyên nhân khiến trong suốt chiều dài lịch sử, dân tộc Việt Nam phải luôn đối phó với nhiều thế lực ngoại xâm để bảo vệ nền độc lập dân tộc Việt Nam là cầu nối giữa

a)

Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo

b)

châu Á, châu Âu và Thái Bình Dương

c)

giao thương với hầu hết các nước trên Biển Đông

d)

châu Á với Thái Bình Dương.  

2.

Dân tộc Việt Nam phải luôn đối phó với nhiều thế lực ngoại xâm để bảo vệ nền độc lập dân tộc vì

a)

là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và châu Âu.

b)

là cầu nối giữa châu Á và châu Mỹ

c)

cầu nối giữa châu Á với Thái Bình Dương.

d)

có nguồn tài nguyên phong phú, dân cư đông đúc,...

3.

Trong lịch sử Việt Nam, chống ngoại xâm là điều kiện tiên quyết, cơ bản đối với

a)

sự sinh tồn và phát triển bền vững của đất nước. 

b)

sự phát triển của toàn dân tộc.

c)

nền văn hoá truyền thống của dân tộc.

d)

việc bảo vệ nòi giống dân tộc.     

4.

Chiến tranh bảo về Tổ quốc Việt Nam KHÔNG có vai trò nào dưới đây trong sự nghiệp bảo vệ độc lập dân tộc, thống nhất và toàn vẹn chủ quyền, lãnh thổ quốc gia

a)

quyết định sự tồn vong của quốc gia.            

b)

khẳng định chủ quyền biên giới lãnh thổ

c)

. bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.

d)

tránh được âm mưu chống phá từ bên trong

5.

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam có ý nghĩa quan trọng nào dướiđây?

a)

Góp phần cân bằng, ổn định tình hình thế giới.

b)

Thể hiện tinh thần hoà bình, tư tưởng bành trướng quốc gia.

c)

Củng cố tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc

d)

Là yếu tố duy nhất hình thành lòng yêu nước

6.

Ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam là gì ?

a)

Là yếu tố duy nhất hình thành lòng yêu nước.

b)

Thể hiện tinh thần yêu chuộng hoà bình, tư tưởng bành trướng quốc gia.

c)

Giữ gìn bản sắc văn hoá, tạo điều kiện giao lưu văn hoá Đông – Tây.

d)

Hình thành và nâng cao lòng tự hào, ý thức tự cường của dân tộc.

7.

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành và phát triển truyền thống

a)

yêu nước, ý chí kiên cường bất khuất trong chống giặc ngoại xâm.

b)

kiên cường bất khuất trong chống giặc ngoại xâm, bảo vệ văn hoá.

c)

đoàn kết chống giặc ngoại xâm bảo vệ nền kinh tế nông nghiệp

d)

yêu nước, đoàn kết trong đấu tranh chống thiên tại, dịch bệnh.

8.

Yếu tố nào là điều kiện tiên quyết đối với sự sinh tồn và phát triển bền vững của đất nước Việt Nam?

a)

Kinh tế - Xã hội

b)

Chính trị - ngoại giao.

c)

Đấu tranh chống giặc ngoại xâm

d)

Văn hóa - giáo dục

9.

Quan điểm toàn dân đánh giặc trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có ý nghĩa gì?

a)

Là điều kiện để mỗi người dân được tham gia đánh giặc, giữ nước.

b)

Là điều kiện để phát huy cao nhất yếu tố con người và vũ khí trong chiến tranh.

c)

Là điều kiện phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp trong cuộc chiến tranh

d)

Là điều kiện để thực hiện đánh giặc rộng khắp, mọi nơi, mọi lúc.

10.

Sách giáo khoa Lịch sử 11 có viết : “Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc là cuộc chiến tranh chính nghĩa...”. Tính chất chính nghĩa của cuộc chiến tranh được nhận biết chủ yếu dựa trên cơ sở nào?

a)

Mục đích của chiến tranh

b)

Hình thức tiến hành chiến tranh

c)

Lực lượng tiến hành chiến tranh

d)

Phương châm tiến hành chiến tranh

11.

