wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LỚP 11 - ÔN TẬP GKI

Total questions: 59

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây là hình thức của lạm phát?

a)

Lạm phát phi mã.

b)

Siêu tăng trưởng.

c)

Tăng trưởng phi mã.

d)

Thu nhập vừa phải.

2.

Nội dung nào sau đây thể hiện trách nhiệm của Nhà nước trong kiềm chế và kiểm soát lạm phát?

a)

Dự đoán nhu cầu của người bán.

b)

Tăng mức chi tiêu công.

c)

Duy trì lạm phát ở mức cao.

d)

Theo dõi biến động giá cả.

3.

Người lao động tự ý thôi việc do không hài lòng với công việc là hình thức nào của thất nghiệp?

a)

Chủ quan.

b)

Khách quan.

c)

Tự nguyện.

d)

Tự nhiên.

4.

Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể

a)

thương mại.

b)

kinh tế.

c)

kinh doanh.

d)

hàng hóa.

5.

Việc thu được lợi ích tối đa nhằm thuận lợi cho quá trình sản xuất, kinh doanh là mục đích của

a)

sản xuất.

b)

kinh doanh.

c)

cạnh tranh.

d)

thương mại.

6.

Nơi gặp gỡ, trao đổi mua bán hàng hóa việc làm giữa người lao động và người sử dụng lao động cũng như xác định mức tiền công của người lao động trong từng thời kì nhất định được gọi là

a)

thị trường lao động.

b)

thị trường tiền tệ.

c)

thị trường việc làm.

d)

thị trường hàng hóa.

7.

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội được gọi là gì?

a)

Việc làm.

b)

Thu nhập.

c)

Nghề nghiệp.

d)

Lao động.

8.

Cung, cầu và giá cả sức lao động là ba yếu tố cấu thành nên

a)

thị trường việc làm.

b)

xu hướng tuyển dụng.

c)

thị trường lao động.

d)

chiến lược kinh doanh.

9.

Thị trường việc làm kết nối cung – cầu lao động trên thị trường thông qua các

a)

phiên giao dịch việc làm.

b)

cung – cầu lao động.

c)

giá cả sức lao động.

d)

chỉ tiêu tuyển dụng.

10.

Lượng khách tập trung mua mứt gừng tăng cao. Theo em, giá cả thị trường sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Giá cả giảm.

b)

Giá cả tăng.

c)

Giá cả không đổi.

d)

Bình ổn giá.

11.

Việc làm nào sau đây thể hiện vai trò của thị trường việc làm?

a)

Giới thiệu kiến thức chuyên môn.

b)

Phát triển các kĩ năng mềm.

c)

Xây dựng phát triển thị trường.

d)

Đăng tải thông tin tuyển dụng.

12.

Hành vi nào sau đây thể hiện nguyên nhân dẫn đến lạm phát?

a)

Phát hành tiền thừa trong lưu thông.

b)

Lượng cung – cầu tương đối ổn định.

c)

Chỉ số CPI với mức tăng giá đạt 7,5%.

d)

Lượng hàng hóa việc làm ổn định.

13.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh kinh tế?

a)

Tồn tại nhiều chủ sở hữu, là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh.

b)

Sự tương đồng về chất lượng sản phẩm và điều kiện sản xuất giữa các chủ thể kinh tế.

c)

Các chủ thể kinh tế luôn giành giật những điều kiện thuận lợi để thu lợi nhuận cao nhất.

d)

Các chủ thể kinh tế có điều kiện sản xuất khác nhau, tạo ra chất lượng sản phẩm khác nhau.

14.

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của việc cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Xâm phạm bí mật kinh doanh.

b)

Nâng cao chất lượng dịch vụ, hàng hóa.

c)

Đầu tư, cải tiến trang thiết bị, máy móc.

d)

Đãi ngộ tốt với lao động có tay nghề cao.

15.

Nội dung nào sau đây sai khi bàn về vấn đề cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Là những hành vi trái với quy định của pháp luật.

b)

Gây thiệt hại đến quyền và lợi ích của doanh nghiệp khác.

c)

Phù hợp với nguyên tắc thiện chí, trung thực trong kinh doanh.

d)

Tốn hại đến môi trường kinh doanh, tác động xấu đến xã hội.

16.

Lượng cung hàng hóa, dịch vụ trên thị trường không bị ảnh hưởng bởi yếu tố nào sau đây?

a)

Chính sách của nhà nước.

b)

Thu nhập của người tiêu dùng.

c)

Trình độ công nghệ sản xuất.

d)

Số lượng người tham gia cung ứng.

17.

Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trên thị trường?

a)

Giá cả hàng hóa, dịch vụ.

b)

Thu nhập của người tiêu dùng.

c)

Thị hiếu tiêu dùng.

d)

Số lượng người tham gia cung ứng.

18.

Nhận định nào sau đây là đúng khi bàn về vấn đề: lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trên thị trường?

a)

Mọi nhu cầu của người tiêu dùng đều được coi là cầu.

b)

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu trên thị trường.

c)

Quy mô dân số là nhân tố duy nhất ảnh hưởng đến lượng cầu.

d)

Giá bán sản phẩm không ảnh hưởng gì đến lượng cầu hàng hóa.

19.

Trong nền kinh tế thị trường, cung và cầu có mối quan hệ như thế nào?

a)

A. Tác động lẫn nhau.

b)

B. Chỉ có cầu tác động đến cung.

c)

C. Tồn tại độc lập với nhau.

d)

D. Chỉ có cung tác động đến cầu.

20.

Trong nền kinh tế thị trường, lượng cung có tác động như thế nào đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ?

a)

Kích thích lượng cầu.

b)

Xác định cơ cấu của cầu.

c)

Xác định khối lượng của cầu.

d)

Không có tác động gì đến cầu.

21.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi giá cả thị trường giảm xuống thì các doanh nghiệp thường có xu hướng

a)

tăng giá trị cá biệt của hàng hóa.

b)

mở rộng quy mô sản xuất.

c)

tăng khối lượng cung hàng hóa.

d)

thu hẹp quy mô sản xuất.

22.

Quan hệ cung - cầu có ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả. Cụ thể: khi cung lớn hơn cầu, sẽ dẫn đến

a)

giá cả hàng hóa, dịch vụ giảm.

b)

giá cả hàng hóa, dịch vụ tăng.

c)

giá cả hàng hóa, dịch vụ ổn định.

d)

giá cả lúc tăng, lúc giảm, không ổn định.

23.

Nhà sản xuất, kinh doanh có thể thu được lợi nhuận cao, khi

a)

cung lớn hơn cầu.

b)

cung nhỏ hơn cầu.

c)

cung bằng cầu.

d)

không cung ứng sản phẩm.

24.

Khi cung nhỏ hơn cầu, giá cả tăng, chủ thể sản xuất có xu hướng

a)

thu hẹp sản xuất.

b)

mở rộng sản xuất.

c)

sa thải bớt nhân công.

d)

giảm lượng cung hàng hóa.

25.

Quan hệ cung - cầu có vai trò như thế nào đối với chủ thể nhà nước?

a)

Là cơ sở để đưa ra các biện pháp góp phần bình ổn thị trường.

b)

Là căn cứ để quyết định mở rộng hay thu hẹp quy mô sản xuất.

c)

Là căn cứ giúp người dân lựa chọn việc mua hàng hóa phù hợp.

d)

Là cơ sở để lập kế hoạch nhằm đầu cơ, tích trữ hàng hóa thiết yếu.

26.

Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI < 10%) được gọi là tình trạng

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã

c)

lạm phát siêu tốc

d)

lạm phát đình trệ

27.

Tình trạng lạm phát phi mã được xác định khi

a)

mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI <10%).

b)

đồng tiền mất giá nghiêm trọng, nền kinh tế rơi vào trạng thái khủng hoảng.

c)

mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10% ≤ CPI < 1000%).

d)

giá cả tăng lên với tốc độ nhanh, đồng tiền mất giá nghiêm trọng (1000% ≤ CPI).

28.

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến lạm phát, ngoại trừ việc

a)

A. lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.

b)

B. giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế,… giảm.

c)

C. tổng cầu của nền kinh tế tăng.

d)

D. chi phí sản xuất tăng cao.

29.

Xác định nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong thông tin sau: Khi mất cân đối giữa tốc độ tăng cung tiền và tốc độ tăng trưởng GDP lớn thì sức ép lạm phát bắt đầu xuất hiện. Ví dụ, trong hai năm 2005 và 2006, GDP của Việt Nam tăng trưởng 17%, trong khi đó, tiền mặt trong lưu thông và tiền gửi trong ngân hàng tăng tới 73%.

a)

Chi phí sản xuất tăng cao.

b)

Tổng cầu của nền kinh tế tăng.

c)

Giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế,… giảm.

d)

Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.

30.

Mức độ lạm phát vừa phải sẽ

a)

kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế.

b)

không có tác động gì tới nền kinh tế.

c)

kích thích sản xuất kinh doanh phát triển.

d)

đẩy nền kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng.

31.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu quả của lạm phát đối với đời sống xã hội?

a)

Gia tăng tình trạng thất nghiệp.

b)

Mức sống của người dân giảm sút.

c)

Giảm tình trạng phân hóa giàu - nghèo.

d)

Thu nhập thực tế của người lao động giảm.

32.

Loại hình thất nghiệp nào sau đây không được xếp vào nhóm thất nghiệp dựa trên nguồn gốc?

a)

Thất nghiệp tạm thời.

b)

Thất nghiệp tự nguyện.

c)

Thất nghiệp cơ cấu.

d)

Thất nghiệp chu kì.

33.

Tình trạng thất nghiệp phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là

a)

thất nghiệp tạm thời.

b)

thất nghiệp cơ cấu.

c)

thất nghiệp chu kì.

d)

thất nghiệp tự nguyện.

34.

Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do tính chu kì của nền kinh tế khi nền kinh tế bị suy thoái hoặc khủng hoảng dẫn đến mức cầu chung về lao động giảm được gọi là

a)

thất nghiệp tạm thời.

b)

thất nghiệp cơ cấu.

c)

thất nghiệp chu kì.

d)

thất nghiệp tự nguyện.

35.

Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau: Trường hợp. Anh M sau thời gian nghỉ việc để điều trị bệnh nay đang làm hồ sơ xin việc và vẫn chưa tìm được việc làm.

a)

Thất nghiệp cơ cấu.

b)

Thất nghiệp chu kì.

c)

Thất nghiệp tự nguyện.

d)

Thất nghiệp không tự nguyện.

36.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?

a)

Người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật.

b)

Thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ năng làm việc.

c)

Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.

d)

Nền kinh tế suy thoái nên doanh nghiệp thu hẹp sản xuất.

37.

Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với các doanh nghiệp?

a)

Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn.

b)

Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất.

c)

Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái.

d)

Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.

38.

Câu 10. Thông qua các dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp cho thị trường lao động nhanh chóng đạt đến trạng thái

a)

thiếu hụt lực lượng lao động.

b)

dư thừa lực lượng lao động.

c)

chênh lệch cung - cầu lao động.

d)

cân bằng cung - cầu lao động.

39.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay?

a)

Lao động giản đơn sẽ trở nên yếu thế.

b)

Xu hướng lao động “phi chính thức" gia tăng.

c)

Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với kỹ năng mềm.

d)

Giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ.

40.

Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất tiêu thụ hàng hoá, qua đó thu được lợi ích tối đa được gọi là

a)

cạnh tranh.

b)

đấu tranh.

c)

đối đầu.

d)

đối kháng.

41.

Xác định nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp sau:

Trường hợp. Xu hướng tiêu dùng “sản phẩm xanh” đang dần trở thành phổ biến ở Việt Nam. Người tiêu dùng ngày càng chọn mua nhiều hơn các sản phẩm có yếu tố “xanh”, lựa chọn các phương thức tiêu dùng bền vững, thân thiện với môi trường. Đây là những thay đổi tích cực của xu hướng tiêu dùng, làm cho cộng đồng “người tiêu dùng xanh” ngày càng trở nên đông đảo.

a)

Thu nhập của người tiêu dùng.

b)

Tâm lí, thị hiếu của người tiêu dùng.

c)

Giá cả của hàng hóa, dịch vụ thay thế.

d)

Quy mô dân số thế giới ngày càng tăng.

42.

Trong điều kiện lạm phát thấp,

a)

giá cả thay đổi chậm, nền kinh tế được coi là ổn định.

b)

giá cả thay đổi nhanh chóng; nền kinh tế cơ bản ổn định.

c)

đồng tiền mất giá một cách nhanh chóng, lãi suất thực tế giảm.

d)

đồng tiền mất giá một cách nghiêm trọng; kinh tế khủng hoảng.

43.

Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau:

Trường hợp. Ông B không đáp ứng được yêu cầu của việc làm mới khi doanh nghiệp chuyển đổi sang quy trình sản xuất hiện đại nên phải nghỉ việc.

a)

Thất nghiệp tạm thời.

b)

Thất nghiệp cơ cấu.

c)

Thất nghiệp chu kì.

d)

Thất nghiệp tự nguyện..

44.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?

a)

gười lao động thiếu kĩ năng làm việc.

b)

Người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật.

c)

Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.

d)

Sự mất cân đối giữa cung và cầu trên thị trường lao động.

45.

Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trưởng lao động sẽ góp phần

a)

giảm số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.

b)

gia tăng số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.

c)

gia tăng số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.

d)

giảm số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.

46.

Trong nền kinh tế thị trường, việc làm

a)

tồn tại dưới nhiều hình thức, bị giới hạn về không gian và thời gian.

b)

chỉ tồn tại dưới một hình thức duy nhất và bị giới hạn về không gian.

c)

tồn tại dưới nhiều hình thức; không giới hạn về không gian, thời gian.

d)

chỉ tồn tại dưới một hình thức duy nhất, không giới hạn về thời gian.

47.

Quan hệ cung - cầu có ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả. Cụ thể: khi cung bằng cầu, sẽ dẫn đến

a)

giá cả hàng hóa, dịch vụ giảm.

b)

giá cả hàng hóa, dịch vụ tăng.

c)

giá cả hàng hóa, dịch vụ ổn định.

d)

giá cả lúc tăng, lúc giảm, không ổn định.

48.

Xác định nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp sau:

Trường hợp. Khi nền kinh tế tăng trưởng tốt, thu nhập bình quân của người dân tăng lên. Điều này làm cho cầu tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ thông thường của họ cũng tăng lên. Tuy nhiên, khi các hoạt động kinh tế gặp khó khăn do tác động của thiên tai và sự bất ổn của thị trường thế giới, nền kinh tế rơi vào suy thoái. Hệ quả là nhiều người mất việc làm, mức thu nhập trung bình giảm xuống. Trong bối cảnh đó, người tiêu dùng phải cân nhắc hơn trước khi mua các hàng hoá, dịch vụ.

a)

Thu nhập của người tiêu dùng.

b)

Tâm lí, thị hiếu của người tiêu dùng.

c)

Giá cả của hàng hoá, dịch vụ thay thế.

d)

Dự đoán của người tiêu dùng về thị trường.

49.

Xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay chú trọng vào

a)

lao động giản đơn.

b)

lao động chất lượng cao.

c)

lao động phổ thông.

d)

lao động chưa qua đào tạo.

50.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi giá cả thị trường giảm xuống thì các doanh nghiệp thường có xu hướng 

a)

tăng giá trị cá biệt của hàng hóa.     

b)

mở rộng quy mô sản xuất.

c)

tăng khối lượng cung hàng hóa.

d)

thu hẹp quy mô sản xuất. 

51.

Doanh nghiệp X tạm ngưng sản xuất do thiếu đơn hàng, chị P phải nghỉ việc và không tìm được việc làm khác trong tình hình kinh tế thành phố đang đình trệ. Chị mong chờ doanh nghiệp X hồi phục sản xuất, tuyển dụng lại lao động tạm nghỉ việc để chị lại có được việc làm như trước.

Thất nghiệp của chị P thuộc loại thất nghiệp nào sau đây?

a)

Thất nghiệp tạm thời.

b)

Thất nghiệp cơ cấu.

c)

Thất nghiệp chu kì.

d)

Thất nghiệp tự nguyện.

52.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?

a)

Sự mất cân đối giữa lượng cung và cầu trên thị trường lao động.

b)

Người lao động thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ năng làm việc.

c)

Nền kinh tế suy thoái nên các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất.

d)

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nên đặt ra yêu cầu mới về chất lượng lao động.

53.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: “……..là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội”.

a)

Lao động.

b)

Làm việc.

c)

Việc làm.

d)

Khởi nghiệp.

54.

Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với xã hội?

a)

Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn.

b)

Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất.

c)

Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái.

d)

Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.

55.

Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào

a)

tính chất của thất nghiệp.

b)

nguồn gốc của thất nghiệp.

c)

chu kỳ thất nghiệp.

d)

nguyên nhân của thất nghiệp.

56.

Với loại hình thất nghiệp chu kì, khi nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỉ lệ thất nghiệp thường có xu hướng

a)

cao.

b)

thấp.

c)

giữ nguyên.

d)

cân bằng.

57-58.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Tốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính đã 2 năm nhưng do thiếu kinh nghiệm làm việc, vì vậy dù đã gửi đơn và thử việc tại nhiều công ty, anh K vẫn chưa xin được việc làm đúng với chuyên môn của mình. Tham gia phiên giao dịch việc làm do Sở lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức, anh K vẫn không tìm được việc làm, trong khi đó Công ti Y đang cần một nhân viên văn phòng và mời anh đến làm việc. Sau khi thử việc 3 tháng anh K quyết định từ chối ký hợp đồng với Công ti Y để chờ đợi tìm công việc phù hợp.

57.

Đối với anh K, việc thất nghiệp sẽ gây ra hậu quả nào sau đây?

a)

Thu nhập cá nhân giảm sút.

b)

Ngân sách nhà nước suy giảm.

c)

Doanh nghiệp thu hẹp sản xuất.

d)

Lãng phí nguồn lực xã hội.

58.

Xét về mặt tính chất, việc anh K chưa tìm được việc làm phù hợp là biểu hiện của loại hình thất nghiệp

a)

cơ cấu.

b)

chu kì.

c)

tự nguyện.

d)

tạm thời.

59.

Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã thì nền kinh tế đó ở vào trạng thái

a)

lạm phát vvừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát toàn diện.

60-63.

Đọc đoạn thông tin sau và chọn đúng/sai trong mỗi ý sau:

Chị Y và nhóm bạn của mình đang thất nghiệp. Chị T đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhưng làm nhân viên hành chính cho một cơ sở giáo dục. Sau một thời gian làm việc, chị quyết định thôi việc để đi tìm công việc phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Anh X bị doanh nghiệp cho thôi việc do vi phạm kỉ luật lao động nhiều lần, anh T bị mất việc do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh.

60.

Thất nghiệp của chị Y là loại thất nghiệp tự nguyện.

a)

Đúng.

b)

Sai.

c)

đúng.

d)

sai.

61.

Nguyên nhân anh X bị thất nghiệp là do mất cân đối quan hệ cung - cầu.

a)

Đúng.

b)

Sai.

c)

đúng.

d)

sai.

62.

Loại hình thất nghiệp của anh T là thất nghiệp cơ cấu.

a)

Đúng.

b)

Sai.

c)

đúng.

d)

sai.

63.

Chị Y, anh X, anh T đều bị ảnh hưởng về thu nhập do bị thất nghiệp.

a)

Đúng.

b)

Sai.

c)

đúng.

d)

sai.