wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LS12-gHK1_ĐỀ CƯƠNG 2021-2022

Total questions: 60

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.
Hội nghị Ianta 1945 thông qua quyết định nào?
a)
Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại để thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
b)
Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
c)
Thiết lập một trật tự thế giới mới theo xu hướng đơn cực ngay sau chiến tranh.
d)
Phân công quân đội các nước Đồng minh vào giải giáp phát xít Nhật ở Đông Dương.
2.
Mục đích của tổ chức Liên hợp quốc được nêu rõ trong Hiến chương là:
a)
Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước.
b)
Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
c)
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, Italia và Nhật Bản.
d)
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
3.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô đã có sự chuyển biến thế nào?
a)
Từ hợp tác sang đối đầu trực tiếp với các cuộc chiến tranh cục bộ lớn diễn ra.
b)
Hợp tác với nhau trong việc giải quyết nhiều vấn đề quốc tế lớn.
c)
Từ đồng minh trong chiến tranh chuyển sang đối đầu và đi đến tình trạng chiến tranh lạnh.
d)
Chuyển từ đối đầu sang đối thoại, thực hiện hợp tác trên nhiều lĩnh vực.
4.
Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) và Định ước Henxinki (1975) đều có tác động nào sau đây?
a)
Làm xuất hiện xu thế liên kết khu vực ở châu Âu.
b)
Dẫn đến sự ra đời của cộng đồng chung châu Âu (EC).
c)
Chấm dứt sự cạnh tranh giữa các cường quốc ở châu Âu.
d)
Góp phần thúc đẩy xu thế đối thoại và hợp tác trên thế giới.
5.
Nguyên nhân khách quan dẫn tới sự sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là
a)
Những hạn chế, thiếu sót trong bản thân nền kinh tế- xã hội tồn tại lâu dài
b)
Sự chống phá của các thế lực thù địch
c)
Không bắt kịp sự phát triển của khoa học- kĩ thuật
d)
Sai lầm trong quá trình cải tổ
6.
Nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1994 đến năm 2000 là
a)
Ngả về phương Tây, khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước châu Á.
b)
Mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở châu Á, Phi, Mĩ Latinh.
c)
Thực hiện chính sách hòa bình, trung lập tích cực, ủng hộ cách mạng thế giới.
d)
Mở rộng hoạt động đối ngoại với các nước trên phạm vi toàn cầu.
7.
Đặc điểm chung của khu vực Đông Bắc Á nửa sau thế kỉ XX là
a)
Trừ Nhật Bản, các quốc gia còn lại trong khu vực đều trong tình trạng kém phát triển
b)
Các quốc gia đều nhanh chóng bắt tay vào công cuộc khôi phục, xây dựng, phát triển kinh tế và đạt được nhiều thành tựu rực rỡ
c)
Hầu hết các quốc gia giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân
d)
Các quốc gia đều tiến hành cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít giành độc lập dân tộc
8.
Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Trung Quốc thời kì cải cách mở cửa là
a)
Nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa
b)
Nền kinh tế thị trường
c)
Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung
d)
Nền kinh tế tự cấp, tự túc
9.
Sự khởi sắc của ASEAN trong quá trình hoạt động được đánh dấu bằng hiệp ước nào?
a)
Tuyên bố Bali
b)
Hiệp ước thân thiện và hợp tác
c)
Hiệp ước hòa bình, thân thiện
d)
Tuyên bố Xan Phranxico
10.
Tại sao trong cùng một khoảng thời gian thuận lợi nhưng chỉ có 3 nước Inđônêxia, Việt Nam và Lào giành được chính quyền?
a)
Do 3 nước đã có sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt.
b)
Do ý chí quyết tâm cao của nhân dân 3 nước.
c)
Do quân Nhật và lực lượng thân Nhật ở 3 nước này đã rệu rã.
d)
Do quân Đồng minh vẫn chưa vào giải giáp ở 3 nước này.
11.
Đối tượng đấu tranh chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
chủ nghĩa thực dân kiểu mới.         
b)
chế độ nô lệ.
c)
chế độ phong kiến.    
d)
chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.  
12.
Nước cộng hòa Cuba được thành lập (1959) là kết quả của cuộc đấu tranh chống
a)
Chế độ độc tài tay sai thân Mỹ.
b)
Chủ nghĩa ly khai thân Mỹ.
c)
Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.
d)
Chế độ phân biệt chủng tộc.      
13.
Đâu không phải mục tiêu trong chính sách đối ngoại của Mĩ những năm 1945-1973?
a)
Khống chế, chi phối các nước đồng minh lệ thuộc vào Mĩ.
b)
Đàn áp phong trào công nhân và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
c)
Thực hiện mục tiêu tấn công Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
d)
Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa.
14.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đưa Mĩ trở thành trung tâm kinh tế- tài chính lớn nhất thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) là
a)
Vai trò của các tập đoàn tư bản độc quyền
b)
Vai trò quản lý, điều tiết của nhà nước
c)
Lợi nhuận thu được từ cuộc chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)
d)
Đi đầu trong việc áp dụng khoa học- kĩ thuật vào sản xuất
15.
Đến đầu thập kỉ 70 của thế kỉ XX, Tây Âu đã đạt được thành tựu gì quan trọng về kinh tế?
a)
Trở thành một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính của thế giới
b)
Trở thành trung tâm công nghiệp - quốc phòng lớn nhất thế giới
c)
Trở thành trung tâm kinh tế đứng đầu khối tư bản chủ nghĩa
d)
Trở thành khối kinh tế đứng thứ hai thế giới
16.
Tổ chức nào sau đây không phải là tiền thân của Liên minh châu Âu?
a)
Cộng đồng than, thép châu Âu.
b)
Cộng đồng kinh tế châu Âu.
c)
Cộng đồng thương mại - tài chính châu Âu.
d)
Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu.
17.
Từ năm 1960 đến năm 1973, nền kinh tế Nhật Bản có đặc điểm gì?
a)
Phát triển không ổn định
b)
Phát triển “thần kì”
c)
Khủng hoảng
d)
Phát triển nhanh
18.
Nội dung chủ yếu của các học thuyết Phucưđa (1977) và học thuyết Kaiphu (1991) là
a)
Tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN.
b)
Tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước đang phát triển.
c)
Tăng cường quan hệ hữu nghị mọi mặt với các nước châu Á.
d)
Tăng cường quan hệ hợp tác kinh tế, quân sự với các nước phương Tây.
19.
Lí do tại sao giai đoạn thứ hai của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại lại được gọi là cách mạng khoa học - công nghệ?
a)
Phát hiện ra những dạng năng lượng mới gắn liền với thành tựu khoa học cơ bản.
b)
Gắn với sự ra đời của máy tính điện tử, đưa con người đến “văn minh thông tin”. 
c)
Đã tìm ra nhiều vật liệu mới phục vụ như cầu đa dạng của đời sống con người.
d)
Cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạng khoa học- kĩ thuật.
20.
“Quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, dân tộc trên thế giới” là bản chất của quá trình nào?
a)
Toàn cầu hóa.
b)
Quốc hữu hóa.
c)
Khu vực hóa.
d)
Quốc tế hóa.
21.
Quyết định nào của Hội nghị Ianta (2-1945) đưa đến sự phân chia thế giới thành hai cực?
a)
Thỏa thuận việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
b)
Sau khi đánh bại phát xít Đức, Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á.
c)
Thành lập Liên hợp quốc để giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới.
d)
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
22.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?
a)
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.     
b)
Chung sống hòa bình và sự nhất trí của năm cường quốc.
c)
Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực với nhau.
d)
Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
23.
Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, tình hình quan hệ quốc tế đã có chuyển biến gì?
a)
Xu hướng hòa hoãn xuất hiện.
b)
Thiết lập quan hệ đồng minh.
c)
Tiếp tục đối đầu căng thẳng.
d)
Chuyển từ đối thoại sang đối đầu.
24.
Anh (chị) hiểu thế nào là Chiến tranh lạnh?
a)
Là cuộc chiến tranh giữa Mĩ và Liên Xô, mặc dù không có tiếng súng nhưng khiến quan hệ quốc tế luôn trong tình trạng căng thẳng, chiến tranh cục bộ ở nhiều nơi.
b)
Là cuộc chạy đua quân sự giữa Mĩ và Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai để chuẩn bị cho một cuộc chiến tranh thế giới mới.
c)
Là cuộc chiến tranh dùng sức mạnh kinh tế để de dọa đối phương giữa Mĩ và Liên Xô.
d)
Là cuộc chiến tranh dùng sức mạnh về kinh tế để khống chế các nước của Mĩ và Liên Xô.
25.
Chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1945 đến những năm 70 của thế kỷ XX là
a)
Hòa bình, trung lập, mở rộng quan hệ đối ngoại toàn cầu.
b)
Mở rộng quan hệ đối ngoại với tất cả các nước tư bản trên thế giới.
c)
Bình thường hóa quan hệ với tất cả các nước phương Tây.     
d)
Bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới. 
26.
Nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do?
a)
Những hạn chế, thiếu sót trong bản thân nền kinh tế - xã hội tồn tại lâu dài
b)
Sự chống phá của các thế lực thù địch
c)
Không bắt kịp sự phát triển của khoa học- kĩ thuật
d)
Chậm tiến hành cải tổ
27.
Đâu không phải là biến đổi của các nước Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
b)
Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.
c)
Sự ra đời của hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên.
d)
Các nước đạt sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế.
28.
Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc thắng lợi không mang ý nghĩa lịch sử nào dưới đây
a)
Lật đổ chế độ phong kiến
b)
Chấm dứt sự nô dịch, thống trị của đế quốc
c)
Mở rộng không gian chủ nghĩa xã hội
d)
Ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc
29.
Đâu là yếu tố quyết định làm bùng nổ phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)?
a)
Sự cổ vũ của phong trào cách mạng thế giới
b)
Sự suy yếu của các nước thực dân
c)
Mâu thuẫn dân tộc phát triển gay gắt
d)
Sự thất bại của phát xít Nhật
30.
Hiệp ước Bali (2-1976) không xác định nguyên tắc nào trong quan hệ giữa các nước Đông Nam Á?
a)
Chung sống hòa bình và sự nhất trí của các quốc gia
b)
Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội
c)
Giải quyết tranh chấp bẳng biện pháp hòa bình
d)
Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
31.
Con đường đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ sau chiến tranh thế giới thứ hai đã diễn ra như thế nào?
a)
Đòi quyền độc lập và quyền tự trị cùng một lúc.
b)
Yêu cầu thực dân Anh trao trả độc lập cho Ấn Độ.
c)
Từ đòi quyền độc lập đến đòi quyền tự trị.
d)
Từ đòi quyền tự trị đến đòi quyền độc lập hoàn toàn.
32.
Sự kiện nào là mốc đánh dấu sự sụp đổ về cơ bản của chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi?
a)
“Năm châu Phi” (1960)
b)
Angiêri giành được độc lâp (1962)
c)
Môdămbích, Ănggôla giành được độc lập (1975)
d)
Nam Rôđêdia giành được độc lập (1980)
33.
Giai đoạn nào sau đây đánh dấu bước phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh?
a)
Từ những năm 60 đến những năm 70 của thế kỉ XX
b)
Từ những năm 80 đến những năm 90 của thế kỉ XX
c)
Từ năm 1945 đến năm 1959
d)
Từ những năm 90 của thế kỉ XX đến nay
34.
Kết quả lớn nhất Mĩ đạt được khi tiến hành cuộc Chiến tranh lạnh là gì?
a)
Sự sụp đổ của Liên Xô và hệ thống xã hội chủ nghĩa
b)
Trở thành bá chủ thế giới
c)
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc
d)
Khống chế các nước Đồng minh
35.
Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000
a)
Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.
b)
Triển khai chiến lược toàn cầu với hi vọng làm bá chủ thế giới.
c)
Can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
d)
Chống phá Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
36.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), các nước Tây Âu có hành động gì đối với các thuộc địa thuộc địa cũ?
a)
Ủng hộ việc thiết lập quyền tự trị ở các thuộc địa
b)
Tìm cách biến các nước thuộc thế giới thứ ba thành thuộc địa kiểu mới
c)
Tìm cách tái thiết lập chủ quyền ở các thuộc địa cũ
d)
Đa số ủng hộ vấn đề độc lập ở các thuộc địa
37.
Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là
a)
Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
b)
Tăng cường hợp tác với các nước châu Á.
c)
Tăng cường hợp tác với các nước châu Âu.
d)
Mở rộng hoạt động đối ngoại với các đối tác trên phạm vi toàn cầu.
38.
Điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX
a)
Liên minh chặt chẽ với Mĩ
b)
Xu hướng hướng về châu Á
c)
Toàn cầu hóa
d)
Đa dạng hóa, đa phương hóa
39.
Nguyên nhân sâu xa của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ nửa sau thế kỉ XX là do:
a)
Nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người.
b)
Kế thừa những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII - XIX.
c)
Bùng nổ dân số, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.
d)
Yêu cầu của việc chạy đua vũ trang trong thòi kì chiến tranh lạnh.
40.
Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX là hệ quả của
a)
cách mạng khoa học- công nghệ.
b)
sự ra đời của các công ty xuyên quốc gia.
c)
sự sáp nhập các công ty thành những tập đoàn lớn.
d)
sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế.
41.
Đâu không phải là nguyên nhân dẫn tới việc các cường quốc Đồng minh triệu tập Hội nghị Ianta (2-1945)?
a)
Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.
b)
Yêu cầu tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
c)
Yêu cầu thắt chặt khối Đồng minh chống phát xít.
d)
Yêu cầu nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.
42.
Liên Xô là một trong 5 nước Ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc có vai trò quốc tế như thế nào?
a)
Góp phần làm hạn chế sự thao túng của Mĩ đối với tổ chức Liên hợp quốc.
b)
Để xây dựng Liên hợp quốc thành tổ chức chính trị quốc tế năng động.
c)
Khẳng định vai trò tối cao của 5 nước lớn trong tổ chức Liên hợp quốc.
d)
Đã duy trì được trật tự thế giới “hai cực” sau chiến tranh.
43.
Mục đích bao quát nhất của “Chiến tranh lạnh” do Mĩ phát động là:
a)
Đàn áp phong trào cách mạng và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
b)
Thực hiện “Chiến lược toàn cầu” làm bá chủ thế giới của Mĩ.
c)
Bắt các nước Đồng minh lệ thuộc vào Mĩ.
d)
Ngăn chặn và tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa.
44.
Biển hiện nào dưới đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
a)
Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.
b)
Sự vươn lên cạnh tranh của các trung tâm kinh tế trong trật tự thế giới mới.
c)
Các quốc gia đều lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
d)
Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.
45.
Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70, Liên Xô đi đầu thế giới trong lĩnh vực nào?
a)
Công nghiệp quốc phòng.
b)
Công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân.
c)
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
d)
Công nghiệp nặng, công nghiệp chế tạo.
46.
Sự kiện nào đánh dấu hệ thống Xã hội chủ nghĩa thế giới không còn tồn tại?
a)
Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu
b)
Sự tan rã của khối SEV và VACSAVA
c)
Sự sụp đổ của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu
d)
Sự sụp đổ của Liên Xô
47.
Các quốc gia và vùng lãnh thổ nào ở khu vực Đông Bắc Á được mệnh danh là “con rồng” kinh tế châu Á?
a)
Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông.
b)
Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan.
c)
Nhật Bản, Hồng Kông, Đài Loan.
d)
Hàn Quốc, Nhật Bản, Hồng Kông.
48.
Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của đường lối cải cách – mở cửa từ năm 1978 là
a)
Lấy đổi mới chính trị làm trung tâm.
b)
Lấy cải cách kinh tế làm trung tâm.
c)
Đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị được tiến hành đồng thời.
d)
Đổi mới chính trị là nền tảng, là khâu đột phá để đẩy mạnh đổi mới kinh tế.
49.
Từ năm 1954 đến năm 1970, Chính phủ Xihanuc ở Campuchia thực hiện chính sách
a)
Hoà bình trung lập, không tham gia khối liên minh quân sự nào.
b)
Liên minh chặt chẽ với Mỹ, đối lập với ASEAN.
c)
Bảo vệ hòa bình thế giới, giúp đỡ phong trào giải phóng dân tộc.
d)
Hòa bình, tập trung tích cực, tham gia ASEAN.
50.
Trong những năm 1967 - 1975, tổ chức ASEAN
a)
Là một tổ chức non trẻ, sự hợp tác trong khu vực còn lỏng lẻo.
b)
Là tổ chức hợp tác kinh tế, chính trị lớn, có tầm ảnh hưởng ở quốc tế và khu vực.
c)
Mở rộng, kết nạp thêm nhiều thành viên.
d)
Hoạt động có hiệu quả trong việc hỗ trợ các nước phát triển kinh tế.
51.
Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi được xếp vào cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc vì
a)
Chế độ phân biệt chủng tộc không được Hiến pháp Nam Phi thừa nhận
b)
Nam Phi chưa giành được độc lập dân tộc
c)
Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi là không phù hợp với ý Chúa
d)
Chế độ phân biệt chủng tộc là một hình thái áp bức của chủ nghĩa thực dân.
52.
Vì sao vào thập niên 60, 70 của thế kỉ XX, Mĩ Latinh được mệnh danh là “Lục địa bùng cháy”?
a)
Đấu tranh vũ trang phát triển mạnh mẽ
b)
Phong trào đấu tranh có sự tham gia của tất cả các lực lượng xã hội với nhiều hình thức phong phú
c)
Cuộc nội chiến giữa các đảng phái đối lập diễn ra liên tục
d)
Phong trào công nhân diễn ra sôi nổi
53.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào đi đầu cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp?
a)
Mỹ.
b)
Ấn Độ.
c)
Liên Xô.     
d)
Nhật Bản.
54.
Các học thuyết, chiến lược cụ thể của các đời tổng thống Mĩ đều nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược gì?
a)
Trở thành bá chủ thế giới
b)
Xóa bỏ hoàn toàn chủ nghĩa xã hội trên thế giới
c)
Đàn áp phong trào cách mạng thế giới
d)
Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh
55.
Từ năm 1945 đến 1950, các nước tư bản Tây Âu dựa vào đâu để đạt được sự phục hồi cơ bản về mọi mặt?
a)
Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa đến các nước thứ 3.
b)
Mở rộng quan hệ với Liên Xô.
c)
Viện trợ của Mĩ qua kế hoạch Macsan
d)
Hợp tác thành công với Nhật.
56.
Đâu là nguyên nhân khách quan thuận lợi đưa đến sự phát triển kinh tế Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai khác biệt so với Mĩ?
a)
Tranh thủ được nguồn nguyên liệu giá rẻ từ các nước thuộc thế giới thứ ba
b)
Sự hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ cộng đồng châu Âu (EC)
c)
Vai trò điều tiết quản lý của nhà nước
d)
Do áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật
57.
Khoa học- kĩ thuật và công nghệ Nhật Bản trong giai đoạn 1952 – 1973 chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất nào?
a)
Ứng dụng điện dân dụng
b)
Năng lượng tái tạo
c)
Công nghiệp phần mềm
d)
Công nghiệp quốc phòng
58.
Cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950-1953) và chiến tranh Việt Nam (1954-1975) có tác động như thế nào đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Là cơ hội để làm giàu của Nhật Bản
b)
Thu hẹp thị trường truyền thống của Nhật Bản
c)
Buộc Nhật Bản phải cắt giảm ngân sách kinh tế để dành cho quốc phòng
d)
Mối quan hệ của Nhật với Mĩ có sự rạn nứt nhất định
59.
Những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người là nguồn gốc của
a)
cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.
b)
xu thế của thế giới sau Chiến tranh lạnh.
c)
xu thế toàn cầu hóa.
d)
cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII – XIX.
60.
Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đã làm xuất hiện xu thế nào từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX đến nay?
a)
Xuất hiện xu thế toàn cầu hóa.
b)
Những thay đổi lớn về cơ cấu dân cư, lao động.
c)
Xuất hiện xu thế liên kết khu vực.
d)
Xuất hiện xu thế sáp nhập trên thế giới.