Sự kiện lịch sử nào ở thế kỉ X đánh dấu sự chấm dứt thời kì đô hộ của phong kiến phương Bắc đưa nước ta bước vào thời kì độc lập lâu dài

a)

Khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ năm 905

b)

Khúc Hạo cải cách hành chính, xây dựng quyền tự chủ năm 907

c)

Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938

d)

Ngô Quyền xưng vương lập ra nhà Ngô năm 939.

12.

Chiến thắng của quân dân Đại Việt đã mở ra thời đại mới – thời đại độc lập tự chủ lâu dài của dân tộc ta là

a)

chiến thắng Bạch Đằng năm 938

b)

chiến thắng Bạch Đằng năm 1288

c)

chiến thắng Như Nguyệt năm 1075

d)

chiến thắng Chi Lăng – Xương Giang năm 1427.

13.

. Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán năm 938 là

a)

Ngô Quyền

b)

Trần Hưng Đạo

c)

. Lê Lợi.

d)

Quang Trung - Nguyễn Huệ.

14.

. Ý nghĩa cơ bản của chiến thắng Bạch Đằng năm 938 của Ngô Quyền là

a)

kết thúc thắng lợi quá trình giành độc lập của nước ta

b)

mở ra thời đại độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc ta

c)

chấm dứt hơn một nghìn năm đô hộ của phong kiến phương Bắc.

d)

phong kiến Trung Quốc không bao giờ đến xâm lược nước ta nữa

15.

Lợi dụng cơ hội nào, quân Nam Hán kéo vào xâm lược nước ta lần thứ hai?

a)

Kiều Công Tiễn bị Ngô Quyền giết chết

b)

Nội bộ triều đình nhà Ngô bị rối loạn

c)

Kiều Công Tiễn cho người sang cầu cứu

d)

Kiều Công Tiễn giết chết Dương Đình Nghệ.

16.

Năm 938, chỉ huy đoàn thuyền chiến sang xâm lược nước ta làệ.

a)

Lưu Hoằng Tháo

b)

Thoát Hoan

c)

Quách Quỳ

d)

Sầm Nghi

17.

Chiến thắng quyết định của Ngô Quyền trước quân Nam Hán diễn ra tại

a)

sông Như Nguyệt.

b)

sông Bạch Đằng

c)

cửa Hàm Tử

d)

Đông Bộ Đầu

18.

Trong cuộc kháng chiên chống quân Nam Hán năm 938, Ngô Quyền đã sử dụng kế sách nào?

a)

Vườn không nhà trống

b)

Kế sách thanh dã

c)

Bãi cọc ngầm.

d)

Đánh nhanh thắng nhanh

19.

Năm 938, Ngô Quyền đã lợi dụng yếu tố tự nhiên nào để đánh thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng?

a)

Thủy triều

b)

Đồi núi

c)

Thủy kích

d)

Thủy văn

20.

Ý nào KHÔNG phản ánh đúng nghệ thuật quân sự trong chiến thắng Bạch Đằng Ngô Quyền năm 938?

a)

Lợi dụng địa hình, địa vật

b)

Vườn không nhà trống

c)

Tấn công bất ngờ

d)

Nghi binh, mai phục.

21.

Nhân vật lịch sử nào nào được đề cập đến trong câu đố dân gian sau đây?
“Đố ai trên Bạch Đằng giang,

Làm cho cọc nhọn dọc ngang sáng ngời,

Phá quân Nam Hán tời bời,

Gươm thần độc lập giữa trời vang lên?"

a)

Ngô Quyền

b)

Lê Hoàn

c)

Trần Hưng Đạo

d)

Dương Đình Nghệ

22.

. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 có vị trí như thế nào trong lịch sử dân tộc ta?

a)

Mở ra một thời đại mới - thời đại độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc

b)

Nhân dân ta giành lại được quyền tự chủ.

c)

Đập tan mọi ý đồ xâm lược của các tập đoàn phong kiến phương Bắc.

d)

Đánh tan quân Nam Hán, làm nên chiến thắng oanh liệt.

23.

Lê Hoàn chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống giành thắng lợi ở đâu?

a)

Sông Như Nguyệt

b)

Sông Bạch Đằng.

c)

Chi lăng – Xương Giang

d)

Tốt Động – Chúc Động

24.

