NEW
Font size
Worksheetsôn tập
Total questions: 60
Worksheet time: 31mins
Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định nam, nữ khi kết hôn với nhau phải tuân theo điều kiện: "Việc kết hôn phải được do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện" , là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
Tính quần chúng rộng rãi
Tính quy phạm phổ biến
Tính nghiêm túc
Tính nhân dân và xã hội
Do gia đình có hoàn cảnh khó khăn, lực học lại ở mức trung bình nên Z dự định sau khi tốt nghiệp THPT sẽ xin làm công nhân của một doanh nghiệp gần nhà và khi có điều kiện sẽ đi học tiếp để nâng cao trình độ. Biết dự định của Z, B khuyên Z nên đi học đại học, có như vậy mới đáp ứng được yêu cầu của công việc. Nếu là bạn của Z, em sẽ chọn phương án nào dưới đây để khuyên bạn cho phù hợp?
Khuyên Z quyết tâm thực hiện dự định của mình vì phù hợp với khá năng và điều kiện của bạn.
Khuyên Z cố gắng thi đại học vì chỉ có học đại học mới thay đổi được cuộc sống nghèo khó.
Khuyên Z đi xem bói để quyết định cho tương lai của mình.
Khuyên Z hỏi ý kiến của các bạn khác và quyết định theo số đông.
Khi đọc hợp đồng lao động, thấy không có điều khoản về tiền lương nên chị N đề nghị bổ sung rồi mới kí. Giám đốc cho rằng chị N không có quyền đề nghị như vậy. Chị N cần căn cứ vào quyền bình đẳng nào dưới đây để khẳng định mình có quyền đề nghị?
Bình đẳng trong hưởng lương.
Bình đẳng trong tuyển dụng.
Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.
Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lí thị trường, ba cán bộ K, H, X đã tiến hành kiểm tra hoạt động của các nhà thuốc tân dược, phát hiện ba quầy thuốc của chị M, N, P kinh doanh một số mặt hàng không có trong đăng ký. Khi bàn bạc để xử phạt cán bộ K và H thống nhất xử lí quầy chị M, còn quầy chị N, P do có mối quan hệ nhờ vả nên bỏ qua. Cán bộ X không đồng tình với cách xử lí của K và H nên đã góp ý nhưng K và H không chấp nhận. Những ai dưới đây vi phạm quyền bình đẳng trong kinh doanh?
Cán bộ K, H, X, chị N.
Cán bộ K, H, chị M, chị N, chị P.
Cán bộ K, H, chị N, chị P.
Cán bộ K, H, chị M, chị P.
vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình là thể hiện bình đẳng trong :
cuộc sống.
kết hôn.
gia đình.
hôn nhân.
Theo quy định của pháp luật, một trong những nguyên tắc khi giao kết hợp đồng lao động là :
ủy quyền.
đại diện.
tự nguyện.
định hướng.
Công dân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được tự do tìm kiếm việc làm phù hợp với khả năng của mình là thực hiện quyền:
phân phối.
đầu tư.
quản lí.
lao động.
Quyền bình đẳng trong kinh doanh được quy định trong văn bản nào dưới đây?
Hiến pháp và văn bản pháp luật.
Pháp luật và các văn bản quy phạm pháp luật.
Luật kinh doanh và các văn bản quy phạm pháp luật
Luật kinh tế và các văn bản quy phạm pháp luật.
Khi yêu cầu vợ mình phải sinh được con trai để nối dõi tông đường, người chồng đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ:
thân nhân
nhân thân.
tình cảm.
tài sản.
Anh Huy, vừa tốt nghiệp THPT và quyết định lập nghiệp bằng kinh doanh. Anh đã tham dự một khóa đào tạo ngắn hạn về kinh doanh và chuẩn bị hồ sơ cần thiết. Anh mang hồ sơ nộp lên ủy ban nhân dân huyện nhưng cán bộ tiếp nhận hồ sơ giải thích anh không được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh vì vừa mới qua tuổi vị thành niên, chưa đủ kinh nghiệm. Cách giải thích của cán bộ đó là:
trái quy định của pháp luật về bình đẳng trong lao động.
trái quy định của pháp luật về quyền kí kết hợp đồng lao động.
trái quy định của pháp luật về quyền bình đẳng trong kinh doanh
trái quy định của pháp luật về tự do tìm kiếm lựa chọn việc làm.
Nội dung nào dưới đây không bị coi là bất bình đẳng trong lao động?
Chỉ dành cơ hội tiếp cận việc làm cho lao động nam.
Ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn cao.
Trả tiền công cao hơn cho lao động nam trong cùng một công việc.
Không sử dụng lao là người dân tộc thiểu số.
Ông Nguyễn Văn A đến Ủy ban nhân dân huyện để nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh đồ điện tử (không thuộc ngành nghề mà pháp luật cấm kinh doanh). Hồ sơ của ông hợp lệ đáp ứng đầy đủ quy định của pháp luật. Thông qua việc này ông A đã:
thể hiện mong muốn của mình trong kinh doanh.
thúc đẩy kinh doanh phát triển.
chủ động lựa chọn nghề trong kinh doanh.
thực hiện quyền tự do kinh doanh của mình.
Tốt nghiệp Trung học cở sở, đã tham gia khóa đào tạo ngắn hạn về kinh doanh và đi làm cho nhiều cửa hàng. anh T (18 tuổi), quyết định tự mở cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng. Theo em:
anh T chưa đủ điều kiện thực hiện quyền tự do kinh doanh.
anh T còn ít tuổi để thực hiện quyền tự do kinh doanh.
anh T đã đủ điều kiện thực hiện quyền tự do kinh doanh.
anh T mới tốt nghiệp THCS chưa đủ điều kiện thực hiện quyền tự do kinh doanh
Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân?
Lựa chọn biện pháp kế hoạch hóa gia đình.
Lựa chọn lĩnh vực đầu tư kinh doanh.
Lựa chọn tín ngưỡng, tôn giáo
Lựa chọn nơi cư trú.
Giám đốc công ty S đã quyết định chuyển chị H sang làm công việc nặng nhọc thuộc danh mục công việc mà pháp luật quy định “không được sử dụng lao động nữ” trong khi công ty vẫn có lao động nam để làm công việc này. Quyết định của giám đốc Công ty đã xâm phạm tới?
Quyền lựa chọn việc làm của lao động nữ.
Quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
Quyền lựa chọn việc làm của lao động nữ.
Quyền ưu tiên lao động nữ.
Anh C là cán bộ có trình độ chuyên môn cao hơn anh D nên đã công ty sắp xếp vào làm công việc được nhận lương cao hơn anh D. Dù vậy, giữa anh C và anh D vẫn bình đẳng với nhau. Vậy đó là bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?
Trong lao động
Trong tìm kiếm việc làm.
Trong thực hiện quyền lao động.
Trong nhận tiền lương.
Sau khi kết hôn với nhau, anh T đã quyết định chị H không được tiếp tục theo học cao học, vì cho rằng chị H phải dành thời gian nhiều hơn cho công việc gia đình. Quyết định này của anh T là xâm phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ?
Gia đình.
Tài sản.
Nhân thân.
Tình cảm.
Quyền tự do kinh doanh có nghĩa là, mọi công dân khi có đủ điều kiện do pháp luật quy định đều có quyền tiến hành hoạt động kinh doanh sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền?
Tiếp nhận đăng kí kinh doanh.
Chấp nhận đăng kí kinh doanh.
Nhận đăng kí kinh doanh.
Phản hồi về đăng kí kinh doanh.
“Mọi nguời đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp phù hợp với khả năng của mình”. Nội dung này đề cập đến:
quyền bình đẳng trong lao động.
quyền bình đẳng trong lao động giữa lao động nam và lao động nữ.
quyền bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.
quyền bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
Biết chồng giấu một khoản thu nhập để làm tài sản riêng, bà L đã tìm cách lấy trộm để cho cháu gái V chung vốn với người yêu (anh K) mở cửa hàng kinh doanh quần áo. Khi cửa hàng được mở và rất đắt khách, bà L lại xui cháu V cất riêng ít tiền vào tài khoản của mình. Biết chuyện này, anh K đã tìm cách lừa gạt V để một mình đứng tên cửa hàng đó khiến V trắng tay. Trong trường hợp này, những ai đã vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
Anh K và V.
Vợ chồng bà L, anh K và V.
Vợ chồng bà L và V.
Vợ chồng bà L.
Câu 1: Một trong những vai trò của sản xuất của cải vật chất là
A. Cơ sở tồn tại của xã hội.
B. Tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần.
C. Giúp con người có việc làm.
D. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Câu 2: Trong các yếu tố cấu thành tư liệu lao động, yếu tố nào dưới đây quan trọng nhất?
A. Kết cấu hạ tầng của sản xuất.
B. Công cụ lao động.
C. Hệ thống bình chứa của sản xuất.
D. Cơ sở vật chất.
Câu 3: Yếu tố nào dưới đây giữ vai trò quan trọng và quyết định nhất trong quá trình sản xuất?
A. Đối tượng lao động
B. Sức lao động.
C. Tư liệu lao động.
D. Máy móc hiện đại.
Câu 4: Tăng trưởng kinh tế gắn liền với cơ cấu kinh tế hợp lí, tiến bộ và công bằng xã hội là
A. Phát triển kinh tế
B. Thúc đẩy kinh tế
C. Thay đổi kinh tế
D. Ổn định kinh tế
Câu 5: Đối với gia đình, phát triển kinh tế là tiền đề để
A. Thực hiện tốt chức năng kinh tế
B. Loại bỏ tệ nạn xã hội
C. Đảm bảo ổn định về kinh tế
D. Xóa bỏ thất nghiệp
Câu 6: Giá trị của hàng hóa là
A. Lao động của từng người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
B. Lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
C. Chi phí làm ra hàng hóa
D. Sức lao động của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
Câu 7: Giá trị của hàng hóa được thực hiện khi
A. Người sản xuất cung ứng hàng hóa phù hợp với nhu cầu nhu cầu của người tiêu dùng
B. Người sản xuất mang hàng hóa ra thị trường bán
C. Người sản xuất mang hàng hóa ra thị trường bán và bán được
D. Người sản xuất cung ứng được hàng hóa có nhiều giá trị sử dụng
Câu 8: Chức năng nào dưới đây của tiền tệ đòi hỏi tiền phải là tiền bằng vàng?
A. Thước đo giá trị
B. Phương tiện lưu thông
C. Phương tiện cất trữ
D. Phương tiện thanh toán
Câu 9: Nếu tiền rút khỏi lưu thông và đi vào cất trữ để khi cần thì đem ra mùa hàng là tiền thực hiện chức năng gì dưới đây ?
A. Thước đo giá trị
B. Phương tiện lưu thông
C. Phương tiện cất trữ
D. Phương tiện thanh toán
Câu 10: Tiền làm chức năng phương tiện cất trữ trong trường hợp nào dưới đây?
A. Gửi tiền vào ngân hang
B. Mua vàng cất vào két
C. Mua xe ô tô
D. Mua đô là Mĩ
Quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Ban hành pháp luật.
Thực hiện pháp luật.
Xây dựng pháp luật.
Phổ biến pháp luật.
Khi tham gia vào các quan hệ xã hội cụ thể, trong các hoàn cảnh, điều kiện cụ thể, cá nhân lựa chọn cách xử sự như thế nào với quy định của pháp luật?
Cần thiết.
Phù hợp.
Gắn liền.
Chuẩn mực.
Nội dung nào không phải là hình thức thực hiện pháp luật?
Sử dụng pháp luật.
Thi hành pháp luật.
Tuân thủ pháp luật.
Phổ biến pháp luật.
Sử dụng pháp luật được hiểu là công dân sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật
quy định phải làm
cho phép làm
quy định cấm làm
không cho phép làm
Cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là hình thức
sử dụng pháp luật
thi hành pháp luật
tuân thủ pháp luật
áp dụng pháp luật
Cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm là hình thức
Sử dụng pháp luật
Thi hành pháp luật
Tuân thủ pháp luật
Áp dụng pháp luật
Hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây có chủ thể thực hiện khác với các hình thức còn lại?
Sử dụng pháp luật
Thi hành pháp luật
Tuân thủ pháp luật
Áp dụng pháp luật
Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào các quy định của pháp luật để ban hành các quyết định trong quản lí, điều hành là hình thức
sử dụng pháp luật.
thi hành pháp luật.
tuân thủ pháp luật.
áp dụng pháp luật.
Hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Vi phạm pháp luật.
Trách nhiệm pháp lí.
Vi phạm đạo đức.
Trách nhiệm đạo đức.
Cá nhân, tổ chức làm những việc không được làm theo quy định của pháp luật là hành vi trái pháp luật thuộc loại
hành động.
không hành động.
có thể hành động.
có thể không hành động.
Chủ thể thực hiện các hình thức sử dụng pháp luật, thi hành pháp luật là gì?
Cá nhân.
Tổ chức.
Cá nhân, tổ chức.
Cơ quan, công chức Nhà nước.
Dấu hiệu nào dưới đây không phải là một trong những căn cứ để xác định một hành vi vi phạm pháp luật?
Hành vi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.
Hành vi do người có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật.
Hành vi có lỗi của chủ thể thực hiện.
Hành vi trái pháp luật.
Trách nhiệm pháp lí được áp dụng không nhằm mục đích nào sau đây?
Buộc các chủ thể chấm dứt hành vi trái pháp luật.
Buộc chủ thể vi phạm phải chịu những thiệt hại, hạn chế nhất định.
Giáo dục, răn đe những người khác để họ tránh vi phạm pháp luật.
Tuyên truyền những hành vi vi phạm pháp luật đến với mọi người.
Tương ứng với mỗi loại vi phạm pháp luật là một loại
Nghĩa vụ pháp lí.
Trách nhiệm pháp lí.
Nghĩa vụ cụ thể.
Trách nhiệm cụ thể.
Người bị coi là tội phạm là người vi phạm pháp luật
Hình sự.
Dân sự.
Hành chính.
Kỉ luật.
Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về
tội nghiêm trọng.
tội rất nghiêm trọng.
tội đặc biệt nghiêm trọng.
mọi tội phạm.
Việc xử lí người chưa thành niên phạm tội lấy nguyên tắc nào là chủ yếu?
Giáo dục.
Thuyết phục.
Cưỡng chế.
Răn đe.
Vi phạm dân sự là hành vi trái pháp luật xâm phạm tới
quan hệ sở hữu và quan hệ nhân thân.
quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.
quan hệ sở hữu và quan hệ hợp đồng.
quan hệ sở hữu và quan hệ tài sản.
Vi phạm hành chính là những hành vi xâm phạm
quy tắc quản lí hành chính.
kỉ luật lao động.
quy tắc quản lí nhà nước.
kỉ luật của tổ chức.
Người vi phạm kỉ luật không phải chịu hình thức kỉ luật nào dưới đây?
cảnh cáo.
phạt tù.
khiển trách.
buộc thôi việc.
Hàng năm, anh A luôn chủ động đến cơ quan thuế để kê khai và nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn quy định của pháp luật. Trong trường hợp này, anh A đã
Tuân thủ pháp luật.
Sử dụng pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Thi hành pháp luật.
Chị B sau khi tốt nghiệp đại học liền về quê, đăng kí thành lập cơ sở kinh doanh để phát triển nghề truyền thống mây tre đan của gia đình, tổ chức việc kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật. Chị B đã
Tuân thủ pháp luật.
Sử dụng pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Thi hành pháp luật.
Y sau khi tốt nghiệp THPT đã theo bạn bè rủ rê tham gia vào tệ nạn xã hội. Một lần, khi đang thực hiện vận chuyển, buôn bán ma túy thì bị bắt. Y đã không
Tuân thủ pháp luật
Sử dụng pháp luật
Áp dụng pháp luật
Thi hành pháp luật
Phát hiện X đi xe lấn làn, vượt đèn đỏ và chạy quá tốc độ, đồng chí công an giao thông đã yêu cầu X dừng xe và lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính. Trong trường hợp này, đồng chí cảnh sát giao thông đã
Tuân thủ pháp luật
Sử dụng pháp luật
Áp dụng pháp luật
Thi hành pháp luật
A (17 tuổi) bị công an bắt khi đang vận chuyển 3kg ma túy đến nơi tiêu thụ. Với hành vi này, A phải chịu trách nhiệm
Hình sự.
Dân sự.
Hành chính.
Kỉ luật.
Bạn X đang học lớp 12, thường xuyên đi vào đường một chiều và vượt đèn đỏ để đi đến trường nhanh hơn. Với hành vi này, X phải chịu trách nhiệm
hình sự.
dân sự.
hành chính.
kỉ luật.
X mượn xe máy của chị Q chở bạn gái đi chơi. Do bị thua cá độ, X đã mang chiếc xe đi cầm đồ để lấy tiền. Trong trường hợp trên, X đã vi phạm pháp luật
Hình sự.
Dân sự.
Hành chính.
Kỉ luật.
Anh X phát hiện ông A đưa hối lộ cho anh B là cán bộ hải quan để chuyến hàng nhập khẩu của công ty Y được giải quyết nhanh, không phải làm nhiều thủ tục nên đã tống tiền A. Chị Z là bạn của anh X khi biết chuyện đã đi báo với cơ quan chức năng. Trong tình huống này, ai không phải chịu trách nhiệm pháp lí?
Chị Z.
Anh X.
Ông A
Anh B
Anh A và chị B cùng nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh thuốc tân dược. Vì đã hứa giúp đỡ chị B nên anh H lãnh đạo cơ quan chức năng yêu cầu chị P nhân viên dưới quyền hủy hồ sơ của anh A. Thấy chị B được cấp phép dù thiếu bằng chuyên ngành trong khi hồ sơ của mình đầy đủ điều kiện vẫn bị loại, anh A đã tung tin đồn chị B phân phối hàng không đảm bảo chất lượng. Chị B tức giận đã thuê người hành hung anh A. Những ai dưới đây vi phạm pháp luật?
Chị P, anh H
Chị P, anh H và chị B
Chị B, anh A, anh H và chị P
Chị B, anh H và chị P
. Anh X làm bảo vệ ở công ty Y. Do thường xuyên uống rượu say trong giờ làm việc nên anh nhiều lần quên không đóng cổng công ty, không hoàn thành nhiệm vụ. Anh X sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?
Hình sự.
Dân sự.
Hành chính.
Kỉ luật.
