wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CUỐI KÌ

Total questions: 64

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật là biểu hiện công dân bình đẳng về

a)

A. quyền và nghĩa vụ

b)

B. quyền và trách nhiệm.  

c)

C. nghĩa vụ và trách nhiệm. 

d)

D. trách nhiệm và pháp lý.

2.

Câu 2. Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải bị xử lý theo quy định của pháp luật là thể hiện bình đẳng về

a)

A. trách nhiệm pháp lý.     

b)

B. quyền và nghĩa vụ.        

c)

C. thực hiện pháp luật.    

d)

D. trách nhiệm trước Tòa án.

3.

Câu 3. Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính và địa vị xã hội là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây của công dân?

a)

A. Bình đẳng quyền và nghĩa vụ. 

b)

B. Bình đẳng về thành phần xã hội.

c)

C. Bình đẳng tôn giáo.

d)

D. Bình đẳng dân tộc.

4.

Câu 4. Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

A. dân tộc, giới tính, tuổi tác, tôn giáo.                      

b)

B. thu nhập, tuổi tác, địa vị.

c)

C. dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo.                         

d)

D. dân tộc, độ tuổi, giới tính.

5.

Câu 5. Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ vi phạm như nhau, trong một hoàn cảnh như nhau thì đều phải chịu trách nhiệm pháp lí

a)

A. như nhau.                        

b)

B. ngang nhau.             

c)

C. bằng nhau.             

d)

D. có thể khác nhau.

6.

Câu 6. Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lý theo quy định của pháp luật là bình đẳng về

a)

A. trách nhiệm pháp lý.  

b)

B. quyền và nghĩa vụ.      

c)

C. nghĩa vụ và trách nhiệm.   

d)

D. trách nhiệm và chính trị.

7.

Câu 1. Mọi công dân khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền kinh doanh là thể hiện công dân bình đẳng

a)

A. về quyền và nghĩa vụ.        

b)

B. trong sản xuất.        

c)

C. trong kinh tế.         

d)

D. về điều kiện kinh doanh.

8.

Câu 2. Nội dung nào dưới đây không nói về công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ ?

a)

A. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.     

b)

B. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ đóng góp vào quỹ từ thiện.

c)

C. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ đóng thuế.             

d)

D. Công dân bình đẳng về quyền bầu cử.

9.

Câu 3. Một trong những biểu hiện của bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

a)

A. ai cũng có quyền và nghĩa vụ như nhau.                   

b)

 B. quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.

c)

C. quyền và nghĩa vụ công dân là một thể thống nhất.   

d)

D. mọi người đều có quyền ưu tiên như nhau.

10.

Câu 4. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

a)

A. Công dân đều bình đẳng về hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ.

b)

B. Công dân bình đẳng về quyền nhưng không bình đẳng về nghĩa vụ.

c)

C. Công dân được hưởng quyền tuỳ thuộc vào địa vị xã hội.

d)

D. Công dân nam được hưởng nhiều quyền hơn so với công dân nữ.

11.

Câu 5. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân

a)

A. đều có quyền như nhau.   

b)

B. đều có nghĩa vụ như nhau.

c)

C. đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau.

d)

D. đều bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

12.

Câu 6. Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền học tập, lao động, kinh doanh. Điều này thể hiện

a)

A. công dân bình đẳng về nghĩa vụ.                

b)

B. công dân bình đẳng về quyền.

c)

C. công dân bình đẳng về trách nhiệm.           

d)

D. công dân bình đẳng về mặt xã hội.

13.

Câu 1. P tạm hoãn gọi nhập ngũ vì đang học đại học, còn Q thì nhập ngũ phục vụ Quân đội, nhưng cả hai vẫn bình đẳng với nhau. Vậy đó là bình đẳng nào dưới đây?

a)

A. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.                 

b)

B. Bình đẳng về thực hiện trách nhiệm pháp lý.

c)

C. Bình đẳng về trách nhiệm với Tổ quốc.       

d)

D. Bình đẳng về trách nhiệm với xã hội.

14.

Câu 2. Cảnh sát giao thông xử phạt nguời tham gia giao thông đường bộ vi phạm trật tự an toàn giao thông, bất kể người đó là ai. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?

a)

A. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.                           

b)

B. Bình đẳng trước pháp luật.

c)

C. Bình đẳng về thực hiện trách nhiệm pháp lý.        

d)

D. Bình đẳng khi tham gia giao thông.

15.

Câu 3. Tòa án nhân dân tỉnh T xét xử vụ án kinh tế trong tỉnh không phụ thuộc vào người bị xét xử là cán bộ lãnh đạo hay nhân viên. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

A. xét sử của Tòa án.      

b)

B. nghĩa vụ pháp lý.         

c)

C. trách nhiệm pháp lý.  

d)

D. quyền và nghĩa vụ.

16.

Câu 4. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận X cùng Giám đốc Công ty Y lợi dụng chức vụ để tham ô 14 tỉ đồng. Mặc dù cả hai đều giữ chức vụ cao nhưng vẫn bị xét xử nghiêm minh. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

A. trách nhiệm pháp lí.           

b)

B. trách nhiệm kinh doanh.  

c)

C. nghĩa vụ pháp lí.     

d)

D. nghĩa vụ kinh doanh.

17.

Câu 1. M - 13 tuổi đi xe đạp và N - 18 tuổi đi xe máy cùng vượt đèn đỏ, bị Cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe; N bị phạt tiền, M chỉ bị nhắc nhở. Việc làm này của Cảnh sát giao thông có thể hiện công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý không? Vì sao?

a)

A. Không, vì cả hai đều vi phạm như nhau.                  

b)

B. Không, vì cần phải xử phạt nghiêm minh.

c)

C. Có, vì M chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm pháp lý.     

d)

D. Có, vì M không có lỗi.

18.

Câu 2. N (19 tuổi) và T (17 tuổi) cùng lên kế hoạch đi cướp. Hai tên đã cưóp xe máy và đâm người lái xe ôm trọng thương (thương tật 70%). Cả hai đều bình đẳng về trách nhiệm pháp lí nhưng xét điều kiện của từng người thì mức xử phạt với N là chung thân, với T là 17 năm tù. Dấu hiệu nào dưới đây được Toà án sử dụng làm căn cứ để đưa ra mức xử phạt không giống nhau đó?

a)

A. Độ tuổi của người phạm tội.                     

b)

B. Mức độ thương tật của người bị hại.

c)

C. Mức độ vi phạm của người phạm tội.       

d)

D. Hành vi vi phạm của người phạm tội.

19.

Câu 3. T và N làm việc cùng một cơ quan, có cùng mức thu nhập như nhau. T sống độc thân, N có mẹ già và con nhỏ. T phải đóng thuế thu nhập cao gấp đôi anh N. Mức chênh lệch trong việc đóng thuế của anh T và anh N cho thấy bình đẳng về trách nhiệm pháp lí còn phụ thuộc vào

a)

A. điều kiện làm việc cụ thể của T và N.                                 

b)

B. điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của T và N.

c)

C. địa vị của T và N.                                                  

d)

D. độ tuổi của T và N.

20.

Câu 1. Bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong mối quan hệ nào?

a)

A. Tài sản và sở hữu.   

b)

B. Nhân thân và tài sản. 

c)

C. Dân sự và xã hội.        

d)

D. Nhân thân và lao động.

21.

Câu 2. Theo qụy định của pháp luật, một trong những nội dung bình đẳng trong kinh doanh là mọi công dân có quyền tự do lựa chọn

a)

A. thời điểm đầu cơ tích trữ.                                       

b)

B. loại hình doanh nghiệp.

c)

C. mức thuế phải nộp.                                                 

d)

D. phát hành trái phiếu chính phủ.

22.

Câu 3. Mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh tùy theo

a)

A. sở thích và khả năng.        

b)

B. nhu cầu thị trường.  

c)

C. mục đích bản thân. 

d)

D. khả năng và nhu cầu.

23.

Câu 4. Quyền bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là

a)

A. doanh nghiệp tư nhân bình đẳng với doanh nghiệp nhà nước.

b)

B. các doanh nghiệp đều được hưởng miễn giảm thuế như nhau.

c)

C. doanh nghiệp nhà nước được ưu tiên hơn các doanh nghiệp khác.

d)

D. mọi doanh nghiệp đều được kinh doanh các mặt hàng như nhau.

24.

Câu 5. Nội dung nào sau đây thể hiện bình đẳng trong lao động?

a)

A. Cùng thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước.

b)

B. Tự do lựa chọn các hình thức kinh doanh

c)

C. Có cơ hội như nhau trong tiếp cận việc làm.

d)

D. Tự chủ trong kinh doanh để nâng cao hiệu quả cạnh tranh.

25.

Câu 6. Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình là nội dung bình bình đẳng trong qua hệ nào dưới đây?

a)

A. Quan hệ tình cảm. 

b)

B. Quan hệ kế hoạch hóa gia đình. 

c)

C. Quan hệ nhân thân.

d)

D. Quan hệ gia đình.

26.

Câu 7. Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động thông qua

a)

A. sử dụng lao động.         

b)

B. thực hiện quyền lao động.  

c)

C. thuê khoán lao động.    

d)

D. hợp đồng lao động.

27.

Câu 8. Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động được thể hiện thông qua

a)

A. tìm việc làm.      

b)

B. kí hợp đồng lao động.     

c)

C. sử dụng lao động.     

d)

D. thực hiện nghĩa vụ lao động.

28.

Câu 9. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là các thành viên trong gia đình có quyền và nghĩa vụ

a)

A. khác nhau. 

b)

B. ngang nhau.       

c)

C. phụ thuộc vào nhau. 

d)

D. độc lập với nhau.

29.

Câu 10. Theo quy định của pháp luật, công dân çó trình độ chuyên môn cao được Nhà nước tạo điều kiện để phát huy tài năng là thể hiện nội dung của quyền bình đẳng trong lĩnh vực

a)

A. truyền thông.                  

b)

B. đối ngoại.                   

c)

C. công nghệ.                 

d)

D. lao động.

30.

Câu 1. Nội dung nào dưới đây thể hiện nguyên tắc bình đẳng trong quan hệ hôn nhân và gia đình?

a)

A. Dân chủ, công khai, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.

b)

B. Dân chủ, tự do, quan tâm lẫn nhau, không phân biệt đối xử.

c)

C. Dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.

d)

D. Dân chủ, bình đẳng, quan tâm lẫn nhau, không phân biệt đối xử.

31.

Câu 2. Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ tài sản được hiểu là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ

a)

A. ngang nhau trong sở hữu tài sản chung.   

b)

B. ngang nhau trong sở hữu tài sản riêng.

c)

C. phụ thuộc trong sở hữu tài sản chung.      

d)

D. phụ thuộc trong sở hữu tài sản riêng.

32.

Câu 3. “Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập,.... theo nguyện vọng và khả năng của mình”. Quy định này của pháp luật nói về bình đẳng

a)

A. trong thực hiện quyền lao động.                          

b)

B. giữa cha mẹ và con.

c)

C. trong tìm kiếm việc làm.                                       

d)

D. trong sản xuất, kinh doanh.

33.

Câu 4. Biểu hiện nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con?

a)

A. Nuôi dưỡng, bảo vệ quyền của các con.     

b)

B. Tôn trọng ý kiến của con.

c)

C. Thương yêu con ruột hơn con nuôi.            

d)

D. Chăm lo, giáo dục và tạo điều kiện cho con phát triển.

34.

Câu 5. Theo quy định của pháp luật, nguyên tắc nào dưới đây không áp dụng khi thực hiện giao kết hợp đồng lao động?

a)

A. Trực tiếp.                

b)

B. Bình đẳng.                 

c)

C. Tự nguyện.                      

d)

D. Ủy quyền.

35.

Câu 6. Việc kí kết hợp đồng lao động cần căn cứ vào nguyên tắc nào dưới đây?

a)

A. Tự do, tự nguyện, bình đẳng. 

b)

B. Tự giác, trách nhiệm, tận tâm.

c)

C. Dân chủ, công bằng, tiến bộ.  

d)

D. Tích cực, chủ động, tự quyết.

36.

Câu 7. Đối với lao động nữ, người sử dụng lao động chỉ có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động nữ:

a)

A. kết hôn.                 

b)

B. nghỉ việc không có lí do.       

c)

 C. nuôi con dưới 12 tháng tuổi.                

d)

D. có thai.

37.

Câu 1. Anh A và anh B cùng xin vào làm việc trong công ty X. Anh A là kỹ sư còn anh B chỉ tốt nghiệp THPT. Sau một thời gian, do làm việc tốt anh A được giám đốc chuyển qua một bộ phận khác thuận lợi hơn và được tăng lương trước thời hạn. Việc làm của giám đốc công ty X đã

a)

A. vi phạm bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.             

b)

B. vi phạm bình đẳng trong hợp đồng lao động.

c)

C. không vi phạm bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.

d)

D. không vi phạm bình đẳng trong hợp đồng lao động.

38.

