wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI ÔN II - GIỮA KÌ

Total questions: 50

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về cuộc đời tác giả Ngô Thì Nhậm?

a)

Ngô Thì Nhậm (1746 - 1803), người làng Tả Thanh Oai, huyện Thanh Oai, trấn Sơn Nam.

b)

Hiệu là Hi Doãn, tự là Đạt Hiên.

c)

Xuất thân trong một gia đình vọng tộc chốn Bắc Hà, là con của Ngô Thì Sĩ.

d)

Ông được UNESCO vinh danh là Danh nhân Văn hóa thế giới.

2.

Đâu không phải là sáng tác của Ngô Thì Nhậm?

a)

Bang giao hảo thoại.

b)

Kim mã hành dư

c)

Chiếu cầu hiền

d)

Hiền tài là nguyên khí của quốc gia

3.

".......................... là một thể văn nghị luận chính trị - xã hội của thời trung đại, là một loại công văn nhà nước do nhà vua ban hành dùng để ban bố mệnh lệnh cho thần dân".

Khái niệm trên nói về thể văn nào?

a)

Chiếu

b)

Cáo

c)

Hịch

d)

Biểu

4.

Ai là người trực tiếp viết văn bản "Chiếu cầu hiền"?

a)

Quang Trung

b)

Ngô Thì Nhậm

c)

Ngô Thì Chí

d)

Ngô Thì Sĩ

5.

Mục đích viết "Chiếu cầu hiền" là gì?

a)

Nhằm thuyết phục sĩ phu Bắc Hà, tức các trí thức của triều đại cũ (Lê – Trịnh) ra cộng tác với triều đại Tây Sơn.

b)

Nhằm thuyết phục sĩ phu Bắc Hà, tức các trí thức của triều đại cũ (Lý - Trần) ra cộng tác với triều đại Tây Sơn.

c)

Nhằm thuyết phục tầng lớp trí thức, tức các trí thức của triều đại cũ (Lý - Trần) ra cộng tác với triều đại nhà Lê.

d)

Nhằm thuyết phục sĩ phu Bắc Hà, tức các trí thức của triều đại cũ (Lê - Trịnh) ra cộng tác với triều đại nhà Nguyễn.

6.

“Người hiền xuất hiện ở đời thì như ngôi sao sáng trên trời”. Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong câu văn trên?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

7.

“Sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc thần, người hiền ắt làm sứ giả cho thiên tử”. Qua câu văn trên trong "Chiếu cầu hiền", tác giả muốn khái quát quy luật gì?

a)

Tác giả khẳng định quy luật xử thế của người hiền: “người hiền ắt làm sứ giả cho thiên tử” (người hiền tài phải quy thuận về với vua).

b)

Tác giả khẳng định quy luật xử thế của người hiền: “người hiền ắt làm sứ giả cho thiên tử” (tất cả tầng lớp nhân dân đều phải quy thuận đấng Ngọc Hoàng)

c)

Cả hai đáp án đều đúng.

d)

Cả hai đáp án đều sai.

8.

Chỉ ra đáp án ĐÚNG nhất về thái độ và hành động của Nho sĩ Bắc Hà (các quan lại trí thức trong triều Lê- Trịnh) khi Quang Trung lên ngôi vua trong văn bản "Chiếu cầu hiền"?

a)

Khi thời thế suy vi:

+ Mai danh ẩn tích bỏ phí tài năng

+ Ra làm quan: sợ hãi, im lặng hoặc làm việc cầm chừng

b)

Khi thời thế đã ổn định: + “chưa thấy có ai tìm đến”

  • + Họ quay lưng với thời cuộc, bỏ phí tài năng.

c)

Cả hai đáp án đều đúng

d)

Cả hai đáp án đều sai

9.

Trong Chiếu cầu hiền, hoàn cảnh triều đình mới lập của vua Quang Trung gặp những khó khăn gì?

a)

Triều đình mới lập, kỉ cương còn nhiều khiếm khuyết.

b)

Chuyện biên ải chưa yên.

c)

Dân chưa được hồi sức, lòng người chưa được thấm nhuần.

d)

Tất cả đáp án đều đúng.

10.

Trong Chiếu cầu hiền, câu văn nào thể hiện sự đề cao và khẳng định vai trò của hiền tài ở vua Quang Trung?

a)

“Một cái cột không thể đỡ một căn nhà lớn, mưu lược một người không thể dựng nghiệp trị bình”

b)

“Suy đi tính lại trong vòm trời này, cứ cái ấp mười nhà ắt phải có người trung thành tín nghĩa…hay sao?"

c)

"Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng? Hay đang thời đổ nát chưa thể ra phụng sự vương hầu chăng?”

d)

“Nay trẫm đang ghé chiếu lắng nghe. Ngày đêm mong mỏi”

11.

Ngô Thì Nhậm từng làm quan dưới triều đại nào?

a)

Triều Mạc, Lê Trịnh.

b)

Triều Lê, Mạc, Tây Sơn

c)

Triều Lê - Trịnh, Tây Sơn.

d)

Triều Mạc, Lê Trịnh, Tây Sơn

12.

Giọng điệu chính trong văn bản “Chiếu cầu hiền” (Ngô Thì Nhậm)?

a)

Chỉ trích, kiên quyết

b)

Nịnh bợ, ngọt ngào

c)

Khiêm nhường, tha thiết

d)

Hống hách, ra lệnh

13.

Văn bản “Chiếu cầu hiền” (Ngô Thì Nhậm) ra đời trong hoàn cảnh đất nước như thế nào?

a)

Khi triều đại Lê – Trịnh gần sụp đổ.

b)

Khi Trịnh Sâm lên ngôi vua.

c)

Khi Nguyễn Huệ vừa lên ngôi vua.

d)

Khi triều đại Tây Sơn sụp đổ.

14.

Trong văn bản “Chiếu cầu hiền” (Ngô Thì Nhậm), vua Quang Trung KHÔNG nói đến thực trạng nào dưới đây của triều đại mới do mình đứng đầu?

a)

Triều đình chưa ổn định.

b)

Biên ải chưa yên, dân chưa lại sức.

c)

Ân đức vua chưa thấm nhuần khắp nơi.

d)

Đất nước đang trong vòng nô lệ.

15.

Một trong những nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào Thơ mới và cũng là cây bút có nhiều đóng góp xuất sắc cho nền thơ cách mạng Việt Nam từ sau năm 1945. Ông là tác giả nào?

a)

Huy Cận

b)

Ngô Thì Nhậm

c)

Nam Cao

d)

Kim Lân

16.

Bài thơ "Tràng giang" được in trong tập thơ nào?

a)

Lửa thiêng

b)

Vũ trụ ca

c)

Máu và hoa

d)

Xiềng xích

17.

Những hình ảnh nào xuất hiện trong Khổ 1 bài Tràng giang?

a)

Sóng, con thuyền, cành củi

b)

Biển, thuyền, bèo.

c)

Sóng, con thuyền, chợ.

d)

Khói sóng, hoàng hôn, cành củi.

18.

Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong câu thơ: "Củi một cành khô lạc mấy dòng" (Tràng giang)?

a)

Đảo ngữ và số từ

b)

Đảo ngữ và ẩn dụ

c)

Ẩn dụ và số từ

d)

Hoán dụ và so sánh

19.

Hình ảnh "cành củi khô" trong bài "Tràng giang" gợi lên điều gì?

a)

Đấy là thân phận của cỏ cây hay là thân phận của con người trong xã hội cũ, là cái tôi bé nhỏ, cô đơn của con người trong thời đại biết bao trôi nổi, phiêu dạt về đâu.

b)

Đấy là thân phận của cỏ cây hay là thân phận của người nông dân, là cái tôi bé nhỏ, cô đơn của con người trong thời đại phong kiến.

c)

Đấy là thân phận của cánh bèo dạt hay là thân phận của con người trong xã hội cũ, là cái tôi bé nhỏ, cô đơn của con người trong thời đại biết bao trôi nổi, phiêu dạt về đâu.

d)

Đấy là thân phận của con người trong xã hội phong kiến, là cái tôi bé nhỏ, cô đơn của con người trong thời đại nhiều quan tham, nhân cách con người bị biến chất.

20.

Những hình ảnh nào xuất hiện trong khổ 2 của bài thơ "Tràng giang"?

a)

Cồn, chợ chiều, sông dài, trời rộng, bến cô liêu.

b)

Cành củi, cồn, chợ, bèo, sông dài, bến cô liêu.

c)

Bèo, chợ chiều, bến sông, cồn nhỏ.

d)

Cồn nhỏ, chợ chiều, bèo, cành củi, sông dài, trời rộng, bến cô liêu.

21.

Nghệ thuật đặc sắc được Huy Cận sử dụng trong khổ 2 bài "Tràng giang"

a)

Lấy động tả tĩnh.

b)

Tả cảnh ngụ tình

c)

Chơi chữ

d)

Chấm phá

22.

Ở khổ 3 bài Tràng giang, Huy Cận thể hiện khát khao gì?

a)

Khát khao đồng điệu, giao cảm.

b)

Khát khao được yêu thương.

c)

Khát khao sống chan hòa với thiên nhiên.

d)

Khát vọng giải phóng đất nước.

23.

Hình ảnh "cánh bèo" trong khổ 3 bài Tràng giang gợi lên điều gì?

a)

Cảnh đời phiêu bạt, trôi nổi vô định của con người.

b)

Thân phận chìm nổi của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

c)

Sự mong manh, bạc mệnh của con người.

d)

Tất cả đáp án đều sai.

24.

Hình ảnh "cánh bèo" trong khổ 3 bài Tràng giang gợi lên điều gì?

a)

Cảnh đời phiêu bạt, trôi nổi vô định của con người.

b)

Thân phận chìm nổi của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

c)

Sự mong manh, bạc mệnh của con người.

d)

Tất cả đáp án đều sai.

25.

Hình ảnh "cánh bèo" trong khổ 3 bài Tràng giang gợi lên điều gì?

a)

Cảnh đời phiêu bạt, trôi nổi vô định của con người.

b)

Thân phận chìm nổi của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

c)

Sự mong manh, bạc mệnh của con người.

d)

Tất cả đáp án đều sai.

26.

Nỗi nhớ quê hương của Huy Cận được thể hiện qua từ láy nào ở khổ 4 bài Tràng giang?

a)

dợn dợn

b)

dờn dợn

c)

vời vợi

d)

dàu dàu

27.

Câu nào dưới đây là nội hàm của khái niệm “Tràng giang”?

a)

Sóng biển dâng cao và hùng vĩ.

b)

Bèo dạt trên dòng sông.

c)

Con thuyền nhỏ trên dòng sông lớn.

d)

Sông dài và rộng lớn.

28.

Nhận định nào sau đây không đúng với tập “Lửa thiêng” của Huy Cận?

a)

Bao trùm “Lửa thiêng” là một nỗi buồn mênh mông, da diết.

b)

Tràn ngập tập “Lửa thiêng” là bài ca ca ngợi tình yêu đôi lứa.

c)

Hồn thơ “ảo não”, bơ vơ trong “Lửa thiêng” vẫn cố tìm được sự hài hoà và mạch sống âm thầm trong tạo vật và cuộc đời.

d)

Thiên nhiên trong tập thơ thường bao la, hiu quạnh, đẹp nhưng buồn.

