NEW
Font size
Worksheetson tập cuối ky 2024
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Câu 1.Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín khi cần
A. tiến hành điều tra tội phạm.
B. sử dụng dịch vụ chuyển phát.
C. xác minh địa giới hành chính.
D. tìm hiểu cước phí viễn thông.
Câu 2. Theo qui định của pháp luật, việc kiểm soát thư tín, điện tín của cá nhân được thực hiện khi có quyết định của
A. lực lượng tìm kiếm và cứu nạn.
B. đội ngũ phóng viên báo chí.
C. cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
D. người làm công tác truyền thông.
Câu 3. Một trong những hình thức để công dân thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận là
A. cản trở bày tỏ ý kiến cá nhân.
B. cản trở phản biện xã hội.
C. xuyên tạc bí mật đời tư.
D. kiến nghị với đại biểu Quốc hội.
Câu 4. Chỉ những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật mới có quyền ra lệnh
A. xóa bỏ dấu vết hiện trường vụ án.
B. thay đổi danh tính người tố cáo.
C. mở rộng diện tích lãnh thổ quốc gia.
D. bắt bị can, bị cáo để tạm giam.
Câu 5. Theo quy định của pháp luật, việc bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành khi có căn cứ cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện
A. tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
B. hủy toàn bộ giấy tờ tùy thân cá nhân.
C. kế hoạch phản biện trong hội nghị.
D. hành vi không mang tính nguy hiểm.
Câu 6. Bắt người phạm tội quả tang là công dân thực hiện đúng quyền bất khả xâm phạm về
A. địa vị.
B. danh tính.
C. thân thể.
D. đời tư.
Câu 7. Theo qui định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của công dân được tiến hành khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có
A. di chúc thừa kế tài sản.
B. tài liệu liên quan đến vụ án.
C. hình ảnh di chỉ khảo cổ.
D. hồ sơ gia phả dòng họ.
Câu 1. Theo qui định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi đang
A. thực hiện cách li y tế.
B. chấp hành hình phạt tù.
C. bí mật theo dõi nhân chứng.
D. tham gia công tác biệt phái.
Câu 2.Đối với công dân, mục đích của tố cáo là nhằm phát hiện, ngăn chặn
A. mọi thể chế chính trị.
B. việc làm trái pháp luật.
C. hệ tư tưởng chính luận.
D. những trào lưu thịnh hành.
Câu 3.Theo quy định của pháp luật, mọi công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên đều có quyền được bầu cử nếu đủ điều kiện là thể hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
A. Phổ thông.
B. Bình đẳng.
C. Trực tiếp.
D. Bỏ phiếu kín.
Câu 4. Theo quy định của pháp luật, mỗi cử tri đều được tự viết phiếu và bỏ phiếu bầu vào hòm phiếu là thể hiện nguyên tắc bầu cử nào sau đây?
A. Phổ thông.
B. Gián tiếp.
C. Trực tiếp
D. Đại diện
Câu 5. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì công dân được sử dụng quyền
A. phán quyết.
B. khiếu nại.
C. phản biện.
D. tố cáo.
Câu 6.Công dân tham gia quản lí nhà nước và xã hội là thực hiện hình thức dân chủ
A. trực tiếp.
B. đại diện.
C. chuyên chế.
D. gián tiếp.
Câu 7.Công dân đóng góp ý kiến để Nhà nước sửa đổi và hoàn thiện các chính sách, pháp luật là thực hiện quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội ở phạm vi
A. địa phương.
B. cả nước.
C. cơ sở.
D. đặc khu.
Câu 1. Theo quy định của pháp luật, công dân có thể học bằng nhiều hình thức khác nhau là thể hiện
A. việc quyết định chính sách giáo dục.
B. quyền học thường xuyên, học suốt đời.
C. quyền ấn định mức học phí, lệ phí.
D. việc định đoạt quy trình tuyển sinh.
Câu 2. Theo quy định của pháp luật, công dân được học từ thấp đến cao thông qua việc tham gia các kl thi tuyển sinh hoặc xét tuyển là thực hiện
A. việc quyết định chính sách giáo dục.
B. việc định đoạt quy trình tuyển sinh.
C. quyền cấp văn bằng tốt nghiệp
D. quyền học tập không hạn chế.
Câu 3.Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được
A. thử nghiệm giáo dục quốc tế.
B. bảo mật chương trình học.
C. ưu tiên trong tuyển sinh.
D. học bất cứ ngành nghề nào.
Câu 4. Một trong những nội dung của quyền sáng tạo là nếu đủ điều kiện, mọi công dân đều được
A. trích nguồn tài liệu tham khảo.
B. tìm hiểu quyền sở hữu trí tuệ.
C. tiếp thu nghệ thuật đương đại.
D. đăng ký quyền sở hữu trí tuệ.
Câu 5.Theo quy định của pháp luật, quyền sáng tạo của công dân được hiểu là quyền của mỗi người được tự do
A. sưu tầm tài liệu tham khảo.
B. đưa ra các phát minh, sáng chế.
C. bày tỏ mọi quan điểm cá nhân.
D. bảo mật mọi phong tục, tập quán.
Câu 6. Một trong những nội dung của quyền được phát triển là mọi công dân đều được
A. chăm sóc sức khỏe ban đầu.
B. hưởng phụ cấp độc hại.
C. đầu cơ nhu yếu phẩm.
D. cấp thẻ bảo hiểm miễn phí.
Câu 7. Một trong những nội dung của quyền sáng tạo là mọi công dân đều được tự do
A. tạo ra công trình khoa học.
B. cấp bằng phát minh sáng chế.
C. hoán đổi bản quyền tác giả.
D. thâu tóm hoạt động nghiên cứu.
Câu 1. Một trong những nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển kinh tế là khi tiến hành kinh doanh mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ
A. tuân thủ quy định về quốc phòng.
B. sử dụng lao động thời vụ.
C. thay đổi loại hình doanh nghiệp.
D. đầu tư kinh phí quảng cáo.
Câu 2. Người kinh doanh có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ theo quy định là thể hiện nội dung cơ bản của pháp luật về
A. phát triển kinh tế.
B. giải pháp hoàn vốn.
C. triệt tiêu cạnh tranh.
D. bài trừ tệ nạn.
Câu 3. Pháp luật về sự phát triển kinh tế quy định khi tiến hành hoạt động kinh doanh mọi công dân đều phải
A. sa thải lao động thời vụ.
B. sử dụng nguyên liệu hữu cơ.
C. tuyển dụng nhân sự trực tuyến.
D. tuân thủ quy định về an ninh.
Câu 4. Một trong những nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển các lĩnh vực xã hội được thể hiện ở việc làm nào sau đây của Nhà nựớc?
A. Làm giảm tỉ lệ người mắc bệnh.
B. Kiềm chế thương mại điện tử.
C. Từ chối xuất khẩu hàng hóa.
D. Quy định mức thuế khác nhau.
Câu 5.Nhà nước cho người nghèo vay vốn ưu đãi để kinh doanh là thực hiện nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển các lĩnh vực
A. công vụ.
B. xã hội.
C. văn hóa.
D. hành chính.
Câu 6. Pháp luật trong lĩnh vực kinh tế quy định, mọi người khi tham gia hoạt động kinh doanh phải thực hiện nghĩa vụ cơ bản nào sau đây?
A. Ứng dụng chuyển đổi công nghệ số.
B. Chủ động điều chỉnh quy mô kinh doanh.
C. Tạo ra nhiều việc làm cho người lao động.
D. Tuân thủ quy định về trật tự, an toàn xã hội.
Câu 7. Theo quy định của pháp luật, nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển các lĩnh vực xã hội không được thể hiện ở việc nhà nước đa dạng hóa các biện pháp nhằm
A. thực hiện tốt nghĩa vụ đóng thuế.
B. chăm sóc sức khỏe ban đầu.
C. phòng, chống tệ nạn xã hội.
D. thực hiện xóa đói, giảm nghèo.
Câu 8. Công dân có quyền lựa chọn mặt hàng, quy mô để kinh doanh là một trong những nội dung cơ bản của pháp luật về
A. chế độ ưu đãi. B. phát triển kinh tế.
C. triệt tiêu mọi dư luận xã hội. D. lĩnh vực độc quyền.
A. chế độ ưu đãi.
B. phát triển kinh tế.
C. triệt tiêu mọi dư luận xã hội.
D. lĩnh vực độc quyền.
Câu 1. Công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt người đang thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Cướp giật tài sản.
B. Thu thập vật chứng.
C. Theo dõi nghi phạm. .
D. Điều tra vụ án
Câu 2. Công dân vi phạm quyền tự do ngôn luận khi cố ý thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Trình bày tham luận trong hội nghị.
B. Ủy quyền phát ngôn với báo chí.
C. Phát tán thông tin chưa kiểm chứng.
D. Phê phán hệ tư tưởng lỗi thời.
Câu 3. Theo quy định của pháp luật, công dân xâm hại đến tính mạng, sức khỏe của người khác khi thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Tự vệ chính đáng.
B. Khống chế tên trộm.
C. Bắt giữ người phạm tội.
D. Đánh người gây thương tích.
Câu 4. Người làm nhiệm vụ chuyển phát thư tín, điện tín không vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi tự ý thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Phát tán công văn gửi nhầm địa chỉ.
B. Tiêu hủy thư không có người nhận.
C. Sao chép biên lai giao hàng.
D. Chia sẻ điện tín của khách hàng.
Câu 5. Theo quy định của pháp luật, công dân xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm khi thực hiện hành vi nào sau đây đối với người khác?
A. Lan truyền thông tin sai lệch.
B. Từ chối tham gia hòa giải.
C. Đề cao quan điểm cá nhân.
D. Thẳng thắn đấu tranh phê bình.
Câu 6.Theo quy định của pháp luật, người có năng lực trách nhiệm pháp lý tự ý vào nhà người khác kiểm tra vì nghi ngờ có chứa hàng cấm là vi phạm quyền nào dưới đây?
A. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
B. Bất khả xâm phạm về tài sản.
C. Được bảo hộ về đời tư.
D. Được bảo hộ về danh dự.
Câu 1. Theo quy định của pháp luật, lao động là nữ công chức nhà nước có thể thực hiện quyền khiếu nại khi bị
A. tung tin hạ thấp nhân phẩm.
B. xâm phạm đời sống riêng.
C. đe dọa bằng hung khí.
D. sa thải vì lý do thai sản.
Câu 2. Ủy ban nhân dân xã X tổ chức lấy ý kiến của người dân về kế hoạch xây nhà sinh hoạt cộng đồng là thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi cơ sở theo cơ chế nào dưới đây?
A. Dân giám sát.
B. Dân hiểu.
C. Dân kiểm tra.
D. Dân bàn.
Câu 3. Theo quy định của pháp luật, người dân bàn bạc và quyết định việc đóng góp xây dựng các công trình phúc lợi công cộng ở địa phương là thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi nào sau đây?
A. Cơ sở
B. Trung ương.
C. Quốc gia
D. Cả nước.
Câu 4. Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm nguyên tắc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Sao chép nội dung phiếu bầu cử của người khác
B. Tìm hiểu danh sách các ứng cử viên
C. Giám sát quy trình niêm phong hòm phiếu
D. Tham khảo lí lịch trích ngang của đại biểu.
Câu 5. Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi cơ sở trong trường hợp nào sau đây?
A. Đóng góp ý kiến vào Luật tố cáo.
B. Giám sát việc giải quyết khiếu nại.
C. Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.
D. Giám sát việc thực hiện Luật đất đai.
Câu 6. Tại thời điểm tổ chức bầu cử, các cử tri thống nhất bỏ phiếu bầu với nội dung giống nhau là vi phạm nguyên tắc bầu cử nào sau đây?
A. Trực tiếp.
B. Phổ thông.
C. Gián tiếp.
D. Bỏ phiếu kín.
Câu 1. Việc Nhà nước tổ chức tuyên truyền đến nguời dân về các biện pháp phòng,chống tội phạm
trên không gian mạng là thể hiện nôi dung nào sau đây của quyền được phát triển?
A. Được lựa chọn việc làm.
B. Được bảo trợ xã hội.
C. Được cung cấp thông tin.
D. Được chăm sóc sức khỏe.
Câu 2. Nhà nước cấp phát miễn phí thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi là bảo đảm thực hiện quyền nào sau đây của công dân?
A. Tự lựa chọn.
B. Được phát triển.
C. Được bảo lãnh.
D. Tự định đoạt.
Câu 3. Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền học thường xuyên, học suốt đời trong trường hợp nào sau đây?
A. Định kỳ nhận hỗ trợ học tập.
B. Đăng ký học sau Đại học.
C. Định kỳ bồi dưỡng chuyên môn.
D. Đăng ký học tích lũy tín chỉ.
Câu 4. Theo quy định của pháp luật, công dân hưởng quyền được phát triển trong trường hợp nào sau đây?
A. Chủ động chuyển quyền tác giả.
B. Tham gia các hoạt động văn hóa.
C. Chuyển giao quyền nhân thân.
D. Thay đổi nội dung trong di chúc.
Câu 5. Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thuộc quyền được phát triển của công dân?
A. Khuyến khích để phát triển tài năng.
B. Được hưởng đời sống vật chất đầy đủ.
C. Được tạo điều kiệnvui chơi giải trí.
D. Khuyến khích phát minh, sáng chế.
Câu 2. Việc Nhà nước tổ chức tiêm một số loại vacxin phòng bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi là thể hiện nội dung nào sau đây của quyển được phát triến?
A. Tham quan di sản vǎn hóa.
B. Được lựa chọn việc làm.
C. Tham gia hoạt động sáng tạo.
D. Được chăm sóc sức khỏe.
Câu 3. Theo quy định của pháp luật, công dân hưởng quyền được phát triển trong trường hợp nào sau đây?
A. Tham gia các hoạt động văn hóa.
B. Chuyển giao quyền nhân thân.
C. Thay đổi nội dung trong di chúc.
D. Chủ động chuyển quyền tác giả.
Câu 4. Trong những nghĩa vụ dưới đây của người kinh doanh, nghĩa vụ nào là quan trọng nhất ?
A. Nộp thuế đầy đủ.
B. Bảo vệ môi trường.
C. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. .
D. Bảo vệ tài nguyên
Câu 1. Anh K và chị Y cùng nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh. Vì có quan hệ tình cảm với chị Y nên anh M lãnh đạo cơ quan chức năng đã yêu cầu chị P nhân viên dưới quyền hủy hồ sơ của anh K và cấp phép cho chị Y. Vô tình chị P để lộ thông tin này, bức xúc anh K cùng anh D tới nhà anh M trao đổi, do anh M đi vắng, anh K phá cửa vào nhà đập phá một số đồ đạc. Sau đó anh K thuê bà C tung tin chị Y có con ngoài giá thú với anh M khiến gia đình anh M xảy ra mâu thuẫn. Anh K không vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Bất khả xâm phạm về tài sản.
B. Bất khả xâm phạm về thân thể.
C. Bất khả xâm phạm về nhân phẩm.
D. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
Câu 2. Ông B là giám đốc, ông M là phó giám đốc, chị K và anh D là nhân viên, anh C là bảo vệ cùng làm việc tại công ty X. Trong một cuộc họp, chị K nêu ý kiến trái chiều nên đã bị ông B yêu cầu dừng phát biểu. Mặc dù vậy, chị K vẫn kiên quyết trình bày quan điểm của mình. Thấy vậy, ông M ép chị K dừng lời và chỉ đạo anh C đuổi chị ra ngoài. Có mặt trong cuộc họp, anh D đã dùng điện thoại quay lại toàn bộ sự việc và chia sẻ với nhiều người. Ông B và ông M đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền tự do ngôn luận?
A. Viết bài gửi đăng báo.
B. Xúc phạm hạ uy tín người khác.
C. Viết thử gửi Đại biểu Quốc hội.
D. Bày tỏ ý kiến trong cuộc họp.
Câu 3. Phát hiện anh H phá khóa vào nhà mình để trộm tài sản, anh M đã giữ anh H trong nhà kho của gia đình. Biết chuyện, bà V là mẹ anh H đến nhà anh M xin lỗi và thỏa thuận bồi thường. Do gia đình anh M đi vắng, thấy cửa không khóa nên bà V đã tự ý vào nhà tìm kiếm anh H. Bà V và anh H cùng vi phạm quyền nào sau đây của công dân?
A. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
B. Được pháp luật bảo hộ về danh sự.
C. Bất khả xâm phạm về tài sản.
D. Được pháp luật bảo hộ về thân thể.
Câu 4. Trên cùng một địa bàn có ông X và chị M cùng sinh sống. Nghi ngờ chị M hàng xóm phát hiện và làm đơn tố cáo việc mình đánh hai nhân viên bị thương nặng, ông X đã cùng anh K xông vào nhà tìm cách uy hiếp chị M. Do chị M không có nhà, ông X đã đập phá đồ đạc rồi khống chế bà V mẹ chị M đưa đến giam tại một nhà kho nhiều giờ liền. Khi trở về, phát hiện sự việc, chị M đã nhờ sự can thiệp của cơ quan chức năng thì bà V mới được thả. Ông X không vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Được bảo hộ về tính mạng và sức khỏe.
B. Được bảo vệ về danh dự, nhân phẩm.
C. Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
D. Được bảo hộ về tài sản và vật chất.
Câu 5. Chị Y mượn máy tính của anh K để gửi tài liệu, do có việc gấp nên quên xóa mật khẩu đăng nhập trên gmail. Khi chị H mở máy tính của chồng là anh K lên để làm việc thì vô tình đăng nhập vào gmail của chị Y. Trong gmail này, chị H phát hiện có nhiều mẫu thiết kế thời trang nên yêu cầu anh K sao chép lại. Sau đó, anh K nhờ chị X làm môi giới để bán mẫu thiết kế cho công ty thời trang Z nên được công ty Z đã trả một khoản tiền lớn vì mẫu đẹp. Anh K và chị H cùng vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền tự do ngôn luận.
B. Quyền bảo mật thương hiệu
C. Quyền tự do kinh doanh theo pháp luật.
D. Quyền bảo đảm an toàn bí mật thư tín.
Câu 1. Trong cuộc họp của thôn X về việc đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật đất đai sửa đổi. Ông M trưởng thôn ngắt lời không cho anh K phát biểu ý kiến khi anh ủng hộ quan điểm của bà H về nội dung định giá đất mà dự thảo luật đưa ra. Khi bị anh K phê phán việc này, ông B bí thư chi bộ đã yêu cầu anh K dừng phát biểu và rời khỏi cuộc họp khiến anh rất bức xúc. Anh K không vi phạm quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi
A. giới tuyến.
B. cả nước.
C. cơ sở.
D. biệt khu.
Câu 2. Cơ quan quản lý thị trường có bà M là giám đốc, anh D phó giám đốc, quản lý khu vực có chị H kinh doanh. Mặc dù chưa đủ căn cứ khẳng định chị H có hành vi sử dụng chất cấm trong chế biến thức ăn bán cho khách hàng, nhưng anh D vẫn ra quyết định xử phạt và thu hồi giấy phép kinh doanh của chị H. Cho rằng anh D cố ý gây khó khăn cho mình, chị H thuê anh K ghép ảnh nhạy cảm anh D với đồng nghiệp cùng cơ quan rồi gửi cho anh D gây sức ép để anh thu hồi quyết định xử phạt mình đồng thời bí mật gửi cho bà M. Cho rằng anh D vi phạm đạo đức công vụ, bà M đã loại anh ra khỏi danh sách đi học cao học nên bị anh D nhắn tin đe dọa bắt cóc cháu M để gây sức ép đối với bà M. Anh D và chị H đã vận dụng sai quyền nào dưới đây?
A. Thuyết phục.
B. Đàm phán.
C. Khiếu nại.
D. Tố cáo.
Câu 3. Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, chị A viết phiếu bầu và bỏ phiếu vào hòm phiếu giúp cụ K là người không biết chữ. Sau đó, chị A phát hiện anh B và anh C cùng bàn bạc, thống nhất viết phiếu bầu giống nhau nên yêu cầu hai người làm lại phiếu bầu. Tuy nhiên, anh B và anh C không đồng ý và mỗi người tự tay bỏ phiếu của mình vào hòm phiếu rồi ra về. Chị A và cụ K cùng vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
A. Bình đẳng.
B. Bỏ phiếu kín.
C. Trực tiếp.
D. Phổ thông.
Câu 4.Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, sau khi nhận phiếu bầu, vì có việc đột xuất nên anh V đã nhờ chị H viết hộ phiểu bầu cho hai vợ chồng anh theo ý của anh V. Biết chị H đang viết phiếu bầu giúp cho anh V. Ông T thành viên tổ bầu cử đã nhờ và được chị H đồng ý sửa lại nội dung trong phiểu bầu của anh V theo ý của ông T. Sau đó, chị H đã bỏ phiểu của mình và phiếu của vợ chồng anh V vào hòm phiểu. Chị H, ông T và anh V cùng vi phạm nguyên tắc bầu cử nào sau đây?
.
A. Bình đẳng
B. Phổ thông
C. Bỏ phiếu kín
D. Trực tiếp
Câu 5. Tại cuộc họp bàn về dự thảo đề án sát nhập các đơn vị hành chính do Bộ nội vụ ban hành, ông K bày tỏ ý kiến đồng tình với việc sát nhập một số đơn vị tại địa phương mình do chưa đủ về diện tích và dân số nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước. Không đồng tình với ý kiến của ông K, anh M đề nghị ông H chủ tọa ghi vào biên bản đề xuất của anh về việc có cơ chế hỗ trợ đối với đội ngũ cán bộ sau khi sát nhập. Trên cơ sở các ý kiến của nhân dân trong cuộc họp, ông H đã tổng hợp và gửi cơ quan chức năng xem xét. Ông K và anh M cùng thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội ở phạm vi
A. cơ sở.
B. khu vực.
C. cả nước.
D. vùng miền.
Câu 1. Sau khi tốt nghiệp THPT, anh H không đăng ký xét tuyển Đại học mà nộp hồ sơ và được nhận vào làm việc tại công ty X. Sau ba năm làm việc, nhờ đức tính ham học hỏi và chịu khó, anh H được phân công làm tổ trưởng một dây chuyền sản xuất. Nhận thức được vai trò của mình, anh đã làm hồ sơ xét tuyển vào trường Đại học X hệ vừa học vừa làm. Thấy anh H quyết tâm, ban lãnh đạo công ty đã tạo điều kiện để anh được tham gia học Đại học vào các buổi tối trong tuần. Anh H đã vận dụng đúng quyền học tập ở nội dung nào dưới đây?
A. Bình đẳng về điều kiện học tập.
B. Học thường xuyên, suốt đời.
C. Học bất cứ ngành nghề nào.
D. Quyền học tập không hạn chế.
Câu 2. Anh Hà ở địa phương X đã nghiên cứu chế tạo thành công sản phẩm tiêu dùng thân thiện với môi trường từ lá cây bàng biến và được nhiều khách hàng đón nhận. Anh H đã thực hiện quyền sáng tạo ở nội dung nào sau đây?
A. Quản lý khoa học, công nghệ.
B. Kết nối thông tin nội bộ.
C. Tự do phát minh, sáng chế.
D. Sử dụng nguồn vốn ưu đãi.
Câu 3. Ông C thuê anh A và anh B thiết kế mẫu máy lọc nước tự động. Sau khi thử nghiệm sản phẩm thành công, ông C đã đăng kí bảo hộ kiểu dáng công nghiệp cho thiết kế đó. Tuy biết rõ điều này nhưng ông Y vẫn bí mật nhờ anh D thỏa thuận với anh B để mua lại mẫu thiết kế trên rồi nhận mình là tác giả và gửi tham dự một cuộc thi sáng tạo kĩ thuật. Vì bị ông C phát hiện chuyện mua bán và đe dọa giết nên anh B buộc phải kí cam kết chấm dứt hoàn toàn mọi công việc liên quan đến thiết kế. Anh B và ông Y cùng vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Sáng tạo.
B. Ứng dụng.
C. Ủy nhiệm.
D. Chuyển nhượng.
Câu 5. Chính quyền địa phương tỉnh X đã lắp đặt nhiều thiết bị để người dân luyện tập thể thao tại các điểm sinh hoạt công cộng. Chính quyền địa phương trên đã tạo điều kiện cho người dân được hưởng quyền nào sau đây?
A. Ðược phát triển
B. Ðược sáng tạo.
C. Ðược sở hữu.
D. Ðược học tập.
Câu 3. Công ty A kinh doanh có hiệu quả, nhưng thường xuyên kê khai thuế không đúng với số liệu trên thực tế. Công ty A đã vi phạm
A. trách nhiệm của người sản xuất kinh doanh.
B. quan tâm của người kinh doanh.
C. nghĩa vụ của người kinh doanh.
D. nghĩa vụ của công dân.
Câu 4. Công ty A ở tỉnh Cao Bằng và Công ty B ở tỉnh Hải Dương cùng sản xuất vở học sinh, nhưng Công ty A chỉ đóng thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thấp hơn Công ty B. Căn cứ vào yếu tố nào dưới đây mà hai công ty lại có hai mức thuế khác nhau ?
A. Lợi nhuận thu được.
B. Quan hệ quen biết.
C. Địa bàn kinh doanh.
D. Khả năng kinh doanh.