Ai là người lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Tống năm 981 trên sông Bạch Đằng?

a)

Lý Thường Kiệt

b)

Lê Hoàn

c)

Ngô Quyền

d)

Trần Quốc Tuấn

25.

“ Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc” là chủ trương của

a)

. Lý Thường Kiệt.

b)

Lê Lợi.

c)

. Lê Hoàn

d)

Trần Hưng Đạo

26.

Người đóng vai trò lãnh đạo chủ chốt trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý là

a)

Lý Thường Kiệt.

b)

Trần Hưng Đạo

c)

Lê lợi.

d)

Quang Trung.

27.

. Trong cuộc kháng chiến chống quân Tống (1075 - 1077), triều Lý thực hiện kế sách gì?

a)

. “Vườn không nhà trống”

b)

“Tiên phát chế nhân”

c)

. “Lấy yếu đánh mạnh, lấy ít địch nhiều”

d)

“Lấy đoản chế trường”

28.

Kế sách “Tiên phát chế nhân” đã được triều đại nào sử dụng để chống lại quân xâm lược nào

a)

Tiền Lê - quân Tống

b)

Nhà Lý - quân Tống

c)

Hậu Lê - quân Minh

d)

Nhà Trần - quân Nguyên

29.

Năm 1075 – 1077 gắn liền với trận quyết chiến nào trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống

a)

phòng tuyến sông Như Nguyệt

b)

sông Bạch Đằng

c)

Rạch Gầm – Xoài

d)

Vân Đồn – Cửa Lục

30.

Năm 1077, giữa lúc quân Tống rơi vào tình thế khó khăn nhà Lý chủ động kết thúc chiến tranh bằng cách đề nghị giảng hoà đã thể hiện phẩm chất nào của dân tộc ta

a)

Nhân ái

b)

nhân đạo.

c)

Nhân dân

d)

Nhân sinh

31.

Cuộc kháng chiến nào đã mở đầu truyền thống kết thúc chiến tranh một cách mềm dẻo để giữ vững hoà hiếu với nước ngoài của dân tộc ta?

a)

Kháng chiến chống Tống thời Lý

b)

Kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê

c)

Kháng chiến chống Mông - Nguyên thời Trần.

d)

Kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê

32.

Đường lối kháng chiến chống Mông - Nguyên (thế kỉ XIII) có gì khác biệt so với đường lối kháng chiến chống Tống thời Lý (thế kỉ XI)?

a)

Khoét sâu vào điểm yếu của kẻ thù

b)

Thực hiện chiến lược “tiên phát chế nhân

c)

Đánh vào nơi địch mạnh nhất.

d)

Lấy yếu chống mạnh, lấy ít địch nhiều

33.

Văn kiện nào sau đây được xem như là bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta?

a)

Nam quốc sơn hà

b)

Hịch tướng sĩ

c)

. Bình Ngô đại cáo

d)

Phú sông Bạch Đằng.

34.

Trận đánh tiêu biểu của quân dân nhà Trần trong cuộc kháng chiến chống quân Mông Cổ xâm lược (năm 1258) là

a)

Đông Bộ Đầu

b)

sông Bạch Đằng

c)

. Chi Lăng - Xương Giang

d)

Đống Đa.

35.

Vị tướng nào đóng vai trò quyết định đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên năm 1258 ?

a)

Trần Thủ Độ

b)

Trần Quang Khải

c)

Trần Quốc Tuấn

d)

Trần Nhật Duật.

36.

Những trận đánh tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên xâm lược (năm 1285) l

a)

Tây Kết, Hàm Tử, Bạch Đằng

b)

Tây Kết, Hàm Tử, Như Nguyệt

c)

Chương Dương, Hàm Tử, Đống Đa

d)

tây Kết, Hàm Tử, Chương Dương.

37.

Tây Kết, Hàm Tử, Chương Dương, Thăng Long là trận quyết chiến đánh bại quân xâm lược nào

a)

Quân xâm lược Mông Cổ.

b)

Quân xâm lược nhà Nguyên

c)

Quân xâm lược nhà Tống

d)

Quân xâm lược Xiêm

38.

Vị tướng nào đã chỉ huy trận Bạch Đằng năm 1288 chống quân xâm lược Nguyên?

a)

Trần Thái Tông.

b)

. Trần Nhân Tông

c)

Trần Thủ Độ

d)

Trần Quốc Tuấn.

39.

vVị vua nào của nhà Trần đã hai lần lãnh đạo nhân dân ta kháng chiến chống Mông – Nguyên vào các năm 1285, 1287 – 1288 ?

a)

Trần Thái Tông.

b)

Trần Thánh Tông

c)

Trần Nhân Tông

d)

Trần Anh Tông

40.

trong cuộc kháng chiên chống quân Mông -NGuyên, nhà Trần đã sử dụng kế sách nào?

a)

Vườn không nhà trống

b)

Kế sách thanh dã

c)

Bãi cọc ngầm

d)

Đánh nhanh thắng nhanh

41.

Kế sách “vườn không nhà trống” được nhân dân ta thực hiện có hiệu quả trong cuộc kháng chiến nào sau đây ?

a)

Chống quân xâm lược Mông – Nguyên

b)

Chống quân xâm lược Tống thời Lý

c)

Chống quân xâm lược Tống thời Tiền Lê.

d)

Chống quân xâm lược Minh

42.

. Câu nói: “Vua tôi đồng tâm, anh em hoà mục, cả nước góp sức, giặc phải bị bắt…” của Trần Quốc Tuấn đã đề cập đến nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của quân dân nhà Trần?

a)

Tinh thần đoàn kết của quân dân ta

b)

Kế sách đánh giặc đúng đắn.

c)

Kẻ địch gặp khó khăn

d)

tính chính nghĩa của kháng chiến

43.

"Đầu thần chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ đừng lo" là câu nói nổi tiếng thể hiện sự tự tôn dân tộc, ý chí quyết tâm chống giặc giữ nước của danh tướng nào dưới thời Trần?

a)

Trần Thủ Độ.

b)

Trần Bình Trọng.

c)

Trần Quốc Tuấn

d)

Trần Quốc Toản

44.

Lá cờ thêu 6 chữ vàng “phá cường địch, báo Hoàng ân” là của ai?

a)

Trần Quốc Tuấn.

b)

Trần Quốc Toản

c)

Trần Bình Trọng

d)

Phạm Ngũ Lão.

45.

Người thiếu niên trẻ tuổi có tinh thần căm thù giặc sâu sắc, đã bóp nát quả cam trong tay khi không được vào dự họp bàn kế sách đánh giặc là

a)

Trần Quốc Toản

b)

Trần Bình Trọng.

c)

Trần Quốc Tuấn

d)

Trần Quang Khải.

46.

Câu nói nổi tiếng: “Ta thà làm quỷ nước Nam chứ không thèm làm vương đất Bắc” là của

a)

Trần Bình Trọng

b)

Yết Kiêu

c)

Trần Quốc Tuấn

d)

Lý Thường Kiệt

47.

Chiến thắng nào của nhà Trần đã đánh bại hoàn toàn ý chí xâm lược nước ta của quân Mông – Nguyên?

a)

Bạch Đằng

b)

hàm tử

c)

chương dương

d)

đông bộ đầu

48.

Để thể hiện tinh thần tiêu diệt giặc Mông – Nguyên đến cùng, trên cánh tay các tướng sĩ quân đội nhà Trần đã khắc chữ

a)

sát thát

b)

thề giết mông - nguyên

c)

quyết chiến

d)

hào khí đông a

49.

Chiến thắng mãi mãi ghi vào lịch sử đấu tranh anh hùng của dân tộc Việt Nam, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên là

a)

Bạch Đằng - 938

b)

Bạch Đằng - 1288

c)

Như Nguyệt - 1075

d)

Chi Lăng - Xương Giang - 1427

50.

Ý không phản ánh chính xác nguyên nhân ba lần giặc Mông – Nguyên thất bại trong việc xâm lược nước ta?

a)

Vua tôi nhà Trần có chính sách tích cực đúng đắn, sáng tạo

b)

Nhân dân Đại Việt có tinh thần yêu nước và bền bỉ đấu tranh.

c)

Quân giặc yếu, chủ quan, không có người lãnh đạo tài giỏi.

d)

Tinh thần đoàn kết và ý chí quyết chiến của quân dân nhà Trần

51.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Xiêm và Thanh cuối thế kỉ XVIII là

a)

Ngô Quyền

b)

Trần Hưng Đạo

c)

Lê Lợi

d)

Quang Trung

52.

Trận đánh nào quyết định thắng lợi cuộc kháng chiến chống quân Xiêm xâm lược ?

a)

Vạn Kiếp

b)

Hàm Tử

c)

Rạch Gầm - Xoài Mút

d)

Vân Đồn

53.

Năm 1789, quân Thanh sang xâm lược nước ta là do

a)

Lê Chiêu Thống cầu cứu

b)

Quang Trung lên ngôi hoàng đế

c)

Nguyễn Ánh cầu cứu

d)

Chúa Nguyễn bị Tây Sơn đánh bại

54.

Trận Ngọc Hồi - Đống Đa là trận đánh tiêu biểu của quân và dân ta trong cuộc kháng chiến chống lại quân xâm lược

a)

Thanh

b)

Minh

c)

Mông Nguyên

d)

Nam Hán

55.

trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh, vua Quang Trung đã sử dụng chiến thuật quân sự nào?

a)

Đóng cọc trên sông

b)

Vườn không nhà trống

c)

Tiên phát chế nhân

d)

Thần tốc, bất ngờ

56.

Trận nào sau đây là trận quyết chiến chống quân Thanh xâm lược?

a)

Ngọc Hồi - Đống Đa

b)

Đông Bộ Đầu

c)

Bạch Đằng

d)

Rạch Gầm - Xoài Mút.

57.

Để ghi nhớ công lao của phong trào Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc, hằng năm, tại Hà Nội, nhân dân ta đã tổ chức lễ hội

a)

Đống Đa

b)

Đền Hùng

c)

Ngọc Hồi

d)

Đền Trần

58.

Bài học về yếu tố bất ngờ trong trận Ngọc Hồi – Đống Đa 1789, đã được Đảng ta sử dung trong sự kiện nào của lịch sử Việt Nam thế kỉ XX.

a)

Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân – 1968.

b)

Tổng khởi nghĩa tháng Tám – 1945.

c)

Tổng tiến công và nổi dậy xuân – 1975

d)

Phong trào Xô Viết Nghệ - Tĩnh.

59.

Cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789) của nhân dân ta KHÔNG mang đặc điểm nào sau đây

a)

Bước đầu hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước

b)

Là cuộc chiến tranh của toàn dân chống giặc

c)

Diễn ra trong thời gian ngắn, thần tốc, bất ngờ

d)

Diễn ra ngay sau khi Nguyễn Huệ lên ngôi

60.

Đặc điểm của cuộc kháng chiến chống xâm lược Mãn Thanh là

a)

diễn ra trong thời gian khá lâu và bền bỉ

b)

Tập trung những mâu thuẫn của lịch sử

c)

Sự kết hợp chống ngoại xâm và nội phản.

d)

tiêu diệt nhiều quân xâm lược nhất

61.

Ý KHÔNG phản ánh đúng đặc điểm chung của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm từ thế kỉ X đến thế kỉ XV đều

a)

. chống lại sự xâm lược của các triều đại phong kiến phương Bắc.

b)

kết thúc chiến tranh bằng giải pháp ngoại giao.

c)

Là các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam

d)

. kết thúc chiến tranh bằng một trận quyết chiến chiến lược

62.

Các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước cách mạng Tháng Tám 1945 thành công là do

a)

Cuộc chiến tranh của ta là chính nghĩa.

b)

Ta có sức mạnh quân sự lớn hơn địch.

c)

Cuộc chiến tranh của ta là phi nghĩa.

d)

Ta nhận được ủng hộ từ bên ngoài.

63.

Nguyên nhân chủ quan nào mang tính quyết định đối với thắng lợi của các cuộc kháng chiến?

a)

Đường lối quân sự đúng đắn ,linh hoạt, độc đáo ,sáng tạo

b)

Các tướng lĩnh yêu nước, dũng cảm, tài năng mưu lược

c)

Sự đoàn kết đồng lòng, dũng cảm, kiên cường của nhân dân.

d)

Sức mạnh kinh tế, văn hoá, quân sự mạnh

64.

Các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX thắng lợi đều xuất phát từ nguyên nhân chung nào sau đây?

a)

Có lực lượng quân sự hùng mạnh, trung thành tuyệt đối

b)

Phát huy được sức mạnh của toàn dân để tạo nên sức mạnh to lớn.

c)

Kiên quyết không nhân nhượng, thỏa hiệp với kẻ thù.

d)

Tổ chức tấn công quy mô lớn ngay khi kẻ thù vào nước ta

65.

Cuộc kháng chiến chống quân Triệu xâm lược năm 179 TCN thất bại đã dẫn đến sự sụp đổ của nhà nước

a)

Âu Lạc

b)

Vạn Xuân

c)

Nam Việt

d)

Văn Lang

66.

Nguyên nhân thất bại trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược nhà Triệu l

a)

triều đình mất cảnh giác

b)

vua tôi không đồng lòng.

c)

nhân dân không đoàn kết.

d)

nước Âu Lạc sợ giặc

67.

)Nguyên nhân thất bại trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược nhà Minh là

a)

nhân dân không đoàn kết.

b)

đường lối kháng chiến không đúng đắn.

c)

triều đình mất cảnh giác

d)

vua tôi không đồng lòng

68.

Địa điểm tấn công đầu tiên của thực dân Pháp khi tấn công nước ta là

a)

HN

b)

Đà Nẵng

c)

Huế

d)

gia định

69.

Câu nói của Nguyễn Trung Trực “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây” thể hiện điều gì?

a)

Quyết tâm đánh Pháp của nhân dân Việt Nam

b)

Ý chí độc lập, tự chủ của dân tộc Việt Nam

c)

Lòng căm thù giặc sâu sắc của nhân dân Việt Nam.

d)

Tinh thần đoàn kết chống ngoại xâm của nhân dân Việt Nam

70.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1858 - 1884) của nhà Nguyễn thất bại là do

a)

nhân dân không chung sức đồng lòng cùng vua quan nhà Nguyễn

b)

nhà Nguyễn không có thái độ kiên quyết chống Pháp ngay từ đầu

c)

nhân dân không chịu đứng lên chống giặc cùng triều đình.

d)

nhà Nguyễn chưa có đường lối kháng chiến đúng đắn

71.

). Ở Việt Nam, các cuộc khởi nghĩa thời kì Bắc thuộc để lại bài học gì cho công cuộc xây dựng bảo vệ đất nước hiện nay?

a)

Chớp thời cơ thuận lợi

b)

Đoàn kết nhân dân.

c)

Tranh thủ sự ủng hộ bên ngoài

d)

.Sự lãnh đạo của triều đình phong kiến

72.

. Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống xâm lược Mông - Nguyên của nhà Trần đã góp phần xây đắp nên truyền thống quân sự nào?

a)

Tập hợp đông đảo nhân dân đấu tranh

b)

Tránh chỗ mạnh, đánh vào chỗ yếu

c)

Nước nhỏ chống lại kẻ thù mạnh hơn nhiều lần.

d)

Buộc địch chuyển từ chủ động sang bị động

73.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới một số cuộc kháng chiến không thành công trong lịch sử dân tộc Việt Nam trước cách mạng tháng Tám 1945 là do

a)

ta không có đường lối đúng đắn thiên về chủ hòa.

b)

khối đại đoàn kết dân tộc không được củng cố.

c)

thiếu sức mạnh về kinh tế, quân sự.

d)

ta không có đường lối đúng đắn thiên về chủ hòa.

74.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của một số cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam?

a)

Tương quan lực lượng quá chênh lệch.

b)

Những sai lầm trong đường lối kháng chiến

c)

Không xây dựng được khối đoàn kết toàn dân.

d)

Không có tướng lĩnh tài giỏi, thành lũy kiên cố.