Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập cuối kì I – Địa lí 12
Total questions: 71
Worksheet time: 36mins
Phát biểu nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay?
Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm.
Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước.
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Khu vực công nghiệp – xây dựng có tốc độ tăng trưởng nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nước ta có tài nguyên thiên nhiên và lao động dồi dào.
Áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật hiện đại vào sản xuất.
Xu hướng của thế giới và tác động cách mạng khoa học kĩ thuật.
Đường lối chính sách, phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước.
Phát biểu nào sau đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta hiện nay?
Đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành trong GDP diễn ra rất nhanh.
Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp khai thác tài nguyên.
Đáp ứng được hoàn toàn yêu cầu phát triển của đất nước hiện nay.
Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở
Nhịp độ tăng trưởng cao và ổn định.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch hợp lí.
Tốc độ tăng trưởng cao và cơ cấu kinh tế hợp lí.
Tốc độ tăng trưởng cao và bảo vệ được môi trường.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho thành phần kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay?
Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.
Chi phối tất cả các thành phần kinh tế khác.
Nắm giữ các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.
Số lượng doanh nghiệp thành lập mới nhiều nhất.
Dựa trên bảng số liệu: "Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép, giai đoạn 2018–2021" với chỉ tiêu Số dự án (dự án) và Tổng vốn đăng kí (Triệu đô la Mỹ). Nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi số dự án và tổng vốn đăng kí đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép ở nước ta, giai đoạn 2018–2021?
Số dự án tăng liên tục.
Tổng vốn đăng kí tăng không liên tục.
Tổng vốn đăng kí giảm không liên tục.
Số dự án giảm liên tục.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta hiện nay mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp.
Đẩy mạnh phát triển kinh tế.
Thúc đẩy xuất khẩu lao động.
Tăng vai trò kinh tế Nhà nước.
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu nhằm đảm bảo cho sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế nước ta hiện nay?
Xác định cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
Giảm tỉ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp, tăng công nghiệp – xây dựng.
Chuyển dịch cơ cấu ngành sản xuất, tiến hành đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm.
Hình thành các vùng động lực phát triển và các vùng trọng điểm về kinh tế.
Đàn cừu được nuôi nhiều nhất ở vùng nào trong các vùng sau đây?
Trung du và miền núi phía Bắc.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Nam Trung Bộ.
Cho biểu đồ "Tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế của nước ta năm 2015 và năm 2021". Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi GDP phân theo khu vực kinh tế của nước ta năm 2021 so với năm 2015?
Dịch vụ tăng nhiều hơn Nông, lâm nghiệp và thủy sản.
Công nghiệp và xây dựng tăng chậm hơn Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.
Nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng nhanh hơn Công nghiệp và xây dựng.
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng nhiều hơn Dịch vụ.
Cho bảng số liệu: "Cơ cấu GDP nước ta năm 2010 và 2021" (đơn vị %). Nhận xét nào sau đây đúng với cơ cấu kinh tế theo ngành của nước ta?
Dịch vụ giảm tỉ trọng và chiếm tỉ trọng thấp nhất.
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản tăng tỉ trọng.
Công nghiệp và xây dựng giảm tỉ trọng.
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Nhân tố tự nhiên có tính chất quyết định đến sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là
Địa hình đa dạng.
Đất feralit.
Khí hậu nhiệt đới.
Nguồn nước.
Sản phẩm nông nghiệp của nước ta chủ yếu có nguồn gốc
Nhiệt đới.
Ôn đới.
Cận nhiệt.
Hàn đới.
Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?
Đồng bằng duyên hải.
Các đồng bằng ven sông.
Ven các thành phố lớn.
Khu vực núi cao hiểm trở.
Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?
Trung du và miền núi phía Bắc.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào
Hoa màu lương thực.
Phụ phẩm thủy sản.
Thức ăn công nghiệp.
Đồng cỏ tự nhiên.
Vùng có sản lượng lúa lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
Cây lương thực.
Cây rau đậu.
Cây công nghiệp.
Cây ăn quả.
Trong cơ cấu giá trị ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng có xu hướng tăng nhanh về tỉ trọng những năm gần đây là
Cây lương thực và cây công nghiệp.
Cây rau đậu và cây công nghiệp.
Cây rau đậu và cây ăn quả.
Cây rau đậu và cây lương thực.
Cây công nghiệp ở nước ta có nguồn gốc chủ yếu là
Ôn đới.
Nhiệt đới.
Cận nhiệt.
Xích đạo.
Vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất của nước ta hiện nay là
Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Việc áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng nông nghiệp chủ yếu là do sự phân hóa của điều kiện
Khí hậu và nguồn nước.
Địa hình và đất trồng.
Khí hậu và đất trồng.
Địa hình và khí hậu.
Vật nuôi lấy thịt quan trọng nhất nước ta là
Bò.
Trâu.
Gà.
Lợn.
Loại cây công nghiệp dài ngày được trồng chủ yếu trên đất ba dan và đất xám bạc màu trên phù sa cổ của nước ta là
Cao su.
Cà phê.
Chè.
Hồ tiêu.
Tỉ trọng ngành chăn nuôi của nước ta chưa tương xứng với tiềm năng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nhu cầu thị trường còn thấp và biến động.
Các điều kiện phát triển còn nhiều hạn chế.
Hiệu quả chưa thật cao và chưa ổn định.
Sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu.
Nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
Phương thức sản xuất còn lạc hậu.
Sử dụng vật tư trong sản xuất còn ít.
Giống cây công nghiệp chất lượng thấp.
Cơ sở chế biến nguyên liệu còn hạn chế.
Điều kiện tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến cơ cấu mùa vụ nông nghiệp ở nước ta?
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Địa hình chủ yếu là đồi núi.
Khí hậu phân hóa đa dạng.
Tài nguyên đất đai đa dạng.
Nguồn thức ăn chủ yếu cho chăn nuôi lợn theo hướng sản xuất hàng hóa ở nước ta hiện nay là
Phụ phẩm thủy sản.
Công nghiệp chế biến.
Sản xuất thực phẩm.
Sản xuất lương thực.
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành chăn nuôi của nước ta?
Cơ sở thức ăn đảm bảo, phổ biến hình thức trang trại.
Dịch bệnh ít xảy ra, sản phẩm qua giết mổ giảm nhanh.
Thị trường tiêu thụ rất ổn định, nguồn thức ăn phong phú.
Giống năng suất cao còn ít, đàn trâu nuôi nhiều ở Nam Bộ.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc sản xuất theo hướng hàng hóa trong chăn nuôi ở nước ta hiện nay?
Cơ sở thức ăn được đảm bảo hơn.
Dịch vụ thú y có nhiều tiến bộ.
Trình độ lao động được nâng cao.
Nhu cầu thị trường tăng nhanh.
Cho bảng số liệu: "Số lượng bò và sản lượng thịt bò nước ta, giai đoạn 2015–2021". Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi số lượng bò và sản lượng thịt bò của nước ta giai đoạn 2015–2021, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Cột, miền, tròn.
Đường, cột, kết hợp.
Tròn, kết hợp, cột.
Miền, đường, cột.
Cho bảng số liệu: "Số lượng một số vật nuôi của nước ta, giai đoạn 2015–2021" (đơn vị: nghìn con). Theo bảng số liệu, để thể hiện số lượng một số vật nuôi của nước ta giai đoạn 2015–2021, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Kết hợp, tròn.
Đường, cột.
Miền, đường.
Cột, miền.
Vùng nào sau đây có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất nước ta?
Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển ngành thủy sản nước ta là
Bão.
Lũ lụt.
Hạn hán.
Sạt lở bờ biển.
Vùng nào sau đây có nhiều điều kiện thuận lợi nhất để nuôi trồng thủy sản?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Nam Trung Bộ.
Trung du miền núi phía Bắc.
Thế mạnh vượt trội để phát triển mạnh ngành thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long so với các vùng khác là
Khai thác thủy sản.
Chế biến thủy sản.
nuôi trồng thủy sản.
Bảo quản thủy sản.
Ngư trường nằm ngoài khơi xa của vùng biển nước ta là
Hoàng Sa, Trường Sa.
Cà Mau – Kiên Giang (nay là tỉnh An Giang).
Ninh Thuận (nay là Khánh Hòa) – Bình Thuận (nay là Lâm Đồng) – Bà Rịa – Vũng Tàu (nay là TP. Hồ Chí Minh).
