wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KT 12 GK1

Total questions: 36

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia là dựa vào

a)

chỉ số giảm nghèo đa chiều.

b)

tổng hàng hóa xuất khẩu.

c)

tổng thu nhập quốc dân.

d)

chỉ số phát triển bền vững.

2.

Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau.

b)

Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững.

c)

Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không đảm bảo phát triển bền vững.

d)

Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững.

3.

Tăng trưởng và phát triển kinh tế không có vai trò nào dưới đây?

a)

Thực hiện phân phối công bằng.

b)

Nâng cao mức sống người dân.

c)

Gia tăng khoảng cách giàu nghèo.

d)

Thu hẹp khoảng cách các vùng.

4.

Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau thông qua việc tham gia vào các tổ chức kinh tế toàn cầu là một trong những hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ

a)

khu vực.

b)

song phương.

c)

toàn cầu.

d)

toàn diện.

5.

Trong điều kiện toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế giúp mỗi quốc gia có cơ hội

a)

mở rộng lãnh thổ.

b)

mở rộng chủ quyền.

c)

mở rộng thị trường.

d)

mở mang biên giới.

6.

Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết với những quốc gia đang thiếu các nguồn lực về vốn.

b)

Các nước đang phát triển cần tham gia hội nhập kinh tế quốc tế để tiếp cận và sử dụng được các nguồn lực bên ngoài.

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế có khả năng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia.

d)

Đối với nước ta, hội nhập kinh tế là con đường ngắn nhất để rút ngắn khoảng cách lạc hậu.

7.

Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bảo hiểm?

a)

Bảo hiểm chia sẻ tổn thất cho những người tham gia, theo nguyên tắc “số đông bù số ít”.

b)

Người tham gia bảo hiểm chuyển giao rủi ro cho tổ chức bảo hiểm trên cơ sở đóng phí.

c)

Khi rủi ro xảy ra, người tham gia bảo hiểm sẽ được bồi thường ngay số tiền đã bị thiệt hại.

d)

Tham gia bảo hiểm giúp các cá nhân nhanh chóng ổn định đời sống vật chất, tinh thần.

8.

Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là

a)

bảo hiểm thân thể.

b)

bảo hiểm xã hội tự nguyện.

c)

bảo hiểm xã hội bắt buộc.

d)

bảo hiểm tài sản.

9.

Khi tham gia bảo hiểm, công dân cần cân nhắc thực hiện trách nhiệm nào sau đây đối với nhà cung cấp dịch vụ bảo hiểm?

a)

Chấp nhận mọi phát sinh.

b)

Thực hiện hợp đồng đã ký kết.

c)

Che giấu tình trạng bệnh tật.

d)

Chia sẻ mọi thông tin cá nhân.

10.

Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

An sinh xã hội.

b)

Bảo hiểm xã hội.

c)

Chất lượng cuộc sống.

d)

Thường tầng xã hội.

11.

Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt

a)

phạm tội.

b)

rủi ro.

c)

quyền lợi.

d)

lợi nhuận.

12.

Việc nhà nước đầu tư kinh phí để phát triển hệ thống nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách giải quyết việc làm.

b)

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.

c)

Chính sách trợ giúp xã hội.

d)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

13.

Việc làm nào dưới đây của mỗi công dân không góp phần vào thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước?

a)

Chú trọng nâng cao trình độ ngoại ngữ.

b)

Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ.

c)

Làm việc theo nhu cầu sở thích cá nhân.

d)

Tố cáo hành vi phá hoại nền kinh tế.

14.

Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác

a)

toàn cầu.

b)

song phương.

c)

khu vực.

d)

châu lục.

15.

Anh A đến đại lý bán bảo hiểm để mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe cơ giới cho chiếc xe máy mà mình đang sử dụng. Anh A đã sử dụng loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

a)

Bảo hiểm y tế.

b)

Bảo hiểm thường mại.

c)

Bảo hiểm xã hội.

d)

Bảo hiểm trách nhiệm.

16.

Theo số liệu của UBND tỉnh V, đến hết tháng 7/2023, đã có trên 218 nghìn người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, chiếm 37,9% lực lượng lao động; đã có gần 8 nghìn lượt người hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Thông tin thể hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?

a)

Chính sách phát triển kinh tế.

b)

Chính sách giải quyết việc làm.

c)

Chính sách an sinh xã hội.

d)

Chính sách phát triển nguồn nhân lực.

17.

Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào

a)

chỉ tiêu về tiến bộ xã hội.

b)

mức tăng tổng sản phẩm quốc nội.

c)

mức tăng chỉ số phát triển con người.

d)

chỉ tiêu về cơ cấu kinh tế.

18.

Phát biểu nào dưới đây là không đúng về vai trò của phát triển kinh tế bền vững?

a)

Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch trình độ phát triển.

b)

Phát triển kinh tế góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước.

c)

Phát triển kinh tế nhanh sẽ kéo theo việc tàn phá tài nguyên gia tăng.

d)

Phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hóa, giáo dục.

19.

Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần

a)

tăng tỷ lệ đói nghèo đa chiều.

b)

gia tăng phân hóa giàu nghèo.

c)

giải quyết tốt vấn đề việc làm.

d)

gia tăng lệ thuộc vào thế giới.

20.

Đối với mỗi quốc gia, hình thức hội nhập sâu rộng nhất, gắn kết với nhiều quốc gia, tổ chức, khu vực trên thế giới là hình thức nào dưới đây?

a)

Hội nhập liên minh.

b)

Hội nhập song phương.

c)

Hội nhập khu vực.

d)

Hội nhập toàn cầu.

21.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ góp phần tạo ra

a)

nhiều cơ hội việc làm.

b)

nhiều lãnh thổ mới.

c)

những đảng phái mới.

d)

những chủng tộc mới.

22.

Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế giúp các quốc gia tận dụng được các nguồn lực bên ngoài để phát triển.

b)

Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần mở rộng thị trường để thúc đẩy sản xuất trong nước.

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế giúp nền kinh tế quốc gia phát triển bền vững.

d)

Hội nhập kinh tế quốc tế làm cho nền kinh tế quốc gia ngày càng phụ thuộc vào bên ngoài.

23.

Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bảo hiểm?

a)

Bảo hiểm thường mang lại loại hình bảo hiểm mang tính kinh doanh.

b)

Bảo hiểm hoạt động theo nguyên tắc “số đông bù số ít”.

c)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế không mang tính kinh doanh.

d)

Bảo hiểm được thành lập dựa trên đóng góp tự nguyện của xã hội.

24.

Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động dựa trên cơ sở mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội của người lao động trước đó là loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

a)

Bảo hiểm xã hội.

b)

Bảo hiểm dân sự.

c)

Bảo hiểm con người.

25.

Khi tham gia bảo hiểm, công dân cần thực hiện trách nhiệm nào sau đây đối với nhà cung cấp dịch vụ bảo hiểm?

a)

Chấp nhận mọi phát sinh.

b)

Đóng phí bảo hiểm.

c)

Che giấu tình trạng bệnh tật.

d)

Chia sẻ mọi thông tin cá nhân.

26.

Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

An sinh xã hội.

b)

Bảo hiểm xã hội.

c)

Chất lượng cuộc sống.

d)

Thượng tầng xã hội.

27.

Một trong những mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm nhằm giúp người dân

a)

xóa đói giảm nghèo.

b)

xóa bỏ nhà tạm.

c)

phòng ngừa rủi ro.

d)

phòng ngừa thất nghiệp.

28.

Việc hỗ trợ người dân tham gia bảo hiểm y tế là thể hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách giảm nghèo.

b)

Chính sách hỗ trợ giáo dục.

c)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

d)

Chính sách việc làm, thu nhập.

29.

Để góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, hành động nào dưới đây của mỗi công dân là phù hợp?

a)

Xuyên tạc đường lối phát triển kinh tế.

b)

Sử dụng sai nguồn vốn nhà nước hỗ trợ.

c)

Làm việc theo nhu cầu sở thích cá nhân.

d)

Tố cáo hành vi phá hoại nền kinh tế.

30.

Ngày 14/1/1998, tại Thủ đô Kuala Lumpur, Malaysia, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC). Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?

a)

Toàn quốc.

b)

Toàn cầu.

c)

Song phương.

d)

Khu vực.

31.

Bạn A học sinh lớp 10 trường THPT X không may bị tai nạn giao thông phải nhập viện điều trị một tháng. Sau khi ra viện, bạn A được cơ quan bảo hiểm thanh toán toàn bộ chi phí điều trị và phẫu thuật theo quy định. Bạn A đã tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

a)

Bảo hiểm thất nghiệp.

b)

Bảo hiểm xã hội.

c)

Bảo hiểm thương mại.

d)

Bảo hiểm y tế.

32.

Việc nhà nước có chính sách trợ cấp hàng tháng cho đối tượng người cao tuổi không thuộc diện được hưởng chế độ hưu trí là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách hỗ trợ y tế.

b)

Chính sách trợ giúp việc làm.

c)

Chính sách hỗ trợ nhà ở.

d)

Chính sách trợ giúp xã hội.

33-36.

Trong năm 2024 toàn tỉnh đã thực hiện hỗ trợ đóng và cấp phát miễn phí thẻ bảo hiểm y tế cho gần 631,4 nghìn đối tượng là hộ nghèo, hộ cận nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi...; Giải quyết việc làm cho 20,6 nghìn lao động, trong đó xuất khẩu lao động trên 1,9 nghìn người; tổ chức đào tạo nghề cho 17,7 nghìn lao động; tư vấn, giới thiệu việc làm cho gần 38,0 nghìn lao động; 7,5 nghìn lao động được vay vốn ưu đãi giải quyết việc làm. Lao động được hỗ trợ đã sử dụng có hiệu quả nguồn vốn được vay, chủ động vươn lên để từng bước ổn định cuộc sống.

33.

Cấp phát miễn phí thẻ bảo hiểm y tế cho 631,4 nghìn đối tượng là hộ nghèo, hộ cận nghèo là thể hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách trợ giúp xã hội.

b)

Chính sách đền ơn đáp nghĩa.

c)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

d)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ.

34.

Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong thực hiện chính sách an sinh xã hội?

a)

Cấp phát miễn phí thẻ bảo hiểm y tế cho 631,4 nghìn đối tượng.

b)

Tất cả trẻ em dưới 6 tuổi đều được cấp thẻ bảo hiểm y tế.

c)

Lao động được hỗ trợ sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay.

d)

Giải quyết cho 38,0 nghìn lao động, đào tạo nghề 17,7 nghìn người.

35.

Giải quyết việc làm cho 20,6 nghìn lao động là thể hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách việc làm và thu nhập.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội.

d)

Chính sách bảo hiểm và dịch vụ y tế.

36.

Từ nội dung trong thông tin trên, nhận định nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong thực hiện chính sách an sinh xã hội?

a)

Cấp phát miễn phí thẻ bảo hiểm y tế cho 631,4 nghìn đối tượng.

b)

Tất cả trẻ em dưới 6 tuổi đều được cấp thẻ bảo hiểm y tế.

c)

Lao động được hỗ trợ sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay.

d)

Giải quyết cho 38,0 nghìn lao động, đào tạo nghề 17,7 nghìn người.

37-40.

Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, năm 2024, tăng trưởng kinh tế ước đạt trên 7% GDP. Lạm phát được kiểm soát dưới 4%, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân tăng 3,78. Chỉ tiêu GDP bình quân đầu người đạt 4.700 USD - 4.730 USD. Đặc biệt, theo ước tính, chỉ tiêu tốc độ tăng năng suất lao động năm 2024 ước đạt 5,56%, vượt mục tiêu 4,8%-5,3% do Quốc hội giao. Điều này giúp cho nền kinh tế ổn định, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ năm 2024 đạt 26,2%, cao hơn 0,1 điểm phần trăm so với năm 2023, qua đó tạo điều kiện giải quyết việc làm cho người lao động, tăng thu nhập, nâng cao phúc lợi xã hội, phát triển văn hóa, giáo dục, thể thao.

37.

Từ các thông tin trên, nhận định nào dưới đây không phải là chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển kinh tế của Việt Nam trong năm 2024?

a)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt trên 7%GDP.

b)

Chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân 3,78%.

c)

GDP bình quân đầu người đạt 4.700 USD-4.730 USD

d)

Giải quyết tốt vấn đề việc làm, thu nhập và phúc lợi.

38.

Từ nội dung trong thông tin trên, nội dung nào dưới đây phù hợp với nhận định: phát triển kinh tế là tiền đề vật chất cho việc phát triển các lĩnh vực xã hội?

a)

Kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát được kiềm chế.

b)

Đảm bảo các cân đối lớn của nền kinh tế.

c)

Chỉ số giá tiêu dùng trong ngưỡng cho phép.

d)

Tạo điều kiện để nâng cao phúc lợi xã hội.

39.

Từ các thông tin trên, nhận định nào dưới đây là chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển kinh tế của Việt Nam trong năm 2024?

a)

Chỉ số lạm phát kiểm soát dưới 4%.

b)

Chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân 3,78%.

c)

GDP bình quân đầu người đạt 4.700 USD-4.730 USD.

d)

Lao động được cấp chứng chỉ đạt 26,2% năm 2024.

40.

Từ các thông tin trên, nội dung nào dưới đây thể hiện mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững ở nước ta?

a)

Tăng trưởng kinh tế thúc đẩy GDP/ người ngày càng tăng.

b)

Lạm phát tỷ lệ thuận với tốc độ tăng trưởng kinh tế.

c)

Tăng trưởng kinh tế góp phần giải quyết việc làm.

d)

Tăng trưởng kinh tế thúc đẩy các tệ nạn xã hội.

41-48.

Theo Tổng cục thống kê, tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 của Việt Nam đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ.

41.

Mức tăng trưởng 7%/năm trong giai đoạn 2016 – 2020 là mức tăng GDP.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Tăng trưởng kinh tế tỷ lệ nghịch với việc thực hiện chính sách an sinh xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Tỷ lệ 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện chính sách bảo hiểm.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Thu nhập bình quân đầu người năm 2014 đạt 2.052 USD/người là chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng kinh tế của nước ta trong năm 2024.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Mức tăng trưởng 7%/năm trong giai đoạn 2016 – 2020 là mức tăng GNI.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Tăng trưởng kinh tế tỷ lệ thuận với việc thực hiện chính sách an sinh xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Với 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội trên tổng dân số của Việt Nam (năm 2020 gần 100 triệu người) thể hiện người dân chưa thực hiện tốt trách nhiệm của mình đối với chính sách bảo hiểm xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Thu nhập bình quân đầu người năm 2014 đạt 2.052 USD/người là chỉ tiêu phản ánh sự phát triển kinh tế của nước ta trong năm 2024.

a)

Đúng

b)

Sai

49-55.

Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận những thành tựu về phát triển kinh tế. Việt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở cao, tới 200% GDP và cải thiện cán cân thương mại hàng hóa, chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu trong giai đoạn 2016 - 2020. Đối với các ngư dân vùng biển đã thay đổi để phù hợp với quy định của các nước. Thủy sản sau khi được khai thác đều đã có ghi chép cụ thể về ngư trường và thời gian đánh bắt để phục vụ cho việc kiểm tra sau này nhờ đó hàng thủy sản Việt Nam ngày càng được nhiều đối tác nước ngoài sử dụng. Bên cạnh đó nhà nước có chính sách hỗ trợ các ngư dân vay vốn đóng tàu vỏ sắt để vươn khơi bám biển và chính sách hỗ trợ lãi suất giúp các ngư dân yên tâm sản xuất đồng thời góp phần bảo vệ biên giới quốc gia.

49.

Gia nhập WTO là biểu hiện của hội nhập toàn cầu.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Nhập siêu là tiêu chí để đánh giá sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Việc ghi chép cụ thể về ngư trường đánh cá phục vụ hoạt động xuất khẩu là thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc hội nhập kinh tế quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Hỗ trợ các ngư dân về lãi suất để yên tâm vươn khơi bám biển là phù hợp với chính sách trợ giúp xã hội trong hệ thống an sinh xã hội ở nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Gia nhập WTO là biểu hiện của hội nhập khu vực.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Xuất siêu là tiêu chí để đánh giá sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Hỗ trợ các ngư dân vay vốn để đóng tàu vỏ sắt vươn khơi bám biển là phù hợp với chính sách trợ giúp xã hội trong hệ thống an sinh xã hội ở nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai