wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử_CKI

Total questions: 55

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Trong công cuộc Đổi mới  đất nước từ năm 2006 đến nay, ĐCS Việt Nam đã phát triển nhận thức về

a)

mô hình kinh tế tập trung và bao cấp.

b)

cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

c)

công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

d)

lộ trình, kế hoạch gia nhập ASEAN. 

2.

Thành phần kinh tế nào sau đây giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Việt Nam?

a)

Nhà nước

b)

Tài phiệt

c)

Cá thể

d)

Nước ngoài

3.

Trong tuyên bố Bangkok (1967), các nước thành viên Asean đã đề ra ý tưởng nào sau đây?

a)

Tổ chức Đna thành một khu vực mậu dịch tự do trong vòng 10 năm

b)

Xây dựng một cộng đồng các nước Đna hoà bình và thịnh vượng

c)

Thúc đẩy quan hệ kinh tế, văn hoá giữa Asean và cộng đồng Châu âu (EC)

d)

Thành lập tổ chức liên minh chính trị - quân sự của các nước trong khu vực

4.

Đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2006 đến nay không có nội dung nào sau đây?

a)

Bắt đầu thực hiện  cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Tiếp tục hoàn thiện cơ  chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

Phát triển nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức.

5.

Về đối ngoại giai đoạn 2006 đến nay của Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương:

a)

xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định.

b)

tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.

c)

đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển kinh tế tri thức.

d)

thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện trên các lĩnh vực.

6.

: Để thực hiện ý đồ xâm chiếm vùng Biển Đông (Việt Nam), năm 2014, Trung Quốc đã có hành động nào sau đây?

a)

Giúp đỡ tập đoàn “Khơme Đỏ” tấn công biến giới phía Tây Nam Việt Nam.

b)

đưa quân đánh chiếm trái phép các đảo Gạc Ma và Cô Lin của Việt Nam.

c)

Đưa giàn khoan Hải Dương-981 hoạt động tại vùng biển của Việt Nam.

d)

Ủng hộ, giúp đỡ đế quốc Mỹ tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

7.

Văn kiện nào sau đây đã tạo cơ sở pháp lý để Việt Nam đấu tranh bảo vệ chủ quyền ở Biển Đông?

a)

Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954). 

b)

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển.

c)

Hiệp định Pa-ri (1973).

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020.     

8.

Năm 1988, các chiến sĩ hải quân Việt Nam đã chiến đấu bảo vệ đảo Gạc Ma trước sự tấn công của quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc   

b)

Nhật Bản 

c)

Hoa Kì

d)

Thái Lan 

9.

Sau thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ, để bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, Việt Nam không có hoạt động nào sau dây?

a)

Kí với Mỹ Hiệp định Pa-ri.

b)

Xây dựng bia chủ quyền

c)

Tăng cường tuần tra, chốt giữ.      

d)

Khảo sát khí hậu, thổ nhưỡng.   

10.

Về quản lý hành chính, để bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, năm 2007, Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển.

b)

Chiến đấu chống quân Trung Quốc tại đảo Gạc Ma.

c)

Thúc đẩy thực hiện Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.

d)

Thành lập thị trấn Trường Sa thuộc huyện đảo Trường Sa.

11.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng thực tiễn lịch sử quyết định nhân dân Việt Nam phải tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ:

a)

Thực hiện Nghị quyết trung ương đảng lần thứ 15 (tháng 1 năm 1959).

b)

Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

c)

Thực hiện chủ trương của Đảng được đề ra trong cương lĩnh chính trị đầu tiên

d)

Đất nước đã hoàn toàn giải phóng và cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

12.

Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945-1975) chứng tỏ kết quả đấu tranh ngoại giao

a)

luôn phụ thuộc vào quan hệ và sự dàn xếp giữa các cường quốc.

b)

có tác động trở lại các mặt trận quân sự và chính trị.

c)

không thể góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường.

d)

chỉ phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và quân sự.

13.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền của nhân dân Việt Nam trong năm 1945?

a)

Giành chính quyền bộ phận tiến lên giành chính quyền toàn quốc.

b)

Giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn nông thôn và thành thị.

c)

Giành chính quyền ở các vùng nông thôn rồi tiến vào thành thị.

d)

Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi tỏa về các cùng nông thôn.

14.

Nhận định nào đúng khi đánh giá về triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Quá trình nhất thể hóa của Cộng đồng ASEAN diễn ra trong tương lai gần.

b)

Đã xây dựng cộng đồng Chính trị - An ninh để trở thành đối trọng với Mỹ.

c)

Trở thành một trong những khu vực phát triển năng động bậc nhất thế giới.

d)

Trung Quốc đang tìm mọi cách chia rẽ Cộng đồng ASEAN liên kết với Mỹ.

15.

Thành tựu đạt được trong quá trình đổi mới từ 1986 đến nay, khẳng định vị thế Việt Nam trên trường quốc tế, điều đó chứng tỏ

a)

đường lối đổi mới là đúng đắn, phù hợp.         

b)

sự cần thiết phải liên kết về mặt quân sự.  

c)

kiên định con đường chủ nghĩa tư bản.

d)

Việt Nam trở thành cường quốc kinh tế.

16.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng hạn chế của công cuộc đổi mới văn hóa đất nước từ năm 1986 đến nay

a)

chịu ảnh hưởng sâu sắc từ văn hóa Trung Quốc.

b)

chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Ấn Độ.

c)

nhiều giá trị văn hóa truyền thống bị mai một.

d)

còn thiếu đi một vài hệ tư tưởng chính thống

17.

Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 -2006 là:

a)

bước đầu xoá bỏ cơ chế quản lí quan liêu và bao cấp.

b)

xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá, tập trung, bao cấp.

c)

ưu tiên đẩy mạnh phát triển công nghiệp nặng.

d)

công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.

18.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là:

a)

đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp.

b)

sẽ hoàn thành điện khí hóa vùng nông thôn.

c)

phải xóa bỏ được tình trạng tham ô, lãng phí.

d)

đưa Việt Nam trở thành cường quốc số một.

19.

Nội dung nào sau đây là đúng về đường lối đổi mới trong hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986 đến năm 1995)?

a)

Tập trung vào giải quyết quan hệ với Liên Xô, Trung Quốc.

b)

Coi trọng đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại.

c)

Chỉ phát triển quan hệ với Nga và nhóm các nước Á - Âu.

d)

Coi quan hệ với Liên Xô là “hòn đá tảng” trong đối ngoại.

20.

Nhân tố nào quan trọng nhất quyết định Đảng ta phải tiến hành công cuộc đổi mới (12/1986)?

a)

Đất nước lâm vào khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng về kinh tế - xã hội.

b)

Những thay đổi của tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước.

c)

Sự phát triển của cách mạng khoa học- kĩ thuật, xu thế toàn cầu hóa

d)

Công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc đạt được nhiều thành tựu.

21.

Lực lượng nào sau đây giữ vai trò tập hợp, đoàn kết toàn thể dân tộc trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay?

a)

Đội tuyển quốc gia Việt Nam.

b)

Giáo hội Phật giáo Việt Nam.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.   

22.

Nội dung nào dưới đây là nhân tố quyết định sự thành công của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay

a)

những bài học từ Liên Xô và Trung Quốc.  

b)

viện trợ to lớn, cần thiết từ Liên Hợp quốc.

c)

vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Mỹ chủ động xóa bỏ bao vây và cấm vận. 

23.

Nội dunng nào dưới đây phản ánh đúng nguyên nhân khách quan thúc đẩy Đảng và Nhà nước Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12-1986)?

a)

Sự ủng hộ từ phong trào cách mạng thế giới.        

b)

Cuộc khủng hoảng rất trầm trọng của Liên Xô.

c)

Cải tổ ở Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu.

d)

Các nước Đông Âu đều đã tiến hành đổi mới.

24.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng hạn chế của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay:

a)

tỉnh trạng thất nghiệp còn quá lớn. 

b)

xuất phát điểm của kinh tế căn thấp.

c)

tăng trưởng kinh tế thiểu bền vững. 

d)

nạn lạm phát chưa được khống chế.

25.

Bài học được rút ra từ các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (từ năm 1945 đến nay), vẫn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước ở Việt Nam hiện nay là:

a)

tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.

b)

liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc.

c)

thiết lập quan hệ chiến lược với tất cả các nước

d)

gia nhập vào các khối liên minh quân sự.

26.

Lực lượng nào sau đây đóng vai trò quyết định đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945)?

a)

Tri thức.    

b)

Chính trị  

c)

Nông dân

d)

Vũ trang  

27.

“Xây dựng một môi trường hoà bình và an ninh cho phát triển ở khu vực Đông Nam Á” là một trong những mục tiêu của:

a)

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN

b)

Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN.

c)

Cộng đồng Kinh tế - Tài chính ASEAN.

d)

Cộng đồng Văn hoá - Thể thao ASEAN.  

28.

Trong giai đoạn từ năm 1986-1995, cán cân kinh tế Việt Nam có sự dịch chuyển theo hướng từ nhập siêu sang:

a)

phát triển.       

b)

khủng hoảng. 

c)

xuất siêu.

d)

tái thiết.

29.

Dưới tác động của công cuộc Đổi mới, nền kinh tế Việt Nam vận hành theo định hướng?

a)

thị trường.

b)

bao cấp.   

c)

quan liêu.     

d)

tư doanh.

30.

Mối quan hệ của Đảng, Nhà nước với Nhân dân ngày càng được tăng cường theo quy định của

a)

Tư pháp.

b)

Hành pháp

c)

Lập pháp.

d)

Hiến pháp.     

31.

Trọng tâm của đường lối Đổi mới mà Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra tại Đại hội lần VI (12/ 1986) là

a)

chính trị.     

b)

kinh tế.  

c)

quân sự.

d)

văn hóa. 

32.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI  của Đảng (12/1986) đề ra quan điểm đổi mới là

a)

thần tốc, táo bạo.

b)

giải phóng đất đai. 

c)

đảm bảo chắc thắng. 

d)

toàn diện và đồng bộ.

33.

Trong giai đoạn 1954-1975, thắng lợi nào dưới đây đã chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

“Dạy tốt - Học tốt”. 

b)

“Đồng khởi”. 

c)

“ Xóa đói- Giảm nghèo”.

d)

“Người cày có ruộng”.

34.

Thắng lợi nào sau đây đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mỹ ở Việt Nam?

a)

Chiến thắng Mậu Thân 1968.  

b)

Phong trào Đồng khởi.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

Chiến dịch Tây Nguyên.

35.

Chiến thắng nào được coi là "Ấp Bắc" đối với quân Mỹ, mở đầu cao trào "Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt" trên khắp miền Nam Việt Nam?

a)

Đồng Khởi.     

b)

Ấp Bắc.

c)

Bình Giã.        

d)

Vạn Tường.    

36.

Ý nghĩa lịch sử của phong trào Đồng khởi” ở miền Nam Việt Nam 1959 - 1960?

a)

Làm thất bại chủ nghĩa thực dân mới của Mỹ ở miền Nam.

b)

Đánh dấu cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

c)

Đánh dấu cách mạng miền Nam từ thế phòng ngự sang tiến công.

d)

Làm lung lay toàn bộ hệ thống chính quyền Sài Gòn

37.

Từ trong phong trào Đồng khởi ( 1959-1960) ở miền Nam Việt Nam, tổ chức đoàn thể chính trị nào sau đây đã ra đời?

a)

Liên minh Nhân dân Việt - Miên - Lào.

b)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

c)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

d)

Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh).

38.

Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 đánh dấu bước phát triển của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) ở Việt Nam vì lí do nào sau đây?

a)

Làm phá sản bước đầu của kế hoạch Na-va do Mỹ và Pháp triển khai ở Việt Nam.

b)

Làm thất bại âm mưu can thiệp vào chiến tranh Đông Dương của đế quốc Mỹ.

c)

Mở ra thời kì Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính.

d)

Bước đầu làm phá sản âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.

39.

Cuộc chiến đấu của quân và dân Việt Nam trong các đô thị phía bắc (từ tháng 12-1946  đến tháng 2-1947) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Củng cố niềm tin của nhân dân vào thắng lợi của kháng chiến.

b)

Giành được quyền chủ động trên chiến trường chính.

c)

Buộc Pháp từ bỏ chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh”.

d)

Kết thúc thời kì quân dân Việt Nam chiến đấu trong vòng vây.

40.

Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Việt Nam quyết định mở chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 nhằm một trong những mục tiêu nào sau đây?

a)

Buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán tại Pa-ri.

b)

Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

c)

Đập tan cuộc tấn công của Mỹ ra miền Bắc.

d)

Buộc Pháp phải kết thúc chiến tranh.

41.

Một trong những mục đích của Pháp khi đưa quân tấn công lên Việt Bắc (1947) là

a)

thành lập Liên bang Đông Dương

b)

đưa được tù bình Pháp trở về nước.

c)

kết thúc chiến tranh trong danh dự

d)

tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến.

42.

Trong giai đoạn 1945 – 1954, chiến dịch nào dưới đây được ca ngợi là “Chiến dịch làm chấn động năm châu, vang động địa cầu”?

a)

Điện Biên Phủ năm 1954.

b)

Việt Bắc thu - đông năm 1947

c)

Biên giới thu - đông năm 1950.        

d)

Trung Lào nămchiến dịch nào  1953.

43.

Giai đoạn (1945-1954), nhân dân Việt Nam đã giành được thắng lợi nào dưới đây?

a)

Chiến thắng An Lão.

b)

Chiến thắng Vạn Tường.

c)

Chiến thắng Ấp Bắc.

d)

Chiến dịch Việt Bắc.

44.

Mục tiêu xây dựng cộng đồng ASEAN là

a)

xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế- chính trị, văn hóa, xã hội.

b)

xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế, Chính trị-an ninh, văn hóa - xã hội.

c)

xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế, Chính trị, văn hóa- lịch sử.

d)

xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế- xã hội, văn hóa – thể dục thể thao.

45.

Mục tiêu chính của cộng đồng ASEAN là gì?

a)

Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

b)

Thúc đẩy hợp tác kinh tế giữa các nước.

c)

Đảm bảo hòa bình, ổn định lâu dài, thịnh vượng của khu vực.

d)

Tăng cường vị thế và vai trò của ASEAN trên trường quốc tế.

46.

Một trong những văn kiện được các nước ASEAN thông qua nhằm định hướng cho sự phát triển trong tương lai của tổ chức là

a)

tầm nhìn ASEAN 2020 (1997)

b)

hiệp ước Ba-li (1976).

c)

tuyên bố Băng cốc (1967) 

d)

hiến chương ASEAN (2007).           

47.

Trong Tuyên bố Băng Cốc (1967), các nước thành viên ASEAN đã đề ra ý tưởng nào sau đây?

a)

Thành lập tổ chức liên minh chính trị - quân sự của các nước trong khu vực.

b)

Tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do trong vòng 10 năm.

c)

Thúc đẩy quan hệ kinh tế, văn hóa giữa ASEAN và Cộng đồng châu Âu (EC).

d)

Xây dựng một cộng đồng các nước Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng.

48.

Nội dung nào dưới đây là trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng năng lượng Châu Âu

b)

Cộng đồng kinh tế Châu Âu.

c)

Cộng đồng Văn hóa – xã hội.

d)

Cộng đồng than thép Châu Âu.   

49.

Văn kiện nào dưới đây nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN?

a)

Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

Tuyên bố ASEAN. 

c)

Hiệp định sơ bộ.

d)

Hiệp định Paris. 

50.

Đọc dữ kiện sau đây:

“Theo tình hình cụ thể và yêu cầu cụ thể hiện nay của cách mạng là con đường đó lấy sức mạnh từ quân chúng, dựa vào sức mạnh chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ quyền thống trị của đế quốc và phong kiến, dựng lên chính quyền ách mạng của nhân dân. Đó là mục tiêu phấn đấu của nhân dân miền Nam hiện nay. Vì chế độ Mĩ - Diệm đựa vào vũ lực để tồn tại, mà chúng ta phải dựa vào lực lượng quần chúng, lấy lực lượng quần chúng đánh đổ chúng, cho nên muốn đạt được mục đích đó phải có một quá trình đấu tranh lâu dài và gian khổ, phải tích cực củng cố, phát triển lực lượng cách mạng thì mới có tể có điều kiện nắm lấy thời cơ thuận lợi và giành thắng lợi cuối cùng...”

Phương án nào dưới đây là ĐÚNG?

(CÓ THỂ Tích vào nhiều phương án)

a)

Nghị quyết 15, đánh dấu bước trưởng thành của Đảng, thể hiện sâu sắc tinh thần độc lập tự chủ, năng động sáng tạo trong đánh giá so sánh lực lượng giữa ta và địch, trong vận đụng lý luận Mác - Lênin vào cách mạng miền Nam.

b)

Con đường phát triển cơ bản của cách mạng ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân. Đó là con đường lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ ách thống trị của đế quốc và phong kiến, thiết lập chính quyền cách mạng của nhân dân.

c)

Hội nghị lần thứ 15 xác định kể thù của nhân dân miền Nam lúc này là đế quốc Mĩ và tập đoàn tay sai Nguyễn Văn Thiệu

d)

Nghị quyết 15 dã mở đường cho cách mạng miền Nam tiến lên, làm xoay chuyển tình thế và là tiền đề quan trọng dẫn đến thắng lợi hoàn toàn của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

51.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Theo nhận thức của chúng ta, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, có sự quản lí của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, nhằm mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh"...".

(Nguyễn Phú Trọng)

(Ý nào dưới đây là SAI)

a)

Trường định hướng xã hội chủ nghĩa là tất yếu và tiên tiến trên thế giới.

b)

Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa cần hướng đến mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".

c)

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lí của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

d)

Kinh tế thị trường là nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung.

52.

       “Phát triển con người toàn diện và xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc để văn hoá thực sự trở thành sức mạnh nội sinh, động lực phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc. Tăng đầu tư cho phát triển sự nghiệp văn hoá. Xây dựng, phát triển, tạo môi trường và điều kiện xã hội thuận lợi nhất để khơi dậy truyền thống yêu nước, niềm tự hào dân tộc, niềm tin, khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc; tài năng, trí tuệ, phẩm chất của con người Việt Nam là trung tâm, mục tiêu và động lực phát triển quan trọng nhất của đất nước”.
                     (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII,
NHững đáp án nào dưới đây là ĐÚNG?

a)

     Trong đổi mới đất nước, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định văn hoá là sức mạnh nội sinh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
    

b)

Chính sách văn hoá đúng định hướng của Đảng góp phần tạo nên sự ổn định và phát triển văn hoá xã hội, thúc đẩy sự phát triển kinh tế.

c)

Để có thể đưa văn hoá thành sức mạnh, cần tập trung bảo tồn, duy trì nền văn hoá truyền thống, đậm đà bản sắc dân tộc, tránh bổ sung các yếu tố văn hoá mới.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam xác định con người là trung tâm, chủ thể, là nguồn lực chủ yếu, và là mục tiêu của sự phát triển văn hoá và xã hội.

53.

“… Hội nghị lần thứ 15 của BCHTƯ Đảng được tiến hành tại Hà Nội. Hội nghị đã phân tích đặc điểm tình hình mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn chủ yếu của xã hội miền nam từ sau khi cuộc kháng chiến chống pháp kết thúc. Hội nghị chỉ rõ: “Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở Việt Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân. Theo tình hình cụ thể và yêu cầu hiện nay của cách mạng thì con đường đó là lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ quyền thống trị của đế quốc và phong kiến, dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân”.

(Trích Đại cương Lịch sử Việt Nam, tập III. NXB Giáo Dục. Năm 2006. Tr165)

Những đáp án nào dưới đây là SAI?

a)

Nghị quyết của Hội nghị 15 BCHTƯ Đảng đã chỉ ra con đường đấu tranh chống Mĩ và chính quyền tay sai của nhân dân miền Nam.

b)

Nghị quyết 15 làm xoay chuyển tình thế, đưa cách mạng miền Nam bước vào giai đoạn Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.

c)

Nguyên nhân khách quan dẫn đến phong trào “Đồng khởi” của nhân dân miền Nam Việt Nam là nghị quyết của Hội nghị 15 BCHTƯ Đảng.

d)

Phong trào “Đồng khởi” của nhân dân miền Nam (1959-1960) là kết quả của việc tiến hành bạo lực cách mạng của quần chúng nhân dân, trong đó đối tượng chủ yếu phong kiến tay sai.

54.

 “… Lính Mĩ có mặt ở Việt Nam vào cuối năm 1964 là 26.000 người đến cuối năm 1965 lên tới 180.000 người và 20.000 lính của các nước thân Mĩ. Đó là chưa kể đến 70.000 lính hải quân và không quân trên các căn cứ của Mĩ ở  Guam, Philippin và Hạm đội 7 luôn sẳn sàng tham chiến ở miền Nam… khi Johnson thông báo quyết định đưa 44 tiểu đoàn Mĩ vào miền Nam Việt Nam và chấp nhận chiến lược “tìm diệt” của Oétmolen, một quyết định đã” vượt qua ngưỡng cửa bước vào cuộc chiến tranh trên bộ ở châu Á”, thì cuộc chiến tranh xâm lược của mỹ vào miền Nam Việt Nam đã bước vào giai đoạn mới-giai đoạn “chiến tranh cục bộ”.

(Trích Đại cương Lịch sử Việt Nam)

Những đáp án nào dưới đây là SAI?

a)

Quân các nước thân Mĩ chiếm số lượng đông nhất trong lực lượng tham chiến trên chiến trường trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

b)

Ngay khi triển khai chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam đã cho thấy sự thất bại trong việc thực hiện âm mưu biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.

c)

Đoạn tư liệu đề cập đến chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam.

d)

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt” không có sự khác biệt về thủ đoạn, chỉ có sự khác biệt về âm mưu và quy mô.

55.

Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (Họp từ ngày 15 đến ngày 18 tháng 12 năm 1986. Đại hội đã đánh giá tình hình đất nước, kiểm điểm sự lãnh đạo của Đảng, vai trò quản lí của Nhà nước trong thập niên đầu cả nước đi lên CNXH, từ đó xác định nhiệm vụ, mục tiêu của cách mạng trong thời kì đổi mới xây dựng đất nước theo định hướng XHCN. Đại hội đề ra nhiệm vụ chung cho cả chặng đường đầu cho thời kì đầu quá độ lên CNXH là toàn Đảng, toàn dân, toàn quân đoàn kết một lòng, quyết tâm đem hết tinh thần và lực lượng tiếp tục thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng thành công CNXH và bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN”

(Văn kiện Đại hội đại biều toàn quốc lần thứ VI)

Những đáp nào dưới đây là ĐÚNG?

a)

Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối đổi mới cho đất nước.

b)

Đại hội Đảng lần thứ VI của Đảng xác định nhiệm vụ chung của thời kì đầu công cuộc đổi mới là xây dựng thành công CNXH.

c)

Đại hội kêu gọi toàn Đảng, toàn dân, toàn quân đoàn kết thực hiện thắng lợi mục tiêu CNXH và bảo vệ tổ quốc.

d)

Mục đích của công cuộc đổi mới là khắc phục những hạn yếu, yếu kém trong lãnh đạo của Đảng, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng.