Font size
Worksheets1234
Total questions: 66
Worksheet time: 33mins
Tổ chức Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh nào sau đây?
Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối.
Chiến tranh thế giới thứ hai đã hoàn toàn kết thúc.
Chiến tranh thế giới thứ hai mới bắt đầu bùng nổ.
Chiến tranh thế giới thứ nhất bước vào giai đoạn cuối.
Hội nghị Tê-hê-ran (28-11 đến 1-12-1943) nguyên thủ Liên Xô, Mĩ, Anh khẳng định quyết tâm
thành lập Hội Quốc liên.
thành lập Liên hợp quốc.
thành lập tổ chức NATO.
thành lập nhóm nước G20.
Cơ quan nào sau đây của Liên hợp quốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới?
Đại hội đồng.
Hội đồng Bảo an.
Ban Thư kí.
Hội đồng Quản thác.
Cơ quan nào của Liên hợp quốc có sự tham gia đầy đủ đại diện các nước thành viên và mỗi năm họp một kì?
Ban Thư kí.
Hội đồng Bảo an.
Hội đồng Quản thác.
Đại hội đồng.
Năm Ủy viên thường trực của tổ chức Liên hợp quốc gồm những nước nào?
Liên Xô - Mĩ - Anh - Pháp - Trung Quốc.
Mĩ - Liên Xô - Pháp - Đức - Trung Quốc.
Trung Quốc - Nhật Bản - Pháp - Hàn Quốc.
Anh - Pháp - Nhật Bản - Hàn Quốc - Mĩ.
Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương (năm 1945) là
Quỹ Nhi đồng.
Tổ chức Y tế Thế giới.
Ngân hàng Thế giới.
Ban Thư kí.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?
Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia.
Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa vũ lực với nhau.
Có thể can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
Tổ chức Liên hợp quốc có vai trò nào sau đây?
Duy trì hòa bình, an ninh quốc tế và thúc đẩy phát triển.
Giải quyết triệt để tất cả các xung đột xảy ra trên thế giới.
Xóa bỏ hoàn toàn các loại vũ khí hạt nhân trên toàn thế giới.
Đã xóa bỏ được tình trạng chênh lệch giàu nghèo trên thế giới.
Một trong những biểu hiện duy trì hòa bình và an ninh quốc tế của Liên hợp quốc là
thông qua cơ quan chuyên môn thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
ngăn chặn không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới.
thực hiện nhiều dự án, chương trình hỗ trợ cải thiện đời sống.
thực hiện các hoạt động chống biến đổi khí hậu và dịch bệnh.
Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu mang tính toàn cầu của Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững (năm 2015)?
Xóa nghèo, không còn nạn đói, sức khỏe và cuộc sống tốt, giáo dục có chất lượng, bình đẳng giới.
Nước sạch và vệ sinh, năng lượng sạch và giá thành hợp lý, công việc tốt và tăng trưởng kinh tế.
Công nghiệp, sáng tạo và phát triển hạ tầng, giảm bất bình đẳng, tài nguyên và môi trường biển.
Các thành phố và cộng đồng bền vững, cắt giảm đầu tư công, giải quyết nạn di dân ở nhiều nơi.
Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu mang tính toàn cầu của chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững (năm 2015)?
Các thành phố và cộng đồng bền vững, tiêu thụ và sản xuất có trách nhiệm.
Hành động về khí hậu, tài nguyên và môi trường biển, giảm bất bình đẳng.
Tài nguyên và môi trường biển, chạy đua vũ trang, ủng hộ vũ khí hủy diệt.
Hòa bình công lý và các thể chế mạnh mẽ, quan hệ đối tác vì các mục tiêu.
Một trong những biểu hiện bảo đảm quyền con người của Liên hợp quốc là
xây dựng các công ước quốc tế về chống chạy đua vũ trang.
ngăn chặn không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới.
làm trung tâm hòa giải các cuộc xung đột tại nhiều khu vực.
xây dựng các điều ước quốc tế nhằm bảo đảm quyền con người.
Hiệp ước cấm phổ biến vũ khí hạt nhân (1968), Công ước cấm vũ khí hóa học (1992), Công ước cấm vũ khí hạt nhân (2017) đã thể hiện được vai trò nào của Liên hợp quốc?
Duy trì hòa bình, an ninh quốc tế và thúc đẩy phát triển.
Thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa.
Góp phần bảo đảm quyền con người.
Thúc đẩy phát triển văn hóa và xã hội.
Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền (1948) thể hiện được vai trò nào của Liên hợp quốc?
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa.
Góp phần bảo đảm quyền con người.
Góp phần giải trừ chủ nghĩa quân bị.
Việc xây dựng và ban hành Hiệp ước cấm phổ biến vũ khí hạt nhân (1968), Công ước cấm vũ khí hóa học (1992), Công ước cấm vũ khí hạt nhân (2017) có ý nghĩa như thế nào?
Tạo khuôn khổ ngăn chặn, tiến tới xóa bỏ hoàn toàn các loại vũ khí này.
Xóa bỏ hoàn toàn các loại vũ khí hóa học, vũ khí hủy diệt trên toàn thế giới.
Khuyến khích các quốc gia phát triển các loại vũ khí thân thiện môi trường.
Tạo điều kiện cho ngành công nghiệp quốc phòng ở nhiều nước phát triển.
Trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai là trật tự?
Vécxai - Oasinhton.
thế giới hai cực Ianta.
đa cực nhiều trung tâm.
thế giới đơn cực.
Theo quy định của Hội nghị Ianta (2-1945), quốc gia nào sẽ thực hiện nhiệm vụ chiếm đóng, giải giáp miền Tây Đức, Tây Béclin và các nước Tây Âu?
Liên Xô, Mĩ.
Mĩ, Trung Quốc.
Mĩ, Anh, Nhật.
Mĩ, Anh, Pháp.
Hội nghị Ianta (2-1945) đã quyết định số phận của chủ nghĩa phát xít như thế nào?
Nhanh chóng tiêu diệt tận gốc.
Đánh bại hoàn toàn quân Đức.
Đánh bại hoàn toàn quân Nhật.
Liên Xô tham gia chống Nhật Bản.
Theo quy định của Hội nghị Ianta (2-1945), quốc gia nào cần phải trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ?
Đức.
Nhật Bản.
Trung Quốc.
Pháp.
Theo thoả thuận của Hội nghị Pốtxdam (1945), quân đội Trung Hoa Dân quốc vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật Bản từ
vĩ tuyến 17 trở vào Nam.
vĩ tuyến 16 trở ra Bắc.
vĩ tuyến 17 trở ra Bắc.
vĩ tuyến 16 trở vào Nam.
Đặc trưng của Trật tự thế giới hai cực Ianta giai đoạn từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 1991 là
xác lập và phát triển.
chưa được hình thành.
suy yếu và đi đến sụp đổ.
suy yếu nhưng vẫn duy trì.
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện từ khi nào?
Đầu những năm 70 của thế kỉ XX.
Cuối những năm 70 của thế kỉ XX.
Đầu những năm 80 của thế kỉ XX.
Cuối những năm 80 của thế kỉ XX.
Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra khi Chiến tranh thế giới thứ hai
bước vào giai đoạn ác liệt.
bắt đầu bùng nổ ở châu Âu.
bước vào giai đoạn kết thúc.
bắt đầu bùng nổ ở châu Á.
Tại sao sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ Xô - Mĩ nhanh chóng chuyển sang thế đối đầu?
Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược.
Tham vọng làm bá chủ thế giới của Mĩ.
Chủ nghĩa phát xít chính thức bị đánh bại.
Mĩ thực hiện chiến lược chống cộng sản.
Đặc điểm của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. có sự phân tuyến triệt để, mâu thuẫn giữa các nước tư bản chủ nghĩa.
B. sự đối đầu quyết liệt giữa các đế quốc nhằm tranh giành thị trường.
C. các nước tư bản chủ nghĩa thắng trận xác lập vai trò lãnh đạo thế giới.
D. sự đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
Mĩ và Liên Xô kí Hiệp ước ABM và Hiệp định SALT-1 (1972) có tác dụng nào sau đây?
Tăng chi phí quân sự lên mức tôi đa nhằm mục tiêu bá chủ thế giới.
Chuyển từ thế đối thoại sang đối đầu, nâng cao vị thế quốc gia.
Hình thành thế cân bằng về lực lượng quân sự và vũ khí chiến lược.
Thúc đẩy phát triển công nghệ quân sự
Một trong các xu hướng chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh là
đa cực.
ba cực.
hai cực.
một cực.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những xu thế của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
Lấy phát triển kinh tế là trung tâm.
Lấy phát triển chính trị là trung tâm.
Lấy phát triển văn hóa là trung tâm.
Lấy phát triển tư tưởng là trung tâm.
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?
Sự gia tăng sức mạnh, tầm ảnh hưởng và vị thế về kinh tế, chính trị quân sự, của các nước lớn.
Sự
suy giảm sức mạnh tương đối của Mĩ trong tương quan so sánh với các cường quốc khác.
Sự phát triên của quan hệ thương mại quốc tế và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
Vài trở ngày càng gia tăng của các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực.
Một trong những đóng góp của Hội nghị Ianta (2-1945) đối với nhân loại thế giới là
thiết lập một trật tự thế giới bình đẳng cho mọi dân tộc.
giải quyết triệt để mâu thuẫn giữa các nước thắng trận.
có giải pháp để sớm kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình.
giúp đỡ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển.
Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra căng thẳng, quyết liệt chủ yếu là do
mâu thuẫn giữa các cường quốc về vấn đề thuộc địa.
các nước tham dự đều muốn giành quyền lợi cho mình.
sự đối lập về mục tiêu phục hưng châu Âu sau chiến tranh.
quan điểm khác nhau về việc thành lập Tòa án Quốc tế.
Nguyên nhân làm cho giới cầm quyền Mĩ phát động Chiến tranh lạnh (3-1947) là do
Mĩ lo ngại trước sự lớn mạnh của chủ nghĩa khủng bố.
Mĩ muốn lôi kéo đồng minh cùng với Mĩ chống Liên Xô.
chủ nghĩa xã hội đang trở thành một hệ thống thế giới.
Mĩ lo ngại trước sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
Điểm giống nhau giữa Chiến tranh lạnh và hai cuộc chiến tranh thế giới trong thế kỉ XX là
gây nên thảm họa chiến tranh hạt nhân.
để lại hậu quả nghiêm trọng cho nhân loại.
diễn ra trên mọi lĩnh vực của đời sống.
diễn ra quyết liệt, không phân thắng bại.
Một trong những hệ quả của việc hình thành thế cân bằng về lực lượng quân sự và vũ khí chiến lược là
Tăng chi phí quân sự lên mức tối đa nhằm mục tiêu bá chủ thế giới.
Chuyển từ thế đối thoại sang đối đầu, nâng cao vị thế quốc gia.
Hình thành thế cân bằng về lực lượng quân sự và vũ khí chiến lược.
Phân chia phạm vi ảnh hưởng và khu vực đóng quân của mỗi bên.
Một trong những biểu hiện của xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là
giải quyết mâu thuẫn bằng biện pháp hòa bình.
sự suy giảm sức mạnh tương đối của nước Mĩ.
sự hợp nhất các công ty thành các tập đoàn lớn.
sự phát triển nhanh quan hệ thương mại quốc tế.
Xét về bản chất, toàn cầu hóa là
sự tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động, phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước.
sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại giữa các quốc gia trên thế giới.
sự tăng cường sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn trên toàn cầu.
sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.
Nội dung nào không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?
Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.
Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành các tập đoàn lớn.
Sự biến đổi về cơ cấu dân cư và chất lượng nguồn nhân lực.
Sự ra đời của Liên minh châu Âu (EU), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM) là biểu hiện của xu thế
đa dạng hóa.
nhất thể hóa.
đa phương hóa.
toàn cầu hóa.
Vì sao toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, thực tế không thể đảo ngược?
Kết quả của việc mở rộng các tổ chức liên kết kinh tế quốc tế.
Kết quả của việc thống nhất thị trường các nước đang phát triển.
Hệ quả của việc mở rộng quan hệ thương mại giữa các cường quốc.
Là hệ quả của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại.
Thách thức lớn nhất Việt Nam phải đối mặt trong xu thế toàn cầu hóa là gì?
Sự chênh lệch về trình độ khi tham gia hội nhập.
Sử dụng chưa hiệu quả các nguồn vốn vay nợ.
Sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế
Sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường thế giới.
Một trong những biểu hiện tích cực của xu thế toàn cầu hóa là
đào sâu hố ngăn cách giàu nghèo và bất công xã hội.
thúc đẩy nhanh chóng sự phát triển lực lượng sản xuất.
làm cho mọi mặt của cuộc sống con người kém an toàn.
tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa của các dân tộc.
Nội dung nào phản ánh không đúng thời cơ mà xu thế toàn cầu hóa đặt ra đối với các nước đang phát triển?
Tiếp thu thành tựu khoa học - công nghệ hiện đại.
Mở rộng quan hệ hợp tác, chiếm lĩnh thị trường.
Các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.
Khai thác vốn đầu tư, học hỏi kinh nghiệm quản lí.
Toàn cầu hóa là thời cơ với các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng bởi nó
thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế.
tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
tạo nên sự phân hóa giàu nghèo trong nội bộ từng nước.
thúc đẩy sự hợp tác và phụ thuộc lẫn nhau của các nước.
Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam khi hội nhập vào nền kinh tế thế giới theo xu thế toàn cầu hóa là
cạnh tranh không lành mạnh.
am hiểu luật pháp quốc tế.
bình đẳng trong cạnh tranh.
giữ vững độc lập chủ quyền.
Một trong những thời cơ của Việt Nam khi tham gia xu thế toàn cầu hóa là
khai thác được nguồn lực trong nước.
tiếp cận khoa học - kĩ thuật hiện đại.
tạo điều kiện giữ vững bản sắc dân tộc.
thúc đẩy sự cạnh tranh của nền kinh tế.
Một trong những thách thức với các nước đang phát triển trong xu thế đa cực là
vấn đề an ninh truyền thống ngày càng trở nên nghiêm trọng
giảm sự phục tùng của các nước đối với các cường quốc lớn.
tăng cường ưu thế hòa bình, hợp tác và phát triển trên thế giới.
Quốc gia nào dưới đây là một trong các thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967?
Việt Nam.
Thái Lan.
Nhật Bản.
Mianma.
Các nước sáng lập tổ chức ASEAN gồm
Inđônêxia, Malaxia, Philippin, Xingapo, Thái Lan.
Inđônêxia, Malaxia, Xingapo, Mianma, Việt Nam.
Malaxia, Xingapo, Việt Nam, Lào, Thái Lan.
Inđônêxia, Malaxia, Thái Lan, Philippin, Brunây.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hoàn cảnh ra đời của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Nhu cầu liên kết, hợp tác giữa các nước để cùng phát triển.
Xu thế toàn cầu hóa lan rộng và ảnh hưởng đến các nước.
Nhu cầu liên kết hợp tác đấu tranh để giải phóng dân tộc.
Tác động ngày càng lớn của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng hoàn cảnh ra đời của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Nhu cầu liên kết, hợp tác giữa các nước để cùng phát triển.
Muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc từ bên ngoài.
Xu hướng liên kết khu vực và thế giới đang diễn ra mạnh mẽ.
Nhằm hạn chế tác động của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.
Trong tiến trình ra đời và phát triển của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), giai đoạn 1967 - 1976 có ý nghĩa là
giai đoạn khởi đầu, đặt nền móng và tạo tiền đề cho sự hợp tác.
giai đoạn xây dựng quan hệ chính trị ổn định, phát triển tổ chức.
giai đoạn tiếp tục hoàn thiện cơ cấu và tổ chức bộ máy vững chắc.
Thành lập cộng đồng ASEAN với ba trụ cột: chính trị, kinh tế và văn hóa.
Trong giai đoạn 1999 - 2015, tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) tập trung
Hợp tác kinh tế - chính trị "xây dựng lòng tin và học cách hòa giải" giữa các nước thành viên
và cả bên ngoài.
Tham gia giải quyết nhiều vấn đề chính trị trong khu vực, đặc biệt giải quyết thành công vấn đề Campuchia.
Tăng cường hợp tác nội khối, ngoại khối về chính trị - an ninh, kinh tế - thương mại và các
lĩnh vực khác.
Thành lập Cộng đồng ASEAN với ba trụ cột chủ yếu là chính trị, an ninh, kinh tế và văn hóa
- xã hội.
Nội dung nào sau đây là thách thức chung mà Cộng đồng ASEAN đang phải tìm ra giải pháp ứng phó?
Âm mưu xâm lược của Trung Quốc.
Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.
Âm mưu bá chủ thế giới của nước Mỹ.
Ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu.
Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN được đẩy mạnh khi
Việt Nam kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
Chiến tranh lạnh kết thúc và vấn đề Campuchia được giải quyết.
Việt Nam mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước trên thế giới.
Việt Nam bắt đầu tiến hành công cuộc đổi mới đất nước.
Nội dung nào sau đây là thách thức Việt Nam phải ứng phó khi tham gia vào Cộng đồng ASEAN?
Nguy cơ đương đầu với Trung Quốc trên Biển Đông.
Sự cạnh tranh quyết liệt của các nước trong khu vực.
Tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu tăng lên.
Mâu thuẫn tôn giáo, sắc tộc, lãnh thổ có thể bùng nổ.
Điều kiện tiên quyết đưa đến sự thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là các quốc gia thành viên đều
A. có nền kinh tế phát triển mạnh.
B. có chế độ chính trị tương đồng.
C. có nền văn hóa dân tộc đặc sắc.
D. đã giành được độc lập dân tộc.
Yếu tố khách quan dẫn tới sự ra đời của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
nhu cầu giúp đỡ nhau để giải quyết khó khăn của các nước.
sự gắn gửi về địa lí, tương đồng về lịch sử, kinh tế, văn hóa.
nhu cầu hạn chế ảnh hưởng của Mỹ và chủ nghĩa xã hội.
sự xuất hiện những tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới.
Hiệp ước Bali năm 1976 đánh dấu bước phát triển mới của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vì đã đề ra
biện pháp xây dựng khu vực hòa bình, tự do, trung lập.
những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.
biện pháp cụ thể hợp tác kinh tế, chính trị trong khu vực.
các biện pháp để nâng cao vị thế quốc tế của các nước.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế
liên kết quốc tế.
liên kết khu vực.
toàn cầu hóa.
nhất thể hóa.
Các quyết định của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thông qua khi nào?
Tất cả các nước thành viên nhất trí hoặc không phản đối.
Có hơn một nửa các nước thành viên nhất trí thông qua.
Có 5 nước thành viên sáng lập tổ chức nhất trí thông qua.
Tất cả các nước phải đồng thuận và không bỏ phiếu trắng.
Từ 1979 - 1989, quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN trở nên căng thẳng vì
mâu thuẫn lợi ích.
vấn đề Biển Đông.
vấn đề Campuchia.
sự can thiệp của Mỹ.
Vấn đề Campuchia được giải quyết (1989) dẫn đến quan hệ giữa các nhóm nước ASEAN chuyển sang
A. đối thoại.
B. đối đầu.
C. cạnh tranh.
D. mâu thuẫn.
Một trong những hạn chế khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (1995) là
hội nhập, học hỏi và tiếp thu thành tựu khoa học - kĩ thuật.
thu hút nguồn vốn đầu tư của nước ngoài phát triển kinh tế.
mở rộng, trao đổi, giao lưu văn hóa với các nước trên thế giới.
kinh tế bị cạnh tranh, nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
Quá trình phát triển thành viên của ASEAN từ 5 nước ban đầu lên 10 nước không gặp phải trở ngại nào sau đây?
Sự đối đầu giữa ASEAN với các nước Đông Dương.
Sự tác động của Chiến tranh lạnh và cục diện hai phe.
Sự khác nhau về thể chế chính trị giữa các nước.
Thời gian giành độc lập của các nước không đều.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống của tổ chức Liên hợp quốc và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Có nguyên tắc điều phối tham vấn và đồng thuận.
Là biểu hiện rõ nét của xu hướng liên kết khu vực.
Kết nạp thành viên không phân biệt thể chế chính trị.
Là sản phẩm của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật.
Nhu cầu mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đây trở ngại chủ yếu là do
có nhiều khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia dân tộc.
nguyên tắc hoạt động không phù hợp với một số quốc gia.
tác động của Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe.
các nước thực hiện chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.
