wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cuộc Kháng Chiến Chống Mỹ

Total questions: 70

Worksheet time: 1hrs 18mins

Name
Class
Date
1.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Thế giới đang diễn ra xu thế toàn cầu hóa.

b)

Thế giới đang diễn ra cuộc chiến tranh lạnh.

c)

Việt Nam chưa được quốc gia nào công nhận.

d)

Nước ta đã hoàn thành thống nhất đất nước.

2.

Sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết, Việt Nam

a)

hoàn thành công cuộc thống nhất đất nước.

b)

tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

hoàn toàn giải phóng, tiến lên xây dựng xã hội chủ nghĩa.

d)

bị phân chia thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

3.

Việc hoàn thành cải cách ruộng đất, thực hiện cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế - xã hội đã

a)

làm cho kinh tế - xã hội miền Bắc chậm phát triển.

b)

làm cho cơ cấu kinh tế - xã hội miền Bắc mất cân bằng.

c)

làm cho cơ cấu kinh tế - xã hội miền Bắc thay đổi tích cực.

d)

làm cho cơ cấu kinh tế - xã hội miền Bắc phát triển vượt bậc.

4.

Nội dung nào sau đây là âm mưu của Mỹ trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961- 1965)?

a)

"Thay màu da trên xác chết".

b)

"Dùng người Việt đánh người Việt".

c)

"Giành lại thế chủ động".

d)

"Đánh nhanh thắng nhanh".

5.

Giai đoạn 1954-1958, nhân dân miền Nam tiến hành

a)

đấu tranh chính trị chống chế độ Mỹ - Diệm ở miền Nam.

b)

đấu tranh chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ.

c)

đấu tranh chống chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mỹ.

d)

đấu tranh chống chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mỹ.

6.

Nội dung nào sau đây là đúng về cuộc đấu tranh chống chế độ Mỹ - Diệm của nhân dân miền Nam

a)

Từ năm 1957, cuộc đấu tranh chuyển sang kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh ngoại giao.

b)

Từ năm 1957, cuộc đấu tranh chuyển từ giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng sang Tổng tiến công.

c)

Từ năm 1957, cuộc đấu tranh bước đầu chuyển sang kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

d)

Từ năm 1957, cuộc đấu tranh chuyển từ giữ phát triển lực lượng cách mạng sang Tổng khởi nghĩa trên toàn quốc.

7.

Hội nghị lần thứ 15 (1-1959) ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã quyết định

a)

đấu tranh hòa bình, chính trị để đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm.

b)

đấu tranh nghị trường để đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm.

c)

sử dụng bạo lực cách mạng để đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm.

d)

tiếp tục sử dụng bạo lực cách mạng để đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm.

8.

Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa của phong trào Đồng Khởi (1959-1960)?

a)

Mở ra kỉ nguyên mới: kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Tác động mạnh đến nước Mỹ và là nguồn cổ vũ đối với phong trào giải phóng dân tộc.

c)

Làm sụp đổ một mô hình thống trị điển hình của chủ nghĩa thực dân mới của Mỹ.

d)

Đưa đến sự ra đời của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt nam ra đời.

9.

Tổ chức chính trị nào sau đây ra đời từ khí thế của phong trào Đồng Khởi (1959-1960)?

a)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (1960)

b)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương (1939)

c)

Mặt trận Việt Nam Độc lập Đồng Minh (1941)

d)

Mặt trận Liên Việt (1951)

10.

Miền Bắc thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) nhằm

a)

hoàn thành xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

b)

bước đầu xây dựng cơ sở vật

11.

Miền Bắc thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) nhằm

a)

hoàn thành xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

b)

bước đầu xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

c)

tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

d)

hoàn thiện và phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

12.

Một trong những thành tựu tiêu biểu của miền Bắc những năm 1954 - 1957 là

a)

hoàn thành cải cách ruộng đất.

b)

thực hiện cải tạo quan hệ sản xuất.

c)

bước đầu phát triển kinh tế - xã hội.

d)

xoá bỏ chế độ người bóc lột người.

13.

Trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh đặc biệt, quân dân miền Nam đã tiến công địch bằng ba mũi giáp công là

a)

chính trị, quân sự, ngoại giao.

b)

chính trị, quân sự, binh vận.

c)

chính trị, binh vận, ngoại giao.

d)

chính trị, ngoại giao, quân đội.

14.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc (1963)?

a)

Làm phá sản cơ bản chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mỹ.

b)

Làm phá sản hoàn thành chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mỹ.

c)

Mở ra khả năng đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mỹ.

d)

Buộc Mỹ phải tuyên bố chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

15.

Nội dung nào sau đây là đúng về phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân ở các đô thị lớn, và các cuộc đấu tranh của trí thức, tín đồ Phật giáo,... ở miền Nam (1961-1965)?

a)

Làm phá sản hoàn toàn chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mỹ.

b)

Mở ra khả năng đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mỹ.

c)

Góp phần đưa đến sự sụp đổ của chính quyền Ngô Đình Diệm.

d)

Buộc Mỹ phải tuyên bố "phi Mỹ hóa" chiến tranh.

16.

Nội dung nào sau đây là đúng về điểm giống nhau giữa chiến thắng Vạn Tường (1965) và chiến thắng Ấp Bắc (1963)?

a)

Cho thấy ta có khả năng đánh bại quân đội Sài Gòn và quân đội Mỹ.

b)

Cho thấy ta có khả năng đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ.

c)

Cho thấy ta có khả năng đánh bại chiến lược toàn cầu của Mỹ.

d)

Cho thấy ta có khả năng đánh bại quân đội Mỹ cùng đồng minh.

17.

Nội dung nào dưới đây không đúng về ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968?

a)

Làm phá sản chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mỹ.

b)

Buộc Mỹ chấp nhận đàm phán với ta tại Pa-ri (1968).

c)

Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mỹ.

d)

Buộc Mỹ phải "Mỹ hóa" cuộc chiến tranh.

18.

Ngày 5-8-1964, sau khi dựng lên "sự kiện Vịnh Bắc Bộ", Mỹ đã

a)

tuyên bố chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

b)

cho không quân đánh phá một số địa điểm ở miền Bắc.

c)

chính thức mở rộng chiến tranh ra miền Bắc lần thứ nhất.

d)

rút hết quân đội của Mỹ và quân đội các nước chư hầu về nước.

19.

Nội dung nào sau đây là đúng về chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) của Mỹ ở Việt Nam?

a)

tiến hành dồn dân lập "ấp chiến lược" và coi đó là quốc sách.

b)

mở các cuộc hành quân "tìm diệt" và "bình định" vào vùng đất Việt cộng.

c)

sử dụng các chiến thuật quân sự mới như "trực thăng vận, thiết xa vận".

d)

từng bước rút quân về nước, nhưng vẫn viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

20.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 đã chọc thủng 3 phòng tuyến mạnh nhất của quân đội Sài Gòn ở

a)

Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

b)

Quảng Trị, Đà Nẵng, Tây Nguyên.

c)

Quảng Trị, Tây Nguyên, Liên khu V.

d)

Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng.

21.

ng tuyến mạnh nhất của quân đội Sài Gòn ở

a)

Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

b)

Quảng Trị, Đà Nẵng, Tây Nguyên.

c)

Quảng Trị, Tây Nguyên, Liên khu V.

d)

Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng.

22.

Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa của Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972?

a)

Buộc Mỹ phải tuyên bố "phi Mỹ hóa" chiến tranh.

b)

Buộc Mỹ phải tuyên bố chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

c)

Buộc Mỹ phải tuyên bố "Mỹ hóa" trở lại chiến tranh.

d)

Buộc Mỹ chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở Pa-ri.

23.

Nội dung nào sau đây là đúng về mục đích của Mỹ khi tiến hành cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B-52 vào Hà Nội, Hải Phòng, và một số thành phố ở miền Bắc?

a)

Tiếp tục gây chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc lần hai.

b)

Chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

c)

Giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc Việt Nam phải kí hiệp định có lợi cho Mỹ.

d)

Giành thắng lợi quân sự quyết định và giành lại thế chủ động trên chiến trường.

24.

Cuối năm 1974, đầu năm 1975, quân dân miền Nam mở đợt hoạt động quân sự ở những vùng nào sau đây?

a)

Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nam Bộ.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long và Trung Bộ.

c)

Quốc tế Cộng sản đã họp Đại hội và ban hành Nghị quyết mới.

d)

Mặt trận Việt Minh ra đời và tập hợp toàn dân làm cách mạng.

25.

Chiến thắng Đường 14 - Phước Long đã thể hiện

a)

sự suy yếu dẫn đến tan rã của chính quyền Sài Gòn.

b)

khả năng can thiệp trở lại của Mỹ là rất cao.

c)

sự lớn mạnh của quân đội Sài Gòn.

d)

sự lớn mạnh và khả năng thắng lợi của Quân Giải phóng.

26.

Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa của chiến dịch Tây Nguyên (4-3 - 24-3- 1975)?

4 lines
27.

Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa của chiến dịch Tây Nguyên (4-3 - 24-3- 1975)?

a)

Chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.

b)

Chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ tiến công chiến lược sang tổng khởi nghĩa trên toàn miền Nam.

c)

Chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công chiến lượng trên toàn miền Nam.

d)

Chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ thế giữ gìn lực lượng sang tổng khởi nghĩa trên toàn miền Nam.

28.

Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa của chiến dịch Huế - Đà Nẵng (21-3 - 29-3-1975)?

a)

Mở ra khả năng giải phóng hoàn toàn miền Nam ngay trong năm 1975.

b)

Mở ra khả năng giải phóng hoàn toàn miền Nam trong năm 1975 và 1976.

c)

Mở ra khả năng giải phóng hoàn toàn miền Nam trước khi Mỹ can thiệp trở lại.

d)

Mở ra khả năng giải phóng hoàn toàn miền Nam sau năm 1975.

29.

Nội dung nào sau đây là không đúng về nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước?

a)

Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng.

b)

Tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương.

c)

Truyền thống yêu nước, đoàn kết của dân tộc ta.

d)

Vai trò to lớn của hậu phương miền Bắc.

30.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước?

a)

Truyền thống yêu nước, đoàn kết của dân tộc.

b)

Sự ủng hộ và giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.

d)

Hậu phương miền Bắc phát triển lớn mạnh.

31.

Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước?

a)

Chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân - đế quốc trên thế giới.

b)

Đất nước ta đ

32.

Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước?

a)

Chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân - đế quốc trên thế giới.

b)

Đất nước ta đã hoàn toàn độc lập và hoàn thành thống nhất đất nước.

c)

Chấm dứt sự tồn tại của Nhà nước phong kiến ở Việt Nam.

d)

Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

33.

Kế hoạch quân sự cuối cùng của Pháp-Mỹ ở Đông Dương là

a)

kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

b)

kế hoạch Rơ-ve.

c)

kế hoạch Nava.

d)

kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh.

34.

Trong cuộc đấu tranh chính trị chống chiến lược "chiến tranh đặc biệt", lực lượng nào sau đây đóng vai trò tiêu biểu?

a)

Quân đội Sài Gòn và quân Đồng minh.

b)

Quân đội Sài Gòn và quân đội Mỹ.

c)

"Đội quân tóc dài" và các tín đồ Phật giáo.

d)

"Đội quân tóc dài" và quân đội Sài Gòn.

35.

Thắng lợi nào sau đây của quân dân miền Nam buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc và chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam?

a)

Mậu Thân (1968).

b)

Vạn Tường (1965).

c)

Ấp Bắc (1963).

d)

Đồng Khởi (1959-1960).

36.

Nội dung nào sau đây là điểm khác nhau giữa chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) và chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới.

b)

Sử dụng vũ khí, phương tiện chiến tranh của Mỹ.

c)

Chống lại lực lượng cách mạng và nhân dân ta.

d)

Lực lượng tham chiến chính là quân Mỹ và đồng minh.

37.

Điểm khác biệt của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1965 - 1968 so với giai đoạn 1961 - 1965 là

a)

Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh mới.

b)

cả nước trực tiếp tiến hành cuộc kháng chiến.

c)

Mỹ thực hiện "dùng người Việt trị người Việt".

d)

chính quyền Sài G

38.

1968 so với giai đoạn 1961 - 1965 là

a)

Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh mới.

b)

cả nước trực tiếp tiến hành cuộc kháng chiến.

c)

Mỹ thực hiện "dùng người Việt trị người Việt".

d)

chính quyền Sài Gòn tăng cường càn quét lực lượng cách mạng.

39.

Cho đoạn tư liệu sau đây: "Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân đã đánh đòn bất ngờ, làm cho địch choáng váng. Nhưng do lực lượng địch còn đông (hơn nửa triệu quân Mĩ và đồng minh, gần một triệu quân Sài Gòn), cơ sở ở thành thị mạnh, nên chúng đã nhanh chóng tổ chức lại lực lượng, phản công quân ta ở cả thành thị lẫn nông thôn. Mặc dù có những tổn thất và hạn chế, song ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân vẫn hết sức to lớn..."

a)

Đoạn trích nêu lên ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân.

b)

Với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công Tết Mậu Thân năm 1968, Mỹ đã phải chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

c)

Sau thất bại tại Mậu Thân năm 1968, Mỹ đã phải kí Hiệp định Pari rút quân về nước.

d)

Dù ta bị tổn thất nhưng cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 đã có tác động to lớn đến tình hình nước Mỹ.

40.

Cho đoạn tư liệu sau đây: "Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước cũng giúp toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta đúc kết những kinh nghiệm quý báu. Đó là các bài học: Xác định đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo, phù hợp với đặc điểm của cách mạng Việt Nam; phát huy sức mạnh thời đại; vận dụng một cách sáng tạo, linh hoạt phương pháp đấu tranh cách mạng, phương thức tiến hành chiến tranh toàn dân và nghệ thuật quân sự chiến tranh toàn dân, xây dựng và phát triển lý luận chiến tranh cách mạng, chiến tranh nhân dân Việt Nam; chủ động, nhạ"

4 lines
41.

Đoạn trích nêu những kinh nghiệm của toàn dân và toàn quân ta rút ra được sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

4 lines
42.

Những kinh nghiệm được rút ra sau cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, đã và đang được Đảng và Nhà nước áp dụng cho công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước.

4 lines
43.

Sự lãnh đạo của Đảng là yếu tố quyết định thắng lợi của sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

4 lines
44.

Đoạn trích nêu lên những bài học kinh nghiệm khác nhau trong suốt thời kì dựng nước và giữ nước của dân tộc.

4 lines
45.

Thâm độc hơn, đế quốc Mỹ dùng chính sách ngoại giao con thoi xảo quyệt với các nước lớn, thỏa hiệp với Trung Quốc và Liên Xô bằng chuyến thăm Bắc Kinh tháng 2-1972 và Mátxcơva tháng 5- 1972 của Tổng thống Níchxơn hòng cô lập cách mạng Việt Nam.

4 lines
46.

Đoạn trích trên đã nêu lên những thủ đoạn ngoại giao của đế quốc Mỹ trong giai đoạn thực hiện chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" tại Việt Nam.

4 lines
47.

Đoạn trích trên cho thấy sự ủng hộ của các nước lớn đối với cuộc chiến tranh chính nghĩa của Việt Nam.

4 lines
48.

Mục đích của Mỹ gây chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai là để hạn chế miền Bắc và bạn bè quốc tế chi viện cho miền Nam.

4 lines
49.

Đoạn trích trên thể hiện thủ đoạn ngoại giao xảo quyệt của Mỹ và tinh thần kiên định, quyết tâm, chủ động của quân và dân ta trong giai đoạn Việt Nam hóa chiến tranh.

4 lines
50.

Năm 1954, thực dân Pháp bại trận tại Điện Biên Phủ, buộc phải ký kết Hiệp định Giơ-ne-vơ (7/1954) rút khỏi Đông Dương. Tuy nhiên, ngay sau đó, thực hiện chính sách "lấp chỗ trống", đế quốc Mỹ nhảy vào tiến hành chiến tranh xâm lược, âm mưu biến miền Nam nước ta thành thuộc địa kiểu mới, một căn cứ quân sự phục vụ cho chiến lược toàn cầu phản cách mạng của chúng. Để thực hiện mưu đồ trên, Mỹ dựng lên chính quyền, quân đội tay sai, ra sức phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ, đàn áp phong trào cách mạng miền Nam.

4 lines
51.

Đoạn trích trên nói về bối cảnh của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nước ta.

4 lines
52.

Âm mưu và mục tiêu xâm lược nước ta của Mỹ được thể hiện qua đoạn trích trên.

4 lines
53.

Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam là một trong những âm mưu trong chiến lược toàn cầu của Mỹ.

4 lines
54.

Mỹ đã dựng lên chính quyền, quân đội tay sai với mục đích duy nhất là phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vo.

4 lines
55.

Đến cuối năm 1974, đầu năm 1975, cục diện chiến tranh có sự chuyển biến mau lẹ theo hướng ngày càng có lợi cho cách mạng. Đáp ứng yêu cầu cấp cách mạng đặt ra, Đảng họp Hội nghị Bộ Chính trị (30/9 - 7/10/1974) và Hội nghị Bộ Chính trị mở rộng (18/12/1974 - 8/1/1975), chính thức hạ quyết tâm: Động viên nỗ lực lớn nhất của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ở cả hai miền, đẩy mạnh đấu tranh quân sự, chính trị, kết hợp với đấu tranh ngoại giao, làm thay đổi nhanh chóng, toàn diện so sánh lực lượng trên chiến trường miền Nam theo hướng có lợi cho ta; tiến hành rất khẩn trương và hoàn thành mọi mặt công tác chuẩn bị, tạo điều kiện chín muồi, tiến hành tổng công kích tổng khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân, giải phóng miền Nam.

4 lines
56.

Giai đoạn cuối năm 1974, đầu năm 1975 là thời cơ có lợi cho cách mạng.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Năm 1974 là thời cơ để quân và dân ta tiến hành tổng công kích, tổng khởi nghĩa giành chính quyền và thống nhất đất nước.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Hội nghị Bộ Chính trị và Hội nghị Bộ Chính trị mở rộng đã cho thấy quyết của quân và dân ta trong việc giành chính quyền về tay nhân dân, giải phóng miền Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1975 là biểu hiện cho sự lãnh đạo tài tình, linh hoạt, nhạy bén của Đảng.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Đoạn trích trên thể hiện âm mưu và mục đích của Mỹ khi thực hiện chiến lược "Chiến tranh cục bộ".

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Mỹ đã thất bại trước các mục tiêu về chính trị và quân sự đã đề ra trong chiến lược.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Nội dung nào sau đây không phải là tác động của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam đến nước Mĩ?

a)

Mỹ buộc phải giảm bớt sự viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

b)

Từ 'leo thang', Mĩ phải 'xuống thang' trong cuộc chiến tranh.

c)

Hình thành mặt trận phản đối chiến tranh trong lòng nước Mĩ.

d)

Làm phá sản một chiến lược chiến tranh của giới cầm quyển Mĩ.

63.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ về bối cảnh lịch sử của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.

b)

Đảng sớm nhận thấy thời cơ đan xen lẫn nguy cơ.

c)

Quân Đồng minh chưa kịp kéo vào Đông Dương.

d)

Quân phiệt Nhật Bản là kẻ thù nguy hiểm nhất.

64.

Nội dung nào sau đây là một trong những điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình chuẩn bị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam vào những năm 20 của thế kỉ XX?

a)

Xác định công nhân là lực lượng lãnh đạo giải phóng dân tộc.

b)

Khẳng định sự cần thiết phải xây dựng đảng vô sản thống nhất.

c)

Xây dựng lí luận giải phóng giai cấp, tiến lên xã hội cộng sản.

d)

Xác định lực lượng cách mạng không chỉ có công - nông dân.

65.

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của Việt Nam không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Không chỉ củng cố, mà còn mở rộng vùng giải phóng.

b)

Pháp buộc phải tính đến

66.

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của Việt Nam không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Không chỉ củng cố, mà còn mở rộng vùng giải phóng.

b)

Pháp buộc phải tính đến phương án nhờ Mỹ can thiệp.

c)

Kết hợp giữa sức mạnh nội lực với sức mạnh thời đại.

d)

Là chiến dịch chủ động tiến công, đánh điểm diệt viện.

67.

Sự kiện nào trong năm 1946 ghi nhận những nhân nhượng của nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp đã đến giới hạn cuối cùng?

a)

Quân Pháp tổ chức đánh úp Hà Nội.

b)

Thực dân Pháp nổ súng ở nhiều nơi.

c)

Thực dân Pháp gửi tối hậu thư.

d)

Pháp tiếp tục đưa quân ra miền Bắc.

68.

Nội dung nào sau đây không phải là tác động của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ từ nửa sau thế kỉ XX?

a)

Làm thay đổi cơ bản các nhân tố sản xuất.

b)

Dẫn tới quá trình đô thị hóa ở các nước.

c)

Đưa tới xu thế toàn cầu hóa trên thế giới.

d)

Trực tiếp dẫn tới việc hòa hoãn Đông - Tây.

69.

Sự kiện nào sau đây ghi nhận bước phát triển mới của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

Hội nghị tháng 5 - 1941.

b)

Đại hội II (2 - 1951).

c)

Hội nghị tháng 11 - 1939.

d)

Đại hội III (9 - 1960).

70.

Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng giữa cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 với cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)?

a)

Có sự kết hợp của sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại.

b)

Giải quyết triệt để giữa nhiệm vụ dân tộc với nhiệm vụ dân chủ.

c)

Lực lượng chính trị đóng vai trò nòng cốt và quyết định thắng lợi.

d)

Đã thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược là kháng chiến và bảo vệ.