NEW
Font size
WorksheetsSỐ 2
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Thị trường vốn cổ phần phản ánh mối quan hệ
Hợp tác
Tín dụng
Đầu tư
Đồng sở hữu
Rủi ro này sinh do thông tin không cân xứng xuất hiện trước khi giao dịch được gọi là
Sự lựa chọn đối nghịch
Rủi ro đạo đức
A và B đều đúng
A và B đều sai
Lãi suất thực là
Lãi suất danh nghĩa sau khi đã loại bỏ tỷ lệ lạm phát
Lãi suất đã ghi trên các hợp đồng kinh tế
Lãi suất công bố tại các ngân hàng
Lãi suất chiết khấu hay tái chiết khấu
Công cụ nào dưới đây thuộc thị trường vốn
Tín dụng ngân hàng
Cổ phiếu, trái phiếu
Tín phiếu kho bạc
Thương phiếu
Công cụ được giao dịch trên thị trường tiền tệ gồm
Các công cụ dài hạn và công cụ ngắn hạn
Tín phiếu kho bạc, hối phiếu, lệnh phiếu
Tín phiếu kho bạc, hối phiếu
Tín phiếu kho bạc, lệnh phiếu
Căn cứ theo sự can thiệp và quản lý của chính phủ, thị trường tài chính được chia thành
Thị trường chính thức và phi chính thức
Thị trường tiền tệ và thị trường vốn
Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp
Thị trường nợ và thị trường vốn cổ phần
Căn cứ theo phương thức huy động, thị trường được chia thành
Thị trường chính thức và phi chính thức
Thị trường tiền tệ và thị trường vốn
Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp
Thị trường nợ và thị trường vốn cổ phần
Căn cứ theo sự phát hành lưu thông, thị trường được chia thành
Thị trường chính thức và phi chính thức
Thị trường tiền tệ và thị trường vốn
Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp
Thị trường nợ và thị trường vốn cổ phần
Căn cứ theo thời gian, thị trường được chia thành:
Thị trường chính thức và phi chính thức
Thị trường tiền tệ và thị trường vốn
Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp
Thị trường nợ và thị trường vốn cổ phần
Chính sách tài khóa mở rộng là chính sách:
AD dịch chuyển sang phải và tăng trưởng GDP
AD dịch chuyển sang trái và tăng trưởng GDP
AD dịch chuyển sang trái và giảm GDP
AD dịch chuyển sang phải và giảm GDP
Chính sách tài khóa thu hẹp là chính sách:
AD dịch chuyển sang phải và kìm hãm tăng trưởng
AD dịch chuyển sang trái và thúc đẩy tăng trưởng
AD dịch chuyển sang trái và thúc đẩy tăng trưởng
AD dịch chuyển sang trái và kìm hãm tăng trưởng
Phát biểu nào dưới đây đúng về chính sách tài khóa:
CSTK dùng cung tiền để tác động vào nền kinh tế
CSTK thu hẹp áp dụng trong thời kỳ kinh tế chậm phát triển
CSTK mở rộng kích thích tăng trưởng nhưng có thể gây lạm phát
CSTK mở rộng áp dụng khi kinh tế phát triển nóng
Điều nào sau đây đúng về chính sách tài khóa mở rộng:
Hạn chế nhu cầu tiêu dùng
Không giảm thuế
Không tác động đến tổng cầu
Thúc đẩy tổng cầu để bù đắp thiếu hụt nhu cầu tư nhân
Nhận định nào sau đây đúng về chính sách tài khóa thuận chu kỳ:
Thúc đẩy kinh tế thuận theo chu kỳ
Thu hẹp khi kinh tế tăng trưởng
Mở rộng khi kinh tế suy thoái
Thu hẹp khi kinh tế suy thoái
Tác động của chính sách tiền tệ thắt chặt:
Thu hẹp tổng cung làm mức giá tăng
Thu hẹp tổng cung làm mức giá giảm
Thu hẹp tổng cầu làm mức giá tăng
Thu hẹp tổng cầu làm mức giá giảm
Tác động của chính sách tiền tệ mở rộng:
Lãi suất giảm, tổng cầu tăng, giá tăng
Lãi suất giảm, tổng cầu giảm, giá tăng
Lãi suất tăng, tổng cầu tăng, giá tăng
Lãi suất tăng, tổng cầu giảm, giá tăng
Bội chi ngân sách địa phương có thể được bù đắp bằng
Phát hành trái phiếu và cổ phiếu, tăng thu giảm chi
Phát hành trái phiếu, tăng thu giảm chi và in tiền
Phát hành trái phiếu quốc tế
Phát hành trái phiếu địa phương và vay từ chính phủ
Bội chi ngân sách trung ương có thể bù đắp bằng
Vay nợ, tăng thu, giảm chi và giảm cung tiền
Vay nợ, tăng chi, giảm thu và giảm cung tiền
Vay nợ, tăng chi, giảm thu và in tiền
Vay nợ, tăng thu, giảm chi và in tiền
Hiệu ứng lấn át đầu tư ảnh hưởng đến xuất khẩu thông qua
Nội tệ tăng lên, xuất khẩu tăng
Nội tệ tăng lên, xuất khẩu giảm
Nội tệ yếu đi, xuất khẩu tăng
Nội tệ yếu đi, xuất khẩu giảm
Hiệu ứng lấn át đầu tư xảy ra khi
Chính sách tài khóa nghiêng chu kỳ
Chính sách tài khóa mở rộng
Chính sách tài khóa thuận chu kỳ
Chính sách tài khóa thu hẹp
Một kết quả của hiệu ứng lấn át đầu tư là
Vốn nước ngoài vào, nội tệ giảm
Vốn trong nước ra ngoài, nội tệ giảm
Vốn nước ngoài vào, nội tệ tăng
Vốn trong nước ra ngoài, nội tệ tăng
Với OMO, NHTW muốn thu hẹp cung tiền sẽ
Bán chứng khoán
Mua chứng khoán
Bán ngoại tệ
Mua ngoại tệ
Đặc điểm của thuế gián thu là
Dễ thu và khó quản lý
Dễ thu và dễ quản lý
Khó thu và dễ quản lý
Khó thu và khó quản lý
Nhận định đúng về nguồn thu thuế chủ yếu
Không thể phân định
Nước đang phát triển: chủ yếu thuế gián thu
Nước phát triển: chủ yếu thuế gián thu
Nước đang phát triển: chủ yếu thuế trực thu
Nước đang phát triển: chủ yếu thuế gián thu
Nước phát triển: chủ yếu thuế gián thu
Nước đang phát triển: chủ yếu thuế gián thu
Nước phát triển: chủ yếu thuế gián thu
Nước đang phát triển: chủ yếu thuế trực thu
Đảm bảo công bằng giữa những người chịu thuế là của
Thuế gián thu
Thuế trực thu và gián thu
Thuế trực thu
Không loại thuế nào công bằng tuyệt đối
Nhận định đúng về thuế trực thu và gián thu
Trực thu đánh vào giá cả, gián thu vào thu nhập
Trực thu đánh vào người tiêu dùng, gián thu vào người sản xuất
Trực thu đánh vào người sản xuất, gián thu người tiêu dùng
Trực thu vào thu nhập, gián thu vào giá cả
Một số loại thuế trực thu là
Thuế thu nhập, môn bài, tiêu thụ đặc biệt, xuất nhập khẩu
Thuế thu nhập, môn bài
Thuế thu nhập, môn bài, xuất nhập khẩu
Thuế thu nhập, môn bài, tiêu thụ đặc biệt
Chi lương cho cán bộ đại học công lập thuộc
Chi đầu tư phát triển
Chi thường xuyên
Chi đầu tư giáo dục
Chi thu nhập
Chi sửa chữa lớn TSCĐ đơn vị sự nghiệp nhà nước
Chi đầu tư phát triển
Chi thực hiện nghiệp vụ
Chi thường xuyên
Chi sản xuất, cung ứng dịch vụ
Chi sửa chữa nhỏ TSCĐ đơn vị sự nghiệp nhà nước
Chi đầu tư phát triển
Chi xây dựng cơ bản
Chi thường xuyên
Chi hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ
Khoản thu lớn nhất NSNN là
Tiền khai thác tài nguyên
Hoạt động kinh tế nhà nước
Thuế, phí, lệ phí
Xổ số kiến thiết
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc tác động lên cung tiền qua cơ chế
Tỷ lệ tăng → chi phí huy động giảm → cung tiền giảm
Tỷ lệ giảm → chi phí huy động giảm → cung tiền giảm
Tỷ lệ tăng → chi phí huy động tăng → cung tiền giảm
Tỷ lệ giảm → chi phí huy động tăng → cung tiền giảm
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là
Số tiền NHTW giữ lại
Số tiền NHTM giữ lại, không được cho vay hay đầu tư
Số tiền NHTM nộp lên NHTW
Số tiền NHTW giữ lại để cấp cho NHTM
Nhược điểm của dự trữ bắt buộc
Chậm trễ hành chính
Tác động nhỏ đến tiền tệ
Có tính quyền lực
Tác động không đồng đều
Doanh nghiệp có ≥2 thành viên và chịu trách nhiệm vô hạn là
CTTNHH
CTCP
DNTN
CTHD (công ty hợp danh)
Mục tiêu tài chính của công ty cổ phần
Giá trị hóa lợi nhuận
Tăng thu nhập người lao động
Tối đa hóa giá trị cho cổ đông
Tăng doanh thu, giảm chi phí
Loại hình được phát hành trái phiếu
TNHH, Cổ phần
TNHH
Cổ phần
TNHH, Cổ phần, Hợp danh
Tài sản lưu động có đặc điểm
Giá trị nhỏ, 1 chu kỳ, giữ nguyên hình thái
Giá trị nhỏ, 1 chu kỳ, không giữ hình thái
1 chu kỳ, không giữ hình thái
Mua để sử dụng, tham gia 1 chu kỳ, không giữ hình thái
Nguyên tắc tiền có giá trị thời gian do
Chi phí cơ hội, lạm phát, kỳ vọng
Rủi ro, lạm phát, kỳ vọng
Chi phí cơ hội, lạm phát, rủi ro
Rủi ro, lạm phát, xu thế đầu tư
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản cố định phản ánh
Mức lợi nhuận mà TSCĐ tạo ra
Số tiền chi trả cho TSCĐ
Lợi nhuận từ tài sản lưu động
Số năm sử dụng TSCĐ
Tỷ giá hối đoái là gì?
Giá của một đơn vị vàng bằng nội tệ
Giá của một đơn vị ngoại tệ tính bằng vàng
Giá của hàng hóa xuất khẩu
Giá của một đơn vị ngoại tệ tính bằng nội tệ
Nếu tỷ giá USD/VND tăng từ 24.000 lên 25.000, điều nào đúng?
VND lên giá
USD mất giá
VND mất giá
Không xác định được
Tỷ giá kỳ hạn (forward rate) là gì?
