NEW
Font size
WorksheetsLỚP 11_ĐỀ CƯƠNG GIỮA KÌ 1_KTPL
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa được gọi là
Cạnh tranh.
Đấu tranh.
Đối đầu.
Đối kháng.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh kinh tế?
Tồn tại nhiều chủ sở hữu, là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh.
Sự tương đồng về chất lượng sản phẩm và điều kiện sản xuất giữa các chủ thể kinh tế.
Các chủ thể kinh tế luôn giành giật những điều kiện thuận lợi để thu lợi nhuận cao nhất.
Các chủ thể kinh tế có điều kiện sản xuất khác nhau, tạo ra chất lượng sản phẩm khác nhau.
Trong nền kinh tế thị trường, người tiêu dùng cũng luôn ganh đua với nhau để
giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất.
được lợi ích từ hoạt động trao đổi trên thị trường.
mua được hàng hóa đắt hơn, chất lượng tốt hơn.
mua được hàng hóa rẻ hơn, chất lượng tốt hơn.
Giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa nhằm thu được lợi nhuận cao nhất cho mình - đó là sự cạnh tranh giữa những chủ thể nào?
Giữa các chủ thể sản xuất với nhau.
Giữa người sản xuất và người tiêu dùng.
Giữa người tiêu dùng với nhau.
Tất cả các phương án trên đều đúng.
Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?
Không đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng và xã hội.
Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
Người tiêu dùng được tiếp cận với hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt.
Cạnh tranh trở thành động lực cho sự phát triển của nền kinh tế thị trường.
Cạnh tranh tạo điều kiện để người tiêu dùng được tiếp cận hàng hóa
chất lượng tốt, phong phú về mẫu mã, chủng loại, giá cả hợp lý.
giá thành cao, đơn điệu về mẫu mã, chủng loại, chất lượng tốt.
đơn điệu về mẫu mã, chủng loại, chất lượng kém, giá thành cao.
chất lượng tốt, phong phú về mẫu mã, chủng loại, giá thành cao.
Điềm từ/ cụm từ thích hợp vào chỗ trống (…) trong khái niệm sau: "….."là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định".
cung.
cầu.
giá trị.
giá cả.
Lượng cung hàng hóa, dịch vụ trên thị trường không bị ảnh hưởng bởi yếu tố nào sau đây?
Chính sách của nhà nước.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Trình độ công nghệ sản xuất.
Số lượng người tham gia cung ứng.
Trong trường hợp dưới đây, những nhân tố nào đã ảnh hưởng đến lượng cung hàng hóa trên thị trường?
Trường hợp. Doanh nghiệp T chuyên sản xuất, kinh doanh những thực phẩm chế biến từ thịt lợn. Gần đây, hoạt động sản xuất của doanh nghiệp gặp khó khăn do giá của các yếu tố đầu vào (con giống, cám,..) tăng khiến chi phí sản xuất và giá bán sản phẩm bị đẩy lên cao. Số lượng các đơn đặt hàng cũng giảm sút do thị trường xuất hiện nhiều nhà cung ứng sản phẩm cùng loại.
Số lượng người bán trên thị trường và giá bán của sản phẩm.
Trình độ công nghệ và dự đoán của người bán về thị trường.
Chính sách của nhà nước và sự kì vọng của chủ thể sản xuất.
Giá cả các yếu tố đầu vào và số lượng người tham gia cung ứng.
Lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định được gọi là
cung.
cầu.
giá trị.
giá cả.
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trên thị trường?
Giá cả hàng hóa, dịch vụ.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Số lượng người bán hàng hóa, dịch vụ.
Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế.
Tình trạng mức giá chung các hàng hoá dịch vụ của nền kinh tế tăng lên một cách liên tục trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là
Tăng trưởng.
Lạm phát.
Khủng hoảng.
Suy thoái.
Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI < 10%) được gọi là tình trạng
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát nghiêm trọng.
Tình trạng lạm phát phi mã được xác định khi
mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI <10%)
đồng tiền mất giá nghiêm trọng, nền kinh tế rơi vào trạng thái khủng hoảng
mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10% ≤ CPI < 1000%)
giá cả tăng lên với tốc độ nhanh, đồng tiền mất giá nghiêm trọng (1000% ≤ CPI)
Để khắc phục tình trạng lạm phát do lượng tiền mặt trong lưu thông vượt quá mức cần thiết, nhà nước cần
giảm thuế
giảm mức cung tiền
giảm lãi suất tiền gửi
tăng chi tiêu ngân sách
Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?
Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát
Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt
Tình trạng lạm phát luôn tác động tiêu cực đến nền kinh tế đất nước
Tình trạng lạm phát không ảnh hưởng gì đến đời sống của người dân
Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau: Trường hợp. Anh M sau thời gian nghỉ việc để điều trị bệnh nay đang làm hồ sơ xin việc và vẫn chưa tìm được việc làm.
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp chu kì
Thất nghiệp tự nguyện
Thất nghiệp không tự nguyện
Trường hợp dưới đây đề cập đến loại hình thất nghiệp nào? Trường hợp. Do kinh tế thế giới suy thoái đã làm cho các doanh nghiệp trong nước, nhất là các doanh nghiệp nhỏ gặp nhiều khó khăn. Nhiều doanh nghiệp phải đóng cửa, tạm ngừng sản xuất kinh doanh. Hệ quả là người lao động trong những doanh nghiệp này bị thất nghiệp.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp chu kì.
Thất nghiệp tự nguyện.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?
Người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật.
Thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ năng làm việc.
Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.
Nền kinh tế suy thoái nên doanh nghiệp thu hẹp sản xuất.
Có nhiều nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp, ngoại trừ nguyên nhân
sự mất cân đối giữa lượng cung và cầu trên thị trường lao động.
người lao động tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.
nền kinh tế suy thoái nên các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất.
cơ cấu kinh tế chuyển dịch nên đặt ra yêu cầu mới về chất lượng lao động.
Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với các doanh nghiệp?
Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn.
Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất.
Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái.
Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.
Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với xã hội?
Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn.
Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất.
Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái.
Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (……) trong khái niệm sau đây: "…….. là những hành vi trái với quy định của pháp luật, các nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại, các chuẩn mực khác trong kinh doanh; có thể gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác hoặc người tiêu dùng, tổn hại đến môi trường kinh doanh, tác động xấu đến đời sống xã hội.
Văn hóa tiêu dùng.
Đạo đức kinh doanh.
Cạnh tranh lành mạnh.
Cạnh tranh không lành mạnh.
Chủ thể nào trong các trường hợp dưới đây có hành vi cạnh tranh lành mạnh?
- Trường hợp 1. Khi quảng cáo sản phẩm, doanh nghiệp B luôn đưa ra thông tin khuếch đại ưu điểm sản phẩm của mình so với các sản phẩm cùng loại của doanh nghiệp khác đang bán trên thị trường.
- Trường hợp 2. Do có tiềm năng về tài chính, doanh nghiệp C quyết định bán phá giá sản phẩm của mình với giá thành thấp hơn rất nhiều so với giá thị trường để loại bỏ các đối thủ cạnh tranh.
- Trường hợp 3. Công ty T tìm mọi cách để mua được thông tin chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Y - đối thủ cạnh tranh trực tiếp.
- Trường hợp 4. Tổng công ty may H đầu tư mua sắm các thiết bị kĩ thuật may tiên tiến để nâng cao năng suất lao động, tăng chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
Doanh nghiệp B (trong trường hợp 1).
Doanh nghiệp C (trong trường hợp 2).
Công ty T (trong trường hợp 3).
Công ty H (trong trường hợp 4).
Hành vi nào sau đây là biểu hiện của việc cạnh tranh không lành mạnh?
Xâm phạm bí mật kinh doanh.
Nâng cao chất lượng dịch vụ, hàng hóa.
Đầu tư, cải tiến trang thiết bị, máy móc.
Đãi ngộ tốt với lao động có tay nghề cao.
Nội dung nào sau đây sai khi bàn về vấn đề cạnh tranh không lành mạnh?
Là những hành vi trái với quy định của pháp luật.
Gây thiệt hại đến quyền và lợi ích của doanh nghiệp khác.
Phù hợp với nguyên tắc thiện chí, trung thực trong kinh doanh.
Tổn hại đến môi trường kinh doanh, tác động xấu đến xã hội.
Nhận định nào dưới đây là đúng khi bàn về vấn đề: cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?
Cạnh tranh chỉ diễn ra ở nơi có kinh tế thị trường phát triển.
Cạnh tranh chỉ diễn ra giữa người sản xuất và người tiêu dùng.
Cạnh tranh là phải sử dụng mọi thủ đoạn để tiêu diệt đối thủ.
Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?
Là sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế.
Là sự hợp tác, giúp đỡ giữa các chủ thể kinh tế.
Chỉ diễn ra giữa người sản xuất và người tiêu dùng.
Chỉ diễn ra sự cạnh tranh giữa các chủ thể sản xuất.
Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa được gọi là
Cạnh tranh.
Đấu tranh.
Đối đầu.
Đối kháng.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh kinh tế?
Tồn tại nhiều chủ sở hữu, là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh.
Sự tương đồng về chất lượng sản phẩm và điều kiện sản xuất giữa các chủ thể kinh tế.
Các chủ thể kinh tế luôn giành giật những điều kiện thuận lợi để thu lợi nhuận cao nhất.
Các chủ thể kinh tế có điều kiện sản xuất khác nhau, tạo ra chất lượng sản phẩm khác nhau.
Cạnh tranh diễn ra theo đúng pháp luật và gắn liền với mặt tích cực là cạnh tranh
tự do
trung thực
hợp lí
lành mạnh.
Giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa nhằm thu được lợi nhuận cao nhất cho mình - đó là sự cạnh tranh giữa những chủ thể nào?
Giữa các chủ thể sản xuất với nhau.
Giữa người sản xuất và người tiêu dùng.
Giữa người tiêu dùng với nhau.
Tất cả các phương án trên đều đúng.
Nội dung nào sau đây sai khi bàn về vấn đề cạnh tranh không lành mạnh?
Là những hành vi trái với quy định của pháp luật.
Gây thiệt hại đến quyền và lợi ích của doanh nghiệp khác.
Phù hợp với nguyên tắc thiện chí, trung thực trong kinh doanh.
Tổn hại đến môi trường kinh doanh, tác động xấu đến xã hội.
Nhà sản xuất, kinh doanh có thể thu được lợi nhuận cao, khi
cung lớn hơn cầu.
cung nhỏ hơn cầu.
cung bằng cầu.
không cung ứng sản phẩm.
Khi cung nhỏ hơn cầu, giá cả tăng, chủ thể sản xuất có xu hướng
thu hẹp sản xuất.
mở rộng sản xuất.
sa thải bớt nhân công.
giảm lượng cung hàng hóa.
Người tiêu dùng có xu hướng hạn chế/ mua ít hàng hóa, dịch vụ khi
cung lớn hơn cầu.
cung nhỏ hơn cầu.
cung bằng cầu.
giá cả hàng hóa giảm.
Quan hệ cung - cầu có vai trò như thế nào đối với chủ thể nhà nước?
Là cơ sở để đưa ra các biện pháp góp phần bình ổn thị trường.
Là căn cứ để quyết định mở rộng hay thu hẹp quy mô sản xuất.
Là căn cứ giúp người dân lựa chọn việc mua hàng hóa phù hợp.
Là cơ sở để lập kế hoạch nhằm đầu cơ, tích trữ hàng hóa thiết yếu.
Lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định được gọi là
cung.
cầu.
giá trị.
giá cả.
Điềm từ/ cụm từ thích hợp vào chỗ trống (…) trong khái niệm sau: "….." là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định.
cung.
cầu.
giá trị.
giá cả.
Tình trạng mức giá chung các hàng hoá dịch vụ của nền kinh tế tăng lên một cách liên tục trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là
Tăng trưởng.
Lạm phát.
Khủng hoảng.
Suy thoái.
Tình trạng lạm phát phi mã được xác định khi
mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI <10%).
đồng tiền mất giá nghiêm trọng, nền kinh tế rơi vào trạng thái khủng hoảng.
mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10% ≤ CPI < 1000%).
giá cả tăng lên với tốc độ nhanh, đồng tiền mất giá nghiêm trọng (1000% ≤ CPI).
Mục đích cuối cùng của cạnh tranh là
giành ảnh hưởng trong xã hội.
giành uy tín tuyệt đối cho doanh nghiệp mình.
giành lợi nhuận tối đa về mình
giành phục vụ lợi ích cho xã hội.
Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?
Sự thay đổi cung - cầu.
Sự gia tăng sản xuất hàng hóa.
Nguồn lao động dồi dào trong xã hội.
Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu độc lập về kinh tế
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
Có nhiều chủ sở hữu là những đơn vị kinh tế tự do sản xuất.
Lợi ích giữa các chủ thể trong sản xuất khác nhau.
Có nhiều giai cấp, tầng lớp trong xã hội xuất hiện.
Điều kiện sản xuất giữa các chủ thể kinh tế khác nhau.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung lớn hơn cầu sẽ dẫn đến giá
tăng.
giữ nguyên.
giảm.
ổn định.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung nhỏ hơn cầu sẽ dẫn đến giá
tăng.
giữ nguyên.
giảm.
ổn định.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung bằng cầu sẽ dẫn đến giá
tăng.
giữ nguyên.
giảm.
ổn định.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung lớn hơn cầu, giá cả giảm, các doanh nghiệp thường
thu hẹp quy mô sản xuất.
đồng loạt tăng giá sản phẩm.
mở rộng quy mô sản xuất.
đồng loạt tuyển dụng công nhân.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung nhỏ hơn cầu, giá cả tăng, các doanh nghiệp thường
thu hẹp quy mô sản xuất.
đồng loạt tăng giá sản phẩm.
mở rộng quy mô sản xuất.
đồng loạt tuyển dụng công nhân.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu quả của lạm phát tới đời sống kinh tế và xã hội?
Giảm quy mô đầu tư, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Giá cả hàng hóa cao làm cho mức sống của người dân giảm sút.
Đồng tiền mất giá nghiêm trọng, gây thiệt hại cho người đi vay vốn.
Lạm phát cao, kéo dài có thể gây khủng hoảng kinh tế, chính trị, xã hội.
Để khắc phục tình trạng lạm phát do chi phí đẩy, nhà nước thường ban hành chính sách nào sau đây?
Thu hút vốn đầu tư, giảm thuế.
Cắt giảm chi tiêu ngân sách.
Giảm mức cung tiền.
Tăng thuế.
Nhà nước thường ban hành chính sách nào sau đây để khắc phục tình trạng lạm phát do cầu kéo?
Tăng chi tiêu ngân sách.
Thu hút vốn đầu tư.
Tăng thuế.
Giảm thuế.
Nhận định nào sau đây không đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?
Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.
Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt.
Tình trạng lạm phát là biểu hiện đồng tiền của quốc gia bị mất giá.
Lạm phát tăng cao có tác động xấu đến đời sống kinh tế và xã hội.
Đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi:
Trường hợp. Vào thời điểm gần Tết Trung thu năm 2022, thị trường bánh trung thu trở nên sôi động. Nhu cầu đa dạng về chủng loại, mẫu mã bánh trung thu và xu thế tăng giá bán là những yếu tố thúc đẩy các nhà sản xuất tập trung nguồn lực cho sản phẩm này. Ngoài số doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo với dây chuyền sản xuất hiện đại, công suất lớn chuyển sang làm bánh trung thu theo thời vụ, nhiều cơ sở sản xuất theo kiểu thủ công, qui mô nhỏ hơn, như các hộ cá thể trong các làng nghề truyền thống cũng gia nhập thị trường.
Câu hỏi: Lượng cung bánh Trung thu cho thị trường ở nước ta năm 2022 không bị ảnh hưởng bởi yếu tố nào sau đây?
Giá bán sản phẩm.
Chính sách của nhà nước.
Trình độ công nghệ sản xuất.
Số lượng người tham gia cung ứng.
Chủ thể nào trong các trường hợp dưới đây có hành vi cạnh tranh không lành mạnh?
- Trường hợp 1. Công ty D tìm mọi cách để mua được thông tin chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Y - đối thủ cạnh tranh trực tiếp.
- Trường hợp 2. Công ty M luôn quan tâm đến việc tạo sự thân thiện, tin tưởng của khách hàng thông qua việc cung cấp sản phẩm có chất lượng cao kết hợp với quan tâm, chăm sóc, ưu đãi khách hàng.
- Trường hợp 3. Tổng công ty may V đầu tư mua sắm các thiết bị kĩ thuật may tiên tiến để nâng cao năng suất lao động, tăng chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
Công ty D (trong trường hợp 1).
Công ty M (trong trường hợp 2).
Tổng công ty may V (trong trường hợp 3).
Doanh nghiệp A, công ty M và công ty V.
Quan niệm “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?
Quy luật cung cầu.
Quy luật cạnh tranh.
Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật giá trị.
Lượng cung chịu ảnh hưởng bởi nhân tố nào dưới đây?
Thu nhập, thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng.
Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế.
Kì vọng, dự đoán của người tiêu dùng về hàng hóa.
Giá cả các yếu tố đầu vào để sản xuất ra hàng hóa
Căn cứ vào tỉ lệ, có thể chia lạm phát thành mấy loại hình?
2 loại hình.
3 loại hình
4 loại hình.
5 loại hình.
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm được gọi là
thất nghiệp.
sa thải.
giải nghệ.
bỏ việc.
Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh?
Bảo vệ môi trường tự nhiên.
Đa dạng hóa các quan hệ kinh tế.
Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.
Nâng cao chất lượng cuộc sống.
