NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsÔn tập giữa kì 2 lớp 12A14
Total questions: 67
Worksheet time: 34mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Theo quy định của pháp luật, khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để khám xét chỗ ở của một người nào đó thì không được tiến hành tùy tiện, mà phải tuân theo đúng
a)
A. công đoạn, thủ tục.
b)
B. giai đoạn, trình tự.
c)
C. trình tự, thủ tục.
d)
D. thời điểm, thủ tục.
2.
Câu 2. Việc khám xét chỗ ở, địa điểm của người nào đó được cơ quan có thẩm quyền tiến hành khi nào?
a)
A. Người bị truy nã hoặc người phạm tội đang lẩn trốn ở đó.
b)
B. Chỉ người bị truy nã.
c)
C. Người đang phạm tội quả tang.
d)
D. Chỉ người phạm tội đang lẩn trốn ở đó.
3.
Câu 3. Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý trừ trường hợp
a)
A. công an cho phép.
b)
B. có người làm chứng.
c)
C. pháp luật cho phép.
d)
D. trưởng thôn cho phép.
4.
Câu 4. Trong mọi trường hợp, không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý là nội dung của quyền
a)
A. bất khả xâm phạm về chỗ ở.
b)
B. bất khả xâm phạm đến tính mạng.
c)
C. bất khả xâm phạm đến sức khỏe.
d)
D. bất khả xâm phạm đến nhân phẩm, danh dự.
5.
Câu 5. Không ai được tự ý vào vào chỗ ở của người khác nếu không được người khác đồng ý, trừ trường hợp được ai cho phép?
a)
A. Toà án.
b)
B. Pháp luật.
c)
C. Cảnh sát.
d)
D. Công an.
6.
Câu 6. Pháp luật cho phép khám xét chỗ ở của công dân trong mấy trường hợp?
a)
A. 2
b)
B. 3
c)
C. 4
d)
D. 5
7.
Câu 7. Để thể hiện quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân đòi hỏi mỗi người phải
a)
A. tôn trọng chỗ ở của người khác.
b)
B. tôn trọng bí mật của người khác.
c)
C. tôn trọng tự do của người khác.
d)
D. tôn trọng quyền riêng tư của người khác.
8.
Câu 8. Khẳng định nào sau đây là đúng với quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
a)
A. Bất kỳ ai cũng có quyền khám xét chỗ ở của người khác.
b)
B. Cơ quan điều tra muốn thì khám xét chỗ ở của công dân.
c)
C. Thủ trưởng cơ quan khám xét chỗ ở của nhân viên.
d)
D. Công an khám nhà của công dân khi có lệnh.
9.
Câu 9. Pháp luật quy định về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân nhằm
a)
A. đảm bảo cuộc sống tự do trong xã hội dân chủ văn minh.
b)
B. đảm bảo cuộc sống tự chủ trong xã hội dân chủ văn minh.
c)
C. đảm bảo cuộc sống tự do trong xã hội dân giàu nước mạnh.
d)
D. đảm bảo cuộc sống ý nghĩa trong xã hội dân chủ văn minh.
10.
Câu 10. Khám chỗ ở đúng pháp luật là thực hiện khám trong trường hợp nào sau đây?
a)
A. Do pháp luật quy định.
b)
B. Có nghi ngờ tội phạm.
c)
C. Cần tìm đồ vật quý.
d)
D. Do một người chỉ dẫn.
11.
Câu 11. Pháp luật nghiêm cấm hành vi tự ý vào chỗ ở của người khác là nhằm mục đích nào dưới đây?
a)
A. Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
b)
B. Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
c)
C. Bảo vệ quyền tự do cư trú của công dân.
d)
D. Bảo vệ quyền có nhà ở của công dân.
12.
Câu 12. Ai trong những người dưới đây có quyền ra lệnh khám chỗ ở của công dân?
a)
A. Cán bộ, chiến sĩ công an.
b)
B. Những người làm nhiệm vụ điều tra.
c)
C. Những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
d)
D. Những người mất tài sản cần phải kiểm tra xác minh.
13.
Câu 13. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân được quy định tại điều nào dưới đây của Hiến pháp năm 2013?
a)
A. Điều 20.
b)
B. Điều 21.
c)
C. Điều 22.
d)
D. Điều 26.
14.
Câu 14. Trong quá trình thực hiện lệnh khám nhà đối với gia đình ông A, vì bị ông A chống đối và xúc phạm nên cán bộ T đã đập vỡ bình gốm gia truyền rồi tiếp tục lăng mạ và đánh ông A gãy tay. Cán bộ T không vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Được bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
b)
B. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
c)
C. Được bảo hộ về sức khỏe, tính mạng.
d)
D. Bất khả xâm phạm về thân thể.
15.
Câu 16. Ai có quyền kiểm soát thư, điện thoại, điện tín của người khác?
a)
A. Mọi công dân trong xã hội
b)
B. Cán bộ công chức nhà nước.
c)
C. Người làm nhiệm vụ chuyển thư.
d)
D. Những người có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
16.
Câu 17. Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín thuộc về quyền
a)
A. bí mật của công dân.
b)
B. bí mật của công chức.
c)
C. bí mật của nhà nước.
d)
D. bí mật đời tư.
17.
Câu 18. Hình thức nào sau đây không phải là thư tín, điện tín ?
a)
A. Tin nhắn điện thoại.
b)
B. Email.
c)
C. Bưu phẩm.
d)
D. Sổ nhật kí.
18.
Câu 19. Đối với thư tín, điện thoại, điện tín của con thì cha mẹ
a)
A. có quyền kiểm soát.
b)
B. không có quyền kiểm soát.
c)
C. nên kiểm soát.
d)
D. không nên kiểm soát.
19.
Câu 20. Theo quy định của pháp luật thì người nào tự tiện bóc mở thư, tiêu hủy thư, điện tín, điện thoại của người khác thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ có thể bị
a)
A. xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
b)
B. xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm dân sự.
c)
C. xử phạt bồi thường dân sự hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
d)
D. xử phạt vi phạm kỷ luật hoặc bồi thường trách nhiệm dân sự.
20.
Câu 21. Hành vi nào sau đây là xâm phạm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín ?
a)
A. Kiểm tra số lượng thư trước khi gửi.
b)
B. Nhận thư không đúng tên mình gửi, trả lại cho bưu điện.
c)
C. Bóc xem các thư gửi nhầm địa chỉ.
d)
D. Đọc giùm thư cho bạn khiếm thị.
21.
Câu 22. Biết anh H đi công tác nên anh K rủ anh D cùng nhau mở trộm email cá nhân của anh H để lấy thông tin khách hàng. Anh K đã lấy trộm tài liệu rồi chỉnh sửa và nộp cho giám đốc S. Khi về, anh H phát hiện email của mình bị mở trộm, anh đã làm đơn báo với cơ quan chức năng. Trong trường hợp này, ai đã vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?
a)
A. Anh K, anh D và giám đốc S.
b)
B. Anh K và giám đốc S.
c)
C. Anh K, Anh D
d)
D. Mình Anh K.
22.
Câu 23. Chị T nhặt được công văn mật do giám đốc B vô tình làm rơi trên đường về nhà, nên mở ra xem rồi nhờ anh P in sao để đăng tải lên mạng xã hội. Nội dung này đã được anh K chia sẽ lên trang cá nhân. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín?
a)
A. Chị T và anh P.
b)
B. Giám đốc B, chị T và anh P.
c)
C. Giám đốc B, chị T, anh P và anh K
d)
D. Giám đốc B và chị T.
23.
Câu 24. A đã nhờ anh K và N sửa giúp máy tính. Phát hiện trong hòm thư điện tử của A có mẫu thiết kế máy gặt lúa liên hoàn, anh K và N đã vội vã sao chép. Sau đó K tâm sự với giám đốc công ty Z. Vì mẫu mới và hữu ích, nên đã được giám đốc mua với một khoản tiền lớn. Sau đó, giám đốc tiến hành sản xuất theo mẫu thiết kế lấy thương hiệu công ty Z và bán ra thị trường. Trong trường hợp này, ai đã vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?
a)
A. Anh K, N và giám đốc công ty Z.
b)
B. Anh K và giám đốc công ty Z.
c)
C. Giám đốc công ty Z.
d)
D. Anh K và N.
24.
Câu 25. Nghi ngờ chị M ngoại tình với chồng mình, chị H thuê anh K chặn đường bắt chị M nhốt tại nhà kho của nhà mình để xét hỏi. K lục trong túi xách của M thấy có ĐT, nên liền đưa cho chị H để mở tin nhắn ĐT ra tìm bằng chứng. Tình cờ trở về nhà tại thời điểm đó, chồng chị H khuyên can vợ dừng lại và đưa bằng chứng chứng minh sự trong sạch của mình nhưng chị H không nghe. Trong trường hợp này, ai đã vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?
a)
A. Chị H và anh K.
b)
B. Chỉ mình chị H.
c)
C. Chị M, H và K.
d)
D. M, chị H và chồng H
25.
Câu 26. Quyền tự do ngôn luận của công dân được quy định tại điều nào dưới đây của Hiến pháp năm 2013?
a)
A. Điều 20.
b)
B. Điều 21.
c)
C. Điều 22.
d)
D. Điều 25.
26.
Câu 27. Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước là
a)
A. quyền tự do ngôn luận.
b)
B. quyền tự do phát biểu.
c)
C. quyền tự do phát ngôn.
d)
D. quyền tự do chính trị.
27.
Câu 28. Theo quy định về quyền tự do ngôn luận thì công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến bày tỏ quan điểm của mình về các lĩnh vực nào sau đây của đất nước?
a)
A. chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.
b)
B. chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục.
c)
C. chính trị, kinh tế, văn hóa, y tế.
d)
D. chính trị, văn hóa, xã hội, y tế.
28.
Câu 29. Quyền tự do ngôn luận là việc công dân được
a)
A. tự do phát biểu ý kiến ở bất cứ nơi nào mình muốn.
b)
B. tụ tập nơi đông người để nói tất cả những gì mình suy nghĩ.
c)
C. tự do phát biểu ý kiến xây dựng cơ quan, trường lớp, nơi cư trú.
d)
D. tự do tuyệt đối trong phát biểu ý kiến ở bất kỳ nơi nào mình muốn.
29.
Câu 30. Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của đất nước là nội dung của
a)
A. quyền tự do ngôn luận của công dân.
b)
B. quyền tự do tôn giáo của công dân.
c)
C. quyền tự do học tập của công dân.
d)
D. quyền tư do dân chủ của công dân.
30.
Câu 31. Công dân có quyền trong đó bày tỏ ý kiến, quan điểm của mình về chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước của quyền trong lĩnh vực nào?
a)
A. Chính trị.
b)
B. Học tập.
c)
C. Tự do ngôn luận.
d)
D. Văn hóa, kinh tế.
31.
Câu 32. Công dân kiến nghị với đại biểu quốc hội là nội dung của quyền nào sau đây?
a)
A. Chính trị, văn hóa, xã hội.
b)
B. Được bảo hộ về tính mạng.
c)
C. Tự do ngôn luận.
d)
D. Bất khả xâm phạm về thân thể.
32.
Câu 33. Công dân trực tiếp phát biểu ý kiến trong cuộc họp nhằm xây dựng cơ quan, trường học, địa phương là biểu hiện của quyền nào dưới đây?
a)
A. Quyền tham gia phát biểu ý kiến.
b)
B. Quyền tự do hội họp.
c)
C. Quyền quản lý xã hội.
d)
D. Quyền tự do ngôn luận.
33.
Câu 34. Quyền nào sau đây thuộc quyền tự do cơ bản của công dân?
a)
A. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hôi.
b)
B. Quyền bầu cử ứng cử của công dân.
c)
C. Quyền khiếu nại tố cáo của công dân.
d)
D. Quyền tự do ngôn luận của công dân.
34.
Câu 35. Các quyền tự do cơ bản của công dân được ghi nhận trong Hiến pháp và luật quy định mối quan hệ cơ bản giữa Nhà nước và
a)
A. Nhân dân.
b)
B. Công dân.
c)
C. Dân tộc.
d)
D. Cộng đồng.
35.
Câu 36. Quyền nào sau đây không phải là quyền tự do cơ bản của công dân?
a)
A. Quyền tự do ngôn luận của công dân.
b)
B. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân.
c)
C. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
d)
D. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
36.
Câu 37. Trong cuộc họp thôn, chị S đứng lên trình bày quan điểm của mình về công tác phụ nữ năm 2019. Khi đi qua phòng họp, anh B thấy quan điểm của chị S đưa ra không phù hợp với ý kiến của mình, nên anh B liền gọi anh C là người chủ trì cuộc họp ra ngoài để đưa ra ý kiến của mình phản đối chị S. Những ai dưới đây thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận?
a)
A. Anh B, anh C
b)
B. Chị S, anh C
c)
C. Anh B, chị S
d)
D. Mình Chị S.
37.
Câu 38. Trong cuộc họp lớp, bạn K bị lớp trưởng T phê bình vì nhiều lần gây mất trật tự. K tức tối và cho rằng lớp trưởng đã nói xấu và bôi nhọ danh dự của mình trước lớp. K đã hiểu không đúng về quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Quyền tự do ngôn luận.
b)
B. Quyền tự do thông tin.
c)
C. Quyền tự do phán quyết.
d)
D. Quyền phản đối.
38.
Câu 39. Trong cuộc họp của công ty, ông B là Tổng giám đốc đã ngắt lời không cho chị N phát biểu phê bình chủ tịch công đoàn. Khi anh A đang trình bày ý kiến ủng hộ quan điểm của chị N thì bị ông H là Phó Tổng giám đốc ra lệnh cho anh M là nhân viên bảo vệ buộc anh A phải ra khỏi cuộc họp. Những ai dưới đây vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân?
a)
A. Ông B và anh M.
b)
B. Ông H, ông B và anh M
c)
C. Ông B và ông H.
d)
D. Ông B, ông H và chị N.
39.
Câu 40. Nghi ngờ chị D viết bài nói xấu mình trên mạng xã hội, nên ông H là Chủ tịch xã đã ngăn cản chị D phát biểu trong cuộc họp Hội đồng nhân dân. Thấy vậy, anh M lên tiếng bảo vệ chị D nhưng bị ông K chủ tọa cuộc họp ngắt lời không cho phát biểu. Chứng kiến sự việc, chị P rủ bà T ngồi bên cạnh bỏ họp cùng ra về. Những ai dưới đây vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân?
a)
A. Ông H, ông K và chị P.
b)
B. Ông H, ông K và chị D.
c)
C. Chị P và bà T, ông H.
d)
D. Ông H và ông K.
40.
Câu 41. Vì đã được trao đổi từ trước nên trong cuộc họp của cơ quan, dù không muốn anh T vẫn phải dùng danh nghĩa cá nhân mình trình bày quan điểm của ông K trưởng phòng nhân sự về vấn đề khen thưởng. Vô tình được chị M thông tin về việc này, vốn sẵn có mâu thuẫn với anh T nên khi ông K đang phát biểu, anh H đã tìm cách gây rối và ngăn cản buộc ông K phải dừng ý kiến. Những ai dưới đây thực hiện chưa đúng quyền tự do ngôn luận của công dân?
a)
A. Anh T và ông K.
b)
B. Anh T và anh H.
c)
C. Anh T, chị M, anh H.
d)
D. Anh T, ông K, anh H.
41.
Câu 42. Trong cuộc họp khu dân cư, biết anh A bất bình với ý kiến áp đặt của tổ trưởng dân phố, Anh B ngồi cạnh khuyên anh A nên thể hiện chính kiến cá nhân. Thấy anh A vẫn im lặng vì sợ mất lòng tổ trưởng nên anh B đã đứng lên thẳng thắn phê bình anh A. Đồng thời bày tỏ toàn bộ quan điểm của mình, anh B đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Tự do ngôn luận
b)
B. Tham gia quản lý xã hội
c)
C. Khiếu nại, tố cáo
d)
D. Kiểm tra, giám sát
42.
Câu 43. Theo quy định của pháp luật, khi có đủ điều kiện thì công dân từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền tham gia bầu cử?
a)
A. 17 tuổi.
b)
B. 18 tuổi.
c)
C. 19 tuổi.
d)
D. 21 tuổi.
43.
Câu 44. Mọi công dân từ đủ 18 tuổi trở lên đều được tham gia bầu cử, trừ những trường hợp đặc biệt bị pháp luật cấm là nội dung của nguyên tắc nào sau đây?
a)
A. Phổ thông .
b)
B. Trực tiếp.
c)
C. Bỏ phiếu kín.
d)
D. Bình đẳng.
44.
Câu 45. Khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì công dân từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì có quyền tham gia ứng cử?
a)
A. 18 tuổi.
b)
B. 20 tuổi.
c)
C. 21 tuổi.
d)
D. 23 tuổi.
45.
Câu 46. Quyền bầu cử của công dân được thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây?
a)
A. Tôn trọng, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
b)
B. Phổ thông, công khai, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
c)
C. Tôn trọng, bình đẳng, gián tiếp và bỏ phiếu kín.
d)
D. Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
46.
Câu 47. Hình thức dân chủ với những quy chế thiết chế để nhân dân thảo luận, biểu quyết tham gia trực tiếp quyết định các công việc của cộng đồng, của nhà nước là
a)
A. dân chủ trực tiếp.
b)
B. dân chủ gián tiếp.
c)
C. dân chủ tập trung.
d)
D. dân chủ xã hội.
47.
Câu 48. Hình thức dân chủ với những quy chế thiết chế để nhân dân bầu ra người đại diện của mình quyết định các công việc của cộng đồng, của nhà nước là
a)
A. dân chủ trực tiếp.
b)
B. dân chủ gián tiếp.
c)
C. dân chủ cá nhân.
d)
D. dân chủ xã hội.
48.
Câu 49. Đối với Nhà nước, quyền bầu cử và ứng cử của công dân thể hiện
a)
A. quyền lợi của Nhà nước.
b)
B. bản chất dân chủ, tiến bộ.
c)
C. quyền lợi của giai cấp cầm quyền.
d)
D. quyền lực của nhà nước.
49.
Câu 50. Theo quy định của pháp luật, công dân được hưởng quyền bầu cử và ứng cử một cách bình đẳng, không bị phân biệt đối xử bởi
a)
A. dân tộc, giới tính, tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, thời hạn cư trú.
b)
B. dân tộc, giới tính, tôn giáo, nghề nghiệp, thời hạn cư trú, địa vị xã hội.
c)
C. dân tộc, giới tính, tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, thành phần kinh tế.
d)
D. dân tộc, giới tính, tôn giáo, trình độ văn hóa, địa vị, nghề nghiệp, giàu nghèo.
50.
Câu 51. Ngoài việc tự ứng cử thì quyền ứng cử của công dân còn được thực hiện bằng con đường
a)
A. tự đề cử.
b)
B. tự bầu cử.
c)
C. tự tiến cử.
d)
D. được giới thiệu.
51.
Câu 52. Công dân thực hiện quyền bầu cử bằng cách nào dưới đây là đúng pháp luật?
a)
A. Trực tiếp viết phiếu bầu và bỏ phiếu.
b)
B. Nhờ người khác bỏ phiếu.
c)
C. Nhờ những người trong tổ bầu cử bỏ phiếu.
d)
D. Nhờ người khác viết phiếu rồi tự mình bỏ phiếu.
52.
Câu 53. Quyền bầu cử và quyển ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của công dân thể hiện trong lĩnh vực nào dưới đây?
a)
A. Tư tưởng.
b)
B. Chính trị.
c)
C. Văn hóa.
d)
D. Xã hội.
53.
Câu 54. Trong các nguyên tắc bầu cử, không có nguyên tắc nào sau đây?
a)
A. Phổ thông.
b)
B. Bình đẳng.
c)
C. Gián tiếp.
d)
D. Bỏ phiếu kín.
54.
Câu 55. Thực hiện quyền bầu cử và ứng cử là thực thi hình thức dân chủ
a)
A. trực tiếp.
b)
B. gián tiếp.
c)
C. xã hội.
d)
D. tự nguyện.
55.
Câu 56. Pháp luật quy định về điều kiện tự ứng cử vào quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp là
a)
A. mọi công dân từ đủ 18 tuổi không vi phạm pháp luật.
b)
B. mọi công dân từ đủ 18 tuổi, có năng lực và tín nhiệm với cử tri.
c)
C. mọi công dân từ đủ 21 tuổi, có năng lực và tín nhiệm với cử tri.
d)
D. mọi công dân từ đủ 21 tuổi, có năng lực và không vi phạm luật.
56.
Câu 56. Việc quy định mỗi lá phiếu đều có giá trị ngang nhau thể hiện nguyên tắc nào trong bầu cử?
a)
A. Phổ thông .
b)
B. Trực tiếp.
c)
C. Bỏ phiếu kín.
d)
D. Bình đẳng.
57.
Câu 57. Quyền bầu cử và ứng cử được thực hiện ở phạm vi nào?
a)
A. Ở từng địa phương và cả nước.
b)
B. Ở từng địa phương và các cơ quan.
c)
C. Ở từng tỉnh thành và toàn quốc.
d)
D. Ở từng quốc gia và trong nước.
58.
Câu 58. Cơ quan nào có trách nhiệm giới thiệu ứng viên về nơi công tác hoặc nơi cư trú để lấy ý kiến của hội nghị cử tri trước khi lập danh sách ứng viên chính thức?
a)
A. Hội đồng nhân dân.
b)
B. Uỷ ban nhân dân.
c)
C. Cơ quan Đảng bộ.
d)
D. Mặt trận tổ quốc.
59.
Câu 59. Trong quá trình bầu cử, việc cử tri không thể tự mình viết được phiếu bầu cử thì nhờ người khác viết hộ, nhưng phải tự mình bỏ lá phiếu đó là thể hiện nguyên tắc nào trong bầu cử ?
a)
A. Phổ thông.
b)
B. Bình đẳng.
c)
C. Trực tiếp.
d)
D. Bỏ phiếu kín.
60.
Câu 60. Quyền ứng cử của công dân được thực hiện bằng những cách nào dưới đây?
a)
A. Tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử.
b)
B. Vận động người khác giới thiệu mình.
c)
C. Giới thiệu về mình với tổ bầu cử.
d)
D. Tự tuyên truyền trên các phương tiện thông tin.
61.
Câu 61. Quyền bầu cử và quyền ứng cử là cơ sở pháp lý – chính trị quan trọng để
a)
A. thực hiện cơ chế “ Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”.
b)
B. nhân dân thực hiện hình thức dân chủ trực tiếp.
c)
C. đại biểu của nhân dân chịu sự giám sát của cử tri.
d)
D. hình thành các cơ quan quyền lực nhà nước.
62.
Câu 62. Trường hợp nào dưới đây được thực hiện quyền bầu cử?
a)
A. Người bị kết án tử hình.
b)
B. Người mất trí nhớ.
c)
C. Người mất năng lực hành vi dân sự.
d)
D. Người đang bị tạm giam.
63.
Câu 63. Đúng ngày bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp thì ông A phải điều trị phẩu thuật tại bệnh viện, nên nhân viên S thuộc tổ bầu cử lưu động đã tự ý bỏ phiếu thay ông. Nhân viên S đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
a)
A. Bình đẳng.
b)
B. Bỏ phiếu kín.
c)
C. Phổ thông .
d)
D. Trực tiếp.
64.
Câu 64. Chị H đã giúp anh T bỏ phiếu bầu cử theo đề xuất của anh. Tại điểm bầu cử, phát hiện cụ M không biết chữ, nhân viên S của tổ bầu cử đã nhờ chị H viết phiếu bầu cử theo đúng ý cụ rồi đưa phiếu cho cụ M bỏ vào thùng. Những ai dưới đây đã vi phạm nguyên tắc bầu cử?
a)
A. Anh T và chị H.
b)
B. Chị H và nhân viên S.
c)
C. Anh T, chị H và S.
d)
D. Chị H, cụ M và S.
65.
Câu 65. Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, chị A viết phiếu bầu cử và bỏ phiếu vào hòm phiếu giúp cụ K là người không biết chữ. Sau đó, chị A phát hiện anh B và anh C cùng bàn bạc, thống nhất viết phiếu bầu cử giống nhau nên yêu cầu hai người làm lại phiếu bầu cử. Tuy nhiên, anh B và anh C không đồng ý và mỗi người tự tay bỏ phiếu đó của mình vào hòm phiếu rồi ra về. Những ai dưới đây vi phạm nguyên tắc bầu cử trực tiếp?
a)
A. Chị A, cụ K và anh C.
b)
B. Anh B và anh C.
c)
C. Chị A và cụ K.
d)
D. Çhi A, anh B và anh C.
66.
Câu 66. Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, ông H bàn bạc với chị N và thống nhất cùng viết phiếu bầu với nội dung giống nhau. Phát hiện sự việc, với sự chứng kiến của ông M, anh T đề nghị chị N cần chủ động bầu cử theo ý của mình. Tuy nhiên, chị N vẫn bỏ phiếu của chị và của ông H vào hòm phiếu rồi ra về. Những ai dưới đây vi phạm nguyên tắc bầu cử trực tiếp?
a)
A. Chị N, ông H.
b)
B. Chị N và ông M.
c)
C. Chỉ mình chị N.
d)
D. Chị N, ông H và anh T.
67.
Câu 67. Trong đợt bầu cử Hội đồng nhân dân, chị Y bị ốm nằm viện nên đã nhờ chồng là anh H bỏ phiếu hộ. Tại điểm bầu cử, sau khi bỏ phiếu cho vợ, anh H được chị N không biết chữ nhờ anh viết và bỏ phiếu hộ. Phát hiện sự việc, anh M đã báo cho ông P là Tổ trưởng điểm bầu cử. Mặc dù đang bận viết phiếu cho ông Q bị tàn tật (không tự bỏ phiếu được) nhưng ông P đã đến ngăn chặn kịp thời. Hành vi của những ai dưới đây vi phạm nguyên tắc bầu cử?
a)
A. Chị Y, anh H và ông P.
b)
B. Chị Y, anh H và chị N.
c)
C. Anh H và chị Y, anh M.
d)
D. Anh H, chị N và ông P.
Reset
