NEW
Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập cuối kì 1 Địa lí 12
Total questions: 66
Worksheet time: 33mins
Gió thổi tới nước ta vào mùa hạ chủ yếu có hướng nào?
Tây Bắc
Đông Bắc
Tây Nam
Đông Nam
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện rõ ở đặc điểm nào sau đây?
Cân bằng bức xạ lớn quanh năm
Lượng nhiệt Mặt Trời nhận được rất lớn
Mặt Trời luôn cao trên đường chân trời
Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần trong năm
Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Nóng, ẩm quanh năm
Mưa mùa, khô rõ rệt
Tính chất ôn hòa
Khô hạn quanh năm
Nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường ở nước ta hiện nay chủ yếu là hoạt động nào?
Các khu kinh tế ven biển và đảo
Sản xuất nông nghiệp và làng nghề
Các hoạt động du lịch và thủy sản
Phát triển công nghiệp và đô thị hóa
Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư nước ta?
Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc
Gia tăng dân số giảm, thời kì dân số vàng
Dân cư phân bố đồng đều giữa thành thị và nông thôn
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi có biến đổi nhanh chóng
Để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở các đồng bằng của nước ta cần thực hiện biện pháp nào?
Áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp
Ngăn chặn nạn du canh, du cư
Thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc
Chống suy thoái và ô nhiễm đất
Vùng nào có số lượng lợn nhiều nhất trong các vùng sau đây?
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Đông Nam Bộ
Nam Trung Bộ
Dân số nước ta đông không tạo thuận lợi nào sau đây?
Nguồn lao động dồi dào
Thị trường tiêu thụ rộng lớn
Thu hút nhiều vốn đầu tư
Trình độ đào tạo được nâng cao
Dân số nước ta tăng nhanh gây hệ quả nào sau đây?
Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh
Nguồn lao động đông, tăng nhanh
Gây sức ép đến kinh tế, xã hội, môi trường
Đẩy nhanh quá trình hội nhập với thế giới
Biểu hiện rõ nhất của cơ cấu công nghiệp theo ngành được thể hiện ở tiêu chí nào?
Tỉ trọng của từng ngành so với giá trị của toàn ngành
Sự phân chia các ngành công nghiệp trong hệ thống
Mối quan hệ giữa các ngành công nghiệp trong hệ thống
Số lượng các ngành công nghiệp trong toàn bộ hệ thống
Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị nước ta cao hơn nông thôn chủ yếu do nguyên nhân nào?
Lao động tập trung đông, cơ cấu kinh tế chậm chuyển dịch
Cơ cấu kinh tế chưa đa dạng, năng suất lao động còn thấp
Trình độ lao động còn thấp, công nghiệp chưa phát triển
Dân số tập trung đông, các ngành dịch vụ chưa phát triển
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành dầu khí nước ta?
Tập trung ở thềm lục địa phía Bắc
Cơ sở vật chất kĩ thuật chưa tiến bộ
Đáp ứng đầy đủ nhu cầu trong nước
Thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài
Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là gì?
Khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm
Địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan
Các dãy núi xen kẽ thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam
Gió mùa Đông Bắc hoạt động, có mùa đông lạnh nhất ở nước ta
Dân cư nước ta phân bố không đều giữa đồng bằng và miền núi chủ yếu do yếu tố nào?
Trình độ phát triển kinh tế, các yếu tố của tự nhiên
Lịch sử khai thác lãnh thổ, sự phân bố khoáng sản
Sự phân bố nguồn tài nguyên, khí hậu, nguồn nước
Yếu tố của điều kiện tự nhiên, hệ thống giao thông
Khó khăn lớn nhất của nền nông nghiệp sản xuất theo quy mô lớn ở nước ta là gì?
Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm gió mùa
Địa hình chủ yếu là đồi núi
Thị trường thế giới nhiều biến động
Thiếu hụt nguồn lao động
Việc chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành công nghiệp nước ta chủ yếu nhằm mục tiêu nào?
Tăng hiệu quả đầu tư, phù hợp thị trường
Sử dụng tối ưu nguồn lao động, tạo việc làm
Tận dụng tối đa các nguồn vốn khác nhau
Khai thác nhiều hơn các loại khoáng sản
Thế mạnh chủ yếu để phát triển công nghiệp của vùng núi là gì?
Đất trồng đa dạng, diện tích rừng lớn
Đa dạng sinh vật, nhiều cảnh quan đẹp
Sông ngòi có trữ năng thủy điện lớn
Nhiều đồng cỏ để chăn nuôi đại gia súc
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi của nước ta hiện nay?
Tỉ trọng trong giá trị sản xuất nông nghiệp tăng
Xu hướng nổi bật là chăn nuôi theo hướng hàng hoá
Sản phẩm không qua giết thịt chiếm tỉ trọng tăng
Hiệu quả chăn nuôi đã ở mức độ cao và ổn định
Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ của nước ta có sự chuyển dịch nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Tăng cường hội nhập với thế giới
Khai thác thế mạnh của từng vùng
Giải quyết việc làm, tăng thu nhập
Phát triển đồng đều giữa các vùng
Biện pháp quan trọng nhất để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta hiện nay là gì?
Hạn chế tình trạng du cư
Trồng rừng trên đất trống, đồi trọc
Triển khai Luật Lâm nghiệp
Giao quyền sử dụng, bảo vệ rừng
Hoạt động của các nhà máy thủy điện nước ta gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây?
Sông ngòi ngắn và dốc
Cơ sở hạ tầng yếu kém
Sự phân mùa của khí hậu
Thiếu lao động kĩ thuật
Vùng nào sau đây có số lượng đàn vịt nhiều nhất nước ta?
Đồng bằng sông Hồng
Nam Trung Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Bắc Trung Bộ
Vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi phát triển là do nguyên nhân chủ yếu nào?
Các giống vật nuôi địa phương có giá trị kinh tế cao
Nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn
Lực lượng lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm
Có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi cho chăn nuôi
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang được cơ cấu lại theo hướng nào?
Nâng cao trình độ công nghệ
Phát triển theo chiều rộng
Phát triển mạnh khai khoáng
Chú trọng thị trường trong nước
Nguyên nhân chủ yếu làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta phát triển nhanh là gì?
Thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng
Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng
Công nghiệp chế biến đáp ứng được nhu cầu
Ứng dụng nhiều tiến bộ của khoa học kĩ thuật
Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồng bằng nước ta là gì?
Nhiễm mặn
Phù sa bồi đắp
Có nhiều loại đất
Xói mòn diện rộng
Cho thông tin sau: "Chế độ gió mùa đã hình thành nên khí hậu nội chí tuyến gió mùa ở Việt Nam, với hai mùa rõ rệt. Mùa gió đông bắc từ tháng 11 đến tháng 3, phía bắc là mùa lạnh khô, phía nam là mùa nóng khô, riêng miền Trung có mưa vào đầu mùa. Mùa gió tây nam từ tháng 5 đến tháng 9, cả nước đều nóng ẩm, riêng miền Trung lại khô vào đầu mùa." Dựa vào thông tin, nhận định sau đúng hay sai: Trong chế độ khí hậu, miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh, ít mưa.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: "Chế độ gió mùa đã hình thành nên khí hậu nội chí tuyến gió mùa ở Việt Nam, với hai mùa rõ rệt. Mùa gió đông bắc từ tháng 11 đến tháng 3, phía bắc là mùa lạnh khô, phía nam là mùa nóng khô, riêng miền Trung có mưa vào đầu mùa. Mùa gió tây nam từ tháng 5 đến tháng 9, cả nước đều nóng ẩm, riêng miền Trung lại khô vào đầu mùa." Dựa vào thông tin, nhận định sau đúng hay sai: Miền Nam nước ta có sự phân hóa thành mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: "Chế độ gió mùa đã hình thành nên khí hậu nội chí tuyến gió mùa ở Việt Nam, với hai mùa rõ rệt. Mùa gió đông bắc từ tháng 11 đến tháng 3, phía bắc là mùa lạnh khô, phía nam là mùa nóng khô, riêng miền Trung có mưa vào đầu mùa. Mùa gió tây nam từ tháng 5 đến tháng 9, cả nước đều nóng ẩm, riêng miền Trung lại khô vào đầu mùa." Dựa vào thông tin, nhận định sau đúng hay sai: Giữa Tây Nguyên với ven biển Trung Bộ có sự phân mùa giống nhau.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: "Chế độ gió mùa đã hình thành nên khí hậu nội chí tuyến gió mùa ở Việt Nam, với hai mùa rõ rệt. Mùa gió đông bắc từ tháng 11 đến tháng 3, phía bắc là mùa lạnh khô, phía nam là mùa nóng khô, riêng miền Trung có mưa vào đầu mùa. Mùa gió tây nam từ tháng 5 đến tháng 9, cả nước đều nóng ẩm, riêng miền Trung lại khô vào đầu mùa." Dựa vào thông tin, nhận định sau đúng hay sai: Gió phơn là nguyên nhân khiến miền Trung có mùa mưa đến sớm.