wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LỚP 12_ĐỀ CƯƠNG GIỮA KÌ 1_KTPL

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào dưới đây là sai về phát triển kinh tế?

a)

Phát triển kinh tế là kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng về xã hội.

b)

Phát triển kinh tế là sự tăng tiến mọi mặt về kinh tế - xã hội của một quốc gia.

c)

Phát triển kinh tế là quá trình thoái hóa kinh tế của một quốc gia trong thời gian nhất định.

d)

Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.

2.

Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở một trong những nội dung nào dưới đây?

a)

Chuyển dịch cơ cấu ngành tích cực, phù hợp.

b)

Chuyển dịch cơ cấu dân số.

c)

Thay đổi cơ cấu giải thưởng kinh tế.

d)

Thay đổi trong nội bộ ngành nông nghiệp.

3.

Yếu tố nào dưới đây là một trong những chỉ tiêu của phát triển kinh tế?

a)

Cuộc sống bình dân.

b)

Biến đổi khí hậu.

c)

Tiến bộ xã hội.

d)

Thay đổi cơ cấu dân số.

4.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về phát triển kinh tế?

a)

Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.

b)

Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là xây dựng được cơ cấu kinh tế hiện đại.

c)

Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế.

d)

Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao.

5.

Tăng trưởng và phát triển kinh tế không có vai trò nào dưới đây?

a)

Nâng cao mức sống người dân.

b)

Gia tăng khoảng cách giàu nghèo.

c)

Củng cố an ninh quốc phòng.

d)

Giải quyết vấn đề việc làm.

6.

Quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Phát triển kinh tế.

b)

Phát triển chiều cao.

c)

Phát triển trí tuệ.

d)

Phát triển hệ sinh thái.

7.

Giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong thời gian nhất định được gọi là

a)

tổng sản phẩm quốc nội.

b)

tổng sản phẩm nhà nước.

c)

tổng sản phẩm quốc tế.

d)

tổng sản phẩm đối nội.

8.

Khi đánh giá về tăng trưởng kinh tế của một quốc gia, ngoài việc căn cứ vào sự tăng lên về thu nhập hay tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kỳ nhất định, người ta còn căn cứ vào sự tăng lên của yếu tố nào dưới đây?

a)

Thu nhập của đối tượng yếu thế.

b)

Thu nhập trung bình của người dân.

c)

Thu nhập trung bình của các quốc tế.

d)

Thu nhập của tầng lớp thượng lưu.

9.

Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào

a)

chỉ số giảm nghèo đa chiều.

b)

tổng hàng hóa xuất khẩu.

c)

tổng thu nhập quốc dân.

d)

chỉ số ô nhiễm môi trường.

10.

Tăng trưởng và phát triển kinh tế không có vai trò nào dưới đây?

a)

Phát triển lực lượng sản xuất.

b)

Nâng cao năng suất lao động.

c)

Khai thác tiềm năng kinh tế.

d)

Gia tăng quy mô dân số.

11.

Một quốc gia được coi là có sự phát triển về kinh tế khi cơ cấu ngành nông nghiệp giảm đi, cơ cấu ngành công nghiệp, dịch vụ có xu hướng

a)

tăng lên.

b)

giảm theo.

c)

không đổi.

d)

cân bằng.

12.

Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của tăng trưởng kinh tế?

a)

Sự gia tăng dân số của một quốc gia.

b)

Mức tăng tổng sản phẩm quốc nội.

c)

Số lao động tham gia sản xuất.

d)

Tổng diện tích đất được sử dụng.

13.

Từ ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), sự kiện lớn này đã để lại nhiều dấu ấn tích cực trên hành trình đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam. Việc gia nhập WTO là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?

a)

Song phương.

b)

Khu vực.

c)

Toàn cầu.

d)

Toàn quốc.

14.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ góp phần tạo ra

a)

nhiều cơ hội việc làm.

b)

nhiều lãnh thổ mới.

c)

những đảng phái mới.

d)

những chủng tộc mới.

15.

Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Các nước đang phát triển cần tham gia hội nhập kinh tế quốc tế để tiếp cận và sử dụng được các nguồn lực bên ngoài.

b)

Hội nhập kinh tế quốc tế có khả năng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia.

c)

Các nước đang phát triển cần tham gia hội nhập kinh tế quốc tế để tiếp cận và sử dụng được các nguồn lực bên ngoài

d)

Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết với những quốc gia đang thiếu các nguồn lực về vốn.

16.

Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với

a)

người đứng đầu chính phủ.

b)

nguyên thủ của một nước.

c)

các quốc gia khác.

d)

một nhóm người.

17.

Phát biểu nào dưới đây là sai khi quan niệm về hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các quốc gia thường chú trọng đến liên kết với các quốc gia có trình độ phát triển tương đồng.

b)

Trong hội nhập kinh tế quốc tế, mối quan hệ giữa các quốc gia được xây dựng trên nguyên tắc cùng có lợi.

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế của quốc gia này với nền kinh tế của quốc gia khác trên thế giới.

d)

Khi tham gia một tổ chức kinh tế quốc tế, mỗi quốc gia thành viên không chỉ có nghĩa vụ tuân thủ mà phải chủ động đề xuất, tham gia xây dựng những điều khoản quy định của tổ chức.

18.

Khi tham gia vào các quan hệ kinh tế quốc tế, các quốc gia thoả thuận, cam kết dành cho nhau các ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan đối với hàng hoá của nhau là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ

a)

thoả thuận thương mại ưu đãi.

b)

thoả thuận ngừng bắn các bên.

c)

thoả thuận giao lưu văn hóa.

d)

thoả thuận trao đổi người.

19.

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam luôn kiên định quan điểm "lợi ích hài hòa, rủi ro chia sẻ" điều này thể hiện nguyên tắc nào khi hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Cùng có lợi.

b)

Bình đẳng.

c)

Thỏa thuận.

d)

Công bằng.

20.

Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Phải cùng trong khu vực.

b)

Phải tương đồng văn hóa.

c)

Bình đẳng và cùng có lợi.

d)

Nước lớn có quyền áp đặt.

21.

Hình thức hợp tác nào dưới đây không phải là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Hội nhập kinh tế ba bên.

b)

Hội nhập kinh tế song phương.

c)

Hội nhập kinh tế khu vực.

d)

Hội nhập kinh tế toàn cầu.

22.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mỗi quốc gia?

a)

Gia tăng lệ thuộc nước khác.

b)

Thúc đẩy tăng trưởng.

c)

Nâng cao thu nhập người dân.

d)

Nâng cao vị thế đất nước.

23.

Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về hội nhập khu vực?

a)

Là quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực.

b)

Lá quá trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức toàn cầu.

c)

Là hợp tác kí kết giữa hai quốc gia trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi.

d)

Là quá trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức xã hội.

24.

Ở cấp độ quốc gia, việc làm nào dưới đây thể hiện sự hội nhập quốc tế?

a)

Tài trợ hoạt động khủng bố.

b)

Tham gia hiệp định thương mại.

c)

Tham gia sứ mệnh nhân đạo.

d)

Tài trợ tổ chức phi chính phủ.

25.

Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?

a)

Tỉ lệ nghèo đa chiều.

b)

Cơ cấu ngành kinh tế.

c)

Cơ cấu dân số.

d)

Chỉ số Gini.

26.

Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế không đóng vai trò nào dưới đây đối với phát triển kinh tế?

a)

Tăng trưởng kinh tế không ảnh hưởng đến phát triển kinh tế.

b)

Là nội dung của phát triển bền vững.

c)

Là động lực của phát triển xã hội.

d)

Là điều kiện cần thiết thiết để phát triển bền vững.

27.

Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Tổng sản phẩm quốc nội.

b)

Tổng sản phẩm quốc tế theo đầu người.

c)

Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.

d)

Tổng sản phẩm quốc tế.

28.

Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế.

b)

Tập trung đến sự tiến bộ về phân phối thu nhập.

c)

Đảm bảo phát triển bền vững về môi trường.

d)

Chú trọng vào cải thiện chất lượng cuộc sống.

29.

Phát biểu nào sau đây là sai về các chỉ tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế?

a)

Phát triển kinh tế góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế.

b)

Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về cơ cấu dân số ở một quốc gia trong khoảng thời gian nhất định.

c)

Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hoá, giáo dục.

d)

Tăng trưởng kinh tế là thước đo năng lực của một quốc gia biểu hiện qua quy mô tăng trưởng và tốc độ tăng trưởng.

30.

Đối với mỗi quốc gia, sự thay đổi yếu tố nào dưới đây là tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế?

a)

Chỉ số phát triển con người HDI.

b)

Cơ cấu dân số.

c)

Cơ cấu vùng kinh tế.

d)

Cơ cấu đói nghèo đa chiều.

31.

Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau.

b)

Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững.

c)

Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không đảm bảo phát triển bền vững.

d)

Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững.

32.

Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là

a)

tổng thu nhập quốc dân.

b)

tổng thu nhập quốc tế.

c)

tổng hàng hóa quốc dân.

d)

tổng thu nhập nội địa.

33.

Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần

a)

tăng tỷ lệ đói nghèo đa chiều.

b)

gia tăng phân hóa giàu nghèo.

c)

giải quyết tốt vấn đề việc làm.

d)

gia tăng lệ thuộc vào thế giới.

34.

Phát triển kinh tế không bao gồm chỉ tiêu nào?

a)

Các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế.

b)

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng tích cực.

c)

Chỉ tiêu về tiến bộ xã hội.

d)

Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên.

35.

Nội dung nào dưới đây không phải là tiêu chí thể hiện sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia?

a)

Sự gia tăng thu nhập của người dân.

b)

Tuổi thọ bình quân của dân số tăng lên.

c)

Sự gia tăng của hàng hóa.

d)

Sự gia tăng mức sống của người dân.

36.

Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng kinh tế có vai trò nào dưới đây đối với sự phát triển bền vững?

a)

Nội dung cơ bản.

b)

Hậu quả.

c)

Hệ quả.

d)

Nội hàm.

37.

Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế không hợp lý sẽ tác động như thế nào tới việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia?

a)

Kìm hãm và tác động tiêu cực.

b)

Tác động tích cực tới sự phát triển.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển.

d)

Thúc đẩy và tạo động lực.

38.

Cụm từ GNI là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Tổng thu nhập quốc tế theo đầu người.

b)

Tổng thu nhập quốc dân.

c)

Tổng sản phẩm quốc tế theo đầu người.

d)

Tổng sản phẩm xuất nhập khẩu.

39.

Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng kinh tế là

a)

sự mất giá của đồng tiền nội địa.

b)

sự biến đổi khí hậu.

c)

sự gia tăng mức sống người dân.

d)

sự già hóa dân số.

40.

Đối với một quốc gia tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng, là điều kiện cần thiết để

a)

thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp.

b)

gia tăng tỷ lệ lạm phát.

c)

thúc đẩy phân hóa giàu nghèo.

d)

khắc phục tình trạng tụt hậu.

41.

Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của phát triển kinh tế?

a)

Phát triển kinh tế nhanh sẽ kéo theo việc tàn phá tài nguyên gia tăng.

b)

Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch trình độ phát triển.

c)

Phát triển kinh tế góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước

d)

Phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hóa, giáo dục.

42.

Trong các chỉ tiêu về tiến bộ xã hội, chỉ tiêu nào dưới đây không là căn cứ để đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia?

a)

Chỉ số đói nghèo dân cư.

b)

Chỉ số môi trường theo thời kỳ.

c)

Chỉ số phát triển con người.

d)

Chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập.

43.

Là sự thoả thuận giữa các bên tham gia nhằm xoá bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phi thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ

a)

hiệp định ngừng chiến hai bên.

b)

hiệp định văn hóa quốc tế.

c)

hiệp định thương mại tự do.

d)

hiệp định giáo dục quốc tế.

44.

Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác

a)

song phương.

b)

toàn cầu.

c)

khu vực.

d)

châu lục.

45.

Trong các quan hệ kinh tế quốc tế, việc tham gia của mỗi quốc gia không được thực hiện ở cấp độ nào dưới đây?

a)

Liên minh kinh tế.

b)

Thị trường chung.

c)

Liên minh thuế quan.

d)

Liên minh quân sự.

46.

Nội dung nào dưới đây không phải là tiêu chí thể hiện sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia?

a)

Sự gia tăng thu nhập của người dân.

b)

Sự gia tăng của dân số.

c)

Sự gia tăng của hàng hóa.

d)

Sự gia tăng mức sống của người dân.

47.

Quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Phát triển kinh tế.

b)

Tăng trưởng kinh tế.

c)

Hội nhập kinh tế.

d)

Kinh tế đối ngoại.

48.

Đối với mỗi quốc gia, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào dưới đây là tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế?

a)

Cơ cấu vùng kinh tế.

b)

Cơ cấu lãnh thổ.

c)

Cơ cấu ngành kinh tế.

d)

Cơ cấu thu nhập.

49.

Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng kinh tế có vai trò nào dưới đây đối với sự phát triển bền vững?

a)

Độc lập.

b)

Mục đích.

c)

Nội dung.

d)

Hậu quả.

50.

Giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong thời gian nhất định được gọi là

a)

tổng thu nhập quốc dân ( GNI).

b)

tổng thu nhập quốc nội ( GDP).

c)

tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.

d)

tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.

51.

Phát biểu nào sau đây là sai về các chỉ tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế?

a)

Có thể đánh giá mức sống, phân hoá giàu nghèo, xác định tỉ lệ nghèo của một quốc gia bằng tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.

b)

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tổng thu nhập quốc dân (GNI).

c)

GDP là một trong những thước đo đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế của quốc gia trong thời điểm nhất định.

d)

Phát triển kinh tế là sự tăng tiến về mọi mặt kinh tế, chính trị, xã hội của một quốc gia.

52.

Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế không hợp lý sẽ tác động như thế nào tới việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia?

a)

Không tác động tới sự phát triển.

b)

Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển

c)

Kìm hãm và tác động tiêu cực.

d)

Thúc đẩy và tạo động lực.

53.

Ngoài việc căn cứ vào sự tăng lên về thu nhập hay tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kỳ nhất định, người ta còn căn cứ vào sự tăng lên của yếu tố nào dưới đây?

a)

Thu nhập của đối tượng yếu thế.

b)

Thu nhập trung bình của các quốc gia.

c)

Thu nhập trung bình của người dân.

d)

Thu nhập của tầng lớp thượng lưu.

54.

Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về hội nhập khu vực?

a)

Là hợp tác kí kết giữa hai quốc gia trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi.

b)

Là quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực.

c)

Lá quá trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức toàn cầu.

d)

Là quá trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức xã hội.

55.

Ở cấp độ quốc gia, việc làm nào dưới đây thể hiện sự hội nhập quốc tế?

a)

Tài trợ hoạt động khủng bố.

b)

Tài trợ tổ chức phi nhân đạo.

c)

Tham gia sứ mệnh nhân đạo.

d)

Tham gia hiệp định thương mại.

56.

Là hình thức xoá bỏ thuế quan và những hàng rào phi thuế quan đối với những hàng hoá, dịch vụ trong quan hệ buôn bán của các nước thành viên, đồng thời thiết lập và áp dụng một biểu thuế quan chung của các nước thành viên với các nước khác là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ

a)

liên minh thuế quan.

b)

thoả thuận thương mại ưu đãi.

c)

hiệp định thương mại tự do.

d)

thị trường chung.

57.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết đối với những quốc gia đang phát triển để thu hẹp khoảng cách tụt hậu.

b)

Trong hội nhập kinh tế quốc tế, một quốc gia được lợi thì sẽ có quốc gia khác chịu thiệt về kinh tế.

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra sự phụ thuộc và mất cân bằng về lợi ích giữa các quốc gia với nhau.

d)

Hội nhập kinh tế quốc tế có thể diễn ra giữa hai quốc gia với nhau trên cơ sở cùng có lợi về kinh tế.

58.

Quá trình liên kết, hợp tác giữa các quốc gia trong khu vực trên cơ sở tương đồng về địa lý, văn hóa, xã hội là một trong những hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ

a)

hội nhập kinh tế toàn cầu.

b)

hội nhập kinh tế song phương.

c)

hội nhập kinh tế toàn diện.

d)

hội nhập kinh tế khu vực.

59.

Đối với hình thức hội nhập kinh tế song phương, việc thực hiện những thỏa thuận và nghĩa vụ đã ký kết được áp dụng cho

a)

hai quốc gia ký kết với nhau.

b)

các nước trong khu vực.

c)

mọi quốc gia trên thế giới.

d)

nhiều quốc gia khác nhau.

60.

Ngày 11/11/2011 Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Chi Lê được ký kết và có hiệu lực từ ngày 1/1/2014, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác

a)

khu vực.

b)

song phương.

c)

châu lục.

d)

toàn cầu.