Hải Phòng – Quảng Ninh.
Tỉnh nào có sản lượng khai thác thủy sản lớn nhất trong các tỉnh sau đây?
An Giang.
Nghệ An.
Quảng Trị.
Thanh Hóa.
Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
Trong rừng có nhiều gỗ và lâm sản quý.
Diện tích rừng giàu được phục hồi nhanh.
Tỉ lệ che phủ rừng giảm sút nhanh chóng.
Tài nguyên rừng phân bố đều khắp các vùng.
Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay
Chịu sự chi phối của nhân tố thị trường.
Chưa đa dạng về đối tượng nuôi trồng.
Sản lượng nuôi trồng ngày càng giảm.
Các vùng nước ngọt chủ yếu nuôi tôm.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay phát triển nhanh?
Thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng.
Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng.
Công nghiệp chế biến đáp ứng được nhu cầu.
Ứng dụng nhiều tiến bộ của khoa học kĩ thuật.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng của đối tượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta hiện nay?
Yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm.
Diện tích mặt nước được mở rộng thêm.
Nhu cầu khác nhau của thị trường.
Điều kiện nuôi khác nhau ở các cơ sở.
Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác thủy sản ven bờ ở nước ta hiện nay là
Nguồn lợi sinh vật giảm nghiêm trọng.
Vùng biển ở một số địa phương bị ô nhiễm.
Nước biển đậm, bờ biển nhiều nơi bị sạt lở.
Có nhiều cơn bão xuất hiện trên Biển Đông.
Các ngư trường lớn ở nước ta là nơi tập trung nhiều loài sinh vật biển chủ yếu là do
Có nhiều dạng địa hình để sinh vật cư trú.
Nhiều phù du sinh vật sống theo các dòng biển.
Có nhiệt độ ấm quanh năm, ít gió.
Có sóng gió mạnh do gió mùa Đông Bắc.
Ý nghĩa sinh thái to lớn của các hoạt động lâm nghiệp ở nước ta là
Tạo việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân.
Bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp giấy.
Cung cấp nguồn hàng xuất khẩu quan trọng.
Cơ cấu công nghiệp theo ngành không chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Hội nhập với khu vực và quốc tế.
Gia tăng tỉ lệ nội địa hóa sản phẩm.
Phụ thuộc lớn vào tài nguyên.
Tiếp cận những công nghệ tiên tiến.
Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, công nghiệp nước ta được chia thành
2 nhóm với 28 ngành.
4 nhóm với 34 ngành.
Nhóm với 30 ngành.
5 nhóm với 31 ngành.
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang được cơ cấu lại theo hướng
Nâng cao trình độ công nghệ.
Phát triển theo chiều rộng.
Phát triển mạnh khai khoáng.
Chú trọng thị trường trong nước.
Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp theo lãnh thổ nước ta là
nguồn tài nguyên thiên nhiên.
nguồn nhân lực trình độ cao.
vị trí địa lí, thị trường tiêu thụ.
sự đồng bộ của các điều kiện.
Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ của nước ta có sự chuyển dịch nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Tăng cường hội nhập với thế giới.
Khai thác thế mạnh của từng vùng.
Giải quyết việc làm, tăng thu nhập.
Phát triển đồng đều giữa các vùng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta?
Giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.
Cơ cấu ngành ngày càng đơn giản.
Vùng nào có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất ở nước ta hiện nay?
Đồng bằng sông Hồng.
Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Cơ cấu sản xuất công nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác.
Tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp.
Giảm tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp.
Cơ cấu sản xuất công nghiệp của nước ta không chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.
Tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp.
Tăng tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp.
Hoạt động khai thác dầu khí ở nước ta hiện nay
hoàn toàn phục vụ cho xuất khẩu.
phát triển rộng rãi khắp các vùng.
góp phần vào phát triển nhiệt điện.
có sản lượng đều nhau ở các năm.
Tài nguyên được sử dụng cho tổ hợp nhà máy điện Phú Mỹ là
than đá.
dầu mỏ.
khí đốt.
thuỷ năng.
Nhà máy nhiệt điện chạy bằng than có công suất lớn nhất nước ta là
Ninh Bình.
Na Dương.
Phả Lại.
Uông Bí.
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay là
thuỷ điện.
điện nguyên tử.
điện mặt trời.
nhiệt điện.
Các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc nước ta hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn nhiên liệu nào sau đây?
Dầu.
Gỗ.
Than.
Khí.
Nhà máy thuỷ điện có công suất lớn nhất nước ta hiện nay là
Sơn La.
Hoà Bình.
Trị An.
Yaly.
Nước ta có mấy vùng nông nghiệp trọng điểm?
4.
5.
6.
7.
Dựa vào thông tin sau: "Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước được khuyến khích phát triển ở tất cả các ngành, lĩnh vực mà pháp luật cho phép, nhất là trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Đây là thành phần kinh tế phát huy nguồn lực trong nhân dân, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các địa phương và cả nước." Chọn nhận định đúng nhất.
Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu nền kinh tế.
Kinh tế tập thể và các hợp tác xã đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Việc đa dạng hình thức sở hữu trong thành phần kinh tế ngoài Nhà nước góp phần thu hút nguồn vốn đầu tư lớn.
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế góp phần giải phóng sức sản xuất, sử dụng hiệu quả nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Dựa vào thông tin sau: "Giá trị các sản phẩm nông nghiệp nước ta trong thời gian qua được nâng cao nhờ việc liên kết với công nghiệp chế biến, các dịch vụ nông nghiệp, theo chuỗi giá trị: sản xuất - chế biến - tiêu thụ." Chọn nhận định đúng nhất.
Hiện nay nước ta đã chủ trương hình thành các vùng sản xuất hàng hoá.
Phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với quá trình công nghiệp hoá nông thôn, ưu tiên phục vụ nhu cầu tại chỗ.
Công nghiệp chế biến góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
Để tham gia vào các chuỗi cung ứng giá trị, ngành nông nghiệp nước ta cần thu hút thêm nhiều vốn đầu tư.
Dựa vào bảng số liệu: "Tổng sản phẩm trong nước (GDP) theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế nước ta, giai đoạn 2012 - 2021". Chọn các nhận định đúng.
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2012 - 2021.
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản luôn có giá trị nhỏ nhất.
Cơ cấu GDP của nước ta chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô GDP phân theo khu vực kinh tế nước ta, giai đoạn 2012 - 2021.
Dựa vào thông tin sau: "Trên phạm vi cả nước, đã hình thành 6 vùng kinh tế - xã hội (theo tinh thần Nghị quyết số 60-NQ/TW ngày 12/4/2025 của Ban chấp hành Trung ương). Các hình thức lãnh thổ khác như khu kinh tế, khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu, hành lang kinh tế,... được hình thành ở nhiều địa phương, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước." Chọn các nhận định đúng.
Tổ chức lãnh thổ nền kinh tế nước ta thay đổi theo hướng tích cực.
Một trong những mục đích của sự thay đổi tổ chức kinh tế theo lãnh thổ là nhằm tạo ra không gian phát triển mới.
Các vùng kinh tế thực hiện chuyên môn hoá sản xuất nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao và giải quyết việc làm.
Việc hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp thu hút vốn đầu tư lớn, chuyển dịch cơ cấu không gian sản xuất nông nghiệp.
Dựa vào thông tin sau: "Nền kinh tế nước ta phát triển theo hướng tăng tỉ trọng các ngành có hiệu quả kinh tế và hàm lượng khoa học - công nghệ cao, giảm tỉ trọng của các ngành có hiệu quả thấp, sử dụng nhiều tài nguyên." Chọn các nhận định đúng.
Ngành nông nghiệp có giá trị sản phẩm được nâng cao nhờ liên kết theo chuỗi giá trị sản xuất và tăng cường áp dụng khoa học - công nghệ.
Công nghiệp chú trọng ứng dụng công nghệ cao, phát triển công nghiệp hỗ trợ, tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo.
Dịch vụ phát triển trên nền tảng công nghệ hiện đại, tăng cường chuyển đổi số, đặc biệt trong lĩnh vực thương mại và tài chính - ngân hàng.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá chủ yếu dựa vào sự phát triển của nông nghiệp công nghệ cao.
Dựa vào thông tin sau: "Khu vực đồng bằng chiếm 1/4 diện tích với đồng bằng châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long và các đồng bằng ven biển. Đất ở các đồng bằng chủ yếu là đất phù sa có độ phì cao, màu mỡ, rất thích hợp cho việc trồng cây lương thực, thực phẩm, tạo thuận lợi cho chăn nuôi lợn và gia cầm." Chọn các nhận định đúng.
Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng là hai vùng trọng điểm lương thực thực phẩm lớn của nước ta.
Đất đai màu mỡ, địa hình bằng phẳng là điều kiện chủ yếu nhất cho các đồng bằng phát triển nông nghiệp hữu cơ.
Các đồng bằng là nơi tập trung đàn gia súc nhỏ và gia cầm quy mô lớn do thị trường rộng, nguồn thức ăn dồi dào.
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có quy mô đàn vịt lớn nhất cả nước do có diện tích mặt nước lớn, khí hậu thuận lợi.
Dựa vào thông tin sau: "Khoa học - công nghệ được ứng dụng trong nhiều khâu sản xuất: lai tạo giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao; kĩ thuật tiên tiến được sử dụng trong canh tác, thu hoạch, chế biến và bảo quản sản phẩm,... tạo ra các sản phẩm an toàn, có giá trị cao." Chọn các nhận định đúng.
Năng suất các sản phẩm nông nghiệp của nước ta hiện nay được nâng cao do áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa và nhiều sản phẩm nông nghiệp cao do trình độ thâm canh cao.
Các dịch vụ về giống, thú y có nhiều tiến bộ giúp tăng hiệu quả của ngành chăn nuôi.
Công nghiệp chế biến gắn với nông nghiệp là giải pháp bắt buộc để nâng cao hiệu quả nông nghiệp ở tất cả các vùng.
Dựa vào thông tin sau: "Thị trường trong và ngoài nước được mở rộng đã thúc đẩy sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp. Nhiều sản phẩm nông nghiệp Việt Nam đã đáp ứng được tiêu chuẩn toàn cầu, có mặt ở các thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản,..." Chọn các nhận định đúng.
Nông sản của Việt Nam đã xâm nhập được nhiều thị trường khó tính trên thế giới.
Do quá trình toàn cầu hoá nên thị trường nông sản của nước ta ngày càng thu hẹp.
Việc mở rộng thị trường làm cho diện tích các cây trồng hàng hoá của nước ta tăng.
Khó khăn lớn nhất của yếu tố thị trường đối với nông sản nước ta là yêu cầu về chất lượng sản phẩm luôn rất cao.
Dựa vào bảng số liệu: "Số lượng đàn gia súc của nước ta, giai đoạn 2010 - 2020" (trâu, bò, lợn). Chọn các nhận định đúng.
Số lượng đàn gia súc của nước ta tăng nhanh và tăng liên tục trong giai đoạn 2010 - 2020.
Đàn lợn có số lượng lớn nhất, tăng nhanh nhất và tăng gấp 2 lần đàn bò, 1,5 lần đàn trâu.
Tại các địa phương của cả nước, sự biến động chủ yếu do tác động của dịch bệnh và thời tiết.
Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng số lượng đàn gia súc của nước ta, giai đoạn 2010 - 2020.
Dựa vào đoạn thông tin: Năm 2022, sản lượng thủy sản nước ta đạt 9 108 nghìn tấn (tăng 3,2% so với năm 2021). Sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 5 233,8 nghìn tấn (trong đó cá nuôi trồng 3 503,4 nghìn tấn; tôm nuôi trồng 1 145,4 nghìn tấn). Khai thác thủy sản đạt 3 874,4 nghìn tấn, giảm 65,9 nghìn tấn so với năm 2021; trong đó khai thác thủy sản biển đạt 3 670,6 nghìn tấn. Chọn các nhận định đúng.
Năm 2022, sản lượng thủy sản khai thác nhỏ hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.
Trong sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2022, sản lượng cá nuôi chiếm dưới 60%.
Từ năm 2021 đến 2022, tỉ trọng thủy sản nuôi trồng giảm, tỉ trọng thủy sản khai thác tăng.
Sản lượng thủy sản năm 2022 tăng chủ yếu nhờ đẩy mạnh đánh bắt xa bờ cùng với nuôi trồng và phát triển công nghiệp chế biến, dịch vụ.