Tỷ giá áp dụng ngay lập tức
Tỷ giá thỏa thuận hôm nay nhưng giao dịch trong tương lai
Tỷ giá do Chính phủ quy định
Tỷ giá trung bình 30 ngày
Cán cân thanh toán quốc tế (BOP) là:
Sổ ghi chép các khoản thu-chi ngân sách
Báo cáo tài sản của quốc gia
Sổ ghi chép các hoạt động xuất khẩu
Ghi chép mọi giao dịch kinh tế giữa người cư trú của quốc gia với nước khác
Nếu tỷ giá USD/VND giảm từ 26.000 xuống 25.000, tác động ngắn hạn đến xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ là:
Xuất khẩu tăng
Xuất khẩu giảm
Xuất khẩu không đổi
Chưa xác định được
Trong chế độ tỷ giá cố định, nếu cán cân vàng lai thâm hụt, điều nào có thể xảy ra:
Quốc gia phải vay thêm vốn từ nước ngoài
Dự trữ ngoại hối tăng
Xuất khẩu tăng mạnh
Đầu tư nước ngoài giảm về 0
Tài sản của doanh nghiệp được chia thành các loại nào sau đây?
Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
Tài sản cố định và tài sản lưu động
Tài sản hữu hình và tài sản vô hình
Tài sản tài chính và tài sản phi tài chính
Doanh thu thuần được tính bằng:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ + thuế GTGT
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – các khoản giảm trừ doanh thu
Lợi nhuận tài chính + chi phí tài chính
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ được tính bằng:
Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
Doanh thu thuần – Chi phí cố định
Doanh thu thuần – Chi phí tài chính
Lợi nhuận sau thuế – Chi phí bán hàng
Tài sản cố định của doanh nghiệp phải thỏa mãn điều kiện:
Thời gian sử dụng dưới 1 năm
Giá trị nhỏ
Chỉ bao gồm máy móc thiết bị
Thời gian sử dụng trên 1 năm và có giá trị lớn
Hao mòn vô hình của tài sản cố định là:
Sự giảm giá trị do hao mòn vật chất
Sự giảm giá trị do tiến bộ công nghệ, thay đổi kỹ thuật
Sự tăng giá trị theo thời gian
Hư hỏng do sử dụng quá mức
Phương pháp khấu hao nhanh theo số dư giảm dần thường áp dụng cho:
Tài sản cần thu hồi vốn nhanh
Tài sản không bị hao mòn
Đầu tư đất đai
Tài sản hao mòn đều theo thời gian
Ưu điểm lớn nhất của huy động vốn qua Vốn chủ sở hữu là:
Chi phí vốn thấp hơn vốn nợ
Không có nghĩa vụ trả nợ bắt buộc
Không làm pha loãng quyền sở hữu của các cổ đông
Không ảnh hưởng tới quyền kiểm soát của công ty
Doanh nghiệp phát hành trái phiếu để huy động vốn sẽ làm tăng:
Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
Tài sản cố định
Cả tài sản và vốn chủ sở hữu
Đâu là nguồn huy động vốn dài hạn của doanh nghiệp:
Vay tín chấp ngắn hạn
Phát hành cổ phiếu
Tín dụng thương mại
Vay thấu chi ngân hàng
Công cụ chủ yếu của chính sách tài khóa là
Dự trữ bắt buộc và lãi suất
Tỷ giá hối đoái và nghiệp vụ thị trường mở
Thuế và chi tiêu Chính phủ
Lãi suất tái chiết khấu và lãi suất liên ngân hàng
Khi Ngân hàng trung ương bán tín phiếu trên thị trường mở (OMO) dẫn đến:
Cung tiền tăng
Cung tiền giảm
Cung tiền không đổi
Chưa xác định được
Trong cơ cấu chi ngân sách nhà nước, chi trả lương cho công chức thuộc:
Chi thường xuyên
Chi đầu tư phát triển
Chi xây dựng cơ bản
Chi trả nợ
Chức năng nào KHÔNG phải của tiền tệ?
Phương tiện trao đổi
Thước đo giá trị
Phương tiện tích trữ
Công cụ sản xuất
Nếu trái phiếu A có tính thanh khoản thấp hơn trái phiếu B (các yếu tố khác không đổi), điều nào đúng?
Lãi suất trái phiếu A thấp hơn
Lãi suất trái phiếu A cao hơn
Lãi suất 2 trái phiếu bằng nhau
Không thể so sánh được