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: Năm 2010 và năm 2021, diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt lần lượt là 8,6 triệu ha và 8,1 triệu ha. Trong đó, lúa luôn chiếm trên 80% diện tích cây lương thực có hạt. Cả nước có 2 vùng chuyên canh cây lương thực, Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đầu về diện tích và sản lượng lúa, Đồng bằng sông Hồng dẫn đầu về năng suất lúa. Khẳng định: Lúa đóng vai trò chủ yếu trong diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: Năm 2010 và năm 2021, diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt lần lượt là 8,6 triệu ha và 8,1 triệu ha. Trong đó, lúa luôn chiếm trên 80% diện tích cây lương thực có hạt. Cả nước có 2 vùng chuyên canh cây lương thực, Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đầu về diện tích và sản lượng lúa, Đồng bằng sông Hồng dẫn đầu về năng suất lúa. Khẳng định: Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lương thực lớn thứ hai cả nước.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: Năm 2010 và năm 2021, diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt lần lượt là 8,6 triệu ha và 8,1 triệu ha. Trong đó, lúa luôn chiếm trên 80% diện tích cây lương thực có hạt. Cả nước có 2 vùng chuyên canh cây lương thực, Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đầu về diện tích và sản lượng lúa, Đồng bằng sông Hồng dẫn đầu về năng suất lúa. Khẳng định: Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao nhất nước ta do trình độ thâm canh cao.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: Năm 2010 và năm 2021, diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt lần lượt là 8,6 triệu ha và 8,1 triệu ha. Trong đó, lúa luôn chiếm trên 80% diện tích cây lương thực có hạt. Cả nước có 2 vùng chuyên canh cây lương thực, Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đầu về diện tích và sản lượng lúa, Đồng bằng sông Hồng dẫn đầu về năng suất lúa. Khẳng định: Diện tích gieo trồng lúa ở nước ta có xu hướng giảm do chuyển đổi cơ cấu cây trồng và mục đích sử dụng đất.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: Trồng trọt chiếm 60,8% giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước (năm 2020). Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng, lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực. Hiện nay việc đẩy mạnh sản xuất cây lương thực, công nghiệp lâu năm đã đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản. Khẳng định: Trồng trọt là ngành chính trong sản xuất nông nghiệp nước ta.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: Trồng trọt chiếm 60,8% giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước (năm 2020). Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng, lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực. Hiện nay việc đẩy mạnh sản xuất cây lương thực, công nghiệp lâu năm đã đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản. Khẳng định: Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng do đất feralit có diện tích lớn và nguồn nhiệt cao.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: Trồng trọt chiếm 60,8% giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước (năm 2020). Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng, lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực. Hiện nay việc đẩy mạnh sản xuất cây lương thực, công nghiệp lâu năm đã đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản. Khẳng định: Sản lượng lúa tăng do sử dụng giống lúa mới, áp dụng tiến bộ khoa học trong canh tác.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: Trồng trọt chiếm 60,8% giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước (năm 2020). Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng, lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực. Hiện nay việc đẩy mạnh sản xuất cây lương thực, công nghiệp lâu năm đã đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản. Khẳng định: Nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản do đẩy mạnh sản xuất hàng hoá và tìm kiếm thị trường.