Câu 2. Ông A đã có giấy phép kinh doanh dịch vụ ăn uống nhưng thấy mặt bằng rộng nên ông A làm hồ sơ xin đăng ký kinh doanh thêm dịch vụ vui chơi giải trí. Ông A đã sử dụng quyền nào sau đây?

a)

A. Quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh.  

b)

B. Quyền tự chủ đăng kí kinh doanh.

c)

C. Quyền chủ động mở rộng quy mô.                              

d)

D. Quyền được khuyến khích phát triển trong kinh doanh.

39.

Câu 3. Chị A đang làm việc trong công ty A, khi sinh con công ty đã giải quyết cho chị A nghỉ theo chế độ Nhà nước quy định, trong trường hợp này công ty A đã

a)

A. thực hiện bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động.

b)

B. thực hiện bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.

c)

C. thực hiện bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.

d)

D. thực hiện bình đẳng giữa những người lao động.

40.

Câu 4. Anh A là chồng chị B, anh A không bao giờ làm việc nhà vì cho rằng làm việc nhà là trách nhiệm của người vợ. Anh A còn tự ý đầu tư mua cổ phiếu từ tiền thừa kế riêng do cha mẹ để lại mà không bàn bạc với chị B. Hành vi và việc làm của anh A đã không thể hiện bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào sau đây?

a)

A. Quan hệ nhân thân.                                  

b)

B. Quan hệ tài sản.

c)

C. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.     

d)

D. Quan hệ về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng.

41.

Câu 1. Chị T và chị D kinh doanh tạp hóa ở chợ X. Hai chị cùng bán một số mặt hàng không có trong danh mục được cấp phép nhưng khi kiểm tra, cán bộ chức năng P chỉ xử phạt chị D, còn chị T được bỏ qua vì trước đó chị nhờ người quen tên M là vợ của cán bộ P giúp đỡ. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh?

a)

A. Chị T, M và cán bộ P.   

b)

B. Chị T, D và M .  

c)

C. Chị D, M và cán bộ P.   

d)

D. Chị T, D và cán bộ P.

42.

Câu 2. Để có tiền tiêu sài, bố H bắt H (13 tuổi) phải nghỉ học để vào làm việc tại quán karaoke Q. Vì khá là cao ráo và xinh đẹp nên H thường xuyên được ông chủ cho đi tiếp khách và được trả rất nhiều tiền. Một lần H đã bị K ép sử dụng ma túy. Biết được điều này, bố H đã thuê N đến đập phá nhà K và tung tin quán Q chứa chấp gái mại dâm. Hành vi của ai vi phạm quyền bình đẳng trong lao động?

a)

A. Bạn H.             

b)

B. Chủ quán Q và K.              

c)

C. H và bố H.                  

d)

D. Chủ quán Q, bố H.

43.

Câu 3. Vì con trai là anh C kết hôn đã nhiều năm mà chưa có con nên bà G mẹ anh đã thuyết phục con mình bí mật nhờ chị D vừa li hôn mang thai hộ. Phát hiện việc anh C sống chung như vợ chồng với chị D là do bà G sắp đặt, chị H vợ anh đã tự ý rút toàn bộ số tiền tiết kiệm của gia đình rồi bỏ đi khỏi nhà. Thương con, bà T mẹ chị H sang nhà thông gia mắng chửi bà G. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

a)

A. Bà G, anh C, bà T và chị H.                     

b)

B. Bà G, chị D và anh C.

c)

C. Bà G, anh C, chị H và chị D.                   

d)

D. Bà G, anh C và chị H.

44.

Câu 1. Bình đẳng về chính trị giữa các dân tộc được hiểu là mọi công dân đều được tham gia quản lí nhà nước và xã hội, tham gia vào bộ máy nhà nước, tham gia góp ý về các vấn đề chung của cả nước không phân biệt

a)

A. tôn giáo.                

b)

B. dân tộc.                 

c)

C. chủng tộc.             

d)

D. trình độ.

45.

Câu 2. Các dân tộc Việt Nam đều có đại biểu của mình trong cơ quan quyền lực Nhà nước là biểu hiện quyền bình đẳng về

a)

A. kinh tế.                  

b)

B. chính trị.                

c)

C. văn hoá.                             

d)

D. giáo dục.

46.

Câu 3. Mục đích của Nhà nước trong thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc nhằm khắc phục

a)

A. sự phát triển quá nhanh của các dân tộc đa số.   

b)

B. trình độ phát triển quá thấp của một số dân tộc.

c)

C. sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các dân tộc.

d)

D. khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế giữa các dân tộc.

47.

Câu 4. Nội dung quyền bình đẳng về văn hoá giữa các dân tộc là các dân tộc có

a)

A. quyền dùng tiếng nói, chữ viết, bảo tồn và phát huy các truyền thống văn hoá tốt đẹp của mình.

b)

B. quyền tự do ngôn ngữ, chữ viết, tiếng nói trong quá trình phát triển văn hoá của mình.

c)

C. quyền dùng tiếng địa phương, lưu giữ các giá tộ, truyền thống văn hoá của mình.

d)

D. quyền dùng tiếng phổ thông và giữ gìn các tập quán, hủ tục lạc hậu của mình.

48.

Câu 5. Nội dung của quyền bình đẳng giữa các dân tộc về giáo dục được hiểu là các dân tộc đều

a)

A. được Nhà nước chú trọng phát triển giáo dục.          

b)

B. được Nhà nước quan tâm phát triển giáo dục.

c)

C. đều được bình đẳng hưởng thụ một nền giáo dục chung của nước nhà.   

d)

D. đều thực hiện cùng một nền giáo dục.

49.

Câu 6. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết là thể hiện các dân tộc đều bình đẳng về lĩnh vực

a)

A. kinh tế.                          

b)

B. chính trị.                       

c)

C. văn hóa, giáo dục.                   

d)

D. tự do tín ngưỡng.

50.

Câu 7. Khó khăn cơ bản nhất trong thực hiện quyền bình đẳng về kinh tế là các dân tộc

a)

A. bất đồng về ngôn ngữ và trình độ văn hoá chênh lệch nhau.

b)

B. luôn kì thị và thiếu tôn trọng nhau trong hợp tác, phát triển.

c)

C. có trình độ phát triển kinh tế và xã hội chênh lệch nhau.

d)

D. hay cạnh tranh nhau trong việc tranh thủ các nguồn đầu tư.

51.

Câu 8. Nhà nước luôn đặc biệt quan tâm đầu tư phát triển cho các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số vì đây là những vùng

a)

A. có lợi thế cạnh tranh trong phát triển kinh tế.     

b)

B. có trình độ phát triển kinh tế còn thấp.

c)

C. có đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn.         

d)

 D. có trình độ sản xuất nông nghiệp còn thấp.

52.

Câu 1. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không bao gồm nội dung nào dưới đây?

a)

A. Bình đẳng về chính trị.

b)

B. Bình đẳng về xã hội.

c)

C. Bình đẳng về kinh tế.

d)

D. Bình đẳng về văn hóa, giáo dục.

53.

Câu 2. Ý kiến nào dưới đây không đúng về quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

a)

A. Bình đẳng giữa các dân tộc là bình đẳng về vai trò làm chủ.

b)

B. Bình đẳng giữa các dân tộc là bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

c)

C. Bình đẳng giữa các dân tộc là bình đẳng cho các dân tộc thiểu số.

d)

D. Bình đẳng giữa các dân tộc là bình đẳng trước pháp luật.

54.

Câu 3. Hành vi nào dưới đây cần nghiêm cấm trong thực hiện bình đẳng giữa các dân tộc?

a)

A. Dân tộc đa số hay coi thường các dân tộc thiểu số.

b)

B. Dân tộc đa số nên giúp đỡ các dân tộc thiểu số.

c)

C. Dân tộc đa số cần tôn trọng các dân tộc thiểu số.

d)

D. Dân tộc đa số phải đoàn kết với các dân tộc thiểu số.

55.

Câu 4. Khẳng định nào dưới đây là đúng về thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc

a)

A. không cần thực hiện trên tất cả các lĩnh vực của đòi sống xã hội.

b)

B. là quyền tự nhiên vốn có của công dân thuộc các dân tộc.

c)

C. do các dân tộc tự mình đặt ra và yêu cầu các dân tộc khác thực hiện.

d)

D. cần được Nhà nước và pháp luật thừa nhận, tôn trọng và bảo vệ.

56.

Câu 5. Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

A. Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật.

b)

B. Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật.

c)

C. Mọi cơ sở tôn giáo hợp pháp được Nhà nước bảo hộ.

d)

D. Công dân theo tôn giáo khác nhau không được kết hôn với nhau.

57.

Câu 6. Nội dung nào dưới đây thể hiện bình đẳng giữa các tôn giáo trước pháp luật?

a)

A. Các tôn giáo có thể đứng ngoài pháp luật.

b)

B. Các tôn giáo không cần chịu sự quản lí của Nhà nước.

c)

C. Các tôn giáo có thể xây dựng những khu vực tự trị của mình.

d)

D. Các tôn giáo nếu có hành vi vi phạm pháp luật đều bị Nhà nước xử lí.

58.

Câu 1. Trường Đại học X qui định sinh viên là người dân tộc thiểu số không được giao tiếp với nhau bằng tiếng dân tộc của mình. Trường hợp này trường Đại học X đã vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

A. tự do ngôn luận.      

b)

B. tự do giao tiếp.               

c)

C. văn hóa, giáo dục.    

d)

D. giáo dục, chính trị.

59.

Câu 2. Khi được chị H hỏi ý kiến để kết hôn, bố chị là ông K đã kịch liệt ngăn cản chị H lấy chồng khác tôn giáo với gia đình mình. Hành vi ngăn cản này của ông K đã xâm phạm quyền bình đẳng

a)

A. giữa các địa phương      

b)

B. giữa các giáo hội.    

c)

C. giữa các tôn giáo.      

d)

D. giữa các gia đình.

60.

Câu 3. Xã Q là một xã miền núi có đồng bảo thuộc các dân tộc khác nhau. Nhà nước đã quan tâm, tạo điều kiện ưu đãi để các doanh nghiệp đóng trên địa bàn xã Q kinh doanh tốt, nhờ đó mà kinh tế phát triển. Đây là biểu hiện bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

A. Bình đẳng về chủ trương                      

b)

B. Bình đẳng về điều kiện kinh doanh.

c)

C. Bình đẳng về kinh tế.                           

d)

D. Bình đẳng về cơ hội kinh doanh.

61.

Câu 4. Bố chị N (theo đạo Thiên chúa) không đồng ý cho chị kết hôn với anh K (theo đạo Phật), vì lí do hai người không cùng đạo. Trong trường hợp này bố chị N đã vi phạm quyền bình đẳng của công dân về vấn đề nào sau đây?  

a)

A. Dân tộc.                     

b)

B. Tôn giáo.            

c)

C. Chính trị.         

d)

D. Dân chủ.

62.

Câu 1. Trong cuộc họp với các gia đình trong bản, ông H trưởng bản đã động viên khen ngợi gia đình anh M, đã sử dụng có hiệu có nguồn vốn vay của nhà nước để thoát nghèo, từng bước vươn lên làm giàu. Ngoài ra ông cũng phê bình và nhắc nhở gia đình ông D cần thay đổi phương thức làm ăn để sử dụng có hiệu quả nguồn vốn nhà nước hỗ trợ đồng bào dân tộc. Gia đình anh M đã thực hiện tốt chính sách bình đẳng giữa các dân tộc của nhà nước ta trên phương diện 

a)

A. Kinh tế.                          

b)

B. Chính trị.                    

c)

C. Tôn giáo.                    

d)

D. Văn hóa.

63.

Câu 2. Chị N được nhận vào học tập tại trường Dự bị dân tộc đúng lúc gia đình chị được Nhà nước cho vay vốn ưu đãi để phát triển mô hình trồng rừng. Sau khi tốt nghiệp đại học về công tác tại địa phương, chị N đã tổ chức phục dựng thành công nhiều lễ hội truyền thống. Tuy nhiên, khi chị N nộp hồ sơ tự ứng cử vào Hội đồng nhân dân thì bị anh Q cán bộ tiếp nhận hồ sơ từ chối khi biết chị là người dân tộc thiểu số. Chị N chưa được bảo đảm quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở phương diện nào sau đây?

a)

A. Văn hóa.                              

b)

B. Giáo dục.                         

c)

C. Chính trị.                         

d)

D. Kinh tế.

64.

Câu 3. Anh P và chị H thưa chuyện với hai gia đình để được kết hôn với nhau, nhưng bố mẹ anh P là ông Q và bà G đã không đồng ý và ra sức ngăn cản vì lí do chị H là người theo đạo. Cho nên chị H đã nhờ bố mẹ mình là ông U và bà T can thiệp để hai người được kết hôn. Sau khi ông U và bà T thuyết phục không xong, đã có những lời lẽ xúc phạm, lăng mạ đến ông Q và bà G. Những ai dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo?

a)

A. Ông Q và bà G.  

b)

B. Ông Q, bà G, Ông U và bà T. 

c)

C. Ông U và bà T.        

d)

D. Chị H, Ông U và bà T.