NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Hội nhập kinh tế
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Kinh tế đối ngoại.
Hội nhập kinh tế.
Phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế là:
Sự hợp tác giữa các quốc gia trong khu vực về chính trị.
Sự gắn kết giữa các nền văn hóa trên toàn thế giới.
Một quốc gia kết nối kinh tế với khu vực và thế giới.
Sự mở rộng ảnh hưởng kinh tế của nước lớn lên nước nhỏ.
Hội nhập kinh tế quốc tế gắn liền với:
Việc đồng hóa về văn hóa giữa các quốc gia.
Việc chia sẻ lợi ích và tuân thủ chuẩn mực quốc tế.
Sự phát triển mạnh của nền chính trị toàn cầu.
Sự áp đặt chính sách của nước lớn lên nước nhỏ.
Quá trình một quốc gia chủ động kết nối với nền kinh tế thế giới để cùng phát triển được gọi là:
Toàn cầu hóa.
Khu vực hóa kinh tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế.
Phát triển bền vững.
Trong điều kiện toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế là:
Sự lựa chọn không bắt buộc với mọi quốc gia.
Trách nhiệm của các tổ chức quốc tế lớn.
Điều kiện cần thiết đối với mọi quốc gia.
Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế toàn cầu.
Hội nhập kinh tế quốc tế mang lại lợi ích nào cho các khu công nghiệp với việc làm ổn định và thu nhập cao nhờ vốn FDI?
Hội nhập kinh tế chỉ có lợi cho người lao động tay nghề thấp.
Sự cần thiết của việc xây dựng luật an sinh xã hội.
Hội nhập kinh tế giúp tạo việc làm và nâng cao thu nhập.
Tác động tiêu cực của toàn cầu hóa đến lao động nông thôn.
Việc Việt Nam hợp tác với Qualcomm mở trung tâm R&D về AI thể hiện lợi ích nào của hội nhập kinh tế quốc tế?
Xuất khẩu lao động trình độ cao.
Giảm chi tiêu cho nghiên cứu trong nước.
Tiếp cận công nghệ cao và nâng tầm trí tuệ quốc gia.
Phân tán nguồn lực để giảm áp lực tăng trưởng.
Hội nhập kinh tế toàn cầu giúp Việt Nam trở thành điểm kết nối tài chính trong khu vực, thúc đẩy dịch vụ tài chính – ngân hàng phát triển, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu. Điều này thuộc về mục tiêu nào sau đây?
Hạn chế phụ thuộc vào nguồn vốn quốc tế.
Tăng cường đầu tư cho các ngành sản xuất truyền thống.
Tạo động lực phát triển kinh tế và hội nhập toàn cầu.
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở khu vực nông thôn.
Trong thời đại toàn cầu hóa, nền kinh tế các quốc gia ngày càng phụ thuộc lẫn nhau thông qua thương mại, đầu tư, khoa học – công nghệ và lao động. Điều này thể hiện điều gì về hội nhập kinh tế quốc tế?
Không quốc gia nào có thể tách rời khỏi các thể chế chính trị quốc tế.
Mọi quốc gia đều cần hợp nhất hệ thống pháp luật và chính trị.
Không nước nào có thể đứng ngoài chuỗi liên kết và chia sẻ nguồn lực toàn cầu.
Nền kinh tế các nước buộc phải chịu sự kiểm soát của tổ chức quốc tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp quốc gia tăng cường hợp tác và khẳng định vai trò trong cộng đồng quốc tế. Điều này mang lại lợi ích nào sau đây cho quốc gia?
Đóng cửa thị trường, bảo vệ sản xuất trong nước bằng mọi giá.
Tiếp cận các nguồn lực toàn cầu, thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu.
Thoát khỏi mọi ràng buộc của luật pháp quốc tế về thương mại.
Ngăn chặn các luồng vốn đầu tư nước ngoài vào thị trường nội địa.
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp các quốc gia đạt được điều gì trong việc cải thiện cuộc sống?
Thúc đẩy chuyển đổi chính sách tiền tệ quốc gia.
Làm giảm vai trò quản lý của nhà nước về kinh tế.
Dẫn đến cạnh tranh không kiểm soát của doanh nghiệp.
Tăng thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất và nâng cao thu nhập cho người dân.
Việc ký kết các hiệp định thương mại tự do (FTA) giúp Việt Nam đạt được điều gì trong việc mở rộng thị trường và phát triển kinh tế?
Làm thay đổi toàn diện cơ cấu chính trị - xã hội.
Làm tăng sự phụ thuộc vào nguồn lực nước ngoài.
Tăng cơ hội hợp tác kinh tế và phát triển doanh nghiệp trong nước.
Làm giảm hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp quốc gia tiếp cận các thành tựu khoa học - công nghệ tiên tiến để đạt được điều gì?
Thúc đẩy tự chủ về chính sách thuế và tiền tệ của quốc gia.
Tăng sức cạnh tranh và phát triển kinh tế bền vững.
Làm giảm nguy cơ tụt hậu so với các nước tiên tiến.
Buộc quốc gia thay đổi toàn bộ luật pháp hiện hành.
Tại sao hội nhập kinh tế quốc tế được xem là yêu cầu khách quan và cấp thiết với mỗi quốc gia?
Làm giảm hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.
Cần trở sự phát triển bền vững nội lực quốc gia.
Giúp quốc gia không bị tụt hậu trong quá trình phát triển kinh tế toàn cầu.
Chỉ có lợi cho các nước phát triển giàu có.
Việc tham gia các tổ chức quốc tế giúp Việt Nam đạt được điều gì trong việc giữ vững chủ quyền quốc gia?
Tạo cơ hội thu hút đầu tư, tiếp nhận tri thức và công nghệ mới.
Tăng cường hợp tác và phát triển bền vững.
Giảm nguy cơ tụt hậu so với các nước tiên tiến.
Góp phần phát triển kinh tế, giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập.
Nội dung nào sau đây không thể hiện tính tất yếu của hội nhập kinh tế quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa?
Tạo điều kiện tiếp cận công nghệ, vốn và kinh nghiệm quản trị hiện đại.
Mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa, thúc đẩy sản xuất trong nước.
Gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia với khu vực và thế giới.
Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.
Một quốc gia đang phát triển tích cực ký kết các hiệp định thương mại tự do, tiếp nhận tri thức, công nghệ và vốn đầu tư từ nước ngoài, từ đó nâng cao trình độ sản xuất và cải thiện thu nhập cho người dân. Đây là biểu hiện của việc gì?
Phát triển kinh tế độc lập hoàn toàn, không cần hội nhập.
Hội nhập để thu hẹp khoảng cách và tránh nguy cơ tụt hậu.
Giảm phụ thuộc vào hợp tác quốc tế để giữ quyền tự chủ.
Ngăn chặn các dòng đầu tư và tri thức từ nước ngoài.
Nhận định nào sau đây không phải là hình thức hội nhập kinh tế quốc tế?
Gia nhập tổ chức thương mại tự do có quy mô toàn cầu.
Hợp tác kinh tế với các tổ chức kinh tế khu vực.
Ký kết các thỏa thuận về quốc phòng và an ninh.
Thiết lập quan hệ song phương trong lĩnh vực thương mại.
Hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra dưới những hình thức nào?
Song phương, khu vực và toàn cầu.
Khu vực, toàn cầu và đa phương.
Song phương, đa phương và toàn cầu.
Khu vực, song phương và đa phương.
Hình thức hội nhập kinh tế song phương được thực hiện thông qua điều nào sau đây?
Các hiệp định thương mại tự do, đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Các điều ước quốc tế và các tổ chức liên kết kinh tế - tài chính toàn cầu.
Hoạt động của các tổ chức kinh tế khu vực, diễn đàn hợp tác kinh tế khu vực.
Hoạt động của các tổ chức liên kết kinh tế - tài chính toàn cầu, như: WTO, WB.
Hình thức hội nhập kinh tế nào sau đây được thực hiện giữa hai quốc gia với nhau?
Hội nhập toàn cầu thông qua Liên Hợp Quốc.
Hợp tác song phương về thương mại và đầu tư.
Tham gia các tổ chức văn hóa, thể thao quốc tế.
Phối hợp nghiên cứu khoa học trong khu vực ASEAN.
Hình thức hội nhập kinh tế nào sau đây là sự liên kết, hợp tác giữa hai quốc gia dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau nhằm thiết lập và phát triển quan hệ giữa hai bên góp phần thúc đẩy thương mại, liên kết đầu tư?
Song phương.
Đa phương.
Khu vực.
Toàn cầu.
Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào sau đây?
Phải cùng trong khu vực.
Phải tương đồng văn hóa.
Nước lớn có quyền áp đặt.
Bình đẳng và cùng có lợi.
Việt Nam ký Hiệp định Thương mại Tự do với Israel vào năm 2023, mở ra cơ hội tiếp cận thị trường Trung Đông cho hàng hóa nông sản Việt. Đây là hình thức hội nhập kinh tế nào?
Khu vực.
Toàn cầu.
Song phương.
Liên minh kinh tế.
Trong khuôn khổ tăng cường hợp tác quốc tế, Việt Nam và Hàn Quốc đã ký kết Hiệp định thương mại nhằm giảm thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng công nghiệp và nông sản. Việc ký kết hiệp định thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc là?
Nội khối.
Song phương.
Đa phương.
Khu vực.
Năm 2021, Việt Nam và Vương quốc Anh ký kết Hiệp định thương mại để kế thừa và tiếp nối cam kết trong EVFTA. Đây là hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào sau đây?
Hội nhập khu vực.
Hội nhập toàn cầu.
Hội nhập song phương.
Hội nhập liên lục địa.
Nội dung nào sau đây là một trong những hình thức hội nhập kinh tế quốc tế?
Thành lập các hiệp hội văn hóa và thể thao khu vực.
Tham gia vào các tổ chức thương mại khu vực.
Tổ chức các hội nghị quốc tế về khí hậu toàn cầu.
Thiết lập quan hệ hợp tác song phương về quốc phòng.
Việc Việt Nam tham gia tổ chức ASEAN là hình thức hội nhập nào?
Khu vực với các nước châu Á về quốc phòng.
Kinh tế quốc tế thông qua hội nhập khu vực.
Toàn cầu hóa trong lĩnh vực giáo dục và môi trường.
Hợp tác song phương với các quốc gia châu Á.
Quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực dựa trên cơ sở nào?
Toàn cầu.
Đa phương.
Khu vực.
Thương mại.
Sau khi tham gia hội nhập kinh tế khu vực, nhiều mặt hàng nông sản của Việt Nam được xuất khẩu thuận lợi sang Lào và Campuchia mà không gặp nhiều rào cản thuế quan. Điều này phản ánh lợi ích nào của hội nhập khu vực?
Giảm sự hợp tác trong khu vực để tăng tính cạnh tranh.
Xây dựng thị trường bảo hộ trong nội khối khu vực.
Thúc đẩy thương mại tự do và giảm thuế trong khu vực.
Tạo sự độc lập giữa các nền kinh tế trong khu vực.
Năm 2022, Việt Nam triển khai đầy đủ các cam kết về mở cửa thị trường theo Hiệp định CPTPP và EVFTA, đồng thời tích cực tham gia các hội nghị cấp cao G20 và APEC. Đây là biểu hiện cụ thể của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào?
Tự do hóa kinh tế quốc tế.
Hợp tác song phương với các nước phát triển.
Tham gia các tổ chức thương mại khu vực.
Phát triển kinh tế nội địa.
Việc Việt Nam tham gia CPTPP, EVFTA, APEC và G20 thể hiện quá trình hội nhập kinh tế khu vực và liên khu vực, nhằm mở rộng hợp tác thương mại, đầu tư, tài chính và nâng cao vị thế quốc gia trong các tổ chức kinh tế lớn của khu vực châu Á – Thái Bình Dương và thế giới. Đây là hình thức hội nhập kinh tế nào?
Hội nhập kinh tế song phương.
Hợp tác tài chính toàn cầu.
Hội nhập kinh tế khu vực.
Liên minh kinh tế tiểu vùng.
Trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) là quốc gia đã tham gia hội nhập kinh tế quốc tế dưới hình thức nào?
Hội nhập kinh tế quốc tế dưới hình thức khu vực hóa.
Các chương trình viện trợ phát triển của Liên Hợp Quốc.
Hội nhập kinh tế quốc tế theo hình thức toàn cầu.
Các hiệp ước hợp tác văn hóa song phương và đa phương.
Việt Nam ký kết và thực hiện các cam kết trong Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), tham gia thảo luận về chính sách thương mại và điều chỉnh pháp luật trong nước cho phù hợp với quy định quốc tế. Đây là hình thức hội nhập nào sau đây?
Hội nhập kinh tế khu vực.
Hội nhập kinh tế song phương.
Hội nhập kinh tế toàn cầu.
Hội nhập giữa các tổ chức chính trị.
Thỏa thuận thương mại ưu đãi là hình thức hội nhập kinh tế quốc tế mà trong đó các quốc gia:
Tự nguyện dành cho nhau những ưu đãi về thuế quan và hạn ngạch.
Thống nhất sử dụng đồng tiền chung trong giao dịch thương mại.
Chia sẻ hoãn toàn chính sách tài khóa, tiền tệ giữa các quốc gia thành viên.
Xóa bỏ toàn bộ hàng rào thuế quan và phi thuế quan đối với tất cả các lĩnh vực.
Điểm nào sau đây KHÔNG đúng với thỏa thuận thương mại ưu đãi?
Là phương thức thấp nhất của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Là phương thức hội nhập kinh tế có lịch sử hình thành lâu đời nhất.
Các thành viên bắt buộc phải thống nhất mọi chính sách tài chính, tiền tệ.
Hướng đến việc tạo ra môi trường thương mại thuận lợi hơn giữa các quốc gia tham gia.
Một hình thức hợp tác giữa hai hoặc nhiều quốc gia trong đó các bên cam kết dành cho nhau những ưu đãi về thuế quan và phí thuế quan đối với hàng hóa của nhau là nội dung của mức độ quan hệ kinh tế quốc tế nào sau đây?
Khu vực thương mại tự do.
Liên minh thuế quan.
Thỏa thuận thương mại ưu đãi.
Thị trường chung.
Mục đích của hội nhập nào, các quốc gia vẫn giữ quyền xây dựng chính sách thương mại riêng với các nước ngoài hiệp định nhưng loại bỏ hàng rào thuế quan trong nội khối?
Hiệp định thương mại tự do.
Liên minh thuế quan.
Thị trường chung.
Liên minh kinh tế - tiền tệ.
Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của việc ký kết hiệp định thương mại tự do?
Tăng cường hợp tác giữa các quốc gia.
Gỡ bỏ rào cản thương mại.
Bảo hộ tuyệt đối các ngành sản xuất trong nước.
Thúc đẩy lưu thông hàng hóa và dịch vụ.
Trong các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế, hình thức nào là bước tiến tiếp theo sau khu vực thương mại tự do?
Liên minh thuế quan.
Thị trường chung.
Liên minh chính trị.
Liên minh tiền tệ.
Mức độ hội nhập kinh tế quốc tế nào đòi hỏi các quốc gia dỡ bỏ hàng rào thương mại đối với các nước thành viên và cùng thực hiện thiết lập một mức thuế quan chung đối với hàng hóa từ bên ngoài khối?
Khu vực thương mại tự do.
Liên minh thuế quan.
Thị trường chung.
Liên minh kinh tế.
Việc các nước trong một khu vực áp dụng thuế nhập khẩu chung với bên ngoài là biểu hiện của mức độ quan hệ kinh tế:
Liên minh thuế quan.
Liên minh tiền tệ.
Hiệp định thương mại tự do.
Thỏa thuận thương mại ưu đãi.
Việc hình thành liên minh thuế quan sẽ tác động như thế nào đến thương mại nội khối?
Tăng cường trao đổi hàng hóa do xóa bỏ thuế nhập khẩu giữa các thành viên.
Hạn chế lưu chuyển hàng hóa do thiết lập hàng rào kỹ thuật mới.
Giảm thương mại nội khối vì tăng thuế nhập khẩu từ bên ngoài.
Làm mất cân đối cán cân thương mại giữa các nước ngoài khối.
Liên minh thuế quan có đặc điểm cơ bản nào sau đây?
Xóa bỏ hàng rào thuế quan trong nội khối.
Thực hiện chính sách thuế quan chung với các quốc gia ngoài khối.
Áp dụng mức thuế nhập khẩu chung đối với nước ngoài.
Tăng cường kiểm soát toàn bộ xuất nhập khẩu của các nước trong khối.
Thị trường chung có đặc điểm nào sau đây?
Chỉ áp dụng thuế quan giữa các quốc gia thành viên.
Không có chính sách thương mại chung đối với bên ngoài.
Cho phép tự do lưu chuyển hàng hóa, dịch vụ và các yếu tố sản xuất.
Thiết lập hệ thống tiền tệ chung giữa các quốc gia liên minh.
Mức độ hội nhập nào cho phép sự di chuyển tự do của các yếu tố sản xuất như lao động, vốn, hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia?
Khu vực thương mại tự do.
Thị trường chung.
Liên minh thuế quan.
Khu vực mục đích đặc biệt.
Các quốc gia thành viên trong thị trường chung thực hiện điều gì để làm việc tại các quốc gia thành viên khác?
Tự do lưu chuyển lao động trong nội bộ khu vực kinh tế chung.
Sự bảo hộ lao động nội địa của từng nước trong thị trường.
Áp dụng chính sách thuế quan riêng biệt giữa các nước.
Tăng cường kiểm soát xuất nhập khẩu giữa các nước thành viên.
Mức độ hội nhập nào sau đây là cao nhất trong các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế?
Liên minh thuế quan.
Thị trường chung.
Liên minh kinh tế.
Khu vực thương mại tự do.
Đặc điểm nổi bật của thị trường chung là gì?
Gỡ bỏ hàng rào kỹ thuật, thuế quan, tạo điều kiện di chuyển tự do các yếu tố sản xuất.
Duy trì bảo hộ ngành nông nghiệp của từng quốc gia thành viên.
Chỉ áp dụng tự do hóa thương mại cho một số mặt hàng thiết yếu.
Không cho phép người dân các nước thành viên chuyển nơi cư trú sang quốc gia khác.
Liên minh kinh tế có đặc điểm nổi bật nào so với các hình thức hội nhập thấp hơn?
Thực hiện chính sách tiền tệ, tài khóa và kinh tế chung.
Chỉ dừng lại ở việc xóa bỏ thuế quan trong khu vực.
Tập trung vào hợp tác giáo dục, y tế và văn hóa.
Chỉ yêu cầu buôn bán tự do mà không cần quản lý chung.
Trong liên minh kinh tế, các quốc gia thành viên có thể làm gì?
Chia sẻ chung đồng tiền và ngân hàng trung ương khu vực.
Chỉ thực hiện các giao dịch thương mại tự do.
Tự do di chuyển lao động nhưng không chia sẻ chính sách kinh tế.
Duy trì chính sách kinh tế riêng biệt cho từng quốc gia.
Mục tiêu của các quốc gia khi tham gia liên minh kinh tế là gì?
Tăng cường hội nhập sâu hơn, ổn định kinh tế vĩ mô.
Loại bỏ hoàn toàn vai trò của chính phủ quốc gia.
Bảo vệ sản xuất trong nước bằng rào cản thuế quan.
Hạn chế sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế.
Các hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia không bao gồm hoạt động nào sau đây?
Xuất - nhập khẩu nội địa.
Thương mại quốc tế.
Dịch vụ thu ngoại tệ.
Đầu tư quốc tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế là toàn bộ các hoạt động kinh tế đối ngoại của một quốc gia, bao gồm các hoạt động:
Toàn cầu hóa kinh tế và toàn cầu hóa chính trị.
Thương mại nội địa, đầu tư quốc tế, du lịch nội địa.
Thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, dịch vụ thu ngoại tệ.
Thương mại quốc tế, đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài.
Một trong những biểu hiện của thương mại quốc tế là:
Nhập khẩu và xuất khẩu hàng hóa giữa các quốc gia theo cam kết chung.
Thực hiện các cách tiến tệ trong phạm vi lãnh thổ từng quốc gia riêng biệt.
Thúc đẩy doanh nghiệp trong nước phát hành cổ phiếu ra thị trường tài chính.
Kiểm soát giá cả các mặt hàng thiết yếu trong chuỗi cung ứng nội địa.
Thương mại quốc tế có vai trò quan trọng trong việc:
Mở rộng thị trường, nâng cao hiệu quả sản xuất và năng lực cạnh tranh quốc gia.
Bảo vệ tuyệt đối hàng nội địa và hạn chế tiếp cận với thị trường nước ngoài.
Loại bỏ sự tham gia của doanh nghiệp trong nước vào thị trường toàn cầu.
Gia tăng hàng rào thuế quan nhằm bảo hộ sản xuất nông nghiệp truyền thống.
Thương mại quốc tế là quá trình trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa:
Các quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau trên thế giới.
Các cá nhân và doanh nghiệp trong một quốc gia.
Các cơ quan quản lý nhà nước với tổ chức phi chính phủ.
Các doanh nghiệp trong cùng ngành của một quốc gia.
Nội dung nào sau đây cho thấy một quốc gia đang thực hiện thương mại quốc tế?
Mua bán nông sản giữa các tỉnh thành trong nước.
Tổ chức hội chợ hàng tiêu dùng nội địa.
Xuất khẩu nông sản sang các nước châu Âu.
Mở rộng chợ đầu mối cấp vùng trong nước.
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, thương mại quốc tế đóng vai trò chủ yếu nào sau đây?
Góp phần nâng cao mức sống cho người dân thông qua viện trợ quốc tế.
Tạo điều kiện để mở rộng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm ra ngoài lãnh thổ quốc gia.
Hạn chế sự xâm nhập của các mặt hàng ngoại nhập vào thị trường nội địa.
Giúp doanh nghiệp tập trung hoàn toàn vào thị trường trong nước.
Công ty Y nhập khẩu máy móc từ Đức để phục vụ sản xuất, đồng thời xuất khẩu thiết bị điện tử sang Thái Lan. Hoạt động của công ty Y là hoạt động kinh tế đối ngoại nào sau đây?
Đầu tư quốc tế.
Thương mại quốc tế.
Các dịch vụ thu ngoại tệ.
Hội nhập kinh tế quốc tế.
Quá trình kinh doanh trong đó vốn đầu tư được di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác với mục đích sinh lời được gọi là
Thương mại quốc tế.
Đầu tư quốc tế.
Dịch vụ thu ngoại tệ.
Xuất nhập hàng hóa.
Hình thức đầu tư quốc tế nào sau đây được coi là đầu tư trực tiếp?
Các doanh nghiệp trong nước vay vốn từ ngân hàng trung ương.
Nhà nước tài trợ miễn phí cho các doanh nghiệp nước ngoài.
Công ty nước ngoài góp vốn thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam.
Các tổ chức nhân đạo hỗ trợ sản xuất và tiêu dùng trong nước.
Nguồn vốn nào sau đây không phải là vốn của hoạt động đầu tư quốc tế?
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
Vốn viện trợ không hoàn lại (ODA).
Vốn vay ưu đãi từ nước ngoài.
Vốn Nhà nước đầu tư cho doanh nghiệp.
Các dịch vụ quốc tế như du lịch, giao thông vận tải, xuất nhập khẩu lao động,... có vai trò tạo nguồn thu ngoại tệ được gọi là gì?
Thương mại quốc tế.
Đầu tư quốc tế.
Dịch vụ thu ngoại tệ.
Xuất, nhập hàng hóa.
Dịch vụ thu ngoại tệ là hoạt động cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ cho người nước ngoài (như du lịch, vận tải, giáo dục, y tế...). Trong đó, ngoại tệ được trả lại cho quốc gia cung cấp dịch vụ, góp phần tăng nguồn thu ngoại hối quốc gia. Dịch vụ thu ngoại tệ có ý nghĩa gì đối với nền kinh tế quốc dân?
Giảm sức ép nhập siêu từ các thị trường truyền thống.
Góp phần làm tăng dự trữ ngoại hối và thúc đẩy phát triển kinh tế.
Tăng lượng tiền mặt lưu hành trong nội địa.
Tạo điều kiện để thay thế hoàn toàn hàng hóa nhập khẩu.