Đúng
Sai
Cho bảng số liệu: Lực lượng lao động phân theo nhóm tuổi của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021 (Đơn vị: nghìn người). Bảng gồm các năm 2015, 2017, 2019, 2020, 2021; các nhóm tuổi 15 - 24, 25 - 49, trên 50, và tổng số. Khẳng định: Lực lượng lao động các nhóm tuổi của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2015 - 2021.
Đúng
Sai
Cho bảng số liệu: Lực lượng lao động phân theo nhóm tuổi của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021 (Đơn vị: nghìn người). Bảng gồm các năm 2015, 2017, 2019, 2020, 2021; các nhóm tuổi 15 - 24, 25 - 49, trên 50, và tổng số. Khẳng định: Nhóm tuổi 15 - 24 tuổi tăng nhanh hơn nhóm trên 50 tuổi và chậm hơn nhóm 25 - 49 tuổi.
Đúng
Sai
Cho bảng số liệu: Lực lượng lao động phân theo nhóm tuổi của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021 (Đơn vị: nghìn người). Bảng gồm các năm 2015, 2017, 2019, 2020, 2021; các nhóm tuổi 15 - 24, 25 - 49, trên 50, và tổng số. Khẳng định: Tỉ lệ lao động trong nhóm tuổi từ 25 - 49 tuổi luôn cao nhất và có sự thay đổi.
Đúng
Sai
Cho bảng số liệu: Lực lượng lao động phân theo nhóm tuổi của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021 (Đơn vị: nghìn người). Bảng gồm các năm 2015, 2017, 2019, 2020, 2021; các nhóm tuổi 15 - 24, 25 - 49, trên 50, và tổng số. Khẳng định: Lực lượng lao động của nước ta đông, lao động trẻ là động lực quan trọng cho phát triển kinh tế.
Đúng
Sai
Cho bảng số liệu: Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022). Bảng gồm các năm 2015, 2017, 2018, 2019, 2020, 2021; hàng Dân số (triệu người) và Tỉ lệ gia tăng dân số (%). Khẳng định: Dân số nước ta tăng liên tục qua các năm.
Đúng
Sai
Cho bảng số liệu: Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022). Bảng gồm các năm 2015, 2017, 2018, 2019, 2020, 2021; hàng Dân số (triệu người) và Tỉ lệ gia tăng dân số (%). Khẳng định: Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên nước ta có xu hướng giảm.
Đúng
Sai
Cho bảng số liệu: Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022). Bảng gồm các năm 2015, 2017, 2018, 2019, 2020, 2021; hàng Dân số (triệu người) và Tỉ lệ gia tăng dân số (%). Khẳng định: Dân số nước ta năm 2021 tăng gấp 1,6 lần so với năm 2015.
Đúng
Sai
Cho bảng số liệu: Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022). Bảng gồm các năm 2015, 2017, 2018, 2019, 2020, 2021; hàng Dân số (triệu người) và Tỉ lệ gia tăng dân số (%). Khẳng định: Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số dân và tỉ lệ gia tăng dân số nước ta, giai đoạn 2015 - 2021.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: Việt Nam đang tập trung xây dựng các vùng đô thị, hành lang đô thị, dải đô thị ven biển, nhất là các đô thị động lực của từng vùng và cả nước, đô thị kết nối khu vực và quốc tế. Phát triển chuỗi các đô thị ven biển, đô thị hải đảo gắn với thực hiện chiến lược kinh tế biển và bảo đảm quốc phòng an ninh. Khẳng định: Hệ thống các đô thị nước ta phân bố không đều theo lãnh thổ.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: Việt Nam đang tập trung xây dựng các vùng đô thị, hành lang đô thị, dải đô thị ven biển, nhất là các đô thị động lực của từng vùng và cả nước, đô thị kết nối khu vực và quốc tế. Phát triển chuỗi các đô thị ven biển, đô thị hải đảo gắn với thực hiện chiến lược kinh tế biển và bảo đảm quốc phòng an ninh. Khẳng định: Các đô thị tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng, ven biển, nơi có nhiều điều kiện thuận lợi, kinh tế phát triển.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: Việt Nam đang tập trung xây dựng các vùng đô thị, hành lang đô thị, dải đô thị ven biển, nhất là các đô thị động lực của từng vùng và cả nước, đô thị kết nối khu vực và quốc tế. Phát triển chuỗi các đô thị ven biển, đô thị hải đảo gắn với thực hiện chiến lược kinh tế biển và bảo đảm quốc phòng an ninh. Khẳng định: Cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng của các đô thị đã được xây dựng hiện đại và hoàn thiện.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: Việt Nam đang tập trung xây dựng các vùng đô thị, hành lang đô thị, dải đô thị ven biển, nhất là các đô thị động lực của từng vùng và cả nước, đô thị kết nối khu vực và quốc tế. Phát triển chuỗi các đô thị ven biển, đô thị hải đảo gắn với thực hiện chiến lược kinh tế biển và bảo đảm quốc phòng an ninh. Khẳng định: Phát triển hệ thống các đô thị có cơ sở hạ tầng hiện đại góp phần thu hút nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: Nước ta thực hiện đường lối phát triển nền kinh tế nhiều thành phần; tăng cường mở cửa, hội nhập với nền kinh tế của thế giới; áp dụng cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Trong những năm qua, cơ cấu kinh tế nước ta có sự chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Khẳng định: Thành phần kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: Nước ta thực hiện đường lối phát triển nền kinh tế nhiều thành phần; tăng cường mở cửa, hội nhập với nền kinh tế của thế giới; áp dụng cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Trong những năm qua, cơ cấu kinh tế nước ta có sự chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Khẳng định: Kinh tế tư nhân đang là một trong những động lực phát triển nền kinh tế nước ta hiện nay.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: Nước ta thực hiện đường lối phát triển nền kinh tế nhiều thành phần; tăng cường mở cửa, hội nhập với nền kinh tế của thế giới; áp dụng cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Trong những năm qua, cơ cấu kinh tế nước ta có sự chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Khẳng định: Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng phát triển ở nước ta.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: Nước ta thực hiện đường lối phát triển nền kinh tế nhiều thành phần; tăng cường mở cửa, hội nhập với nền kinh tế của thế giới; áp dụng cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Trong những năm qua, cơ cấu kinh tế nước ta có sự chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Khẳng định: Ý nghĩa chủ yếu của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa là góp phần khai thác triệt để các thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: Trồng trọt chiếm 60,8% giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước (năm 2020). Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng, lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực. Hiện nay việc đẩy mạnh sản xuất cây lương thực, công nghiệp lâu năm đã đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản. Khẳng định: Trồng trọt là ngành chính trong sản xuất nông nghiệp nước ta.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: Trồng trọt chiếm 60,8% giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước (năm 2020). Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng, lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực. Hiện nay việc đẩy mạnh sản xuất cây lương thực, công nghiệp lâu năm đã đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản. Khẳng định: Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng do đất feralit có diện tích lớn và nguồn nhiệt cao.
Đúng
Sai
Năm 2024, tổng GDP của cả nước là 11 511,9 nghìn tỉ đồng; GDP khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là 1 365,7 nghìn tỉ đồng. Tỉ trọng của khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trong tổng GDP năm 2024 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến 1 chữ số thập phân)
10,5%
11,9%
12,7%
14,3%
Năm 2021, GDP đạt 8 487,5 nghìn tỉ đồng và dân số là 98,5 triệu người. GDP bình quân đầu người năm 2021 là bao nhiêu triệu đồng/người? (làm tròn đến hàng đơn vị)
82
86
90
95
Dựa vào bảng số liệu Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2010 và 2021: Khu vực kinh tế Nhà nước (2010: 636,5; 2021: 846,7), Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước (2010: 843,6; 2021: 4 481,2), Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (2010: 1 565,5; 2021: 7 698,8), Tổng (2010: 3 045,6; 2021: 13 026,8), hãy cho biết tỉ trọng giá trị sản xuất của khu vực kinh tế Nhà nước năm 2021 giảm so với năm 2010 bao nhiêu điểm phần trăm? (làm tròn đến 1 chữ số thập phân)
12,6%
13,8%
14,4%
15,9%
Cho bảng Cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi ở nước ta giai đoạn 1999–2021 (đơn vị: %): 15–64 tuổi (1999: 61,1; 2009: 69,1; 2019: 68,0; 2021: 67,6). Biết tổng dân số năm 2021 là 98,5 triệu người. Số dân nhóm 15–64 tuổi năm 2021 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn đến 1 chữ số thập phân)
64,1
65,8
66,6
67,9
Dựa vào bảng Tổng diện tích cây lâu năm và diện tích cây công nghiệp lâu năm của nước ta giai đoạn 2015–2024 (đơn vị: nghìn ha): Tổng (2015: 3 245,3; 2017: 3 403,9; 2019: 3 546,2; 2024: 3 803,7); Cây công nghiệp lâu năm (2015: 2 154,5; 2017: 2 219,8; 2019: 2 188,4; 2024: 2 168,8). Tỉ trọng diện tích cây công nghiệp lâu năm trong tổng diện tích cây lâu năm năm 2024 giảm bao nhiêu điểm phần trăm so với năm 2015? (làm tròn đến 1 chữ số thập phân)
7,8%
8,6%
9,4%
10,2%
Cho bảng Tổng số dân và số dân thành thị của nước ta giai đoạn 2018–2021 (đơn vị: nghìn người): Tổng (2018: 95 385,2; 2019: 96 484,0; 2020: 97 582,7; 2021: 98 506,2); Thành thị (2018: 32 636,9; 2019: 33 816,6; 2020: 35 867,2; 2021: 36 564,7). Tính mức giảm (theo %) của số dân nông thôn năm 2021 so với năm 2018, lấy theo chỉ số 2018 = 100. (làm tròn đến 1 chữ số thập phân)
0,8%
1,3%
2,0%
2,6%
Cho bảng Diện tích và sản lượng lương thực có hạt của một số tỉnh năm 2022: Long An (diện tích 509,4 nghìn ha; sản lượng 2 861,1 nghìn tấn), Đồng Tháp (486,1; 3 234,9), An Giang (610,5; 3 943,8), Kiên Giang (700,1; 4 405,4). Năng suất lương thực có hạt của Long An thấp hơn Đồng Tháp bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn đến 1 chữ số thập phân)
9,7 tạ/ha
10,3 tạ/ha
10,9 tạ/ha
11,5 tạ/ha
Dựa vào bảng Diện tích cây công nghiệp nước ta giai đoạn 2010–2021 (đơn vị: nghìn ha): Cây công nghiệp hàng năm (2010: 797,6; 2015: 676,8; 2020: 457,8; 2021: 425,9); Cây công nghiệp lâu năm (2010: 2 015,5; 2015: 2 150,5; 2020: 2 185,8; 2021: 2 200,2). Tỉ trọng diện tích cây công nghiệp hàng năm trong tổng diện tích cây công nghiệp năm 2021 giảm bao nhiêu điểm phần trăm so với năm 2010? (làm tròn đến 1 chữ số thập phân)
10,8%
11,5%
12,2%
13,0%
Năm 2021, sản lượng thủy sản khai thác là 3,9 triệu tấn và sản lượng thủy sản nuôi trồng là 4,9 triệu tấn. Tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng của cả nước năm 2021 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến 1 chữ số thập phân)
54,3%
55,7%
56,8%
57,5%
Năm 2022, tổng sản lượng thủy sản là 9,1 triệu tấn; trong đó sản lượng nuôi trồng chiếm 56,0%. Sản lượng thủy sản khai thác năm 2022 đạt bao nhiêu triệu tấn? (làm tròn đến 1 chữ số thập phân)
3,6
4,0
4,5
5,1
