wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II – MÔN ĐỊA LÍ 12

Total questions: 66

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn nhất về

a)

thu hút đầu tư nước ngoài.

b)

bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

c)

thiếu nguồn lao động.

d)

phát triển nền văn hóa.

2.

Nước ta thuận lợi giao lưu với các nước trên thế giới là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Có nhiều nét tương đồng về lịch sử và văn hóa.

b)

Ở khu vực giao thoa giữa các nền văn minh lớn.

c)

Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế.

d)

Nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc và bán cầu Đông.

3.

Vị trí địa lí đa làm cho tự nhiên nước ta

a)

mang tính chất cận xích đạo gió mùa.

b)

phân hóa đa dạng, có nhiều thiên tai.

c)

phân hóa chủ yếu theo độ cao địa hình.

d)

có khí hậu, thời tiết biến đổi khắc nghiệt.

4.

Nhân tố nào sau đây quyết định tính phong phú về thành phần loài sinh vật nước ta?

a)

Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi.

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.

c)

Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.

d)

Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài sinh vật.

5.

Do tiếp giáp Biển Đông nên nước ta có

a)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.

b)

gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.

c)

tổng lượng mưa lớn, ẩm không khí cao.

d)

mực nước sông lên xuống theo thủy triều.

6.

Vị trí địa lí cùng với nhiều nét tương đồng về tự nhiên, lịch sử, văn hóa tạo điều kiện để nước ta

a)

xây dựng mối quan hệ hòa bình, hữu nghị với các quốc gia.

b)

phát triển nhiều loại hình giao thông vận tải khác nhau.

c)

thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư của nước ngoài.

d)

cầu nối phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực.

7.

Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là

a)

bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và đặt ra cùng với phát triển kinh tế - xã hội.

b)

nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

c)

thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

d)

thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

8.

Vị trí địa lí nước ta gây ra khó khăn nào sau đây?

a)

Suy giảm tài nguyên thiên nhiên.

b)

Chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai.

c)

Nghèo tài nguyên khoáng sản.

d)

Tình trạng khô hạn, khan hiếm nước.

9.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

a)

lạnh, ẩm.

b)

ấm, ẩm.

c)

lạnh, khô.

d)

ấm, khô.

10.

Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình gì ở vùng đồng bằng?

a)

Phong hóa.

b)

Bồi tụ.

c)

Bóc mòn.

d)

Rửa trôi.

11.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ vào giữa và cuối mùa hạ có hướng chủ yếu là

a)

tây nam.

b)

đông nam.

c)

đông bắc.

d)

tây bắc.

12.

Gió mùa đông bắc xuất phát từ

a)

biển Đông

b)

Ấn Độ Dương

c)

Áp cao Xi-bia

d)

vùng núi

13.

Tính chất của gió mùa hạ là

a)

nóng, khô.

b)

nóng, ẩm.

c)

lạnh, ẩm.

d)

lạnh, khô.

14.

Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở

a)

miền Trung.

b)

miền Bắc.

c)

miền Nam.

d)

Nam Trung Bộ.

15.

Sông ngòi nước ta có đặc điểm là

a)

nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa.

b)

mặt độ sông ít, lưu lượng nước nhỏ.

c)

sông nhiều nước quanh năm.

d)

chế độ nước sông không theo chế độ mưa.

16.

Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là

a)

đất xám bạc màu.

b)

đất mùn thô.

c)

đất phù sa.

d)

đất feralit.

17.

Nước ta có khoảng bao nhiêu con sông dài trên 10km?

a)

2360.

b)

2620.

c)

3260.

d)

3630.

18.

Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát

a)

hướng các dòng sông.

b)

hướng các dãy núi.

c)

chế độ nhiệt.

d)

chế độ mưa.

19.

Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?

a)

Cán cân bức xạ quanh năm dương.

b)

Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.

c)

Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.

d)

Chế độ nước sông không phân mùa.

20.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu Việt Nam thể hiện ở yếu tố nào sau đây?

a)

Tổng lượng mưa trong năm lớn và độ ẩm cao

b)

Tổng số giờ nắng nhiều và nhiệt độ trung bình cao

c)

Cân bằng bức xạ luôn dương và lượng mưa lớn

d)

Mùa mưa có gió mùa mùa hạ hoặc đông

21.

Sinh cảnh tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là hệ sinh thái rừng

a)

nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit.

b)

ngập mặn ven biển phát triển trên đất mặn.

c)

gió mùa thường xanh phát triển trên đá vôi.

d)

thưa khô rụng lá phát triển trên đất bazan.

22.

Quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta là

a)

quá trình fe-ra-lit.

b)

quá trình thạch đá ong hóa.

c)

quá trình cac – xto.

d)

quá trình phong hóa.

23.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta mang sắc thái của vùng khí hậu

a)

ôn đới gió mùa.

b)

cận nhiệt đới gió mùa.

c)

cận xích đạo gió mùa.

d)

nhiệt đới gió mùa.

24.

Dải ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở

a)

Trường Sơn Nam.

b)

Trường Sơn Bắc.

c)

Hoàng Liên Sơn.

d)

Dãy Bạch Mã.

25.

Đặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm

b)

núi cao, địa hình bị chia cắt mạnh, hướng vòng cung.

c)

địa hình cao, các dãy núi có hướng tây bắc - đông nam.

d)

có mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

26.

Phát biểu nào sau đây sai về sự thay đổi nhiệt độ theo Bắc - Nam ở nước ta?

a)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

b)

Nhiệt độ trung bình năm trên 25°C.

c)

Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.

d)

Nên nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.

27.

Nhận xét nào sau đây không đúng với sự thay đổi nhiệt độ theo Bắc - Nam ở nước ta?

a)

Biên độ nhiệt độ năm càng vào Nam càng giảm.

b)

Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc - Nam.

c)

Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc - Nam.

d)

Nhiệt độ mùa hạ ít có sự khác nhau giữa hai miền.

28.

Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?

a)

Trong năm có một mùa đông lạnh.

b)

Thời tiết thường diễn biến phức tạp.

c)

Có một mùa khô sâu sắc kéo dài.

d)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

29.

Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

a)

Đồi núi thấp và đồng bằng là chủ yếu, núi có hướng vòng cung.

b)

Núi cao là chủ yếu, núi có hướng tây bắc – đông nam.

c)

Đồi và núi thấp là chủ yếu, núi có hướng tây – đông.

d)

Đồng bằng là chủ yếu, chỉ có một số núi sót.

30.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng

a)

nhiệt đới gió mùa.

b)

xa van và cây bụi.

c)

cận nhiệt đới.

d)

ôn đới gió mùa.

31.

Đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc đai ôn đới gió mùa trên núi?

a)

Nhiệt độ tháng lạnh nhất trên 10°C.

b)

Nhiệt độ tháng nóng nhất trên 35°C.

c)

Nhiệt độ trung bình năm dưới 5°C.

d)

Nhiệt độ trung bình năm dưới 15°C.

32.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nóng, ẩm quanh năm.

b)

Cận xích đạo gió mùa.

c)

Tính chất ôn hòa.

d)

Khô hanh quanh năm.

33.

Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là

a)

cây lá kim và thú có túi.

b)

cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.

c)

động thực vật cận nhiệt đới.

d)

động vật và thực vật nhiệt đới.

34.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Cảnh quan cận nhiệt đới gió mùa.

b)

Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm.

c)

Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.

d)

Cảnh quan giống như vùng núi cao.

35.

Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

mùa mưa lùi dần về mùa thu – đông.

b)

gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.

c)

chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

d)

phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.

36.

Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần

a)

A. khí hậu, đất đai, sinh vật.

b)

B. sông ngòi, đất đai, khí hậu.

c)

C. sinh vật, đất đai, sông ngòi.

d)

D. khí hậu, sinh vật, sông ngòi.

37.

Tài nguyên sinh vật nước ta đang bị suy giảm biểu hiện ở

a)

số lượng cá thể các loài động vật, thực vật quý hiếm giảm.

b)

số lượng các loài động vật hoang dã tăng.

c)

hệ sinh thái rừng nguyên sinh chiếm diện tích lớn nhất.

d)

một số loài động vật, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng.

38.

Tình trạng ô nhiễm không khí ở nước ta xảy ra chủ yếu ở

a)

các thành phố lớn, đô thị.

b)

các vùng nông thôn.

c)

vùng trung du.

d)

vùng núi.

39.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng tự nhiên nước ta suy giảm nhanh là

a)

biến đổi khí hậu.

b)

rừng trồng ít.

c)

khai thác quá mức.

d)

chiến tranh.

40.

Phát biểu nào sau đây không đúng về tài nguyên rừng của nước ta?

a)

Tổng diện tích rừng đang tăng lên.

b)

Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.

c)

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.

d)

Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

41.

Để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi cần thực hiện biện pháp kỹ thuật canh tác nào sau đây?

a)

Ngăn chặn du canh, du cư.

b)

Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.

c)

Bảo vệ rừng và đất rừng.

d)

Làm ruộng bậc thang, đào hồ vảy cá.

42.

Hạn chế lớn nhất về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là

a)

ngập lụt và triều cường ngày càng tăng.

b)

tài nguyên rừng đang suy giảm.

c)

diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn lớn.

d)

tài nguyên khoáng sản hạn chế.

43.

Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Làm ruộng bậc thang.

b)

Chống nhiễm mặn.

c)

Trồng cây theo băng.

d)

Đào hồ kiểu vảy cá.

44.

Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là

a)

nhiễm mặn.

b)

nhiễm phèn.

c)

giấy hóa.

d)

xói mòn.

45.

Tình trạng ô nhiễm nguồn nước ở nước ta thường diễn ra

a)

cục bộ nhiều nơi trên lưu vực sông.

b)

phổ biến ở nhiều nơi trên cả nước.

c)

tập trung ở thường lưu các sông lớn.

d)

rải rác ở trung và hạ lưu các sông.

46.

Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?

a)

Có 54 dân tộc.

b)

Gia tăng tự nhiên rất cao.

c)

Phân bố không đều.

d)

Có quy mô dân số lớn.

47.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư nước ta?

a)

Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.

b)

Gia tăng dân số giảm, tỉ lệ dân số vàng.

c)

Dân cư phân bố đồng đều giữa thành thị và nông thôn.

d)

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi có biến đổi nhanh chóng.

48.

Lao động nước ta hiện nay

a)

chủ yếu công nhân có kĩ thuật.

b)

tập trung toàn bộ ở công nghiệp.

c)

đông, trình độ cao.

d)

chất lượng ngày càng tăng.

49.

Nguồn lao động nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

a)

Quy mô lớn và đang tăng.

b)

Quy mô lớn và đang giảm.

c)

Quy mô nhỏ và đang giảm.

d)

Quy mô nhỏ và đang tăng.

50.

Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt vào nửa cuối thế kỉ XX, đã dẫn đến hiện tượng

a)

bùng nổ dân số.

b)

ô nhiễm môi trường.

c)

già hóa dân số.

d)

tăng trưởng kinh tế chậm.

51.

Dân cư nông thôn của nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng tăng.

b)

Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng tăng.

c)

Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng giảm.

d)

Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng giảm.

52.

Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng

a)

giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành dịch vụ và công nghiệp.

b)

tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành nông, lâm, ngư nghiệp.

c)

tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.

d)

giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.

53.

Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của nước ta thay đổi theo xu hướng nào sau đây?

a)

Đã qua đào tạo giảm, sơ cấp tăng nhanh.

b)

Chưa qua đào tạo giảm, trung cấp giảm nhanh.

c)

Đã qua đào tạo tăng, chưa qua đào tạo giảm.

d)

Đã qua đào tạo tăng, chưa qua đào tạo tăng.

54.

Đâu không phải biện pháp chủ yếu để giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?

a)

Đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế.

b)

Chuyển nhân lao động vào các đô thị.

c)

Nâng cao năng lực dự báo về việc làm.

d)

Xã hội hóa trong công tác đào tạo nghề.

55.

Khu vực nào sau đây ở nước ta có tỉ lệ lao động thất nghiệp cao nhất?

a)

Đồi trung du.

b)

Cao nguyên.

c)

Thành thị.

d)

Nông thôn.

56.

Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?

a)

Tốc độ đô thị hóa cao.

b)

Tỉ lệ dân thành thị tăng lên.

c)

Hạn chế lối sống thành thị.

d)

Không có các chuỗi đô thị.

57.

Đô thị hóa ở nước ta hiện nay

a)

diễn ra nhanh, có nhiều đô thị lớn.

b)

có lối sống đô thị không phổ biến.

c)

tỉ lệ dân thành thị cao, cao nhất Đông Nam Á.

d)

diễn ra chậm, tỉ lệ dân thành thị tăng.

58.

Tỉ lệ dân thành thị nước ta còn thấp cho thấy

a)

nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.

b)

đô thị hóa chưa phát triển mạnh.

c)

điều kiện sống ở nông thôn khá cao.

d)

điều kiện sống ở thành thị khá cao.

59.

Đô thị nào sau đây được hình thành sớm nhất ở nước ta?

a)

Cổ Loa.

b)

Thăng Long.

c)

Phú Xuân.

d)

Hội An.

60.

Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp, nguyên nhân chính là do

a)

Quá trình công nghiệp hóa còn chậm.

b)

Nước ta không có nhiều thành phố lớn.

c)

Trình độ phát triển công nghiệp của nước ta chưa cao.

d)

Dân ta thích sống ở nông thôn hơn vì mức sống thấp.

61.

Câu 1: Cho thông tin sau: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 16 độ B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế. Hãy chọn Đúng hoặc Sai cho từng phát biểu trên.

a)

Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh ẩm.

b)

Gió mùa Đông Bắc tác động yếu đến miền Nam chủ yếu do ảnh hưởng của dãy Bạch Mã.

c)

Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.

d)

Gió mùa Đông Bắc di chuyển quãng đường dài trên lục địa, gây nên thời tiết lạnh khô vào đầu mùa Đông ở miền Bắc.

62.

Câu 2. Cho đoạn thông tin sau: Tại tỉnh Sơn La, tuy mới đầu mùa, nhưng huyện Yên Châu xuất hiện nắng nóng bất thường lên tới 42,2 độ vào ngày 14/4/2024. Đây là ngày nắng nóng nhất kể từ đầu mùa nắng đến nay. Ngày 14/4 cũng trở thành ngày có nhiệt độ cao thứ 2 trong tháng 4 tại khu vực này, chỉ kém mức nhiệt lịch sử 43 độ năm ngoái. Yên Châu, Sơn La là một trong những tâm nóng ở miền Bắc.

a)

Sơn La đang đối mặt với một đợt nắng nóng lịch sử.

b)

Nguyên nhân gây ra đợt nóng này chủ yếu là do gió phơn.

c)

Địa hình và vị trí địa lí là những tác nhân khiến cho nhiệt độ tăng cao.

d)

Gió Đông Bắc là nguyên nhân quan trọng của đợt nóng này.

63.

Năm ở độ cao trung bình dưới 600 – 700m ở miền Bắc và dưới 900 – 1000 m ở miền Nam. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C; độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp. Hãy chọn đáp án đúng.

a)

Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa.

b)

Có hệ sinh thái rừng ôn đới chiếm ưu thế.

c)

Mùa hạ nóng do ảnh hưởng vị trí địa lí và hoạt động của gió mùa hạ.

d)

Đất feralit chiếm ưu thế do tác động chủ yếu của yếu tố địa hình và khí hậu.

64.

Dãy Hoàng Liên Sơn tạo nên sự khác biệt giữa vùng núi Tây Bắc với vùng núi Đông Bắc. Trong khi vùng núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa thì vùng núi thấp Tây Bắc có cảnh quan nhiệt đới ẩm gió mùa và vùng núi cao cảnh quan giống như vùng ôn đới. Hãy chọn đáp án đúng.

a)

Vùng núi Đông Bắc có một mùa đông lạnh đến sớm và kết thúc muộn.

b)

Vùng núi Tây Bắc ít lạnh hơn trong mùa đông do có bức chắn địa hình là dãy Hoàng Liên Sơn.

c)

Sự phân hóa thiên nhiên của vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc chủ yếu là do địa hình kết hợp với hướng gió.

d)

Do đặc điểm địa hình và vị trí địa lí nên thiên nhiên vùng núi Đông Bắc có sự phân hóa theo độ cao rõ rệt.

65.

Năm 2022, theo khu vực kinh tế, lao động có việc làm khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản là 13,8 triệu người, giảm 118,9 nghìn người, tương ứng giảm 0,9% so với năm trước; khu vực công nghiệp và xây dựng là 17,2 triệu người, tăng 248,2 nghìn người, tương ứng tăng 1,5%; khu vực dịch vụ với 20,3 triệu người, tăng 553,6 nghìn người, tương ứng tăng 2,8% và duy trì mức tăng cao nhất so với hai khu vực còn lại.

a)

Lao động phân theo khu vực kinh tế có sự thay đổi về tỉ trọng.

b)

Khu vực công nghiệp và xây dựng có tỉ lệ tăng lao động nhanh nhất so với hai khu vực còn lại.

c)

Lao động ở khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản tăng chậm.

d)

Việc chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành là kết quả của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

66.

Năm 2022, tỉ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động của Việt Nam là 2,34%. Trong đó, tỉ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi thành thị là 2,21%, trong độ tuổi lao động năm 2021 là 2,04%. Tỉ lệ thiếu việc làm khu vực thành thị là 1,71%; tỉ lệ thiếu việc làm khu vực nông thôn là 2,52%.

a)

Tỉ lệ thất nghiệp giữa thành thị và nông thôn bằng nhau.

b)

Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao hơn thành thị.

c)

Ở nông thôn, tỉ lệ thất nghiệp thấp hơn tỉ lệ thiếu việc làm do đặc điểm của hoạt động sản xuất.

d)

Ở thành thị tỉ lệ thất nghiệp cao chủ yếu do tập trung dân đông, mật độ dân số cao, lao động trình độ cao.