29.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về bài thơ “Tràng giang” của Huy Cận?

a)

Bài thơ điển hình cho hệ thống thi pháp trung đại: hoài niệm, cổ kính, hoang sơ đậm chất Đường thi.

b)

Bài thơ tạo dựng một bức tranh thiên nhiên cổ kính, hoang sơ với tầm vóc mênh mang, vô biên, đậm chất Đường thi; song vẫn có nét quen thuộc, gần gũi.

c)

Bài thơ mang lại một không gian mênh mông, bao la, vô tận với những hình ảnh thiên nhiên mang tầm vóc vũ trụ lớn lao, to lớn, kì vĩ.

d)

Bài thơ là bức tranh thiên nhiên sông nước Việt Nam quen thuộc, gần gũi, thân thiết, bình dị ở bất kì một làng quê nào, thể hiện nỗi lòng yêu quê hương đất nước Việt Nam.

Hiển thị đáp án

30.

Dòng nào dưới đây nêu không sát nội dung cảm xúc của bài thơ “Trang Giang” được gửi gắm qua lời đề từ: “Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài”?

a)

Nỗi buồn cô đơn trước vũ trụ, cuộc đời.

b)

Nỗi cô đơn buồn nhớ mênh mang trước thời gian, không gian.

c)

Nỗi xao xuyến khó tả trước vẻ đẹp của thế giới tự nhiên.

d)

Cảm giác lạc lõng, bơ vơ giữa không gian.

31.

Ý nào sau đây chưa đúng về nhà thơ Huy Cận?

a)

Ông sinh năm 1919, mất năm 2005.

b)

Ông sinh ra trong một gia đình nhà nho nhiều đời làm quan trong triều đình.

c)

Thơ thời kì trước Cách mạng tháng 8 mang một nỗi niềm u uất.

d)

Sau Cách mạng tháng 8 thơ ông mang niềm vui hồ hởi hơn, đó là niềm vui xây dựng chế độ mới, và đấu tranh vì hòa bình dân tộc.

32.

Ấn tượng về một vòm trời mỗi lúc một thêm cao, sâu đến rợn ngợp trong dòng thơ "Nắng xuống, trời lên sâu chót vót" (Tràng giang, Huy Cận) không được trực tiếp tạo ra từ đâu?

a)

Từ sắc vàng của "nắng", sắc xanh của "trời".

b)

Từ cách dùng các động từ vận động (xuống, lên).

c)

Từ cấu trúc đăng đối ("nắng xuống, trời lên").

d)

Từ kết hợp từ độc đáo (sâu chót vót).

33.

Nỗi niềm thấm đẫm toàn bộ bài thơ Tràng giang là:

a)

Nỗi tuyệt vọng.

b)

Nỗi hoài nghi

c)

Nỗi băn khoăn

d)

Nỗi buồn

34.

Câu thơ nào sau đây chép sai so với bài Tràng giang của Huy Cận?

a)

"Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà".

b)

"Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa".

c)

"Lớp lớp mây cao đùn núi bạc".

d)

"Lòng quê dờn dợn vời con nước".

35.

Trong khổ một bài thơ Tràng giang của Huy Cận, hình ảnh nào mang lại dáng vẻ hiện đại của Thơ mới?

a)

"Củi một cành khô".

b)

"Thuyền về nước lại".

c)

"Sóng gợn tràng giang".

d)

"Con thuyền xuôi mái".

36.

Giá trị nghệ thuật của bài thơ “Tràng giang” thể hiện ở điểm nào?

a)

Sử dụng hiệu quả thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.

b)

Sử dụng ngôn ngữ miêu tả đạt hiệu quả cao.

c)

Sử dụng thủ pháp tương phản và từ láy đạt đến sự điêu luyện.

d)

Lời thơ sinh động, giàu hình tượng và tính gợi tả.

37.

Ai là tác giả bài Thuyền và biển?

a)

Xuân Quỳnh

b)

Xuân Diệu

c)

Xuân Quy

d)

Xuân Mai

38.

Dòng nào sau đây nói đúng nhất về nhà thơ Xuân Quỳnh?

a)

Sinh năm 1942 mất năm 1988, xuất thân trong một gia đình công chức, ở với bà nội từ nhỏ

b)

Xuân Quỳnh quê ở phường La Khê, quận Hà Đông, Hà Nội.

c)

Xuân Quỳnh kết hôn với nhà thơ Lưu Quang Vũ

d)

Tất cả đáp án đều đúng.

39.

Nội dung chính của bài thơ Thuyền và biển là gì?

a)

Tình yêu chung thủy, sắc son của em dành cho anh. Nó vượt qua thời gian và không gian

b)

Nỗi nhớ của cô gái dành cho chàng trai của mình

c)

Lời tỏ tình lãng mạn ý tứ của người con gái dành cho người con trai của mình

d)

Tất cả đáp án đều đúng.

40.

Dòng nào nói đúng nhất về phong cách sáng tác của Xuân Quỳnh?

a)

Thơ Xuân Quỳnh giàu cảm xúc với những cung bậc khác nhau như chính tính cách luôn hết mình của Xuân Quỳnh

b)

Thơ bà là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên, vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết trong khát vọng về hạnh phúc đời thường

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

41.

Qua bài thơ “Thuyền và biển”, Xuân Quỳnh đã khám phá sự tương đồng, hòa hợp giữa:

a)

"Anh” và “em”

b)

“Thuyền” và “em”

c)

“Biển” và “em”

d)

Tất cả các đáp án trên

42.

Bài thơ Thuyền và biển được viết theo thể thơ nào?

a)

Tự do

b)

Ngũ ngôn

c)

Thất ngôn tứ tuyệt

d)

Lục bát

43.

Việc sử dụng biện pháp lặp cú pháp trong bài thơ "Thuyền và biển" có tác dụng gì?

a)

Khẳng định sự chung thủy trong nỗi nhớ qua thời gian

b)

Thể hiện nỗi nhớ của người con gái dành cho người mình yêu

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

44.

Cho đoạn thơ sau:

“Chỉ có thuyền mới hiểu

Biển mênh mông nhường nào

Chỉ có biển mới biết

Thuyền đi đâu, về đâu

Những ngày không gặp nhau

Biển bạc đầu thương nhớ

Những ngày không gặp nhau

Lòng thuyền đau – rạn vỡ”

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong 2 khổ thơ trên?

a)

Ẩn dụ và nhân hóa

b)

Hoán dụ và nhân hóa

c)

Ẩn dụ và hoán dụ

d)

So sánh và điệp ngữ

45.

Đâu không phải là một tác phẩm của Xuân Quỳnh?

a)

Tơ tằm

b)

Cây trong phố

c)

Hoa cỏ may

d)

Thơ thơ

46.

Bài thơ “Thuyền và biển” được Xuân Quỳnh sáng tác ở vùng biển Điền Điền năm bao nhiêu?

a)

1963

b)

1964

c)

1965

d)

1968

47.

Bài thơ nào sau đây không phải là của Xuân Quỳnh?

a)

Sóng

b)

Tiếng gà trưa

c)

Tự hát

d)

Mùa xuân chín

48.

Hình ảnh “Biển bạc đầu” trong câu thơ “Biển bạc đầu thương nhớ” có ý nghĩa gì?

a)

Cách nói hình tượng diễn tả nỗi nhớ tha thiết, nỗi nhớ được dựng lên bởi một thời gian bất thường và cụ thể hóa được nỗi thương nhớ.

b)

Thể hiện lớp sóng ở xa bờ rất mạnh

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

49.

Em hiểu thế nào về câu thơ “Em chỉ còn bão tố!”? (Thuyền và biển)

a)

Thể hiện sự đau khổ của người con gái

b)

Thể hiện tâm lí bất ổn, những đau khổ về tinh thần của người con gái khi yêu khi phải xa cách một nửa của mình.

c)

Thể hiện nỗi buồn của chàng trai

d)

Tất cả đáp án trên đều sai

50.

Thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm qua bài Thuyền và biển là gì?

a)

Tình yêu nồng nàn, sắc son của người con gái dành cho người con trai.

b)

Lời tự sự về tình yêu da diết mãnh liệt vượt qua mọi gian nan thử thách của đôi lứa

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai